Tải bản đầy đủ

35 KT tu nhan

Trần Anh Sơn - Lớp KTPT 44B

lời mở đầu
Cách đây khoảng hơn 30 năm nhân dân ta hầu nh
không có khái niệm gì về KTTN và cho rằng đó là thành
phần kinh tế phi xã hội chủ nghĩa cần phải cải tạo và xoá
bỏ, do đố mà kinh tế nớc ta chỉ bao gồm hai thành phần
chính là: Kinh tế tập thể và kinh tế Nhà nớc.
Thực tế đã chứng minh với hai thành phần kinh tế cùng cơ
chế tập chung quan liêu bao cấp nớc ta nhanh chóng rơi vào
tình trạng nghèo nàn lạc hậu, khó khăn lại càng khó
khăn.Việc thay đổi t duy, đờng lối phát triển kinh tế với sự
nhìn nhận khách quan và bổ sung cơ chế chính sách
đúng đắn với các thành phần kinh tế là cần thiết và phù
hợp.
Nên trong Đại hội lần VI với nội dung phát triển kinh tế thị
trờng định hớng XHCN, có nhiều thành phần kinh tế tham
gia đẩy mạnh công nghiệp hoá ,hiện đại hoá chủ động hội
nhập kinh tế quốc tế .Kinh tế t nhân đã có những sức
sống mới đang ngày càng khẳng định đợc vai trò, vị trí
của mình trong nền kinh tế.Đặc biệt từ khi có luật doanh

nghiệp t nhân đến nay, KTTN nớc ta trải qua gần một thập
kỉ hình thành và phát triển đã thu đợc nhiều thành tựu
đáng khích lệ, góp phần không nhỏ vào thành tựu kinh tế
nớc nhà do đó việc nhìn nhận và đánh giá chặng đờng
phát triển của KTTN để có những chính sách, giải pháp
thúc đẩy KTTN phát triển phù hợp để kinh tế Việt Nam hoà
nhập với khu vực và thế giới trớc thềm thế kỉ XX.

1


Trần Anh Sơn - Lớp KTPT 44B
Trớc nhu cầu cấp bách mà lý luận và thực tiễn đặt ra chúng
ta cần nhgiên cứu nghiêm túc khu vực KTTN.Vì vậy em đã
chọn đề tài Đổi mới cơ chế chính sách nhằm phát triển
KTTN ở Việt Nam .Trong khuôn khổ bài viết này việc trình
bày cặn kẽ các vấn đề về KTTN quả là khó. Em chỉ trình
bày những vấn đề căn bản nhất để mọi ngời có cái nhìn
đúng đắn hơn về KTTN.Em xin chân thành cám ơn thầy
giáo Mai Hữu Thực đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài.

chơng I : MộT Số Lý LUậN Về KINH Tế TƯ NHÂN
I.bản chất củA kinh tế t nhân và các bộ phận, quan
hệ sở hữu tính chất quản lý và phân phối

1.Bản chất của kinh tế t nhân và các bộ phận
Xét về thành phần kinh tế ,kinh tế t nhân (K T T N ) chỉ
bao gồm hai thành phần: kinh tế cá thể tiểu chủ, kinh tế t
bản t nhân, các thành phần kinh tế khác, không thuộc khu
vực theo cách hiểu này .
Đứng trên giác độ khác cũng có thể nói kinh tế t nhân bao
gồm các công ty trách nhiệm hữu hạn , công ty cổ phần
,công ty hợp doanh ,doanh nghiệp t nhân và các hộ , cá
nhân hoạt động sản xuất ,kinh doanh
Khu vực K T T N không bao gồm các doanh nghiệp nhà nớc,
doanh nghiệp của các tổ chức chính trị xã hội khi chuển
đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn công ty cổ phần
Đại hội Đảng lần VIII xác định có kinh tế nhà nớc ,kinh tế hợp
tác ,kinh tế t bản nhà nớc ,kinh tế cá thể tiểu chủ kinh tế t
bản t nhân .


2


Trần Anh Sơn - Lớp KTPT 44B
Đại hội Đảng lần IX xác định có kinh tế nhà nớc ,kinh tế tập
thể ,kinh tế cá thể tiểu chủ, kinh tế t bản t nhân, kinh tế t
bản nhà nớc, kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài .
Nh vậy sự thay đổi chủ yếu thể hiện trong bộ phận kinh
tế nhà nớc(trừ kinh tế tập thể hay kinh tế hợp tác).Sự thay
đổi đó đợc giải thích rằng không phải là sự thay đổi giản
đơn về tên gọi và số lợng thành phần kinh tế, mà có sự thay
đổi nhất định về nội dung và vị trí các thành phần kinh
tế, phạm trù KTTN chỉ đợc nêu trong văn kiện đại hội lần thứ
VII trong các văn kiện tiếp theo phạm trù này không đợc nói
đến mà chỉ đợc xác định cụ thể là kinh tế cá thể, kinh tế
tiểu chủ và kinh tế t bản t nhân.
Khu vực K T T N nh đã trình bày ở phần trớc bao gồm các
hình thức kinh tế sau đây.
Kinh tế cá thể đợc hiểu là hình thúc kinh tế của một hộ
gia đình hay một cá nhân hoạt động trên quan hệ sở hữu
t nhân về t liệu sản xuất và lao động của chính hộ hay cá
nhân đó không thuê mớn lao động làm thuê.
Kinh tiểu chủ là hình thức kinh tế do một chủ tổ chức
quản lý và điều hành hoạt động trên cơ sở sở hũ t nhân về
t liệu sản xuất và có sử dụng thuê mớn ,ngoài lao động của
chủ ,quy mô vốn đầu t và lao động nhỏ hơn hình thhức
của các doanh nghiệp t nhân ,công ty trách nhiệm hữu hạn
hoặc công ty cổ phần .
Kinh tế t bản t nhân bao gồm các công ty trách nhiệm hữu
hạn ,doanh nghiệp t nhânvà công ty cổ phần đợc thành lập
theo Luật doanh nghiệp t nhân Luật công ty.
2.Quan hệ sở hữu tính chất quản lý và phân phối .

3


Trần Anh Sơn - Lớp KTPT 44B
2.1 Quan hệ sở hữu .
Quan hệ sở hữu là quan hệ chiếm hữu t nhân về t liệu sản
,vốn cũng nh của cải vật chất đợc tạo ra nhờ t liệu sản xuất
và vốn đố.
Sở hữu t nhân phát triển từ thấp đến cao chia làm hai
nhóm chính sở hữu t nhân lớn và sở hữu t nhân nhỏ.
Việc phân biệt kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế t bản t
nhân chủ yếu dựa vào mấy tiêu thức nh : quy mô sở hữu tài
sản dùng trong kinh doanh (doanh số và số lợng lao động sử
dụng trong kinh doanh) mức độ tham gia vào quá trình lao
động của ngời chủ sở hữu.
Kinh tế cá thể,tiểu chủ và KTTBTN có những điểm tơng
đồng rất cơ bản đều thuộc sở hữu t nhân ,đợc sử dụng vào
quá trình kinh doanh nhằm mục đích kiếm lợi nhuận ...Việc
ngời chủ sở hữu t nhân lựa chọn loại hình tổ chức kinh
doanh nào để thực hiện hoạt động kinh doanh của mình
trong khuôn khổ pháp luật lại là vấn đề hoàn toàn khác.Nếu
quy mô sở hữu nhỏ và với ý tởng bảo toàn tính độc lập trong
kinh doanh ,ngời chủ sở hữu có thể lựa chọn loại hình kinh
doanh cá thể(đăng kí kinh doanh theo tinh thần nghị định
65 HĐBT) nếu quy mô sở hữu lớn hơn và muốn kinh doanh
một cách độc lập, ngờichủ sở hữu có thể lựa chọn loại hình
doanh nghiệp t nhân hoạt động theo luật doanh nghiệp
,còn muốn mở rộng quy mô kinh doanh ,các chủ sở hữu sẽ liên
kết với nhau tổ chức doanh nghiệpdới hình thức công ty
trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần .Trừ các doanh
nghiệp hoạt động theo luạt doanh nghiệp và hợp tác xã hoạt
động theo luật hợp tác xã, hình thức sở hữu và thành phần

4


Trần Anh Sơn - Lớp KTPT 44B
kinh tế không phải là các yếu tố chi phối các chủ sở hữu lựa
chọn hình thức tổ chức kinh doanh và về nguyên tắc chúng
đều hoạt động theo những quy điịnh tơng ứng cuả luật
doanh ngiệp .Đồng thời cũng thực hiện việc chuyển các
doanh nghiệp nhà nớc sang hình thức công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên hoạt động theo luật doanh nghiệp.
Một vấn đề đã đợc khẳng định cả về lý luận và thực tế là
trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp không phân
biệt hình thúc sở hữu thành phần kinh tế đều bình đẳng
với nhau trớc pháp luật .Nhà nớc với t cách là bà đỡ , ngời
nhạc trởng có trách nhiệm taọ lập những điều kiện thuận lợi
nhất để thúc đẩy huy động các nguồn lực vào phục vụ phá
triển kinh tế xã hội của đất nuớc theo yêu cầu bảo đảm tăng
trởng ổn định hiệu quả và công bằng.Trên tinh thần ấy, nhà
nớc phải tạo sân chơi bằng phẳng, luật chơi rõ ràngvà nhất
quán điều khiển cuộc chơi một cách công tâm và minh
bạch.
2.2 Quan hệ quản lý
Quan hệ quản lý trong KTTNcũng đợc chia làm hai loại:
Quan hệ quản lý của hình thức K T T N dựa trên sở hữu t
nhân nhỏ ví dụ: Các hộ gia đình cá thể, quan hệ quản lý
này giống quan hệ quản lý trong gia đình, nó dựa trên
quyền lợi tuyệt đối của ngời chủ trong gia đình, các thành
viên có nghĩa vụ phục tùng sự phân công, điều khiển, quản
lý của ngời chủ đó với các vấn đề sản xuất kinh doanh.Do
vậy, quan hệ giữa ngời chủ và các thành viên ở đây không
phải là quan hệ bóc lột mà nó chỉ mang tính gia trởng.Tuy
nhiên, trong quá trình phát triển, nhiều hộ gia đình có thể

5


Trần Anh Sơn - Lớp KTPT 44B
mở rộng quy mô sản xuất, cần tuyển thêm lao động ngoài
gia đình, có nghĩa bản chất kinh tế xã hội chủ nghĩa của
thành phần kinh tế hộ bắt đầu thay đổ. Hộ cá thể đã trở
thành hộ tiểu chủ.
Quan hệ của các hình thức kinh tế t nhân dựa trên sở hữu
t nhân lớn .Từ những năm 1857-1858 C.Mac đã nghiên cứu
và chỉ ra rằng lao động trong bất cứ giai đoạn nào phát
triển của lịch sử đều đợc chia hai loại : Laođộng cần thiết
và lao động thặng d.Nh vậy có thể thấy bóc lột là thành
quảt lao động của một ngời bị chủ sở hữu t liệu sản xuất
chiếm không trong điều kiện kinh tế t nhân.Nếu một ngời
có t liệu sản xuất có nghĩa là ngời đó có điều kiện bóc
lột.Phơng thức bóc lột chuyển từ đơn giản đến phức tạp, từ
thô sơ đến tinh vi và đến một trình độ nhất định phơng
thức bóc lột cũng đợc nâng lên thành nghệ thuật bóc lột
2.3 Quan hệ phân phối
Phân phối là một trong những mặt của quá trình sản xuất
đồng thời là một
khâu trong quá trình tái sản xuất nối liền giữa sản xuất và
tiêu dùng .Về thực chất quan hệ phân phối là việc giải quyết
mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa các cá nhân tham gia
vào quá trình tái sản xuất .
Tính chất và nguyên tắc phân phối cũng nh các hình thức
phân phối là do phơng thức sản xuất đang thống trị quyết
định.Phân phối tổng sản phẩm xẫ hội là điểm xuất phát
và là cơ sở vật chất của tái sản xuất mở rộng ,nó quyết
định tỷ lệ và nhịp điệu của tái sản xuất xã hội .

6


Trần Anh Sơn - Lớp KTPT 44B
Phân phối có chức năng xác định tỷ lệ thu nhập quyền chi
phối của mỗi con ngời ,mỗi giai cấp và xác định tỷ lệ sản
phẩm dùng cho tiêu dùng cá nhân và cho sản xuất .
Ba mối quan hệ về sở hữu ,quản lý và phân phối luôn gắn
liền với quá trình phát triển của các thành phần kinh tế nên
trong sự phát triển của KTTN cũng luôn tồn tại các quan hệ
này.
II.VAI TRò CủA KINH Tế TƯ NHÂN
Từ đờng lối đổi mới (Đại hội VI của Đảng tháng 12/1986)
khẳng định xây dựng phát triển nền kinh tế nớc ta với cơ
cấu nhiều hình thức sở hữu ,nhiều thành phần kinh tế tồn
tại lâu dài .Nghị quyết T W 6 (khoá VI) ghi rõ Chính sách
kinh tế nhiều thành phần có ý nghĩa chiến lợc lâu dài ,có
tính quy luật từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn XHCN và thể
hiện tinh thần dân chủ về kinh tế

T nhân đuợc kinh

doanh không hạn chế về quy mô ,địa bàn hoạt động trong
những ngành nghề mà pháp luật không cấm .Quan điểm,
chủ trơng nhất quán kể trên đựoc ghi nhận trong Hiến Pháp
1992 Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định
của pháp luật (điều57) ,Kinh tế cá thể kinh tế t bản t
nhân đợc chọn hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh ,đợc
thành lập doanh nghiệp không bị hạn chế hoạt động trong
mhững ngành nghề có lợi cho quốc tế dân sinh (điều 21).
Nhờ vậy những năm qua KTTN đã phát triển rộng lớn và
nhanh chóng ,đóng góp tích cực cho kinh tế xã hội phát
triển .Kinh tế t nhân có vai trò quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân .Đây là lực lợng kinh tế của đại bộ phận nhân
dân hay có thể gọi là kinh tế dân doanh nơi tạo công ăn

7


Trần Anh Sơn - Lớp KTPT 44B
việc làm cho hơn 90%lao động của cả nớc ,là lực lợng kinh tế
tích cực tham gia thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô nh
tăng trởng kinh tế , tạo việc làm ,cân bằng cán cân thanh
toán, giải quyết những vấn đề xã hội . . . Ngoài ra nó còn
huy động cả nguồn lực trong dân để phát triển kinh tế vì
quốc tế dân sinh .
Sau một thời gian dài thực hiện đổi mới KTTN không những
không làm suy yếu khu vực kinh tế nhà nớc mà ngợc lại làm
cho nó phát triển hơn do sức ép từ KTTN .
Nhìn tổng thể, sự hồi sinh và phát triển khu vực KTTN
trong những năm đổi vừa qua đã mang lại nhiều kết quả to
lớn, nổi bật là:
Kinh tế t nhân đã khơi dậy ,huy động ,khai thác một phần
nguồn tiềm năng to lớn về vốn ,sức lao động trí tuệ, kinh
nghiệm .khả năng kinh doanh ,tài nguyên .
Kinh tế cá thể ,tiểu chủ tuy quy mô nhỏ nhng với số lợng cơ
sở sản xuất kinh doanh lớn nên đã động viên nhiều nguồn
vốn vào sản xuất kinh doanh từ 14.000 tỷ đồng năm 1992
đã tăng lên 26.500 tỷ đồng vào năm 1996 ,chiếm tới 8,5%
tổng vốn đầu t sản xuất kinh doanh của toàn xã hội .
Các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN là lực lợng tham gia
tích cực và có hiệu quả đối vơí vấn đề giải quyết việc
làm .Tính đến năm 1996 đã giải quyết việc làm .Tính đến
năm 1996 đã giải quyết việc làm cho 4.700.742 lao động
chiếm gần 70% lực lợng lao động xã hội trong khu vực sản
xuất phi nông nghiệp .Xét ở góc độ giải quyết việc làm thì
đây là khu vực có tỷ lệ thu hút lao động trên vốn đàu t cao
nhất trong nền kinh tế . Cụ thể là :

8


Trần Anh Sơn - Lớp KTPT 44B
Kinh tế cá thể thu hút 165lao động /1tỷ đồng vốn .Khu vực
doanh nghiệp t bản t nhân thu hút 20 lao động /1 tỷ đồng
vốn.
Trong khi đó doanh nghiẹp nhà nớc chỉ thu hút đợc 11,5
lao động/1 tỷ đồng vốn ,doanh nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài thu hút đợc 1,7 lao động/1 tỷ đồng vốn .Riêng các
doanh nghiệp t bản t nhân trong 5 năm qua (1991-1996) tuy
số vốn huy động cha lớn nhng bình quân mỗi năm giải
quyết thêm

khoảng 72.020 việc làm; năm1996, cả nớc có

336.146 ngời đang trực tiếp làm việc trong các doanh
nghiệp t nhân, công ty trách nhiện hữu hạn công ty cổ
phần và năm 1997 là 428.009 lao động; năm 1998 vào
khoảng 497.480 lao động (tăng 16,2% so với năm 1997 )
chiếm 1,3% tổng số lao động.Riêng khu vực thuộc hộ gia
đình nông dân, năm 1995 đã thu hut 30.876.630 lao động,
chiến 88,93% lao động xã hội. nếu nộp với 1.3% số lao động
khu vực doanh nghiệp t bản t nhân thì tổng số lâo động
thuộc khu vực knh tế t nhân chiến 90,1% tổng số lao động
toàn xã hội (khu vực nhà nớc chỉ giải quyết việc lam cho
khoảng 9% và khu v có vốn đâu t nớc ngoài là o,67%loa
động xã hội ) - đây thực sự là khu vựckinh tế co vai trò
quan trọng trong viêc tạo việc làm cho lao động xã hội cả
hiện tại và trong tơng lai.
Góp phần tăng thu cho ngân sách nhà nớc đóng góp vào
việc gia tăng tổng sản phẩm trong nớc GDP. Năm 1995, khu
vực t nhân đóng góp 43,50% GDP, trong đó hộ gia đình
và nông dân chiếm tỉ trọng 35,95% GDP, khối t bản t nhân
chiếm 7,5% GDP.

9


Trần Anh Sơn - Lớp KTPT 44B
Không chỉ đóng góp lớn vào tổng sản phẩm quốc sản
phẩm quốc nội và thúc đẩy tăng trởng kinh tế, khu vức kinh
tế t nhân còn góp phần quan trọng tăng nguồn thu cho
ngân sách nhà nớc, góp phần giải quyết nhiều vấn đề kinh
tế xă hội đặt ra.Góp phần thúc đẩy phân công lại xã hội
,chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá
hiện đại hoá .Công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa trớc đây đã
xoá bỏ các thành phần kinh tế phi xã hội chủ nghiã và cả
những nhà doanh nghiệp t nhân, chỉ còn lại các nhà doanh
nghiệp trong khu vực kinh tế quốc doanh và hợp tác xã .
Phát triển kinh tế t nhân trong giai đoạn hiện nay có ý
nghĩa chính trị sâu sắc và cấp thiết .Nó thực hiện dân
chủ hoá, trớc hết về kinh tế, tạo sự đồng thuận giữa Đảng,
nhà nớc và nhân dân, tạo sự đoàn kết thống nhất trong
nhân dân nhằm phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân
tộc vì dân giàu nớc mạnh xã hội công bằng dân chủ, văn
minh .

10


Trần Anh Sơn - Lớp KTPT 44B

chơng II: tình hình phát triển và thực trạng
cơ chế chính sách với kinh tế t nhân
I.tình hình phát triển kinh tế t nhân ở nớc ta
1.Khái quát tình hình phát triển kinh tế t nhân ở nớc
ta.
Quá trình phát triển KTTN ở Việt Nam diễn ra từ thời
điểm 1995 đến nay. Căn cứ vào đặc trng của từng giai
đoạn có thể chia làm bốn thời kì :
Thời kì 1995 đến 1964 mục tiêu kinh tế trong thời kì này
đợc Đại hội lần thứ III của Đảng (tháng 9-1960) xác định là
xây dựng miền bắc là hậu phơng vững mạnh cho cuộc đấu
tranh thống nhất nớc nhà .Trong thời kì này sự tồn tại của
kinh tế t nhân hầu nnh không đáng kể .
Thời kì 1965-1975 cả nớc có chiến tranh kinh tế trong thời
kì này có tính tập chung cao độ giống nh mô hình cộng
sản thời chiến .Mục đích của mô hình kinh té này đã huy
động mọi nguồn lực để giành thắng lợi trong cuộckháng
chiến chống Mỹ, những nhợc điểm của mô hình này đã đợc
hội nghị T W lần thứ 20 đặc biệt là hội T W lần thứ 24 khoá
III (tháng 9 năm 1976) đề cập trong đó có việc duy trì nền
kinh tế nhiều thành phần ở miền Nam trong một thời gian
nhất định .Tuy nhiên sự phát triển của kinh tế t nhân ở thời
kì này vẫn ở trình độ thấp .
Thời kì 1976-1986 mô hình tập trung bộc lộ rõ nhất
những nhợc điểm của nó .Đó là cuộc khủng hoảng kinh tế xã
hội cuối năm 70 đầu năm 80 chỉ thị 100 ngày 13-1-1981
của ban bí th khoá IV về khoán sản phẩm đến nhóm và ngời
11


Trần Anh Sơn - Lớp KTPT 44B
lao động trong các hợp tác xã và quyết định 25/cp về việc
hạch toán kinh doanh trong các doanh nghiệp nhà nớc ra
đời ,cùng với 2 văn bản quan trọng này là hai lần cải cách giá
lợng tiền .Đây cũng là thời kì t duy kinh tế mới từng bớc hình
thành .Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 ban chấp hành T W
khoá IV nghị quyết Đại hội V hội nghị lần thứ 8 khoá V và
nghị quyết của bộ chính trị khoá V.Các văn kiện này đều
nhằm khẳng định sự tồn tại tất yếu của K T T N trong sự
phát triển của nền kinh tế .
Thời kì 1986 đến nay thời kỳ chuyển đổi một cách căn
bản từ cơ chế tập chung cao độ sang cơ chế kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc theo định hớng của nhà nớc
XHCN . T tởng cơ bản của các văn kiện Đại hội VI , VII , VIII và
IX đều từng bớc hoàn thiện và khẳng định vai trò của kinh
tế t nhân nhng chính sách và luật lệ lần lợt đợc ban hành
cụ thể hoá nhng quan điểm trên đặc biệt là luật doanh
nghiệp đợc ứng dụng từ đầu năm 2000 . Chỉ sau một năm
thực hiện luật doanh nghiệp cả nớc có hơn 30000 doanh
nghiệp đăng ký kinh doanh . Tính từ 13-11-2000 sau 10
tháng thực thi luật doanh nghiệp cả nớc đã tạo thêm đợc
200000 chỗ làm từ các doanh nghiệp mới hình thành bình
quân 22 lao động doanh nghiệp với nớc thu nhập bình
quân 100-400 ngàn đồng/ngời ở nông thôn và 500-700
ngàn đồng ở thành thị . So với năm 1999 số doanh nghiệp
tăng 3 lần số vốn đầu t tăng 2 lần .
Mức tăng về số lợng của mỗi loại hình doanh nghiệp t nhân
,công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần cũng khác
nhau .Cụ thể là :

12


Trần Anh Sơn - Lớp KTPT 44B
Loại hình doanh nghiệp t nhân :Nếu năm 1991 cả nớc mới
có 270 cơ sở thì đến năm 1998 có 18.750 cơ sở ,tăng gần
70 lần ,trong đó năm 1992 có tốc độ tăng đột biến tới
1.361% .Các năm 1994 và 1995 tăng trên 45% ;từ năm 1996
và nhất là năm 1998 tốc độ phát triển đã chậm lại .
Loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn : Năm 1991 có 122
công ty ,năm 1998 có 7.100 công ty ,tăng trên 58 lần ,trong
đó năm 1992 tăng đột biến về số lợng lên tới 1.183% ,nhng
năm 1997 tốc độ tăng chậm lại và năm 1998 chỉ còn 3%.
Công ty cổ phần ;Năm 1991có 22 công ty đến năm 1998
tăng lên 171 công ty tăng 7,7 lần ;năm 1992 có tốc độ tăng
số lợng cao nhất là 526% ,nhng các năm 1993,năm 1995 và
1996 tốc độ tăng chậm lại ,năm 1997 cũng có tăng nhng năm
1998 lại giảm còn 12%.
2. Về loại hình tổ chức sản xuất .
Kinh tế cá thể đợc hiểu là hình thức kinh tế của một hộ
gia đình hay một cá nhân hoạt động dựa trên quan hệ
sở hữu t nhân về t liệu sản xuất hay lao động của chính hộ
hay cá nhân đó , không thuêu mớn lao động làm thuê .
Kinh tế tiểu chủ là hình thức kinh tế do một chủ tổ chức ,
quản lý và điều hành hoạt động trên cơ sở sở hữu t nhân
về TLSX và có sử dụng lao động thuê mớn ngoài lao động
của chủ , quy mô vốn đầu t và lao động nhỏ hơn của các
hình thức doanh nghiệp t nhân , công ty chách nhiệm hữu
hạn hoặc công ty cổ phần đợc thành lập theo luật doanh
nghiệp t nhân , luật công ty .
Doanh nghiệp t nhân : là loại hình doanh nghiệp mới đợc
phục hồi và phát triển rất nhanh sau khi có Luật DNTN .Tuy

13


Trần Anh Sơn - Lớp KTPT 44B
nhiên quy mô còn nhỏ ,suất đầu t thấp, kỹ thuật và công
nghệ còn yếu kém . Doanh nghiệp dới 10 lao động chiếm
48,76% tổng số doanh nghiệp. Doanh nghiệp có từ 10 đến
50 lao động chiếm 37,97% tổng số doanh nghiệp. Doanh
nghiệp có từ 50-200 lao đọng chiếm 10,11% và doanh
nghiệp có trên 200 lao động chỉ chiếm 3,16%. Xuất đàu t
bình quân trên 1 lao động đối với các DNTN là 34,1 triệu
đồng.
Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần: Hai
hình thức này mới đợc ra đời chủ yếu sau khi ban hành luật
công ty ngày 21-12-1990. Theo thống kê năm 1994 cho thấy
77,7% số công ty là do chuyển đổi hình thức tổ chức. Có
64% số công ty chỉ có t 2-4 thành viên, 4% số công ty có trên
10 thành viên. Năm 1993 có 1196 CTTNHH với tổng số vốn
đầu t là 235 tỷ đònh và tổng giá trị tài sản là 1453 tỷ
đồng; 35 công ty cổ phần với tổng số vốn đầu t là 10,6 tỷ
đồng và 150 tỷ đồng tổng giá trị tài sản. Sau một năm cả
nớc có 5034 CTTNHH và 131 CTCP.
Hiện nay CTCP đanh rất đợc khuyến khích phát triển.
3.Về hiệu quả sản xuất kinh doanh của khu vực KTTN .
Năm 1999 bình quân một doanh nghiệp thuộc 3 loại hình
công ty cổ phần , công ty trách nhiệm hữu hạn , doanh
nghiệp t nhân có số vốn thực tế sử dụng là 193,6 triệu
đồng tạo ra doanh thu 312,2 triệu đồng tức là một đồng
vốn sử dụng mang lại 1,6 đồng doamh thu , nộp ngân sách
91 triệu đồng ( 2,95 doanh thu ) nếu tính cho từng loai
hình doanh nghiệp thì thấy rằng : Công ty trách nhiệm hữu
hạn cứ một đồng vốn mang lại 1,3 đồng doanh thu và 0,04

14


Trần Anh Sơn - Lớp KTPT 44B
đồng nộp ngân sách , doanh nghiệp t nhân 5,45 đồng
doanh thu và 0,01 đồng nộp ngân sách . Xem xét theo
ngành thì thấy rằng : ngành công nghiệp khai thác bình
quân 1 đồng vốn tạo ra 1 đồng doanh thu và nộp ngân
sách 0,02 đồng , tơng tự công nghiệp chế biến là 1,47
đồng và 0,03 đồng . Ngành xây dựng là 1,42 đồng và 0,05
đồng ngành vận tải là 0,46 đồng và 0,03 đồng , ngành thơng nghiệp sửa chữa xe máy là 4,8 đồng và 0,013 đồng ,
ngành nông lâm ngh nghiệp là 0,9 đồng và 0,02 đồng . Căn
cứ và chỉ tiêu doanh thu và lộp ngân sách có thể thấy rằng
doanh nghiệp t nhân là loại hình hoạt động có hiệu quả
nhất (5,45 đồnh doanh thu/1 đòng vốn). Tiếp đó là
CTCNHH (1,3 dồng doanh thu/1 đồng vốn) và sau cùng là
CTCP; doanh nghiệp t nhân và công ty trách nhiệm hu hạn
củng có tỉ lệ lộp ngân sách trên doanh thu cao.
Còn xét theo ngành sản xuất thấy rằng ngành công
nghiệp chế biến và xây dựmg có doanh thu cao (doanh thu
1,47 và 1,42 đồng/1 đồng vốn) và đóng góp cho ngân sách
(0,3-0,5 đồng/1 đồng doanh thu) cao hơn so với công
nghiệp khai thác và cận tải (doanh thu 0,46-1 đồng, lộp
ngân sách 0,03-0,02 đồng). Các ngành có hiệu quả hơn cả
vẫn là thơng nghiệp sửa chữa và công nghệp chế biến,
nông lâm nghiệp hiệu quả thấp nhất.
Kết quả điều tra năm 1995 của tổng cục thống kê và
những khảo sát nghiên cứu gần đây cũng cho thấy trong các
DNTN tính bình quân 1 đồng vốn đem lại 3.2 đồng doanh
thu và mức sinh lời/1 đồnh vốn là 0,057 đồng CTTNHH tơng
ứng là 1,94 đồng và 0,018 đồng. Doanh nghiệp nhà nớc 1

15


Trần Anh Sơn - Lớp KTPT 44B
đồng vốn tạo đợc 1,43 đồng doanh thu, mức sinh lời trên 1
đồng vốn là 0,054 và lợi nhuận trên 1 đông doanh thu là
0,0373 đồng. Doanh nghiệp tập thể tạo ra 2,3 đồng doanh
thu, mức sinh lợi trên 1 đồng vốn là 0,048 đồng và lợi nhuận
trên 1 đông doanh thu là 0,021 đồng. Điều đó nói nên rằng
hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp t nhân, doanh
nghiệp ngoài quốc doanh ở nớc ta cũng nh doanh nghiệp nhà
nớc còn rất thấp.

4.Về tốc độ tăng trởng và phát triển của khu vực kinh
tế t nhân .
Các loại hình kinh tế cá thể, tiểu chủ có tốc độ tăng về số
lợng không đều bình quân giai đoạn 1992-1997 tăng
khoảng 13%/năm .Năm 1990 có khoảng 800.000 cơ sở kinh
tế cá thể tiểu chủ ,năm 1992 có 1.498.600 cơ sở tăng 87%so
với năm 1990 .Năm 1994 có 1.533.100 cơ sở kinh tế tăng
2,3% so với năm 1994 và

sang năm 1996 có 2.215000 cơ

sở ,tăng 8% so với năm 1995 tăng cao nhất vào năm 1994 với
mức tăng 60% so với năm 1993 ,những năm tiếp theo tốc độ
giẩm dần ,đạt bình quân khoảng 37%/năm (giai đoạn
1994- 1997)và giảm còn 4% /năm vào năm 1998 .Nh vậy nếu
xét về số lợng cơ sở sản xuất kinh doanh thì các doanh
nghiệp t bản t nhân có tốc độ gia tăng mạnh và cao hơn
hẳn so với các loại hình kinh tế cá thể ,tiểu chủ chỉ khoảng
gần 3 lần (37%/13%).Cụ thể là :doanh nghiệp t nhân có tốc
độ tăng trởng giai đoạn năm 1997 là 36% ,năm 1998 còn 7%
.Công ty trách nhiệm hữu hạn tơng ứng là 49% và 3% ,công

16


Trần Anh Sơn - Lớp KTPT 44B
ty cổ phần tơng ứng là 138% và 13% và mức bình quân
chung của khu vực kinh tế t nhân vào khoảng 20%.
Khu vực kinh tế t nhân đợc đánh giá có tốc độ phát triển
khá nhanh và cao hơn so với tốc độ phát triển của khu kinh
té nhà nớc, kinh tế tập thể, nhng kém hơn so với khu vực
kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài .DNTN có tốc độ tăng trởng
năm 1994 là 50% ,năm 1995 là 40% ,năm 1996 là 14% ,năm
1997 là 40%,năm 1998 còn 7% ;CTTNHH tơng ứng là
84%,43%,49%, 17% ,và 3%;CTCP tơng ứng là 526% , 1% ,8%
, 20% ,và 13% và mức bình quân chung của khu vực kinh
tế t nhân vào khoảng 20%.
Theo báo cáo Thực trạng kinh tế t bản nhà nớc ,t bản t
nhân của Ban kinh tế T W thì :Các doanh nghiệp t bản t
nhân từ năm 1951 đến nay tăng liên tục với mức 20%-30%
hàng năm riêng các ngành tập trung nhiều doanh nghiệp t
nhân nh công nghiệp ,thơng nghiệp ,dịch vụđều đạt tốc
độ tăng cao (công nghiệp tăng 64,3%,thơng mại tăng trên
45% giai đoạn 1990- 1995).
Tuy nhiên, điều đáng lu ý là tốc độ phát triển của KTTN
cũng nh toàn bộ nền kinh tế nớc ta sau một thời gian phát
triển khá ngoạn mục đã có dấu hiệu chững lại và giảm sút,
kể từ năm 1997 đến nay .Điều này thể hiện qua tốc độ tăng
trởng GDP của từng loại hình kinh tế nói riêng và cả nền
kinh tế nói chung. KTTN năm 1995 mức tăng GDP là 4,2% đã
tăng lên 11% vào năm 1996 nhng sang năm 1997 tụt xuống
còn 6% và năm 1998 chỉ còn 5,3% .
5.Tình hình thu nộp ngân sách .

17


Trần Anh Sơn - Lớp KTPT 44B
Mức thu nộp ngân sách theo các sắc thuế và mức thuế của
Nhà nớc trong 10 năm 3 qua của khu vực ngoài quốc doanh
nói chung và khu vực KTTN nói riêng có sự gia tăng về số lợng
tuyệt đối .Trong các năm 1990-1994 bình quân khu vực
ngoài quốc doanh nọp ngân sách nhà nớc từ 3000-4500 tỷ
đồng .Năm 1997khu vực này nộp trên 5000tỷ đồng vào
ngân sách ,trong đó các loại hình DNTN,CTCP,CTTNHH
chiếm 50%-60% .Tuy nhiên xét trên tỷ lệ đóng góp vào
nguồn thu ngân sách ,khu vực KTTN vẫn khiêm tốn .Các
khoản thuế công thơng nghiệp mới chỉ chiếm khoảng 1015% tổng thu ngân sách .Rất nhiều DNTN trốn thuế .Điều
đó gây ảnh hởng không mhỏ đến cái nhìn của nhà nớc đối
với khu vực KTTN
Cả ba loại hình doanh doanh nghiệp là 0,12 tỷ đồng /cơ sở
năm 1991 sau 5 năm bình quân này giảm còn 0,07 tỷ đồng
(năm 1991) nhng lại giảm nhiều nhất, chỉ còn 0,01 tỷ đồng
(năm 1996) giảm 3 lần ..Trong khi đó CTTNHH, mặc dù có
doanh thu giảm mạnh nhng vẫn duy trì đợc mức nộp ngân
sách, có năm còn tăng (năm 1991 là 0.19 tỷ đồng, lên 0.22 tỷ
(1992),0.20 tỷ (1993),0.18 tỷ đồng (1994), 0,19 tỷ (1995) và
giảm xuống chút ít còn 0.16 tỷ đồngvào năm 1996 .CTCP
nộp ngân sách nhà nớc có mức bình quân cao từ 1.13 tỷ
đồng (1991) sau đó liên tục giảm ;chỉ còn 1.15 tỷ đồng
vào năm 1996
So với chỉ tiêu DNVVN của chính phủ ban hành và một số nớc trên thế giới thì đa số các DNTN ở nớc ta thuộc loại hình
doanh nghiệp nhỏ .

18


Trần Anh Sơn - Lớp KTPT 44B
Xét về cơ cấu nguồn thu ngân sách của Nhà nớc của các
loại hình DNTN có thể nhận thấy 47,2% tiền nộp ngân sách
là thuế doanh thu ,27% là thuế lợi tức 24,3% là thuế xuất
nhập khẩu và 1,5 % là các loại thuế khác .

II.Thực trạng cơ chế chính sách với kinh tế t nhân.
1.Chính sách về vốn và tín dụng
Trớc kia có sự bất bình giữa các doanh nghiệp quốc doanh
và t nhân về lãi suất ngân hàng. Hiện nay sự bất hộp lý đã
đợc xoá bỏ. Tuy nhiên trong cách đối xử với kinh tế t nhân
vẫn còn thiếu tin tởng, và phiền hà trong thủ tục cho vay
vốn và mức vốn vay.
Hiện nay có tới 87,2% doanh nghiệp có mức vốn dới1tỷ
đồng trong đó 29,4% có mức vốn từ 10 tỷ đồng trở lên chỉ
chiếm 1% ,trong đó từ 100 tỷ đồng trở lên có 0,1% .thiếu
vốn để sản xuất và mở rộng sản xuất kinh doanh là hiện tợng phổ biến đối với các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN
hiện nay và dợc coi là những cản trở lớn nhất (sau vấn đề thị
trờng tiêu thụ và cạnh tranh) đến sự phát triển sản xuất kinh
doanh của các cơ sở sản xuất kinh doanh của các cơ sở
KTTN.
Hệ thống ngân hàng, kể cả hệ thống tài chính trung gian
yếu kém cùng với những thủ tục thế chấp phức tạp và nạn
quan liêu đã khiến cho hơn20% các DNNVV t nhân không
muốn vay ngân hàng .Vì không có dợc những điều kiện
thuận lợi nh các doanh nghiệp nhà nớc ,nên chỉ có 18% các

19


Trần Anh Sơn - Lớp KTPT 44B
doanh nghiệp t nhân vừa và lớn vay đợc vốn dài hạn ;Đối với
DNNVV t nhân con số này chắc chắn thấp hơn .
Những khó khăn, trở ngại trong vay vốn của kinh tế t nhân
từ các NHTM trớc hết do 1 số quy định cha hộp lí đối với ngời đi vay và tổ chức tín dụng, đồng thời cũng có nguyên
nhân từ bản thân ngời đi vay đã làm hạn chế khả năng tiếp
cận nguồn vốn vay của các doanh nghiệp t nhân từ các
ngân hàng thơng mại và các tổ chức tín dụng. Ví dụ các
quy định về tài sản đảm bảo tiền vay theo nghị định
178/1999/ND-CP ngày 29-12-1999 của chính phủ còn nhiều
vớng mắc còn mang nặng sự định tính việc quy định
doanh nghiệp đi vay nếu không có tài sản thế chấp phải có
lãi ròng 2 năm lièn kề hoặc việc lấy tài sản hình thành băng
vốn vay để đảm bảo vốn là không phù hợp với doanh nghiệp
mới thành lập, cha vay vốn ngân hàng. Các doanh nghiệp
thuộc KTTN cũng ngặp khó khăn trong việc hởng thụ tín
dụng u đãi bởi vì không đủ hiểu biết về thủ tục vay và
hoàn thiện hồ sơ vay.
Về việc doanh nghiệp có tình trạng kế toán không minh
bạch, các báo cáo tài chính không đầy đủ và cha kiểm toán;
doanh nghiệp không có tài sản đảm bảo tiền vay; rủi ro tín
dụng lớn; các doanh nghiệp kinh tế nhân cũng gặp nhiều
khó khăn trong việc thụ hởng tín dụng u đãi, bởi vì không
đủ hiểu biết về thủ tục vay và hoàn thiện hồ sơ vay. ngoai
ra vớng mắc về lãi xuất, mức cho vay, đối tợng cho vay, điều
kiện thanh toán các khoản vay từ Quỹ hỗ trợ phát triển.
2.Chính sách về thuế.

20


Trần Anh Sơn - Lớp KTPT 44B
Trong nền kinh tế thị trờng, chính sách thuế có vai trò cực
kì quan trọng là công cụ điều tiết vĩ mô có hiệu quả nhất.
Các luật thuế ban hành bớc đầu tạo cơ sở để các doanh
nghiệp thực hiện các nghĩa vụ của mình với Nhà nớc .Tuy đã
có một khuôn khổ pháp lý nhất định về thuế nhng các quy
định về thuế và việc tổ chức thực hiện còn nhiều bất cập
nh :
Cha bình đẳng giữa các doanh nghiệp thể hiện rõ nhất
trong việc nộp thuế sử dụng đất .Các doanh mghiệp t nhân
phải mua đất hoặc phải thuê lại diện tích của các cơ quan
nhà nớc, DNTN với giá cao, trong khi đó các doanh nghiệp nhà
nớc có những u đãi cực kì hậu hĩnh .
Việc thực hiện các loại thuế cha thống nhất các đơn vị
kinh tế thuộc khu vực kinh tế gia đình không phải nộp bất
cứ loại thuế kinh doanh nào .Điều này gây ảnh hởng lớn dẫn
đến trốn lậu thuế nhiều do có nhiều ngời kinh doanh núp dới
bóng kinh tế gia đình để trốn thuế .một số điểm trong
chính sách thuế cha đợc quy định rõ ràng, cụ thể làm cho
việc thực hiện gặp khó khăn, phức tạp .Ví dụ :Việc quy
định mọi đối tợng nộp thuế GTGT đêù phải kê khai nộp thuế
hàng tháng là cha phù hợp với quy mô và trình độ quản lý của
một bộ phận KTTN.Về thuế thu nhập doanh nghiệp các quy
định về tính chi phí khấu hao ,chi phí quản lý về cơ bản
vẫn dựa vào các quy định mức đã áp ụng cho các DNNN để
vận dụng cho khu vực KTTN cũng hạn chế phần nào quyền tự
chủ sản xuất kinh doanh của các cơ sở KTTN .Ngoài ra các
quy định nh đối với hộ kinh doanh cá thể không áp dụng trừ

21


Trần Anh Sơn - Lớp KTPT 44B
chủ hộ kinh doanh hoặc đợc miễn thuế thấp vợt mức đó lại
phải nộp bộ thu nhập là cha hợp lý .
Đối với thuế xuất nhập khẩu các doanh nghiệp thuộc KTTN
cũng gặp các khó khăn nh các doanh nghiệp thuộc các thành
phần kinh tế khác nh :nh trờng hợp nhận phụ tùng để sản
xuất,lắp ráp trong nớc nhng chịu mức thuế cao nhiều trờng
hợp không thống nhất giữa hải quan và ngời nhập khẩu khi áp
mã tính thuế việc xác định giá tính thuế theo bảng tối
thiểu còn có tính áp đặt nhiều khi cao hơn thực tế cũng
gây nhiều khó khăn cho doanh nghiệp .
2. Chính sách đào tạo công nghệ .
Nhà nớc cha có chính sách công nghệ đúng đắn đối với
khu vực KTTN .So với các xí nghiệp quốc doanh, hầu hết các
cơ sở t nhân đều sử dụng công nghệ lạc hậu hơn .Thông tin
về công nghệ mới ,kỹ thuật mới còn thiếu ,lại không đợc phổ
biến tận đến các cơ sở .Vì vậy nhiều khi các doanh nghiệp
t nhân đều sử dụng công nghệ lạc hậu hơn .Thông tin về
công nghệ mới ,kỹ thuật mới còn thiếu, lại không đợc phổ
biến đến tận cơ sở .Vì vậy nhiều khi các DNTN phải sử
dụng các công nghệ quá lạc hậu so với thế giới .Có khoảng
18% và 5% doanh nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh và Hà
Nội không thể tăng sản xuất với những thiết bị hiện có
khoảng 50% doanh nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh đang
sử dụng 90% công suất của máy móc .Tỷ lệ này ở các thành
phố khác chỉ là 18% ở nông thôn là 15-20% .Số doanh
nghiệp trang bị thiết bị máy móc hiện đại không nhiều
,chỉ có khoảng 24% DNTN và 25% CTTNHH là đầu t mua

22


Trần Anh Sơn - Lớp KTPT 44B
sắm thiết bị hiện đại còn lại 37,2% số DNTN và 25%
CTTNHH là sử dụng công nghệ truyền thống .
Đa số các cơ sở sản xuất t nhân cũng nh hộ cá thể, tiẻu chủ
đều sử dụng máy móc, thiết bị cũ, lạc hậu 2-3 thế hệ. Các
hộ cá thể, tiểu chủ sử dụng công nghệ thủ công và truyền
thống là phổ biến, việc đổi mới trang thiết bị, công nghệ
hiện đại còn rất hạn chế .Do đó đã hạn chế năng suất lao
động, chất lợng sản phẩm của phần lớn các cơ sở sản xuất
kinh doanh .
3.Chính sách về thị trờng và cạnh tranh .
Thiếu thị tròng tiêu thụ sản phẩm đang là cản trở lớn đến
phát triển sản xuất kinh doanh của khu vực t nhân hầu hết
các doanh nghiệp khu vực kinh tế nhận mua nguyên liệu
đầu vào và tiêu thụ sản phẩn đầu ra trên thi trờng.địa phơng và dựa vào mạng lới quan hệ cái nhân (chỉ khoảng 20%
số DN tiêu thụ sản phẩn tại các thành phố lớn và khoảng 30%
sản phẩn của các doanh nghiệp t nhân đợc bán cho khu vực
nhà nớc ) hiện nay một số sản phẩm hàng hoá của khu vực t
nhân cũng đã tham gia thị trơng thế giới, tuy vậy sản phẩm
đủ chất lợng xuất khẩu còn thấp và chịu sức ép cạnh tranh
gay gắt; còn lại, phần lớn sản phẩn của khu vực t nhân đợc
tiêu thụ gần thị trờng nội địa. Thêm vào đó là hàng hoá
trong nớc con tồn đọng với khồi lợng lớn (ớc tính lên đến
khoảng 40.000 đồng ), cùng với hàng nhập lậu tràn lan không
kiểm soát nổi qua biên giới, giá rẻ, làm cho việc tiêu thụ hàng
hoá trong khu vực t nhân lâm vào tình thế cực kì bất lợi
làm cho nhiều cơ sở sản xuất bị đình đồn, phá sản, đóng

23


Trần Anh Sơn - Lớp KTPT 44B
cửa, Nhà nớc đã có nhỡng giải pháp kích cầu nhỡng vẫn cha
tháo gỡ đợc khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm hàng hoá cho
khu vực t nhân hiện nay vẫn là bài toán nan giải. Khả năng
cạnh tranh để tồn tại, đứng vững trong cơ chế thị trờng
còn nhiều hạn chế, một số mặt tiêu cực nảy sinh làm cho tốc
độ phát triển của cả khu vực TN đang chững lại và có biểu
hiện suy giảm trong những năng gần đây. Cụ thể là các loại
hình DNTN giản từ 60% nắm vào thời điểm năm 1994
xuống còn 41% vào năm 1995, năm 1996 còn 24%, năm 1997
còn 32%, đặc biệt năng 1998 chỉ còn 4%, nhng chú ý là
trong năm 1998 giảm đi 30% CTTNHH (từ 7.350 CTTNHH
năm 1997, năm 1998 còn 7.100 CTTNHH) cp tăng lên 19, chỉ
riêng DNTN số lợng tăng khá:1.250 doanh nghiệp so vói năm
1997. Vè tốc độ tăng GDP của cả khối KTTN giản từ 8,7% năm
1995 xuống 5,7% vào năm 1997 và 4.2% vào năm 1998
Ngoài ra còn có hiên tợng rất đáng lu ý là một số DNTN lớn
chia nhỏ doanh nghiệp, không muốn đăng ký thành lập các
doanh nghiệp lớn, mà chỉ liên doanh liên kết với các DNNN,
doanh nghiệp tập thể để núp bóng trốn lậu thuế, kinh
doanh trái phép, hoạt động kinh tế ngầm; một số các DNTN
móc nối, câu kết với một só cá bộ nhà nớc thoái hoá để bòn
rút, chiến đoạt làm thất thoát lớn tài sản của nhà nớc; gây
hậu quảo nghiêm trọng nhiều mặt cho nền kinh tế xã hội, là
nhõng hiện tợng rất đáng lu ý, cần có sự quả lý, kiểm tra
ngăn chặn để hoạt động của DNTN trong nền kinh tế đợc
lành mạnh.
Hầu hết các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN mua nguyên
liệu đầu vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra trên thị trờng

24


Trần Anh Sơn - Lớp KTPT 44B
địa phơng và dựa vào mạng lới quan hệ cá nhân (chỉ
khoảng 20% số doanh nghiệp nhỏ và vừa tiêu thụ sản phẩm
tại các thành phố lớn và khoảng 33% sản phẩm của các doanh
nghiệp thuộc kinh tế t nhân đợc bán cho khu vực nhà nớc).
Hiện nay một số sản phẩm hàng hàng hoá của kinh tế t
nhân cũng đã có trên thị trờng thế giới, tuy vậy sản phẩm
đủ chất lợng xuất khẩu còn ít và chịu sức ép cạnh tranh gay
gắt ,còn lại phần lớn sản phẩm của khu vực KTTN đợc tiêu thụ
trên thị trờng nội địa.Nhng vài năm gần đây, do tác động
bất lợi của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực, nền kinh tế
tăng cờng giảm, thu nhập của dân c sút kém nên sức mua
trong nớc cũng giảm.Thêm vào đó, hàng hoá trong nớc còn
tồn đọng với khối lợng lớn, cùng hàng nhập lậu tràn lan không
kiểm soát đợc (qua biên giới ) đã làm cho việc tiêu thụ hàng
hoá của khu vực KTTN rơi vào tình thế cực kì bất lợi ,làm
nhiều cơ sở sản xuất bị đình đốn phá sản.
Những chính sách, luật pháp, cơ chế quản lý vĩ mô của
nhà nớc đã đợc sửa chứa hoàn chỉnh nhiều lần nhng vẫn cha
đủ tạo lòng tin cho các nhà doanh nghiệp t nhân nhất là
các nhà doanh nghiệp có vốn lớn, có đầu óc kinh doanh. v.
v. .Yên tâm làm ăn lâu dài. Bởi vì trong thực tế, nhiều chủ
trơng, chính sách bị biến dạng qua các tầng nấc hành
chính, cơ quan Nhà nớc vẫn hành dân là chính, sự tha hoá
trong bộ máy và đội ngũ cán bộ Nhà nớc vẫn không giảm .
Nhằm giúp đỡ KTTN hình thành và phát triển lành mạnh
trong cơ chế thị trờng .Các DNTN vẫn cha đợc tiếp cận đầy
đủ và thuận lợi các nguồn nhân khẩu và mạng lới xuất khẩu
,tín dụng ngân hàng ,thuế ,cũng nh các kênh thông tin kinh

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×