Tải bản đầy đủ

4 chuyen de ke toan khau hao TSCD

Chuyên đề kế toánTSCĐ và khấu hao TSCĐ

Chơng I:
Cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán TSCĐ
và khấu hao tSCĐ trong doanh nghiệp
I.1.

Những vấn đề chung về TSCĐ.

I.1.1.

Khái niệm và đặc điểm về TSCĐ.

I.1.1.1. Khái niệm TSCĐ.
Cùng với sự phát triển lâu dài của xã hội, loài ngời đã trải
qua nhiều nền sản xuất kinh doanh khác nhau với những phơng
thức sản xuất đặc trng từ thô sơ đến hiện đại, ở đó là một
quá trình con ngời tác động vào các yếu tố lực lợng tự nhiên
thông qua công cụ lao động nhằm thoả mãn những yêu cầu của
con ngời. TSCĐ là t liệu lao động chủ yếu, bao gồm máy móc
thiết bị, phơng tiện vận tải, nhà kho... và những tài sản có giá

trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài.
Song không phải tất cả các t liệu lao động trong doanh nghiệp
đều là TSCĐ mà TSCĐ chỉ gồm những t liệu chủ yếu có đủ
tiêu chuẩn về mặt giá trị và thời gian sử dụng quy định trong
chế độ quản lí tài chính hiện hành của nhà nớc. Tuỳ theo
điều kiện, yêu cầu và trình độ quản lí trong từng giai đoạn
phát triển kinh tế mà nhà nớc quy định cụ thể về tiêu chuẩn
giá trị và thời gian sử dụng của những t liệu lao động đợc xác
định là TSCĐ.
Nh theo quyết định số 507TC/ĐTXD ngày 22/7/1986 của
bộ tài chính thì TSCĐ là những t liệu lao động có giá trị trên
100.000 đồng và thời gian sử dụng trên 1 năm.
Hồ Thị Cẩm Tú - Lớp KT10A - GT

3


Chuyên đề kế toánTSCĐ và khấu hao TSCĐ

Sau đó, theo quyết định số 215TC/TC ngày 02/ 10/ 1990
của Bộ Tài Chính thì tiêu chuẩn để nhận biết TSCĐ là tài sản
phải có gía trị >= 500.000 đồng và thời gian sử dụng trên 1
năm.
Và hiện nay, theo quyết định số 166/199/QĐ.BTC ngày
30/12/1999 quy định rõ nh sau:
- Mọi t liệu lao động là TSCĐ hữu hình, có kết cấu phức
tạp hoặc là một hệ thống phức tạp gồm nhiều bộ phận riêng lẻ,
liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng
nhất định, mà thiếu một trong bất cứ bộ phận nào thì cả hệ
thống đó không hoạt động đợc, nếu thoả mãn đồng thời hai
tiêu chuẩn sau:
+ Có thời hạn sử dụng trên một năm.
+ Có giá trị >5000.000 VNĐ.
Thì đợc coi là TSCĐ.
Những chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra có liên
quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nếu thoả
mãn 2 điều kiện trên mà không hình thành TSCĐ hữu hình
thì đợc coi là TSCĐ vô hình (nh quyền sử dụng đất, tiền mua
nhãn hiệu sản phẩm...).
I.1.1.2. Đặc điểm của TSCĐ.


Với t cách là tài sản vật chất đợc sử dụng trong sản xuất lu
thông hàng hoá, dịch vụ, thì trong quá trình tham gia sử dụng
kinh doanh TSCĐ có những đặc điểm sau:
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh TSCĐ hàng hoá
vẫn giữ đợc hình thái hiện vật ban đầu cho đến khi h hỏng
phải loại bỏ.
Hồ Thị Cẩm Tú - Lớp KT10A - GT

4


Chuyên đề kế toánTSCĐ và khấu hao TSCĐ

- Trong quá trình sử dụng giá trị của TSCĐ bị giảm dần
theo mức độ hao mòn, và giá trị của nó đợc chuyển dịch từng
phần vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Các TSCĐ vô hình cũng bị hao mòn vô hình trong quá
trình sử dụng do các tiến bộ của khoa học, kĩ thuật.
TSCĐ cũng là sản phẩm của lao động, tức là vừa có giá trị, vừa
có giá trị sử dụng, hay nói cách khác nó là hàng hoá. Nh vậy,
TSCĐ đợc mua bán , chuyển nhợng, trao đổi trên thị trờng t
liệu sản xuất. Do đó, việc sử dụng, quản lí TSCĐ phải có
những biện pháp riêng, mà điều đầu tiên là TSCĐ phải đợc
phân loại, đánh giá một cách hợp lí và chính xác.
I.1.2.

Phân loại và đánh giá TSCĐ.

Do TSCĐ trong doanh nghiệp có nhiều loại nhiều thức, có
đặc điểm và yêu cầu quản lí khác nhau nên để thuận tiện
cho công tác quản lí hạch toán TSCĐ, thì việc phân loại TSCĐ là
rất cần thiết. Phân loại TSCĐ là sắp xếp TSCĐ thành từng loại,
từng nhóm theo những đặc trng nhất định nh phân theo
quyền sở hữu, hình thái biểu hiện...
Nếu phân loại TSCĐ một cách khoa học, hợp lí là cơ sở
tiến hành công tác thống kê TSCĐ một cách chính xác, nhằm
tăng cờng công tác quản lí TSCĐ theo từng loại hiện có để lập
kế hoạch đầu t, trang bị, đổi mới TSCĐ, tính toán phân bổ
khoa học TSCĐ cho từng đối tợng sử dụng. Tuỳ theo từng mục
đích đặc trng khác nhau mà ngời ta có nhiều cách phân loại
TSCĐ. Cụ thể:
I.1.2.1. Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện.

Hồ Thị Cẩm Tú - Lớp KT10A - GT

5


Chuyên đề kế toánTSCĐ và khấu hao TSCĐ

Theo cách phân loại này, TSCĐ đợc phân thành: TSCĐ hữu
hình và TSCĐ vô hình.
- TSCĐ hữu hình: TSCĐ hữu hình là những TSCĐ có hinh
thái vật chất cụ thể. Thuộc về loại này gồm có:
+ Nhà cửa, vật kiến trúc: Bao gồm các công trình XDCB
nh: Nhà cửa, vật kiến trúc hàng rào, bể tháp nớc, các công
trình cơ sở hạ tầng nh đờng xá, cầu cống, đờng sắt... phục
vụ cho sản xuất kinh doanh.
+ Máy móc thiết bị: Bao gồm các loại máy móc thiết bị
dùng trong sản xuất kinh doanh.
+ Thiết bị phơng tiện vận tải truyền dẫn: Là các phơng
tiện dùng để vận chuyển nh các loại đầu máy, đờng ống và
phơng tiện khác (ô tô, máy kéo...).
+ Thiết bị, dụng cụ dùng cho quản lí: gồm các thiết bị,
dụng cụ phục vụ cho quản lí nh dụng cụ đo lờng, máy tính,
máy điều hoà.
+ Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm:
Gồm các loại cây lâu năm (cà phê, chè, cao su...), súc vật làm
việc (voi, bò...), và súc vật nuôi để lấy sản phẩm (bò sữa, súc
vật sinh sản...).
+ TSCĐ hữu hình khác: Bao gồm những TSCĐ mà cha đợc
quy định, phản ánh vào các loại trên (tác phẩm nghệ thuật,
sách chuyên môn kỹ thuật...)
- TSCĐ vô hình: Là các TSCĐ không có hình thái vật chất
nhng có giá trị kinh tế lớn. Thuộc về TSCĐ vô hình gồm có:

Hồ Thị Cẩm Tú - Lớp KT10A - GT

6


Chuyên đề kế toánTSCĐ và khấu hao TSCĐ

+ Quyền sử dụng đất: Bao gồm toàn bộ chi phí mà
doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến việc dành quyền sử dụng
đất đai, mặt nớc... trong một khoảng thời gian nhất định.
+ Chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất: Bao gồm các chi
phí liên quan đến việc thành lập, chuẩn bị sản xuất nh chi
cho công tác nghiên cứu thăm dò, lập dự án đầu t, chi phí về
huy động vốn ban đầu, chi phí đi lại hội họp...
+ Bằng phát minh sáng chế: Là các chi phí mà doanh
nghiệp phải bỏ ra để mua lại các bản quyền tác giả, bằng sáng
chế, hoặc trả cho các công trình nghiên cứu, sản xuất thử đợc
nhà nớc cấp bằng phát minh sáng chế.
+ Chi phí nghiên cứu, phát triển: Là các chi phí cho việc
nghiên cứu cho việc nghiên cứu, phát triển doanh nghiệp do
đơn vị tự thực hiện hoặc thuê ngoài.
+ Lợi thế thơng mại: Là các khoản chi phí về lợi thế thơng
mại do doanh nghiệp phải trả thêm ngoài giá trị thực tế của tài
sản cố định hữu hình bởi sự thuận lợi của vị trí thơng mại, sự
tín nhiệm đối với của khách hàng hoặc danh tiếng của doanh
nghiệp.
+ TSCĐ vô hình khác: Bao gồm những loại tài sản cố
định vô hình khác cha quy định phản ánh ở trên nh: Quyền
đặc nhợng, quyền thuê nhà, bản quyền tác giả, quyền sử dụng
hợp đồng...
I.1.2.2. Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu.
Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu, TSCĐ đợc
phân thành TSCĐ tự có và thuê ngoài.

Hồ Thị Cẩm Tú - Lớp KT10A - GT

7


Chuyên đề kế toánTSCĐ và khấu hao TSCĐ

- TSCĐ tự có: Là những TSCĐ xây dựng, mua sắm, hoặc
chế tạo bằng nguồn vồn của doanh nghiệp do ngân sách cấp,
do đi vay của ngân hàng, bằng nguồn vốn tựu bổ sung, nguồn
vốn liên doanh...
- TSCĐ đi thuê: Lại đợc phân thành:
+ TSCĐ thuê hoạt động: Là những TSCĐ đơn vị đi thuê
của các đơn vị khác để sử dụng trong một thời gian nhất
định theo hợp đồng ký kết.
+ TSCĐ thuê tài chính: Thực chất đang là sự thuê vốn, là
những TSCĐ mà doanh nghiệp có quyền sử dụng, còn quyền sở
hữu sẽ thụôc về doanh nghiệp nếu trả hết nợ và mua lại tài sản
đó.
I.1.2.3. Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành.
Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành, TSCĐ đợc phân
thành:
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn đợc cấp (ngân sách
cấp hoặc cấp trên cấp).
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung
của đơn vị (quỹ phát triển sản xuất, quỹ phúc lợi...).
- TSCĐ nhận góp vốn liên doanh bằng hiện vật.
I.1.2.4. Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế và tình
trạng sử dụng.
Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế và tình trạng sử
dụng, TSCĐ đợc phân thành các loại sau:
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: Đây là TSCĐ
đang thực tế sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh

Hồ Thị Cẩm Tú - Lớp KT10A - GT

8


Chuyên đề kế toánTSCĐ và khấu hao TSCĐ

của đơn vị. Những TSCĐ này bắt buộc phải tính khấu hao
tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
- TSCĐ hành chính sự nghiệp: Là TSCĐ của các đơn vị
hành chính sự nghiệp (nh đoàn thể quần chúng, tổ chức y tế,
văn hoá thể thao...).
- TSCĐ phúc lợi: Là những TSCĐ của đơn vị dùng cho nhu
cầu phúc lợi công cộng nh nhà văn hoá, nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà
nghỉ mát, xe ca phúc lợi...
- TSCĐ chờ xử lí: Bao gồm những TSCĐ không cần dùng,
cha cần dùng vì thừa so với nhu cầu cần sử dụng hoặc vì
không thích hợp với sự đổi mới quy trình công nghệ, bị h hỏng
chờ thanh lí, TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết. Những TSCĐ này
cần xử lí nhanh chóng để thu hồi vốn sử dụng cho việc đầu t
đổi mới TSCĐ.
TSCĐ của đơn vị phải đợc tổ chức, quản lí và hạch toán
theo từng đối tợng riêng biệt, gọi là đối tợng ghi TSCĐ.
Đối tợng ghi TSCĐ là từng tài sản có kết cấu độc lập và
thực hiện một chức năng nhất định hoặc có thể là một tổ hợp
liên kết nhiều bộ phận phối hợp với bộ phận chính thành một
chính thể để thực hiện một chức năng không thể tách rời.
Để thuận tiện cho công tác hạch toán và quản lí mỗi đối tợng ghi TSCĐ phải đánh số kí hiệu riêng biệt gọi là số hiệu
TSCĐ.
I.1.2.5. Đánh giá TSCĐ.
Đánh giá TSCĐ là xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ. TSCĐ
đợc đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử

Hồ Thị Cẩm Tú - Lớp KT10A - GT

9


Chuyên đề kế toánTSCĐ và khấu hao TSCĐ

dụng. TSCĐ đợc đánh giá theo nguyên giá, giá trị đã hao mòn
và giá trị còn lại.
* Đánh giá theo nguyên giá.
Nguyên giá TSCĐ bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến
việc xây dựng mua sắm TSCĐ, kể cả chi phí vận chuyển, lắp
đặt, chạy thử trớc khi dùng.
- Các trờng hợp xác định nguyên giá.
+ Đối với TSCĐ hữu hình tuỳ thuộc vào nguồn hình thành
khác nhau, nguyên giá TSCĐ hữu hình đợc xác định nh sau:
TSCĐ hữu hình mua sắm kể cả TSCĐ mới và đã sử dụng
gồm: Giá mua (trừ các khoản đợc chiết khấu thơng mại, giảm
giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn
lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào
trạng thái sẵn sàng sử dụng nh chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi
phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt chạy
thử (trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử
(nếu có), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp
khác.
TSCĐ hữu hình mua trả chậm: Trờng hợp TSCĐ hữu hình
mua sắm đợc thanh toán theo phơng thức trả chậm, nguyên
giá TSCĐ đó đợc phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm
mua. Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả
ngay đợc hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi
số chênh lệch đó đợc tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình (vốn
hoá) theo quy định của chuẩn mực chi phí vay đi.
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng mới hoặc tự chế:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá thành thực tế
Hồ Thị Cẩm Tú - Lớp KT10A - GT

10


Chuyên đề kế toánTSCĐ và khấu hao TSCĐ

của TSCĐ tự xây hoặc tự chế cộng (+) chi phí lắp đặt, chạy
thử. Trờng hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản xuất
ra để chuyển thành TSCĐ thì nguyên giá là chi phí sản xuất
sản phẩm đó cộng với chi phí trực tiếp liên quan đến việc đa
TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Trong các trờng hợp trên
mội khoản lỗ lãi nội bộ không đợc tính vào nguyên giá của tài
sản đó. Các chi phí không hợp lý nh nguyên liệu, vật lãng phí,
lao động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng quá mức bình
thờng trong quá trình tự xây dựng hoặc tự chế không đợc
tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình.
Nguyên giá TSCĐ nhận của đơn vị khác góp vốn liên
doanh: là trị giá thoả thuận của các bên tham gia liên doanh,
cộng với các chi phí trớc khi sử dụng (nếu có).
Nguyên giá TSCĐ đợc cấp: là giá ghi trong biên bản bàn
giao TSCĐ của đơn vị cấp và các chi phí lắp đặt chạy thử...
(nếu có).
Nguyên giá TSCĐ đợc biếu tặng: là giá tính toán trên cơ sở
thị trờng của các TSCĐ tơng ứng.
TSCĐ hữu hình do đầu t cơ bản theo phơng thức giao
thầu: đối với TSCĐ hữu hình hình thành do đầu t xây dựng
theo phơng thức giao thầu, nguyên giá là giá quyết toán công
trình đầu t xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp khác là
lệ phí trớc bạ (nếu có).
+ Đối với TSCĐ vô hình: Nguyên giá đợc xác định nh sau:
Về chi phí sử dụng đất: Nguyên giá TSCĐ vô hình là toàn
bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử
dụng bao gồm: Tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, lệ phí trHồ Thị Cẩm Tú - Lớp KT10A - GT

11


Chuyên đề kế toánTSCĐ và khấu hao TSCĐ

ớc bạ (nếu có), san lấp mặt bằng... (không bao gồm các chi phí
chi ra để xây dựng các công trình trên đất). Trờng hợp doanh
nghiệp trả tiền thuê đất hàng năm hoặc định kỳ thì các chi
phí này đợc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ
không hạch toán vào nguyên giá TSCĐ.
Chi phí thành lập doanh nghiệp: là các chi phí thực tế có
liên quan trực tiếp tơi việc chuẩn bị cho việc khai sinh ra doanh
nghiệp và đợc những ngời tham gia thành lập doanh nghiệp
đồng ý coi nh một phần vốn góp cuả mỗi ngời và đợc ghi trong
điều lệ của doanh nghiệp bao gồm: (Chi phí công tác nghiên
cứu thăm dò, lập dự án)...
Chi phí nghiên cứ phát triển: Là toàn bộ các chi phí thực
tế doanh nghiệp đã chi ra để thực hiện các công việc nghiên
cứu thăm dò, xây dựng kế hoạch đầu t dài hạn... nhằm đem lại
lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp.
Chi phí về bằng phát minh sáng chế, bản quyền tác giả,
nhận chuyển giao công nghệ... là toàn bộ các chi phí thực tế
doanh nghiệp đã chi ra cho các công trình nghiên cứu (bao gồm
cả cho sản xuất thử nghiệm, chi cho công tác kiểm nghiệm
nghiệm thu của nhà nớc) đợc nhà nớc cấp bằng phát minh sáng
chế, quyền tác giả, hoặc các chi phí để thành lập doanh
nghiệp... các chi phí này có tác dụng phục vụ trực tiếp hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chi phí lợi thế kinh doanh: là khoản chi cho phần chênh
lệch doanh nghiệp phải trả thêm.
Chênh
lệch

=

Giá

-

Hồ Thị Cẩm Tú - Lớp KT10A - GT

Giá

trị

của

các

tài

sản
12


Chuyên đề kế toánTSCĐ và khấu hao TSCĐ

phải trả
thêm

theo
mu

đánh

giá thực tế

a
Chỉ tiêu nguyên giá TSCĐ là cơ sơ để tính toán khấu hao,
theo dõi tình hình thu hồi vốn đầu t ban đầu và xác định
hiệu suất sử dụng TSCĐ.
Kế toán TSCĐ phải triệt để tôn trọng nguyên tắc ghi theo
nguyên giá. Nguyên giá của từng đối tợngTSCĐ trên sổ và báo
cáo kế toán chỉ dợc xây dựng một lần khi tăng TSCĐ và không
thay đổi trong suốt thời gian tồn tại của TSCĐ trong doanh
nghiệp, trừ các trờng hợp sau:
Đánh giá lại TSCĐ.
Xây dựng, trang bị thêm TSCĐ.
Cải tạo, nâng cấp, làm tăng năng lực hoạt động và
kéo dài tuổi thọ của TSCĐ.
Tháo dỡ các bộ phận làm giảm nguyên giá TSCĐ.
*Đánh giá theo trị còn lại của TSCĐ:
Giá trị còn lại của TSCĐ (còn gọi là giá trị kế toán) của
TSCĐ là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế.
Giá trị còn lại = nguyên giá - khấu hao luỹ kế.
Trờng hợp nguyên giá TSCĐ đợc đánh giá lại thì giá trị còn
lại của TSCĐ cũng đợc xác định lại.
Thông thờng giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại
thì đợc điều chỉnh theo công thức:
GTCL của
GT còn lại
Giá trị đánh giá lại trong
TSCĐ sau = trong TSCĐ x
TSCĐ
khi đánh giá lại đánh giá lại
Nguyên giá của TSCĐ
13
Hồ Thị Cẩm Tú - Lớp KT10A - GT


Chuyên đề kế toánTSCĐ và khấu hao TSCĐ

Ngoài phơng pháp chuẩn mực nói trên, ở chuẩn mực 16
(LAS 16) còn quy định phơng pháp thay thế đợc chấp nhận.
GTCL = Giá trị đánh lại - khấu hao luỹ kế
Việc đánh giá lại TSCĐ theo giá trị còn lại phản ánh số vốn
đầu t về TSCĐ hiện có, đó là cơ sở để xem xét mức độ hao
mòn của TSCĐ, nguyên giá TSCĐ hiện có của doanh nghiệp phải
tơng đơng với ngời hình thành lên nó.
*Đánh giá theo trị hao mòn của TSCĐ:
- Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị
của TSCĐ do tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bào mòn
của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật...
- Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có
hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí kinh doanh qua thời
gian sử dụng của TSCĐ.
- Số khấu hao luỹ kế của TSCĐ: là tổng cộng số khấu hao
đã trích vào chi phí kinh doanh qua các kỳ kinh doanh trong
TSCĐ đã trích đến thời điểm xác định.
Giá trị hao mòn phản ánh nguồn vốn đầu t coi nh đã thu hồi
trong TSCĐ ở một thời điểm nhất định.
I.1.3.

Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ tổ chức hạch toán

TSCĐ.
I.1.3.1. Yêu cầu quản lý.
Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội và sự tiến bộ
nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, TSCĐ trong nền kinh tế
quốc dân và trong các doanh nghiệp không ngừng đợc đổi mới,
hiện đại hóa và tăng nhanh chóng về số lợng, góp phần quan
trọng vào việc nâng cao năng suất lao động và chất lợng sản
Hồ Thị Cẩm Tú - Lớp KT10A - GT

14


Chuyên đề kế toánTSCĐ và khấu hao TSCĐ

phẩm. Điều đó đặt ra cho công tác quản lý TSCĐ những yêu
cầu ngày càng cao.
Do đặc điểm của TSCĐ, cần phải quản lý chặt chẽ TSCĐ
cả về mặt hiện vật và giá trị.
- Về mặt hiện vật: Cần phải kiểm tra chặt chẽ việc bảo
quản và sử dụngTSCĐ ở doanh nghiệp.
- Về mặt giá trị: Phải quản lý chặt chẽ tình hình hao
mòn, việc thu hồi vốn đầu t ban đầu nhanh, trang bị thêm và
đổi mới không ngừng TSCĐ ở doanh nghiệp. Đồng thời phải tính
toán đợc giá trị hao mòn của TSCĐ để tính vào chi phí sản
xuất kinh doanh, phục vụ cho công tác tính giá thành sản
phẩm.
- Để đáp ứng đợc nhu cầu quản lý, kế toán TSCĐ phải thực
hiện tốt các nhiệm vụ của mình.
I.1.3.2. Nhiệm vụ chủ yếu tổ chức hạch toán TSCĐ.
Hạch toán TSCĐ trong các doanh nghiệp phải đảm bảo các
nhiệm vụ chủ yếu sau:
-

Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác kịp thời số

lợng, giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng
TSCĐ trong phạm vi toàn đơn vị, cũng nh tại từng bộ phận sử
dụng TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra,
giám sát thờng xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dỡng TSCĐ và
kế hoạch đầu t mới TSCĐ trong từng đơn vị.
-

Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao

TSCĐ và chi phí sản xuất - kinh doanh theo mức độ hao mòn
của tài sản và chế độ quy định.
Hồ Thị Cẩm Tú - Lớp KT10A - GT

15


Chuyên đề kế toánTSCĐ và khấu hao TSCĐ

Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí

-

sửa chữa TSCĐ, giám sát việc sửa chữa TSCĐ về chi phí và kết
quả của công việc sửa chữa.
Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình

-

xây dựng trang bị thêm đổi mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt
nhằm tăng giảm nguyên giá TSCĐ cũng nh tình hình thanh lý,
nhợng bán TSCĐ.
Hớng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận phụ

-

thuộc trong các doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi
chép ban đầu về TSCĐ, mở các sổ, thẻ kế toán cần thiết và
hạch toán TSCĐ chế độ quy định.
Tham gia kiểm kê đánh giá lại TSCĐ theo quy định

-

của nhà nớc và yêu cầu bảo quản vốn, tiến hành phân tích
tình hình trang bị, huy động bảo quản, sử dụng TSCĐ tại
đơn vị.
I.2.

Nội dung hạch toán TSCĐ.

I.2.1. Chứng từ và kế toán chi tiết TSCĐ.
I.2.1.1. Tổ chức chứng từ kế toán tài sản cố định.
Việc tổ chức chứng từ kế toán nói chung và chứng từ kế
toán TSCĐ nói riêng là rất quan trọng. Mọi nghiệp vụ kế toán ghi
tăng giảm TSCĐ đều phải có các chứng từ để chứng minh.
Các chứng từ chủ yếu để ghi tăng TSCĐ đều phải có các
chứng từ để chứng minh.
Các chứng từ chủ yếu để ghi tăng TSCĐ là: Biên bản bàn giao,
quyết toán công trình, biên bản giao nhận TSCĐ, các chứng từ
về chi phí lắp đặt, chạy thử...
Hồ Thị Cẩm Tú - Lớp KT10A - GT

16


Chuyên đề kế toánTSCĐ và khấu hao TSCĐ

Trên cơ sở các chứng từ hạch toán ban đầu kế toán mở thẻ hoặc
sổ để hạch toán chi tiết TSCĐ theo mẫu thống nhất.
Chứng từ chủ yếu để ghi giảm TSCĐ: biên bản giao nhận TSCĐ,
biên bản thanh lý TSCĐ làm theo quyết định của cấp trên. Trờng hợp nhà nớc thay đổi các tiêu chuẩn về TSCĐ thì phải đợc
cơ quan chủ quản cho phép chuyển TSCĐ thành công cụ dụng
cụ.
I.2.1.2. Kế toán chi tiết TSCĐ.
Kế toán chi tiết tài sản cố định, sẽ cung cấp những chỉ
tiêu quan trọng về cơ cấu TSCĐ, tình hình phân bổ TSCĐ
theo địa điểm sử dụng, số lợng và tình trạng kỹ thuật của
TSCĐ, tình hình huy động và sử dụng TSCĐ cũng nh tình
hình bảo quản trách nhiệm vật chất trong việc bảo quản và sử
dụng TSCĐ. Các chỉ tiêu quan trọng đó là căn cứ để cho doanh
nghiệp cải tiến trang bị và sử dụng TSCĐ, phân bổ chính xác
số khấu hao TSCĐ, nâng cao trách nhiệm vật chất trong việc
bảo quản TSCĐ.
Kế toán chi tiết TSCĐ đợc thực hiện theo từng đối tợng ghi
TSCĐ (đối tợng ghi TSCĐ là từng vật kết cấu hoàn chỉnh với tất
cả các vật gá lắp và phụ tùng kèm theo, hoặc là từng vật thể
riêng biệt về mặt kết cấu dùng, để thực hiện những chức
năng độc lập nhất định, hoặc từng tổ hợp bao gồm nhiều kết
cấu hợp thành cùng thực hiện một chức năng nhất định), để
theo dõi chi tiết TSCĐ, kế toán phải làm tốt công tác:
*Đánh số TSCĐ:

Hồ Thị Cẩm Tú - Lớp KT10A - GT

17


Chuyên đề kế toánTSCĐ và khấu hao TSCĐ

Đánh số TSCĐ là việc quy định cho mỗi TSCĐ một số hiệu
những nguyên tắc nhất định. Việc đánh số TSCĐ đợc tiến
hành theo từng đối tợng TSCĐ (còn gọi là đối tợng ghi TSCĐ).
* Kế toán chi tiết TSCĐ ở đơn vị hay bộ phận sử dụng.
Để tiến hành công tác kế toán chi tiết TSCĐ, kế toán phải
sử dụng thẻ TSCĐ. Thẻ TSCĐ đợc mở riêng cho từng TSCĐ khi mở
thẻ xong. TSCĐ đó phải đợc đăng ký vào sổ đăng ký CTGS để
tránh thất lạc. Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập và ký xác nhận
đồng thời đợc lu lại phòng kế toán trong suốt thời gian sử dụng
TSCĐ.
I.2.2. Hạch toán TSCĐ hữu hình.
I.2.2.1. Nguyên tắc hạch toán.
Để hạch toán TSCĐ hữu hình, kế toán TSCĐ cần phải tôn
trọng một số quy định sau:
-

TSCĐ hữu hình là những t liệu lao động có hình

thái vật chất, có đủ tiêu chuẩn của TSCĐ về giá trị và thời gian
sử dụng theo quy định trong chế độ quản lý tài chính hiện
hành (trừ trờng hợp có một số quy định riêng đối với một số tài
sản đặc thù).
-

TSCĐ hữu hình đợc phản ánh trong tài khoản TSCĐ

theo nguyên giá. Kế toán phải theo dõi chi tiết nguyên giá của
từng TSCĐ, tuỳ thuộc vào nguồn hình thành mà xác định
nguyên giá TSCĐ.
-

Mọi trờng hợp tăng giảm TSCĐ hữu hình đều phải

lập biên bản giao nhận TSCĐ và phải thực hiện đúng thủ tục
quy định, kế toán phải có nhiệm vụ lập và hoàn chỉnh hồ sơ
TSCĐ về mặt kế toán.
Hồ Thị Cẩm Tú - Lớp KT10A - GT

18


Chuyên đề kế toánTSCĐ và khấu hao TSCĐ

TSCĐ hữu hình phải đợc theo dõi chi tiết cho từng

-

đối tợng ghi TSCĐ, từng loại TSCĐ, theo từng loại TSCĐ và địa
điểm bảo quản, sử dụng, quản lý TSCĐ.
I.2.2.2. Tài khoản sử dụng.
* Tài khoản 211 - TSCĐ hữu hình.
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình
hình biến động của toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh
nghiệp theo nguyên giá.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 211 - TSCĐ
hữu hình.
Bên nợ: Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do đợc cấp, do
hoàn thành xây dựng cơ bản bàn giao do mua sắm...
Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp trang bị
thêm hoặc do cải tạo nâng cấp, do đánh giá lại.
Bên có: Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển
cho đơn vị khác, do nhợng bán, thanh lý... do tháo bớt một số bộ
phận, do đánh giá lại TSCĐ.
Số d bên nợ: Nguyên giá TSCĐ hiện có ở doanh nghiệp.
TK 211 - TSCĐ hữu hình có các tài khoản cấp 2 sau:
- 2112 - Nhà cửa vật kiến trúc.
- 2113 - Máy móc, thiết bị.
- 2114 - Phơng tiện vận tải truyền dẫn.
- 2115 - Thiết bị dụng cụ quản lý.
- 2116 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản
phẩm.
- 2117 - TSCĐ hữu hình khác.
* Tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ.
Hồ Thị Cẩm Tú - Lớp KT10A - GT

19


Chuyên đề kế toánTSCĐ và khấu hao TSCĐ

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ
trong quá trình sử dụng.
Kết cấu và nội dung của tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ.
Bên nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do các lý do giảm TSCĐ
(thanh lý, nhợng bán, điều chuyển đi nơi khác).
Bên có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do trích khấu hao, do đánh
giá lại TSCĐ hoặc do điều chuyển TSCĐ đã có hao mòn giữa
các đơn vị thành viên của tổng công ty hoặc công ty.
Số d bên có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có tại đơn vị.
TK 214 - Hao mòn TSCĐ có các tài khoản cấp 2 sau:
- TK 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình.
- TK 2142 - Hao mòn TSCĐ đi thuê.
- TK 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình.
Ngoài ra trong quá trình thực hiện công tác kế toán TSCĐ,
còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan nh TK331,
TK341, TK411, TK343, TK111,TK112, TK338...
I.2.2.3. Trình tự và phơng pháp hạch toán tăng (giảm)
TSCĐ hữu hình.
Hạch toán tăng TSCĐ hữu hình.
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên
nhân nh đợc cấp vốn, mua sắm, xây dựng, đợc viện trợ, biếu
tặng... cụ thể:
* Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng
pháp khấu trừ:
- TSCĐ hữu hình đợc cấp (cấp vốn bằng TSCĐ) ... ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình.
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.
Hồ Thị Cẩm Tú - Lớp KT10A - GT

20


Chuyên đề kế toánTSCĐ và khấu hao TSCĐ

- Trờng hợp doanh nghiệp đợc tài trợ, biếu tặng TSCĐ hữu
hình đa vào sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh
doanh, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình.
Có TK711 - Thu nhập khác.
Các chi phí liên quan trực tiếp đến TSCĐ hữu hình đợc
tài trợ biếu tặng tính vào nguyên giá, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hinh.
Có TK 111, 112, 331, ...
- Mua sắm TSCĐ hữu hình (kể cả mới hoặc đã sử dụng)
dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
Căn cứ vào các chứng từ có liên quan đến việc mua TSCĐ (hoá
đơn, phiếu chi...) kế toán xác định nguyên giá của TSCĐ, lập
hồ sơ kế toán, lập biên bản giao nhận TSCĐ và tiến hành ghi
sổ:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình.
Nợ TK 133 (1332) - Thuế giá trị gia tăng đợc
khấu trừ.
Có TK 111, 112- Tổng tiền thanh toán
ngay.
Có TK 341- Số tiền vay dài hạn để mua
sắm.
Có TK 331- Tổng tiền cha trả cho ngời bán.
Trờng hợp nhập khẩu máy móc, thiết bị... căn cứ vào giá mua,
thuế nhập khẩu kế toán ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình.

Hồ Thị Cẩm Tú - Lớp KT10A - GT

21


Chuyên đề kế toánTSCĐ và khấu hao TSCĐ

Có TK 111, 112, 331... Giá mau cha thuế
nhập khẩu
Có TK 3333 - Thuế nhập khẩu.
Nếu thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu đợc khấu trừ, kế toán
phẩn ánh thuế GTGT:
Nợ TK 133 (1331) - Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 3331 (33312) - Thuế GTGT phải nộp.
Nếu thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu không đợc khấu trừ thì
thuế GTGT phải nộp đợc tính vào nguyên giá của TSCĐ - kế
toán ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình.
Có TK 111, 112, 331 - (Giá nhập khẩu cha
có thuế nhập khẩu và thuế GTGT).
Có TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu.
Có TK 3331 (33312) - Thuế GTGT phải nộp.
-

Tăng TSCĐ do XDCB đã hoàn thành, nghiệm thu và

bàn giao đa vào sử dụng.
Căn cứ vào giá trị thực tế của công trình (phần giá trị tăng
TSCĐ do kết quả đầu t, đã hoàn thành, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình.
Có TK 241 - XDCB dở dang (giá trị công
trình XDCB hoàn thành bàn giao).
Đối với doanh nghiệp nhà nớc, nếu tăng TSCĐ nghiệm thu
bàn giao đợc đánh giá lại giá trị đầu t cao hơn chi phí đầu t
thực tế và đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với công
trình kéo dài nhiều năm) ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình.
Hồ Thị Cẩm Tú - Lớp KT10A - GT

22


Chuyên đề kế toánTSCĐ và khấu hao TSCĐ

Có TK 241 - XDCB dở dang.
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (Phần
chênh lệch đánh giá tăng).
Cùng với các bút toán ghi tăng TSCĐ nh đã trình bày ở
trên, căn cứ vào kế hoạch sử dụng nguồn vốn dùng vào đầu t
XDCB của doanh nghiệp, kế toán đồng thời phải hạch toán
chuyển nguồn vốn nh sau:
+ Nếu việc xây dựng mua sắm bằng nguồn vốn khấu hao
cơ bản, kế toán ghi:
Có TK 009 (Ghi đơn).
+ Nếu TSCĐ đợc xây dựng mua sắm bằng nguồn vốn
XDCB, hoặc quỹ của doanh nghiệp, hoặc bằng quỹ đầu t phát
triển..., kế toán ghi:
Nợ TK 414 - Nếu dùng quỹ đầu t phát triển.
Nợ TK 441 - Nếu dùng nguồn vốn đầu t XDCB.
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.
+ Trờng hợp doanh nghiệp dùng quỹ phúc lợi để đầu t,
mua sắm TSCĐ. Nếu TSCĐ này đợc sử dụng cho mục đích kinh
doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 431 (4312) - Quỹ khen thởng, phúc lợi.
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.
Nếu TSCĐ sử dụng cho hoạt động văn hoá, phúc lợi, kế toán ghi:
Nợ TK 431 (4312) - Quỹ phúc lợi.
Có TK 431 (4313) - Quỹ phúc lợi đã hình
thành TSCĐ.
+ Trờng hợp mua sắm phải qua lắp đặt trong thời gian
dài.
Hồ Thị Cẩm Tú - Lớp KT10A - GT

23


Chuyên đề kế toánTSCĐ và khấu hao TSCĐ

Kế toán phải tiến hành tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt cho
từng đối tợng. Khi hoàn thành, bàn giao mới ghi tăng nguyên giá
TSCĐ và kết chuyển nguồn vốn.
Tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt (giá mua, chi phí lắp
đặt, chạy thử và các chi phí khác trớc khi dùng).
Nợ TK 241 (2411) - Chi phí thực tế cha thuế
GTGT.
Nợ TK 133 (1331) - Thuế GTGT đầu vào đợc
khấu trừ.
Có TK 111, 112, 331, 341...
Khi hoàn thành nghiệm thu, đa vào sử dụng: ghi tăng
nguyên giá TSCĐ.
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (chi tiết từng loại).
Có TK 241 (4211) - Hao mòn TSCĐ hữu
hình.
Kết chuyển nguồn vốn:
Nợ TK 414, 441, 4312
Có TK 411.
- Tăng do nhận tham gia vốn liên doanh của các đơn vị
khác bằng TSCĐ hữu hình.
Căn cứ giá trị TSCĐ bằng các bên tham gia liên doanh đánh
giá và các chi phí khác (nếu có) kế toán tính toán nguyên giá
của TSCĐ và ghi sổ:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình.
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.
- Tăng TSCĐ do nhận lại TSCĐ hữu hình trớc đây đã góp
vốn liên doanh với đơn vị khác.
Hồ Thị Cẩm Tú - Lớp KT10A - GT

24


Chuyên đề kế toánTSCĐ và khấu hao TSCĐ

Căn cứ vào giá trị TSCĐ do 2 bên liên doanh đánh giá khi
trao trả để ghi tăng TSCĐ hữu hình và ghi giảm giá trị góp
vốn liên doanh.
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình.
Có TK 222 - Góp vốn liên doanh.
Có TK 128 - Đầu t ngắn hạn khác.
- Tăng TSCĐ hữu hình do phát hiện thừa phải xác định
nguyên nhân để giải quyết.
Nếu thừa do để ngoài sổ sách (cha ghi sổ), kế toán căn
cứ hồ sơ TSCĐ để ghi. Ghi tăng TSCĐ hữu hình phải căn cứ
nguyên giá và tỷ lệ khấu hao để xác định giá trị hao mòn làm
căn cứ tính, trích bổ sung khấu hao TSCĐ vào chi phí kinh
doanh.
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Có TK 214 (2141) - Hao mòn tai sản cố
định.
- Nếu TSCĐ thừa đợc xác định là TSCĐ của đơn vị khác
thì báo ngay cho đơn vị chủ tài sản đó biết. Nếu cha xác
định đợc đơn vị chủ tài sản, trong thời gian chờ xử lý, kế
toán phải căn cứ vào tài liệu kiểm kê tạm thời phản ánh vào TK
ngoài bảng cân đối kế toán để theo dõi giữ hộ.
Nợ TK 211 - Nguyên giá TSCĐ.
Có TK 214 - Giá trị hao mòn.
Có TK 338 (3881) - Giá trị còn lại.
- Khi có quyết định của nhà nớc hoặc cơ quan có thẩm
quyền về đánh giá lại tài sản và phản ánh số chênh lệch do
đánh giá lại vào sổ kế toán, ghi:
Hồ Thị Cẩm Tú - Lớp KT10A - GT

25


Phần nguyên giá điều chỉnh tăng:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình.

TSCĐ hữu hạn tăng theo nguyên giá

Chuyên đề kế toánTSCĐ và khấu hao TSCĐ

Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản
(số chênh lệch tăng nguyên giá).

- Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng

pháp

trực

tiếp:

Theo phơng pháp trực tiếp, hạch toán TSCĐ hữu hình cũng tiến
hành tơng tự nh các doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp
khấu trừ, chỉ khác số thuế giá trị gia tăng đầu vào không tách
riêng mà hạch toán vào nguyên giá TSCĐ. Ví dụ nh:

TSCĐ tăng do mua sắm bằng quỹ phúc lợi hoàn thành đa vào sử
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tổng quát tăng
dụng. Ghi
tănghữu
nguyên
giá TSCĐ.
TSCĐ
hình:
TK 211
TK 111, 112, 341,
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình.
331
111,
Số tiền
đã thanh toán.
(**)giá trị Có
tài TK
TSCĐ
do112
mua- sắm
bàn
giao sử dụng
Có TK 331 - Số tiền cha trả cho ngời bán.
(*)
TK 1332
Kết chuyển nguồn vốn tơng ứng:
TK 241
khấuphúc
trừ lợi.
Nợ TK 4312 Thuế
- KhenVAT
thởng,
TSCĐ.

(*)

Có TK 4313 - Quỹ phúc lợi đã hình thành
Thuế VAT khấu trừ

(**) Giá
XDCBvốn
hoàn
thành
Cótrị
TKTSCĐ
411 -do
Nguồn
kinh
doanh.
TK 411
TSCĐ đợc cấp phát, tăng, góp vốn liên
doanh
TK 441, 414,
Đầu t bằng nguồn XDCB 431
NC 222,
228

Quỹ phát triển, quỹ
phúc lợi
Nhận TSCĐ lại vốn liên
doanh

TK 214
Đánh-giá
Hồ Thị Cẩm Tú - Lớp KT10A
GTtăng
TSCĐ
NC 338
(3381)
TSCĐ thừa chờ xử
TK lý
214

26


Chú giải:
(*)Đối với DN áp dụng theo phơng pháp khấu
Chuyên
đề kế toánTSCĐ và khấu hao TSCĐ
trừ.
(**) Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp trực
tiếp

Hạch toán giảm TSCĐ hữu hình
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên
nhân khác nhau: Nh thanh lí nhợng bán, góp vốn liên doanh, trả lại
Hồ Thị Cẩm Tú - Lớp KT10A - GT

27


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×