Tải bản đầy đủ

Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành kinh doanh buồng ngủ ở công ty khách sạn du lịch kim liên

chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sỹ Tiến dũng
Mục lục

Lời nói đầu.................................................................................................2
CHƯƠNG 1:...................................................................................................4
Các vấn đề lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành ở các
đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch.............................................................4
1.1 Chi phí và phân loại chi phí dịch vụ du lịch..........................................5
1.1.1 Chi phí dịch vụ du lịch....................................................................................5
1.1.2 Phân loại chi phí kinh doanh dịch vụ..............................................................5
1.2 Giá thành sản phẩm dịch vụ du lịch:......................................................8
1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm dịch vụ du lịch:...............................................8
1.2.2 Bản chất, chức năng của giá thành sản phẩm dịch vụ du lịch.........................8
1.2.3 Các loại giá thành sản phẩm dịch vụ................................................................9
1.2.4 Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa chi phí và giá thành sản phẩm
dịch vụ 9
1.2.5 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ............10
1.2.6 Mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành..........12
1.2.7 Trình tự tập hợp chi phí dịch vụ du lịch.......................................................12

1.2.8 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm du lịch dịch vụ..................................13
1.3 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ du lịch......16
1.3.1 Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ du lịch
16
1.3.2 Tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ du
lịch
17
1.3.3 Trình tự kế toán.............................................................................................18
CHƯƠNG 2:.................................................................................................. 23
tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành kinh
doanh buồng ngủ ở công ty khách sạn du lịch kim liên.................................23
2.1.Đặc điểm chung của công ty khách sạn du lịch kim liên.........................23
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty..........................................23
2.1.2. Đặc điểm quy trình kinh doanh buồng ngủ của Công ty.............................25
2.1.3. Đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức quản lý của Công ty..................26
2.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở công ty.......................................28
2.2.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của Công ty...........................................28
2.2.2. Hình thức kế toán áp dụng...........................................................................29
2.2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty................................................29
2.3. Thực tế kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành buồng ngủ ở công ty
khách sạn du lịch kim liên..........................................................................31
2.3.1. Nội dung, đối tợng tập hợp chi phí của nghiệp vụ kinh doanh buồng ngủ ở
Công ty khách sạn Du lịch Kim Liên......................................................................31
2.3.2. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí kinh doanh buồng ngủ ở Công ty khách
sạn du lịch Kim Liên
.........................................................................................................................
............................31
2.3.3. Kế toán tính giá thành hoạt động kinh doanh buồng ngủ.............................52
CHƯƠNG 3:.................................................................................................. 55
Nhận xét kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và
tính giá thành kinh doanh buồng ngủ ở công ty khách sạn du lịch kim Liên.55
3.1 Những nhận xét khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh và công
tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành kinh doanh buồng ngủ ở Công ty
khách sạn Du lịch Kim Liên.........................................................................55
3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và
tính giá thành kinh doanh buồng ngủ ở công ty khách sạn Du lịch Kim Liên.. 57
3.2.1 Về tài khoản sử dụng :....................................................................................57
trang 1



chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.2.2
3.2.3
3.2.4
3.2.5

Về
Tổ
Về
Về

Sỹ Tiến dũng

nội dung chi phí........................................................................................57
chức việc mua sắm trang bị thêm máy tính vào sử dụng.......................58
công tác tập hợp và phân bổ chi phí........................................................58
phơng pháp tính giá thành buồng ngủ.....................................................61

trang 2


chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sỹ Tiến dũng

Lời nói đầu
Du lịch vẫn thờng đợc coi là ngành "công nghiệp không
khói". Trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển,
khoa học công nghệ có những tiến bộ vợt bậc, đời sống của
con ngời ngày càng đợc nâng cao thì nhu cầu vui chơi giải
trí cũng tăng lên không ngừng. Vì vậy, ngành du lịch ngày
càng giữ một vị trí quan trọng trong nền kinh tế.
Ngày nay, khi nền kinh tế thị trờng có những bớc tiến
đáng kể, bên cạnh nhu cầu thiết yếu của con ngời nh ăn, ở,
mặc thì nhu cầu du lịch cũng đợc tăng lên không ngừng.
Đặc biệt, xu thế hiện nay là xu thế mở cửa về kinh tế, chính
trị, ở trong nớc, trong khu vực và trên toàn thế giới. Ngành du
lịch cũng theo đó đóng vai trò quan trọng trong việc xuất
khẩu vô hình và xuất khẩu tại chỗ. Hoạt động kinh doanh du
lịch nớc ta phát triển ngày càng mạnh mẽ và thực sự sôi động
trên phạm vi rộng lớn với nhiều loại hình khác nhau nh kinh
doanh ăn uống, kinh doanh phòng ngủ, hớng dẫn tham quan
du lịch, massage... Vì vậy, cũng nh các ngành kinh tế khác
trong nền kinh tế quốc dân, ngành du lịch nói chung và đối
với khách sạn nói riêng cũng phải hoạt động phù hợp với cơ chế
thị trờng. Để tiếp cận với thị trờng và đứng vững trong cạnh
tranh, mỗi một doanh nghiệp kinh doanh du lịch đều phải
tìm ra cho mình một con đờng riêng phù hợp với cơ chế thị
trờng và nhằm tăng thêm lợi nhuận cho bản thân mỗi doanh
nghiệp. Để đạt đợc mục tiêu đó, mỗi doanh nghiệp không
ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm dịch vụ, tiết kiệm chi
phí, hạ giá thành sản phẩm dịch vụ. Đó là biện pháp quan
trọng để các doanh nghiệp tăng hiệu quả kinh doanh, bảo
toàn vốn và tăng tích luỹ cho doanh nghiệp. Do đó, việc xác
định đúng đắn chi phí và hạch toán đầy đủ các khoản
mục chi phí vào giá thành luôn là mối quan tâm hàng đầu
của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch. Vấn đề
trang 2


chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sỹ Tiến dũng

trọng tâm trong công tác kế toán của doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ du lịch nói chung và khách sạn nói riêng là tiết
kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, quản lý chặt chẽ và hạch
toán đầy đủ các khoản chi phí bỏ ra, đảm bảo tính đúng,
tính đủ các chi phí vào giá thành sản phẩm dịch vụ, đảm
bảo lấy thu bù chi và có lãi là một yêu cầu cần thiết trong việc
cung cấp thông tin kế toán quản trị nhằm mục tiêu quản lý
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nhận thức rõ vị trí,
vai trò của các khách sạn trong ngành du lịch, đặc biệt hiểu
đợc tầm quan trọng của việc tập hợp chi phí và tính giá thành
kinh doanh khách sạn, trong thời gian thực tế tại Công ty khách
sạn Du lịch Kim Liên, đợc giúp đỡ của các cô chú Phòng Kế
toán và sự hớng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thu Hoài cùng sự
tìm hiểu của bản thân, từ những kiến thức đợc học ở trờng
đi vào thực tiễn, em đã chọn đề tài nghiên cứu: "Tổ chức
công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành kinh
doanh buồng ngủ ở Công ty khách sạn Du lịch Kim Liên"
Nội dung của đề tài gồm 3 chơng:
Chơng 1: Các vấn đề lý luận chung về kế toán tập hợp
chi phí và tính giá thành ở các đơn vị kinh
doanh dịch vụ du lịch.
Chơng 2: Tình hình thực tế về kế toán tập hợp chi phí
và tính giá thành kinh doanh dịch vụ buồng
ngủ ở Công ty khách sạn Du lịch Kim Liên.
Chơng 3: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện
công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành kinh doanh dịch vụ buồng ngủ ở Công ty
khách sạn Du lịch Kim Liên.

trang 3


CHƯƠNG 1:
Các vấn đề lý luận chung về kế toán tập hợp chi
phí và tính giá thành ở các đơn vị kinh doanh
dịch vụ du lịch
Du lịch là tập hợp các hoạt động nhằm đảm bảo cho
khách du lịch một tiện nghi và điều kiện dễ dàng trong việc
mua và sử dụng dịch vụ, hàng hóa trong thời gian khách lu lại.
Hoạt động về dịch vụ du lịch phát triển góp phần đảm
bảo mức độ phát triển của nền kinh tế quốc dân một cách
toàn diện, cân đối và thống nhất. Từ đó sẽ nâng cao đợc
hiệu quả kinh doanh xã hội, tăng thu nhập quốc dân và đáp
ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội.
Một vấn đề đặt ra cho bất cứ doanh nghiệp nào kinh
doanh trong lĩnh vực du lịch dịch vụ là phải làm thế nào để
thu hút đợc nhiều khách du lịch, hạ giá thành sản phẩm dịch
vụ du lịch, tăng lợi nhuận và không ngừng tăng tích lũy cho
doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu ổn định và nâng cao đời
sống cho ngời lao động. Muốn làm đợc điều đó thì trong
quá trình hạch toán cần phải quản lý chặt chẽ, hạch toán
chính xác và đầy đủ chi phí bỏ ra để phục vụ cho hoạt
động kinh doanh của đơn vị. Có nh vậy mới đảm bảo bù
đắp đợc chi phí về lao động sống và lao động vật hóa
trong quá trình hoạt động du lịch và để lại lợi nhuận cho
đơn vị. Vấn đề này có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong
việc hạch toán chi phí dịch vụ du lịch và tính giá thành sản
phẩm, giúp cho bộ máy quản lý của đơn vị thờng xuyên nắm
đợc tình hình thực hiện các định mức hao phí về lao động
sống, nguyên liệu và các chi phí khác của đơn vị, nắm đợc
tình hình lãng phí và tổn thất trong quá trình phục vụ,
tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của đơn vị. Ngoài
ra còn giúp cho bộ máy của đơn vị nắm đợc những mặt tốt,
những mặt còn tồn tại trong quá trình hoạt động của đơn
vị, trên cơ sở đó đánh giá đợc hiệu quả kinh tế, không
ngừng nâng cao chất lợng phục vụ và hạ giá thành phẩm dịch
vụ. Chính vì vậy, tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí và
4


chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sỹ Tiến dũng

tính giá thành sản phẩm dịch vụ du lịch có ý nghĩa hết sức
quan trọng đối với việc tăng cờng và cải tiến công tác quản lý
giá thành nói riêng và quản lý đơn vị nói chung.
1.1 Chi phí và phân loại chi phí dịch vụ du lịch
1.1.1 Chi phí dịch vụ du lịch.

Để tiến hành hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch một
cách bình thờng các đơn vị cần phải tiêu hao một lợng lao
động sống, lao động vật hoá nhất định. Cụ thể, những hao
phí về vật chất nh: khấu hao tài sản cố định, chi phí về
nguyên liệu vật liệu, điện năng, nhà cửa, trang thiết bị, công
cụ lao động nhỏ... những hao phí này gọi chung là hao phí
về lao động vật hoá, còn hao phí về lao động sống nh tiền lơng, tiền công. Ngoài ra, còn có một khoản chi phí mà thực
chất là một phần giá trị mới sáng tạo ra đó là các khoản trích
theo lơng nh BHXH, BHYT, KPCĐ, các loại thuế không đợc hoàn
trả nh thuế giá trị gia tăng không đợc khấu trừ, thuế tài
nguyên, lãi vay ngân hàng... Trong tổng chi phí đó thì chi
phí về lao động sống chiếm tỷ trọng lớn hơn so với các khoản
chi phí khác. Sở dĩ nh vậy là vì trong du lịch nói chung và
khách sạn nói riêng, sản phẩm dịch vụ du lịch cung cấp cho
khách hàng là các lao vụ dịch vụ là kết quả của lao động
sống. Khối lợng và chất lợng của các lao vụ dịch vụ này phụ
thuộc vào yếu tố con ngời đó là: kinh nghiệm, trình độ
nghiệp vụ, ý thức hay nói cách khác đó là mức độ thích hợp
của nhân viên cho một công việc cụ thể. Do đó, bên cạnh
những điều kiện vật chất nh: số lợng, chất lợng, chủng loại
hàng hoá... vai trò của yếu tố con ngời trong quá trình phục
vụ không đơn thuần chỉ giới hạn trong mối quan hệ giữa ngời
phục vụ và khách mà còn là phẩm chất t cách, trình độ tay
nghề, kiến thức về văn hoá xã hội, trình độ ngoại ngữ... có ý
nghĩa vô cùng quan trọng.
Nh vậy, chi phí dịch vụ du lịch là thể hiện bằng tiền
toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá và các
chi phí khác phát sinh trong quá trình hoạt động, kinh doanh
trang 5


chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sỹ Tiến dũng

của doanh nghiệp để tạo ra sản phẩm lao vụ và dịch vụ phục
vụ khách du lịch trong một thời kỳ nhất định.
1.1.2 Phân loại chi phí kinh doanh dịch vụ.

Tuỳ theo góc độ xem xét chi phí mà chi phí đợc phân
loại theo những tiêu thức khác nhau. Việc phân loại chi phí
theo tiêu thức thích hợp vừa đáp ứng đợc yêu cầu công tác
quản lý, vừa đáp ứng đợc yêu cầu của kế toán tập hợp chi phí
kinh doanh dịch vụ, thúc đẩy doanh nghiệp không ngừng tiết
kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm dịch vụ. Nó không
những có ý nghĩa quan trọng đối với công tác hạch toán mà
còn là tiền đề rất quan trọng của việc lập kế hoạch, kiểm tra
và phân tích chi phí dịch vụ trong toàn doanh nghiệp cũng
nh từng bộ phận cấu thành bên trong doanh nghiệp.
Đứng trên góc độ phục vụ công tác hạch toán chi phí và
tính giá thành thì có một số cách phân loaị chi phí sau
đây:
1.1.2.1 Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất
kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí trong các doanh nghiệp
sản xuất đợc chia thành các yếu tố chi phí sau (hiện nay chế
độ mới chỉ quy định các yếu tố chi phí chỉ áp dụng trong
các doanh nghiệp sản xuất, không có quy định riêng cho các
doanh nghiệp thuộc lĩnh vực kinh doanh dịch vụ).
Chi phí nguyên vật liệu.
Chi phí nhân công.
Chi phí khấu hao tài sản cố định.
Chi phí dịch vụ mua ngoài.
Chi phí bằng tiền khác.
Nguyên tắc: phân loại chi phí theo cách này là những
khoản chi phí có chung tính chất kinh tế thì đợc xếp chung
vào một yếu tố, không kể chi phí đó phát sinh ở địa điểm
nào, dùng vào mục đích gì trong kinh doanh.
ý nghĩa: cách phân loại này là cơ sở cho việc tập hợp chi
phí theo yếu tố và lập báo cáo chi phí theo yếu tố, cho biết
đợc chi phí của doanh nghiệp theo từng yếu tố so với tổng
trang 6


chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sỹ Tiến dũng

chi phí phục vụ cho việc giám đốc tình hình dự toán chi phí
dịch vụ du lịch.
1.1.2.2 Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế
(theo khoản mục chi phí)
Nguyên tắc: theo cách này chi phí đợc phân loại theo
những khoản chi phí có công dụng kinh tế đợc sắp xếp vào
một khoản mục chi phí, không tính đến chi phí đó là gì và
nội dung kinh tế của nó nh thế nào.
Theo cách phân loại này, chi phí kinh doanh dịch vụ đợc
chia thành các khoản mục sau:
Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp: khoản mục chi
phí này bao gồm các loại chi phí nh xà phòng, giấy vệ
sinh, thuốc tẩy...
Tiền lơng của công nhân viên bao gồm: tiền lơng
chính, tiền lơng phụ, tiền thởng và các khoản có tính
chất lơng khác của công nhân phục vụ.
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân viên.
Các khoản trích nộp này đợc tính theo tỷ lệ % quy định
bao gồm: BHXH trích 15% trên tiền lơng cơ bản phải trả cho
công nhân viên, BHYT là 2% trên tiền lơng cơ bản phải trả
cho công nhân viên, KPCĐ là 2% trên tiền lơng cơ bản phải
trả công nhân viên.
Khấu hao TSCĐ: khoản mục này đợc tính theo tỷ lệ %
trên nguyên giá TSCĐ trong hoạt động kinh doanh dịch
vụ du lịch.
Chi phí điện nớc: khoản mục này bao gồm tiền điện,
tiền nớc phải trả cho bên cung cấp.
Chi phí công cụ lao động nhỏ: khoản mục này bao gồm
cốc, chén, khăn tắm, ga, đệm, gối...
Chi phí đào tạo, tuyên truyền quảng cáo: khoản mục
này bao gồm chi phí cho việc đào tạo các lớp tay nghề
tập trung, bồi dỡng chuyên môn, chi phí cho việc quảng
cáo...
trang 7


chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sỹ Tiến dũng

Chi phí vệ sinh.
Chi phí sửa chữa.
Chi phí bằng tiền khác: khoản mục này bao gồm lãi vay
ngân hàng, chi phí vận chuyển thuê ngoài và các chi
phí khác.
Tuy nhiên tuỳ theo từng loại hoạt động kinh doanh cụ thể,
số lợng khoản mục chi phí, nội dung và cấu thành của chúng
có khác nhau.
ý nghĩa: Cách phân loại này là cơ sở để hạch toán chi
phí theo khoản mục, phân tích, kiểm tra chi phí theo khoản
mục tạo điều kiện tăng cờng chế độ tiết kiệm chi phí tạo
điều kiện hạch toán kinh tế nội bộ có hiệu quả.
1.1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ chi phí với
đối tợng chịu chi phí.
Theo cách phân loại này, chi phí đợc chia thành 2 loại:
Chi phí trực tiếp: là những chi phí thuộc các yếu tố cơ
bản của quá trình kinh doanh nh chi phí vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao
TSCĐ dùng vào sản xuất và những chi phí trực tiếp
khác.
Chi phí gián tiếp: là những chi phí có tính chất quản
lý, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của đơn vị.
Những chi phí cơ bản liên quan trực tiếp đến từng đối tợng tính giá thành thì hạch toán trực tiếp, còn những chi phí
cơ bản nào liên quan đến nhiều đối tợng tính giá thành thì
trực tiếp phân bổ các đối tợng tính giá thành theo các tiêu
thức thích hợp.
Chi phí quản lý phục vụ thì tập hợp riêng theo khoản mục
sau đó cuối kỳ phân bổ một lần cho các đối tợng tính giá
liên quan theo tiêu thức phù hợp.
Ngoài cách phân loại chi phí để phục vụ trực tiếp cho
công tác hạch toán chi phí và tính giá thành nh trên, còn có
cách phân loại chi phí khác để phục vụ cho công tác quản lý
trang 8


chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sỹ Tiến dũng

chi phí, phân tích chi phí. Đó là phân loại chi phí theo mối tơng quan giữa khối lợng sản phẩm dịch vụ tạo ra và chi phí
thì chi phí đợc chia thành:
Chi phí cố định (chi phí bất biến): là những chi phí
không thay đổi khi có sự biến đổi về khối lợng sản
phẩm dịch vụ tạo ra.
Chi phí biến đổi (chi phí khả biến): là những chi phí
có mối tơng quan tỷ lệ thuận với khối lợng sản phẩm
dịch vụ tạo ra.
1.2 Giá thành sản phẩm dịch vụ du lịch:
1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm dịch vụ du lịch:

Sự vận động của quá trình kinh doanh dịch vụ trong
doanh nghiệp dịch vụ du lịch bao gồm 2 mặt đối lập nhau,
nhng có liên quan mật thiết hữu cơ với nhau. Trong đó, một
mặt là các chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra, còn mặt khác
là kết quả kinh doanh thu đợc từ những sản phẩm dịch vụ đã
hoàn thành. Vậy giá thành sản phẩm dịch vụ là biểu hiện
bằng tiền của toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động
vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến khối lợng
sản phẩm lao vụ dịch vụ đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm lao vụ, dịch vụ là chỉ tiêu kinh tế
tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng tài sản, vật t, lao động,
tiền vốn trong quá trình kinh doanh cũng nh tính đúng đắn
của các giải pháp tổ chức kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà
doanh nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao
động, chất lợng phục vụ, hạ thấp chi phí và tăng lợi nhuận cho
doanh nghiệp. Giá thành là một căn cứ quan trọng để định
giá bán và xác định hiệu quả kinh tế hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp.
1.2.2 Bản chất, chức năng của giá thành sản phẩm dịch vụ du lịch

1.2.2.1

Bản chất giá thành sản phẩm dịch vụ du lịch

Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất
lợng hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ tổ chức quản
lý kinh tế, trình độ sử dụng hợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu
trang 9


chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sỹ Tiến dũng

trong lĩnh vực kinh doanh du lịch. Mặt khác giá thành còn là
cơ sở xác định kết quả tài chính, thớc đo hao phí lao động
cần thiết phải phù đắp trong hoạt động kinh doanh dịch vụ
du lịch theo nguyên tắc hạch toán "lấy thu bù chi và có lãi". Giá
thành là công cụ để giám đốc chất lợng hoạt động kinh
doanh dịch vụ du lịch.
1.2.2.2

Chức năng của giá thành

Giá thành có 2 chức năng cơ bản đó là:
Chức năng thớc đo bù đắp chi phí: Với chức năng này
thì chỉ tiêu giá thành sẽ là căn cứ để xác định khả
năng bù đắp chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tạo
ra sản phẩm và thực hiện giá trị của mình.
Chức năng lập giá: Để thực hiện đợc yêu cầu bù đắp chi
phí phải căn cứ vào giá thành sản phẩm dịch vụ. Do
đó giá thành có chức năng cơ sở để lập giá.
1.2.3 Các loại giá thành sản phẩm dịch vụ

Trong kinh doanh dịch vụ, kế toán xác định 2 loại giá
thành, đó là giá thành sản xuất của dịch vụ và giá thành toàn
bộ của dịch vụ tiêu thụ.
Giá thành sản xuất là toàn bộ hao phí của các yếu tố
dùng để tạo ra sản phẩm dịch vụ hoàn thành.
Giá thành toàn bộ bao gồm giá thành sản xuất và chi
phí ở khâu tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của các sản
phẩm dịch vụ đã xác định là tiêu thụ.
Trong hoạt động kinh doanh du lịch nhiều hoạt động có
quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ sản phẩm diễn ra
đồng thời nhng có chi phí sản xuất kinh doanh trùng khớp với
chi phí sản xuất trực tiếp phát sinh trong kỳ.
1.2.4 Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa chi phí và giá thành
sản phẩm dịch vụ

Mặc dù giữa chi phí và giá thành có mối quan hệ với nhau
nhng giữa chúng còn có điểm khác nhau về phạm vi và nội
dung. Vì vậy, cần phân biệt phạm vi và giới hạn của chúng
trang 10


chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sỹ Tiến dũng

để ứng dụng tốt hơn trong việc tính giá thành sản phẩm
dịch vụ du lịch.
Chi phí kinh doanh dịch vụ chỉ tính những chi phí
phát sinh trong một kỳ nhất định (tháng, quý, năm)
không tính đến nó liên quan đến khối lợng sản phẩm
dịch vụ đã hoàn thành. Từ đó chi phí kinh doanh dịch
vụ du lịch tính cho một kỳ, còn giá thành liên quan
đến cả chi phí của thời kỳ trớc chuyển sang (chi phí
dở dang đầu kỳ) và chi phí của kỳ này chuyển sang kỳ
sau (chi phí dở dang cuối kỳ).
Chi phí kinh doanh dịch vụ gắn liền với khối lợng chủng
loại sản phẩm dịch vụ hoàn thành, trong khi đó giá
thành lại liên quan mật thiết đến khối lợng và chủng loại
sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành.
Nh vậy sự khác nhau giữa chi phí và giá thành thể hiện ở
2 khía cạnh sau:
Về mặt chất: Chi phí kinh doanh dịch vụ là những
yếu tố đa hao phí trong quá trình kinh doanh nhng
cha hẳn đã hoàn thành. Còn giá thành sản phẩm dịch
vụ là những yếu tố tiêu hao cho quá trình kinh doanh
một lợng sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành.
Về mặt lợng: Thờng về mặt lợng giữa chúng không có
sự thống nhất với nhau. Giá thành sản phẩm dịch vụ có
thể bao gồm cả chi phí của thời kỳ trớc chuyển sang,
chi phí đã chi ra trong kỳ và loại trừ chi phí chuyển
sang kỳ sau. Nó đợc biểu hiện qua công thức sau:
Z = Dđk + C - Dck
Trong đó:
Z

: là tổng giá thành sản phẩm

Dđk

: Chi phí dở dang đầu kỳ

C

: Chi phí phát sinh trong kỳ

Dck

: Chi phí dở dang cuối kỳ

trang 11


chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sỹ Tiến dũng

Khi giá trị dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau thì giá
thành sản phẩm dịch vụ trùng khớp với chi phí sản xuất.
1.2.5 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch
vụ

Hạch toán quá trình sản xuất sản phẩm dịch vụ bao gồm
hai giai đoạn liên tục kế tiếp nhau và có mối quan hệ với
nhau, giai đoạn đầu hạch toán tập hợp các chi phí phát sinh
trong kỳ theo từng đối tợng chịu chi phí nh từng hoạt động
kinh doanh, từng hợp đồng kinh doanh, từng địa điểm kinh
doanh... và phân tích các chi phí đó theo yêu cầu quản lý cụ
thể nh theo khoản mục chi phí, theo yếu tố chi phí... Giai
đoạn hai là tính giá thành sản phẩm dịch vụ theo từng đối tợng tính giá thành trên cơ sở số liệu của chi phí đã tập hợp đợc.
Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính
giá thành là một trong những điều kiện chủ chốt để tính giá
thành đợc chính xác.
1.2.5.1

Đối tợng tập hợp chi phí kinh doanh dịch vụ

Đối tợng tập hợp chi phí kinh doanh dịch vụ là phạm vi giới
hạn mà các chi phí kinh doanh dịch vụ cần đợc tổ chức tập
hợp theo đó.
Việc lựa chọn các đối tợng tập hợp chi phí ở từng doanh
nghiệp có sự khác nhau, nó phụ thuộc vào đặc điểm, tình
hình tổ chức kinh doanh, yêu cầu và trình độ quản lý của
doanh nghiệp.
Theo đặc điểm tình hình tổ chức hoạt động của
doanh nghiệp tiến hành các loại hoạt động kinh doanh nh kinh
doanh hớng dẫn du lịch, kinh doanh vận chuyển, kinh doanh
buồng ngủ, kinh doanh ăn uống... thì đối tợng tập hợp chi phí
có thể là từng hoạt động kinh doanh cụ thể. Trong từng hoạt
động kinh doanh cụ thể mà có nhiều chủng loại sản phẩm
dịch vụ nh: buồng đơn, buồng đôi, buồng tập thể thì theo
yêu cầu quản lý có thể tập hợp chi phí theo từng loại sản
phẩm dịch vụ cụ thể.

trang 12


chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sỹ Tiến dũng

Theo yêu cầu và trình độ quản lý, nếu tiến hành hạch
toán kinh tế nội bộ trong doanh nghiệp thì chi phí có thể đợc tập hợp theo từng cơ sở, từng địa điểm kinh doanh... để
có thể hạch toán kinh tế nội bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho
việc kiểm tra, phân tích và xác định kết quả hạch toán kinh
tế của từng cơ sở. Thực chất của việc xác định đối tợng tập
hợp chi phí là xác định hoạt động hay phạm vi mà chi phí
phát sinh làm cơ sở cho việc tập hợp chi phí kinh doanh dịch
vụ.
1.2.5.2

Đối tợng tính giá thành sản phẩm dịch vụ

Đối tợng tính giá thành sản phẩm lao vụ dịch vụ là những
sản phẩm, lao vụ của những hoạt động dịch vụ du lịch đã
thực hiện (đã tiêu thụ) tức là những sản phẩm đã hoàn thành,
đã trả cho khách và khách chấp nhận trả tiền.
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên
trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm lao vụ, dịch
vụ đã thực hiện của kế toán. Bộ phận kế toán giá thành phải
căn cứ vào đặc điểm tổ chức kinh doanh các loại sản phẩm
dịch vụ, lao vụ do đơn vị sản xuất ra để xác định đối tợng
tính giá thành cho thích hợp.
Dịch vụ du lịch là một quá trình phức tạp, các loại hàng
hóa và dịch vụ đa dạng đợc "sản xuất" và "bán" theo các quy
trình công nghệ rất khác nhau, nên đối tợng tính giá thành
trong hoạt động dịch vụ du lịch là các đối tợng khác nhau tuỳ
thuộc vào từng hoạt động kinh doanh riêng biệt.
Bộ phận kế toán giá thành có nhiệm vụ là phải xác định
đúng đối tợng tính giá thành để tổ chức ghi chép, phản
ánh, tập hợp chi phí theo từng đối tợng tính giá thành của
từng loại dịch vụ, kiểm tra tình hình thực hiện giá thành.
Đối với tổ chức hoạt động kinh doanh du lịch là tiến hành
tạo ra sản phẩm dịch vụ nh hớng dẫn khách du lịch, phục vụ
khách ở phòng ngủ... Mặt khác, quy trình kinh doanh dịch vụ
là quy trình giản đơn nên đối tợng tính giá thành là sản
phẩm dịch vụ lao vụ đã hoàn thành ở cuối quy trình công
nghệ (không có nửa thành phẩm nh trong doanh nghiệp sản
trang 13


chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sỹ Tiến dũng

xuất). Đơn vị tính giá thành của từng loại sản phẩm lao vụ,
dịch vụ phải là đơn vị đợc thừa nhận làm đơn vị tính toán
trong nền kinh tế quốc dân và phù hợp với đơn vị tính trong
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đối tợng tính giá
thành của hoạt động kinh doanh hớng dẫn du lịch là hoạt
động kinh doanh hớng dẫn du lịch, đối với hoạt động kinh
doanh vận chuyển là ngời/km vận chuyển, đối với hoạt động
kinh doanh buồng ngủ là phòng/01 ngày đêm theo từng loại
buồng, đối với hoạt động kinh doanh ăn uống và hoạt động
khác thì việc tính giá thành đợc tính theo từng sản phẩm.
1.2.6 Mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá
thành

Giữa đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành
có những trờng hợp trùng nhau nhng giữa chúng có những nội
dung khác nhau mặc dù chúng có mối liên hệ mật thiết với
nhau.
Giống nhau: Về bản chất đối tợng hạch toán chi phí và
đối tợng tính giá thành giống nhau ở một điểm chung
là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí và cùng phục vụ
cho công tác quản lý, phân tích và kiểm tra chi phí,
giá thành.
Khác nhau: Xác định đối tợng tập hợp chi phí là xác
định phạm vi (nơi) phát sinh chi phí làm cơ sở cho
việc tập hợp chi phí phục vụ cho công tác tính giá
thành. Xác định đối tợng tính giá thành có liên quan
đến kết quả của quá trình kinh doanh làm căn cứ để
lập bảng tính giá thành theo đối tợng đã xác định.
Trong kinh doanh du lịch ở một khía cạnh nhất định,
đối tợng tập hợp chi phí có phạm vi rộng hơn đối tợng
tính giá thành. Có trờng hợp một đối tợng tập hợp chi
phí có thể có nhiều đối tợng tính giá thành.
1.2.7 Phơng pháp tập hợp chi phí dịch vụ du lịch

1.2.7.1

Phơng pháp tập hợp trực tiếp

Chi phí trực tiếp là những chi phí có quan hệ trực tiếp
đến từng đối tợng tập hợp chi phí riêng biệt. Theo phơng
trang 14


chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sỹ Tiến dũng

pháp này thì chi phí phát sinh cho đối tợng nào đợc tập hợp
trực tiếp cho đối tợng đó. Để thực hiện tốt phơng pháp này
đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ban đầu (chứng từ gốc)
phải theo đúng đối tợng đã xác định. Trên cơ sở đó kế toán
tổng hợp số liệu từ các chứng từ gốc theo từng đối tợng tập
hợp chi phí liên quan và trực tiếp ghi vào sổ kế toán (tài
khoản cấp 1, tài khoản cấp 2, sổ chi tiết). Phơng pháp này
đảm bảo tập hợp chi phí theo đúng đối tợng chịu chi phí với
mức độ chính xác cao.Vì vậy cần phải sử dụng tối đa phơng
pháp này đối với các chi phí dịch vụ du lịch có đủ điều kiện
tập hợp trực tiếp.
1.2.7.2 Phơng pháp phân bổ gián tiếp
Chi phí chung là những chi phí có liên quan đến những
đối tợng tập hợp chi phí mà không phân biệt riêng rẽ ngay từ
khi hạch toán ban đầu nh chi phí điện nớc, chi phí vệ sinh,
chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí trực tiếp khác. Các chi phí này
phát sinh không thể tổ chức ghi chép ban đầu riêng theo
từng đối tợng chịu chi phí đợc mà kế toán phải sử dụng phơng pháp gián tiếp hay còn gọi là phơng pháp phân bổ gián
tiếp. Sử dụng phơng pháp này kế toán vẫn tập hợp đợc chi phí
cho từng đối tợng tập hợp chi phí đáp ứng yêu cầu quản lý. Phơng pháp này đòi hỏi phải tổ chức ghi chép ban đầu với
những chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng theo từng
địa điểm phát sinh chi phí, trên cơ sở đó để tập hợp số
liệu theo từng điểm phát sinh chi phí. Sau đó chọn tiêu
chuẩn phân bổ hợp lý để tính toán, phân bổ chi phí đã tập
hợp cho các đối tợng có liên quan. Tiêu chuẩn phân bổ thích
hợp là tiêu chuẩn có quan hệ kinh tế tơng quan tỷ lệ thuận với
chi phí cần phân bổ đảm bảo cho việc phân bổ hợp lý,
đồng thời tiêu chuẩn đó đã có thể tính toán hoặc thu thập
đợc một cách dễ dàng. Vì vậy tuỳ theo từng khoản mục chi
phí cần phân bổ và điều kiện khách quan cụ thể mà chọn
tiêu chuẩn để phân bổ chi phí cho thích hợp, đảm bảo cho
chi phí đó đợc phân bổ cho từng đối tợng có liên quan một
cách hợp lý và chính xác nháat lại đơn giản đợc thủ tục tính
toán, phân bổ.
trang 15


chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sỹ Tiến dũng

Các bớc phân bổ nh sau:
Bớc 1: Trớc hết tính hệ số phân bổ chi phí theo công
thức:
Tổng chi phí đã tập hợp cần
Hệ số phân
=
phân bổ
bổ
Tổng số đại lợng dùng làm tiêu chuẩn
phân bổ
Bớc 2: Tiếp theo tính chi phí phân bổ cho từng đối tợng liên quan theo công thức:
Chi phí phân
bổ cho đối t
ợng A

=

Hệ số
phân
bổ

x

Tiêu chuẩn
phân bổ cho
đối tợng A

1.2.8 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm du lịch dịch vụ

Phơng pháp tính giá thành là hệ thống các phơng pháp,
kỹ thuật đợc sử dụng để tính toán, xác định giá thành sản
phẩm dịch vụ. Có nhiều phơng pháp đợc sử dụng để tính giá
thành, tuỳ theo đặc điểm tập hợp chi phí và đối tợng tính
giá thành kế toán sử dụng phơng pháp tính giá thành cho phù
hợp. Trong hoạt động kinh doanh dịch vụ buồng ngủ ngời ta
thờng sử dụng các phơng pháp sau:
1.2.8.1

Phơng pháp tính giá thành giản đơn

Phơng pháp này thờng đợc áp dụng trong ngành du lịch
và quy trình phục vụ hoạt động kinh doanh du lịch giản
đơn, đối tợng tập hợp chi phí ở đây thờng phù hợp với đối tợng tính giá thành. Đối tợng tập hợp chi phí dịch vụ du lịch là
toàn bộ quy trình phục vụ, còn đối tợng tính giá thành là
hình thức dịch vụ do quy trình phục vụ đã hoàn thành.
Kỳ tính giá thành trong các doanh nghiệp dịch vụ du
lịch thờng là một tháng hoặc một quý vào ngày cuối tháng
hoặc cuối quý. Khi đó giá thành đợc xác định theo công
thức:
Tổng giá
thành thực
tế của khối l
ợng sản
phẩm lao vụ,
dịch vụ đã
thực hiện

Chi phí trực
tiếp của khối
= lợng lao vụ, +
dịch vụ cha
thực hiện
trang 16
đầu kỳ

Chi
phí _
phát
sinh
trong
kỳ

Chi phí trực
tiếp của khối
lợng lao vụ,
dịch vụ cha
thực hiện
cuối kỳ


chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sỹ Tiến dũng

Do đặc điểm của ngành kinh doanh dịch vụ du lịch là
không có sản phẩm nhập kho, khó xác định chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang nên coi nh không có sản phẩm dở dang.
Vậy phơng pháp tính giá thành giản đơn còn gọi là phơng
pháp tổng cộng chi phí.
Sau khi tính đợc tổng giá thành sản xuất của từng dịch
vụ cụ thể thì có thể tính đợc giá thành đơn vị sản phẩm
dịch vụ:

Giá thành
đơn vị
1.2.8.2

Tổng giá thành sản xuất của dịch
=
vụ cụ thể
Tổng số đơn vị sản phẩm dịch vụ đã
hoàn thành
Phơng pháp tính giá thành theo hệ số

Phơng pháp tính giá thành theo hệ số còn gọi là phơng
pháp tính giá thành quy về sản phẩm chuẩn. Hoạt động kinh
doanh buồng ngủ có thể áp dụng đợc phơng pháp này, do nhu
cầu của khách du lịch có nhiều mức độ khác nhau, nhu cầu
của khách du lịch trong nớc và quốc tế cũng khác nhau. Vì
vậy trong hoạt động kinh doanh buồng ngủ cũng phát sinh ra
nhiều loại buồng để đáp ứng yêu cầu của khách nh: loại
buồng đặc biệt, buồng loại 1, buồng loại 2, buồng đôi, buồng
đơn... Định mức chi phí phục vụ, điều kiện trang thiết bị
cho mỗi loại phòng cũng khác nhau.
Khi tính giá thành hoạt động kinh doanh buồng ngủ có
thể tính giá thành đơn vị cho một giờng hoặc tính giá
thành cho một phòng ngủ theo từng loại phòng. Song để tính
giá thành theo phơng pháp này thì phải xác định đợc hệ số
giá thành giữa các loại buồng. áp dụng phơng pháp này thì
việc xác định hệ số giá thành phải đợc cơ quan chủ quản
xét duyệt và hệ số giá thành phải đợc áp dụng thống nhất từ
khi lập kế hoạch đến khi sử dụng để tính toán, có thể tính
riêng cho từng khoản mục.
trang 17


chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sỹ Tiến dũng

Việc xác định hệ số giá thành giữa các loại buồng, kế
toán căn cứ vào các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật để xác định
cho mỗi loại buồng một hệ số tính giá thành. Trong đó chọn
một loại buồng làm tiêu chuẩn cho hệ số bằng 1.
Sau khi xác định hệ số giá thành giữa các loại buồng, kế
toán căn cứ vào số lợt buồng thực tế cho thuê của từng loại
buồng trong kỳ và căn cứ vào hệ số tính giá thành của từng
loại buồng để tính tổng số buồng quy đổi ra loại tiêu chuẩn
có hệ số bằng 1 theo công thức:
Tổng số
buồng ngủ
thực hiện
quy đổi

Số buồng
ngủ thực
hiện
loại buồng i

n

=


i 1

x

Hệ số
giá
thành
loại i

Trong đó: i là loại buồng (1, 2, 3...)
Do nghiệp vụ kinh doanh buồng ngủ thờng không có sản
phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ nên:
Tổng giá thành thực tế
trong kỳ của hoạt động kinh
doanh buồng ngủ

=

Tổng chi phí trực tiếp trong
kỳ của hoạt động kinh doanh
buồng ngủ

Từ đó tính đợc giá thành và giá thành đơn vị của từng
loại buồng ngủ theo công thức:
Tổng giá
thành
loại
buồng i

Tổng giá thành thực
Số buồng
=
x
tế
thực hiện
quy đổi loại
Tổng số buồng thực hiện
buồng i
quy đổi
Tổng giá thành loại
Giá thành đơn vị loại
=
buồng i
buồng i
Số phòng thực hiện loại
buồng i

1.2.8.3

Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ

Ngoài việc áp dụng phơng pháp tính giá thành theo hệ số
nh đã trình bày ở trên, hoạt động kinh doanh buồng ngủ còn
có thể tính giá thành theo phơng pháp tỷ lệ. Theo phơng
pháp này, ngời ta căn cứ vào tổng chi phí thực tế phát sinh
trong kỳ của hoạt động kinh doanh buồng ngủ và tổng chi
trang 18


chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sỹ Tiến dũng

phí định mức (kế hoạch) của hoạt động kinh doanh buồng
ngủ để xác định tỷ lệ giá thành theo công thức:
Chi phí thực tế (giá thành thực tế)

Tỷ lệ giá
thành

=
Chi phí kế hoạch (giá thành kế hoạch)

Giá thành thực tế đợc xác định:
Giá
thành
thực tế

=

Giá
thành kế
hoạch

x

Số lợng sản
phẩm thực tế
thực hiện

x

Tỷ lệ
giá
thành

1.3 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm dịch vụ du lịch
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm lao
vụ, dịch vụ là khâu trọng tâm trong toàn bộ công tác kế toán
trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch. Hạch toán chi
phí và tính giá thành sản phẩm chính xác sẽ tạo điều kiện
xác định đúng đắn những chi phí mà đơn vị đã chi ra
trong quá trình hoạt động kinh doanh trên cơ sở đó tính đợc
chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị góp
phần thúc đẩy việc thực hiện chế độ hạch toán kinh tế,
nâng cao chất lợng phục vụ để ngày càng thu hút khách du
lịch trong nớc và quốc tế.
1.3.1 Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
dịch vụ du lịch

Công tác quản lý chi phí và giá thành sản phẩm dịch vụ là
những chỉ tiêu quan trọng đợc các nhà doanh nghiệp quan
tâm vì chúng gắn liền với kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Tính đúng, tính đủ chi phí và giá thành sản
phẩm là tiền đề để tiến hành hạch toán kinh doanh, xác
định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt
khác, thông qua số liệu do bộ phận kế toán tập hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm dịch vụ cung cấp để các nhà lãnh
đạo doanh nghiệp biết đợc chi phí và giá thành thực tế của
từng loại hoạt động, từng loại dịch vụ cũng nh toàn bộ kết quả
trang 19


chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sỹ Tiến dũng

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để phân
tích tình hình sử dụng lao động, vật t, tiền vốn có hiệu
quả, tiết kiệm hay lãng phí, tình hình thực hiện kế hoạch
giá thành sản phẩm để từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu
kịp thời nhằm hạ thấp chi phí và giá thành sản phẩm dịch vụ.
Từ đó đề ra các quyết định phù hợp cho sự phát triển sản
xuất kinh doanh, yêu cầu quản trị doanh nghiệp nhằm tăng cờng công tác hạch toán kinh tế nội bộ doanh nghiệp.
Việc phân tích, đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh chỉ có thể dựa trên giá thành sản phẩm
chính xác mà tính chính xác của giá thành sản phẩm lại chịu
ảnh hởng của kết quả tập hợp chi phí kinh doanh. Do vậy tổ
chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm dịch vụ sẽ đảm bảo xác định đúng nội dung,
phạm vi và các chi phí cấu thành sản phẩm dịch vụ, lợng giá
trị các yếu tố chi phí đã đợc chuyển dịch vào sản phẩm
dịch vụ đã hoàn thành có ý nghĩa quan trọng và là yêu cầu
cấp bách trong điều kiện nền kinh tế thị trờng. Để đáp ứng
những yêu cầu quản lý chi phí và giá thành sản phẩm dịch
vụ, kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch
vụ cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Xác định đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí và đối
tợng tính giá thành phù hợp với đặc thù và yêu cầu quản
lý của doanh nghiệp.
Tổ chức kế toán tập hợp chi phí theo đúng đối tợng đã
xác định và phơng pháp tập hợp chi phí thích hợp.
Thực hiện tính giá thành sản phẩm dịch vụ kịp thời,
chính xác theo đúng đối tợng tính giá thành và phơng
pháp tính giá thành.
Thực hiện phân tích tình hình định mức, dự toán
chi phí sản xuất, tình hình thực hiện kế hoạch giá
thành để có những kiến nghị, đề xuất cho lãnh đạo
doanh nghiệp ra các quyết định quản lý thích hợp trớc
mắt cũng nh lâu dài đối với sự phát triển sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
trang 20


chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sỹ Tiến dũng

Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí
theo đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí đã xác
định theo các yếu tố chi phí và khoản mục giá thành.
1.3.2 Tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm dịch vụ du lịch

Để tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ, kế toán sử dụng các tài
khoản sau:
Tài khoản 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"
để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho
quá trình thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ.
Tài khoản 622 "Chi phí nhân công trực tiếp". Chi
phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả
cho công nhân trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ
bao gồm: tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ
cấp, trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo số tiền lơng của
công nhân trực tiếp sản xuất.
Tài khoản 627 "chi phí sản xuất chung" dùng để
tập hợp chi phí cơ bản khác nh: khấu hao TSCĐ, tiền
điện, tiền nớc,... và các chi phí quản lý phục vụ chung.
Để tổng hợp các chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác
tính giá thành sản phẩm dịch vụ du lịch kế toán sử dụng tài
khoản sau:
Đối với doanh nghiệp sử dụng kế toán hàng tồn kho theo
phơng pháp kê khai thờng xuyên, kế toán sử dụng tài
khoản 154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
Đối với doanh nghiệp sử dụng kế toán hàng tồn kho theo
phơng pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sử dụng tài
khoản 631 "Giá thành sản xuất".
1.3.3trình tự kế toán

Khi phát sinh chi phí nguyên vật liệu dùng cho hoạt
động kinh doanh du lịch kế toán ghi:
Nợ TK621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"
Có TK152 "Nguyên liệu vật liệu"
trang 21


chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sỹ Tiến dũng

Khi tính tiền lơng phải trả cho công nhân viên trực
tiếp thực hiện lao vụ dịch vụ và trích BHXH trên tiền lơng phải trả cho công nhân viên trực tiếp hoạt động
trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ du lịch kế toán ghi:
Tính tiền lơng phải trả cho công nhân viên trực tiếp
sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK622 "Chi phí nhân công trực tiếp"
Có TK334 "Phải trả công nhân viên"
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp
ghi:
Nợ TK622 "Chi phí nhân công trực tiếp"
Có TK338 "Phải trả phải nộp khác"
Cuối kỳ phải tính các chi phí về khấu hao TSCĐ dùng
phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh dịch vụ du
lịch, kế toán ghi:
Nợ TK627 "Chi phí sản xuất chung"
Có TK214 "Hao mòn TSCĐ"
Khi phát sinh chi phí về công cụ dụng cụ dùng phục vụ
trực tiếp cho hoạt động kinh doanh du lịch:
Đối với công cụ dụng cụ loại phân bổ một lần, kế
toán ghi:
Nợ TK627 "Chi phí sản xuất chung"
Có TK153 "Công cụ dụng cụ"
Đối với công cụ dụng cụ phát sinh trong kỳ có giá trị tơng đối lớn, thời gian sử dụng tơng đối dài, phải
phân bổ nhiều lần:
Nợ TK627 "Chi phí sản xuất chung"
Có TK142 "Chi phí trả trớc"
Khi xuất dùng công cụ dụng cụ, kế toán ghi:
Nợ TK142 "Chi phí trả trớc"
Có TK153 "Công cụ dụng cụ"
trang 22


chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sỹ Tiến dũng

Một số chi phí khác phát sinh có liên quan đến nhiều kỳ
cũng cần phải tính toán phân bổ cho hợp lý trong từng thời
kỳ nh chi phí ngừng việc có tính chất thời vụ, tiền thuê nhà,
thuê kho, chi phí tuyên truyền, quảng cáo...
Khi phát sinh chi phí dịch vụ mua ngoài nh: chi phí
điện nớc, vệ sinh, chi phí bằng tiền khác phục vụ cho
hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch, kế toán ghi:
Nợ TK627 "Chi phí sản xuất chung"
Có TK lq (111, 112, 331...)
Sau khi tập hợp và phân bổ chi phí phát sinh trong kỳ,
cuối kỳ kế toán kết chuyển các chi phí đã tập hợp đợc
vào TK154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang".
Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang"
Có TK621 "Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp"
Đối với chi phí nhân công trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang"
Có TK622 "Chi phí nhân công trực tiếp"
Đối với chi phí sản xuất chung, kế toán ghi
Nợ TK154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang"
Có TK627 "Chi phí sản xuất chung"
Sau khi tập hợp chi phí xong, kế toán tiến hành tính giá
thành theo đối tợng phải tính giá. Do đặc điểm của kinh
doanh buồng ngủ là không có sản phẩm dở dang, tức TK154
"Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" không có số d cuối kỳ.
Khi đó ta có:
Tổng chi phí phát sinh trong kỳ = Tổng giá thành

trang 23


chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sỹ Tiến dũng

Trong chế độ kế toán hiện nay còn có nhiều vấn đề cha
quy định rõ cho từng loại ngành nghề kinh doanh đặc biệt
là trong ngành du lịch thơng mại. Do vậy, tuỳ theo yêu cầu
quản lý của từng đơn vị, kế toán tự mở sổ chi tiết để phản
ánh cụ thể, chính xác các khoản chi phí từ đó làm cơ sở tính
giá thành cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Khi
phát sinh chi phí kế toán căn cứ vào chứng từ gốc hàng ngày
ghi vào sổ chi tiết có liên quan của từng loại hình hoạt động
kinh doanh. Nếu một loại chi phí mà có liên quan đến nhiều
loại hoạt động thì phải tiến hành phân bổ cho thích hợp.
Cuối tháng dựa vào các sổ chi tiết chi phí kinh doanh
theo từng đối tợng và các sổ liên quan tới việc phân bổ chi
phí, kế toán chi phí vằ tính giá thành sẽ tập hợp chi phí theo
từng đối tợng tập hợp chi phí.

trang 24


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x