Tải bản đầy đủ

Chủ đề kế toán tổng hợp NVL, CCDC

PHẦN NỘI DUNG
Chương1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
I. Sự cần thiết khách quan tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ.
1. Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu, dụng cụ.
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá
trình sản xuất là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm. Nguyên vật liệu thường
tham gia vào một chu ký sản xuất, kinh doanh và tham gia vào hoạt động của đơn vị, vật
liệu bị tiêu hao toàn bộ và chuyển dịch giá trị một lần vào chi phí sản xuất, kinh doanh
trong kỳ.
Khác với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là tư liệu lao động có giá trị nhỏ, thời
gian sử dụng ngắn, không đủ tiêu chuẩn quy định đối với tài sản cố định. Theo quy định
hiện hành những tư liệu lao động sau đây không phân biệt tiêu chuẩn giá trị và thời gian
sử dụng vẫn hạch toán là công cụ dụng cụ:
- Các loại bao bì dùng để đựng vật tư hàng hóa trong quá trình mua, bảo quản và
dự trữ và tiêu thụ sản phẩm.
- Những dụng cụ đồ nghề bằng thủy tinh, sành sứ, áo quần dày dép chuyên dùng
dể làm việc.
Công cụ dụng cụ có thể tham gia vào một hoặc nhiều chu kỳ sản xuất, thường vẫn
giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu, và khi tham gia vào sản xuất giá trị công cụ
dụng cụ bị hao mòn dần và chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong
kỳ. Song công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn, chủng loại nhiều, nhập

xuất thường xuyên, mua sắm với khối lượng lớn nên được xếp vào tài sản ngắn hạn.
3. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của vật liệu và công cụ dụng cụ trong sản xuất
kinh doanh, đã đặt nhu cầu phải quản lý chặt chẻ vật liệu và công cụ dụng cụ từ khâu
mua, bảo quản dự trử và sử dụng.
Quản Lý – Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ
- 1-


Ở khâu thu mua, phải quản lý chặt chẻ về khối lượng, chất lượng, quy cách,
chủng loại, giá mua và chi phí mua cung như việc thực hiện kế hoạch mua theo đúng tiến
độ thời gian phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ở khâu bảo quản dự trữ, nguyên liệu doanh nghiệp phải xác định được định mức
dự trữ tối đa,tối thiểu cho từng loại vật liệu và công cụ dụng cụ đáp ứng cho nhu cầu sản
xuất kinh doanh được bình thường không bị gián đoạn do việc cung ứng hoạc gây tình
trạng ứ đọng vốn dự trữ quá nhiều
Việc tổ chức tốt bến bải, trang bị đầy đủ các phương tiện cân, đong, đo, đếm thực
hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại vật liệu và công cụ dụng cụ, tránh hư hỏng
hao hụt,đảm bảo an toàn là một trong các yêu cầu quản lý đới với vật liệu và công cụ
dụng cụ.
Trong khâu sử dụng, đòi hỏi phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các định
mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ trong giá thành sản
phẩm, tăng thu nhập, tích lũy cho doanh nghiệp.
4. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu
Trong công tác quản lý kế toán nguyên vật liệu có nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Ghi chép, theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời tình hình cung cấp
nguyên vật liệu về mặt số lượng, chất lượng, chủng loại, thời gian nhập hàng, bảo đảm
cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất liên tục không bị gián đoạn.
- Theo dõi, ghi chép, tình hình sử dụng nguyên vật liệu, kiểm tra, giám sát việc
xuất dùng có mục đích hay không, tập hợp chi phí sử dụng nguyên vật liệu đúng với đối
tượng sử dụng, đúng với đối tượng tính giá thành.
- Áp dụng đúng đắn phương pháp hạch toán nguyên vật liệu, hướng dẫn kiểm tra
các công trình, các kho và các phòng ban, thực hiện các chứng từ ghi chép ban đầu vế vật
liệu, mở sổ sách cần thiết và hạch toán vật liệu đúng chế độ phương pháp.
- Định kỳ hoặc đột xuất kế toán tham gia các công tác kiểm kê tài sản, nguyên
vật liệu để bảo đảm số liệu giữa thực tế và sổ sách khớp đúng, thông qua công tác kiểm kê

Quản Lý – Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ
- 2-



phát hiện được sai trái trong việc bảo quản, vật tư, hàng hóa bị hư hỏng xuống cấp sẽ có
biện pháp kiệp thời.
II. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
1. Phân loại
1.1 Nguyên vật liệu
1.1.1 Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị trong doanh nghiệp
sản xuất nguyên vật liệu được chia thành:
- Nguyên liệu, vật liệu chính là những thứ nguyên liệu, vật liệu khi tham gia vào
quá trình sản xuất sẽ là thành phần chủ yếu cấu thành thực thể vật chất của sản phẩm như
sắt thép trong các doanh nghiệp chế tạo máy cơ khí, bông trong các doanh nghiệp kéo
sợi…
- Vật liệu phụ là những thứ vật liệu khi tham gia vào sản xuất không cấu thành
nên thực thể chính của sản phẩm mà có tác dụng phụ như làm tăng chất lượng sản phẩm,
tăng giá trị sử dụng của sản phẩm ví dụ: thuốc nhuộm, tẩu trong doanh nghiệp dệt…
- Nhiên liệu là những thứ vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt năng trong quá trình
sản xuất kinh doanh. Về thực chất nhiên liệu tham gia vào sản xuất củng chỉ được coi là
loại vật liệu phụ nhưng do tính chất lý hóa và tác dụng của nó nên cần quản lý và hạch
toán riêng. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể rắn như than, củi, thể lỏng như xăng, dầu, ở thể
khí như gas, hơi đốt.
- Phụ tùng thay thế là những chi tiết, phụ tùng máy móc mà doanh nghiệp mua về
phục vụ cho việc thay thế các bộ phận của phương tiện vận tải, máy móc thiết bị như
vòng bi, vòng đệm,…
- Vật liệu khác bao gồm các loại vật liệu như vật liệu đặc chủng, các vật liệu loại
ra trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, vật liệu thu nhặt được, phế liệu thu hồi trong
quá trình thanh lý TSCĐ.
1.1.2 Căn cứ vào mục đích công dụng của vật liệu cũng như nội dung quy định
phản ánh chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán thì vật liệu của doanh nghiệp được
chia thành:

Quản Lý – Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ
- 3-


- Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm.
- Vật liệu dùng cho các nhu cầu khác như: phuc vụ, quản lý sản xuất ở các phân
xưởng tổ đội sản xuất, bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp.
1.1.3 Căn cứ vào nguồn nhập, vật liệu chia thành vật liệu nhập kho do mua ngoài,
tự gia công chế biến, nhận góp vốn liên doanh, vật liệu thu nhặt,…
1.2. Phân loại công cụ dụng cụ
Cũng như vật liệu công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất khác nhau
cũng có sự phân chia khác nhau. Trong từng loại công cụ dụng cụ cần được phân loại chi
tiết hơn thành từng nhóm, trong từng nhóm lại chia thành từng thứ,… tùy theo yêu cầu,
trình độ quản lý của doanh nghiệp.
2. Đánh giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
2.1 Xác định trị giá thực tế của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ nhập kho
Căng cứ vào các hóa đơn kế toán sẽ tính ra được giá nhập kho nguyên vật liệu và
công cụ dụng cụ theo công thức sau:
Giá trị nguyên vật
liệu nhập kho

Giá mua ghi trên
=

hóa đơn

Chi phí thu mua
+

- vật liệu tự sản xuất: giá nhập kho là giá thành thực tế sản xuất vật liệu
Giá nhập kho = trị giá vật liệu xuất dùng + chi phí sản xuất

- Vật liệu thuê ngoài gia công chế biến
Giá nhập kho = giá trị vật liệu + Tiền thuê chế biến + Chi phí vận chuyển bốc dở
đem chế biến

- Vật liệu nhận góp vốn liên doanh
Giá nhập kho là giá do các bên tham gia liên doanh, liên kết đánh giá
- Vật liệu được biếu tặng
Giá nhập kho là giá thực tế xác định thực tế được xác định tại thời điểm đó trên
thị trường.

Quản Lý – Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ
- 4-


2.2 Giá trị thực tế của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ xuất kho
2.2.1 Phương pháp bình quân gia quyền
Giá trị thực tế NVL,
CCDC xuất kho

Số lương NVL,
=

Đơn giá

CCDC nhập kho

x

bình quân

a) Phương pháp đơn giá đơn vị bình quân cuối kỳ
Trị giá thực tế NVL,
Đơn giá bình quân
Cuối kỳ

Trị giá thực tế NVL,

CCDC tồn kho đầu kỳ

+

CCDC nhập kho trong kỳ

=
Số lương NVL,

Số lương NVL,

Phương pháp đơn giá bình quân cuối kỳ đơn giản dể làm nhưng chính xác không
cao, hơn nũa công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây tới ảnh hưởng công tác kế toán.
b) Phương pháp đơn giá bình quân sau mỏi lần nhập
Lượng tồn
Đơn giá bình quân
Đơn giá bình quân
Sau mỗi lần nhập

trước khi nhập

x

trước khi nhập

=

Trị giá thực tế
NVL nhập kho
+ lượng nhập

Lượng tồn trước khi nhập

thực tế

Là phương pháp sau mỗi lần nhập phải tính lại đơn giá bình quân. Phương pháp
này khắc phục được nhược điểm của phương pháp trên, vừa chính xác vừa cập nhật
nhưng nhược điểm tốn nhiều công sức, tính toán nhiều.
2.2.2 Phương pháp nhập trước xuất trước
Trị giá thực tế

Số lượng NVL

NVL xuất kho =

xuất kho

Đơn giá thực tế
x

NVL nhập trước

Căn cứ vào số lượng xuất kho để tính giá thực tế của nguyên vật liệu và công cụ
dụng cụ xuất kho theo nguyên tắc lấy hết số lượng và đơn giá nhập kho lần trước, rồi mới
lấy đến số lượng và đơn giá của lần nhập sau, làm giá thực tế của tưng lần xuất.
Phương pháp này đảm bảo việc tính giá nguyên vật liệu công cụ dụng cụ xuất
dùng kịp thời chính xác, công việc kế toán không bị dồn nhiều vào cuối tháng nhưng đòi

Quản Lý – Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ
- 5-


hỏi phải theo dõi chặt chẻ đầy đủ số lượng đơn giá của từng lần nhập
2.2.3 Phương pháp nhập sau xuất trước
Trị giá thực tế

Số lượng NVL

NVL xuất kho

=

xuất kho

Đơn giá thực tế
x

NVL nhập sau cùng

Phương pháp này căn cứ vào căn cứ vào số lượng xuất kho để tính giá thực tế
nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ xuất kho theo nguyên tắc lấy hết số lượng và đơn giá
lần nhập sau cùng trước khi xuất,sau đó mới lấy đến số lượng và đơn giá lần nhập trước
đó, tính giá thực tế của từng lần xuất
2.2.4 Phương pháp thực tế đích danh
Phương pháp này, nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ xuất kho thuộc lô hàng
nào thì tính theo dơn giá mua thực tế của lô hàng đó.
Phương pháp này tính giá thực tế của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ xuất
dùng kiệp thời chính xác nhưng đòi hỏi doanh nghiệp phải theo dỏi chặt chẻ từng lô hàng
2.3 Giá hạch toán
Giá hạch toán nguyên vật liệu là giá xác định trước từ đầu kỳ kế toán và sử dụng
liên tục trong kỳ có thể lấy giá kế hoạch giá cuối kỳ trước làm giá hạch toán cho kỳ này
- Giá hạch toán chỉ được sử dụng trong hạch toán chi tiết vật liệu, phương pháp
sử dụng hạch toán vật liệu chỉ được được dùng trong phương pháp kê khai thường xuyên
- K hi sử dụng giá hạch toán để phản ánh vật liệu thì vào cuối mỗi kỳ kế toán
phải xác dịnh hệ số chênh lệch giữa thực tế và giá hạch toán của vật liệu đầu kỳ và nhập
trong kỳ dể xác định giá thực tế của vật liệu xuất tồn.
Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ + Giá thực tế vật liệu nhập trong kỳ
Hệ số chênh lệch =
Giá hạch toán vật liệu tồn đầu kỳ + Giá hạch toán vật liệu nhập trong kỳ
Giá thực tế của vật liệu = Giá hạch toán của vật liệu
xuất trong kỳ

x

Hệ số chênh lệch

xuất trong kỳ

3. kế toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
Nguyên vật liệu và dụng cụ là đối tượng kế toán tài sản nên cần phải được tổ

Quản Lý – Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ
- 6-


chức hạch toán chi tiết cả về mặt giá trị và hiện vật, theo từng kho, từng loại,… và phải
được tiến hành đồng thời ở cả kho và phòng kế toán trên cơ sở chứng từ nhập xuất kho
3.1 Chứng từ sử dụng
Theo quy định các chứng từ kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ bao gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ dụng cụ (mẫu 03-VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ dụng cụ (mẫu 05-VT)
- Bảng kê mua hàng (mẫu 06-VT)
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (mẫu 07-VT)
3.2 Sổ kế toán chi tiết của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
Tùy theo phương pháp kế toán áp dụng mà sữ dụng các sổ (thẻ)
- Sổ (thẻ) kho (S12-DN)
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật tư (S10-DN)
- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ (S11-DN)
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số dư
3.3 Các phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
3.3.1 Phương pháp thẻ song song
Nguyên tắc hạch toán:
- Ở kho: ghi chép về mặt số lượng
- Ở phòng kế toán ghi chép cả số lượng và giá trị từng vật liệu, công cụ dụng cụ.
Trình tự ghi chép:
- Ở kho: Hàng ngày thủ kho căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất ghi số lượng vật
liệu, công cụ dụng cụ thực nhập, xuất vào thẻ kho. Thẻ kho được thủ kho sắp xếp trong
hòm thẻ, theo loại, nhóm công cụ dụng cụ để tiện cho việc kiểm tra và đối chiếu.
- Ở phòng kế toán: Mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ cho đúng

Quản Lý – Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ
- 7-


với thẻ kho của từng kho để theo dõi về mặt số lượng vá giá trị.
SƠ ĐỒ
Chứng từ

1

Thẻ kho

gốc

3
2

Chứng từ
Ghi chúgốc
Phiếu nhập
Phiếu xuất

Bảng tổng hộp

Sổ, thẻ

Phiếu

Chi tiết vật
liệu

4

Nhập-xuất, tồn

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra

- Ưu điểm: Việc ghi sổ thẻ đơn giản, rỏ rang, dể kiểm tra đối chiếu số liệu và phát
hiện sai sót trong việc ghi chép và quản lý.
- Nhược điểm: Ghi chép còn trùng lắp giứ kho và phòng kế toán, khối lượng ghi
chép quá lớn, nếu chủng loại vật tư nhiều, việc nhập, xuất thường xuyên,công việc kiểm
tra không thường xuyên mà mà chủ yếu là vào cuối tháng do đó hạn chế hạn chế chức
năng kiểm tra của kế toán trong quản lý.
3.3.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Nguyên tắc hạch toán :
+ Ở kho ghi chép về mặt số lượng.
+ Ở phòng kế toán ghi chép vào sổ đối chiếu luân chuyển cả số lượng và giá trị.
-Trình tự ghi chép:
+ Ở kho, thủ kho mở thẻ kho để theo dõi số lượng từng danh điểm vật tư.
+ Ở phòng kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép, phản ánh tổng số
vật tư luân chuyển trong tháng và tồn kho cuối tháng của từng thứ vật tư, theo chỉ tiêu số
lượng và giá trị. Sổ dối chiếu luân chuyển mở dùng cho cả năm và mỗi tháng chỉ ghi một
lần vào cuối tháng trên cơ sở các chứng từ nhập,xuất của từng vật tư.

Quản Lý – Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ
- 8-



Thẻ kho

Phiếu nhập
1

ĐỒ
Phiếu xuất
1

2
Bảng kê nhập

4
Sổ đối chiếu
luân chuyển

3

2
Bảng kê xuất
3

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra dối chiếu
- Ưu điểm: giảm được khối lượng ghi sổ kế toán do ghi một lần vào tháng cuối
- Nhược điểm:
+ Công việc ghi sổ giữa kho và phòng kế toán vẫn còn trùng về chỉ tiêu số lượng
+ Công việc kiểm tra đối chiếu giữa kho, phòng kế toán chỉ tiến hành cuối tháng
3.3.3 Phương pháp mức dư
- Nguyên tắc hạch toán :
+ Ở kho chỉ theo dõi về mặt số lượng
+ Ở phòng kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị.
- Trình tự ghi chép:
+ Tại kho: Hàng ngày sau khi ghi thẻ xong thủ kho tập hợp chứng từ nhập xuất
và phân loại theo nhóm quy định.
+ Tại phòng kế toán: Khi nhận chứng từ nhập xuất vật liệu, công cụ dụng cụ ở
kho, kế toán kiểm tra việc phân loại chứng từ và ghi hạch toán tính tiền cho từng chứng
từ, tổng cộng số tiền của các chứng từ nhập xuất theo từng nhóm công cụ dụng cụ, ghi
vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ,că cứ vào số tiền ghi trên ghi trên phiếu giao
nhận chứng từ ghi vào bảng lũy kế nhập xuất sau dó căn cứ vào bảng lũy kế nhập xuất để
lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn.
Quản Lý – Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ
- 9-


SƠ ĐỒ

Bảng lũy kế
2

Phiếu nhập

5

1
Phiếu xuất

nhập
4

Chứng từ nhập

1
Thẻ kho

3

Giấy giao nhận

2

Sổ số dư

Giấy giao nhận
Chứng từ xuất

6

3

Bảng tổng
hợp nhập,
4
xuất, tồn
Bảng lũy kế
xuất

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Ưu điểm: giảm nhẹ khối lượng ghi chép hàng ngày, công việc kế toán tiến hành
điều, thực hiện kiểm tra giám sát thường xuyên của kế toán nhập xuất vật liệu
Nhược điểm: nếu có sai sót thì khó phát hiện, khó kiểm tra và đòi hỏi yêu cầu
trình độ quản lý củ thủ kho và kế toán phải khá nếu không sẽ dẫn đến sai sót
4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
4.1 Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh thường
xuyên liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, hàng hóa trên sổ kế
toán có thể được xác định ở bất kỳ thời diểm nào trong kỳ kế toán.
4.1.1 Tài khoản sử dụng
+ Tài khoản 151-Hàng mua đang đi đường
+ Tài khoản 152-Nguyên vật liệu
+ Tài khoản 153-công cụ dụng cụ
+ tài khoản 331-phải trả người bán
4.1.2 phương pháp kế toán nhập nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Quản Lý – Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ
- 10-


4.1.2.1 nhập nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ do mua ngoài
* Trường hợp mua vật liệu, công cụ dụng cụ nhận được hóa đơn và đã nhập kho
- Vật liệu, công cụ dụng cụ mua về nhập kho dùng vào hoạt dộng kinh doanh
thuộc đối tượng chiệu thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu
trừ thuế, căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng và các chúng từ kế toán có liên quan.
Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 153 – Công cụ dụng cụ (giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào)
Có TK 111 - Tiền mặt (Tổng giá thanh toán)
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 141 – Tạm ứng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 311 – vay ngắn hạn (Tổng gia thanh toán)
Có TK 331 – Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)
- Nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì không định khoản
tài khoản 133.
- Nếu hàng về thiếu hụt so với hóa đơn, căn cứ vào hóa đơn phiếu nhập, biên bản
kiểm nhận, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153 – Trị giá thực tế của hàng thực nhập
Nợ TK 138 – phải thu khác
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 141, 311,331
- Nếu hàng về thừa so với hóa đơn thì bút toán ghi như hàng vế đủ
Nợ TK 152, 153 – Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Cò TK 331 – Phải trả cho người bán
* Trường hợp vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho nhưng chưa có hóa đơn
- Trong tháng nhận được hàng nhưng chưa nhận được hóa đơn thì vẫn làm thủ
tục nhập kho bình thường nhưng chưa ghi ngay vào sổ mà lưu phiếu nhập vào hồ sơ.
- nếu cuối tháng hóa đơn vẫn chưa về thì kế toán dùng giá tạm tính ghi:

Quản Lý – Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ
- 11-


Nợ TK 152,153 – Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ
Có TK 331 – Phải trả cho người bán
- Sang tháng sau khi hóa đơn về nếu giá hóa đơn khác với giá tạm tính thì ta
dùng một trong hai phương pháp sau điều chỉnh sổ kế toán cho phù hợp.
Phương pháp 1: Dùng bút toán đỏ xóa toàn bộ giá tạm tính
a) Xóa giá tạm tính bằng bút toán đỏ
Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu

Giá tạm tính

Nợ TK 153 – Công cụ dụng cụ
Có TK 331 – Phải trả người bán
b) Ghi lại bút toán bằng mực thường

- Trường hợp doanh nghiệp nộp theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 152, 153, 133
Có TK 111, 112, 141, 331, 311
- Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì không định
khoản TK 133.
Nợ TK 152,153
Có TK 111,112,141,331,311
Phương pháp 2: Điều chỉnh số chênh lệch giũa giá hóa đơn với giá tạm tính bằng
bút toán bổ sung bẳng bút toán đỏ.
a) Trường hợp hóa đơn về hàng chưa về
- Trong tháng hóa đơn về mà hàng chưa về thì chua ghi sổ mà lưu hồ sơ “Hàng
mua đang đi trên đường.
- Nếu doanh nghiệp thuế theo phương pháp khấu trừ thì định khoản.
Nợ TK 151, 133
Có TK 111, 112, 141, 331, 311
- Nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì định khoản
Nợ TK 151- Hàng mua đang đi đường
Có TK 111, 112, 141, 311, 331

Quản Lý – Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ
- 12-


Tháng sau hàng về kế toán đối chiếu giữa hóa đơn, phiếu nhập, ghi.
Nợ TK 152, 153, 138
Có TK 151 – Hàng mua đang đi đường
Khi phát sinh các khoản chi phí thu mua căn cứ vào các chứng từ có liên quan.
- Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì ghi.
Nợ TK 152, 153, 133
Có TK 111, 112, 141, 331
- Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì ghi.
Nợ TK 152, 153
Có TK 111, 112, 141, 331
b) Khi nhập khẩu vật liệu, dụng cụ kế toán phản ánh giá trị vật liệu, dụng cụ
gồm tổng số tiền phải trả cho người bán, thuế nhập khẩu, chi phí thu mua vận chuyển:
- Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì ghi
Nợ TK 152, 153, 156.
Có TK 111, 112, 331
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Đối với số thuế GTGT của hàng nhập khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333 – thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước.
- Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì ghi
Nợ TK 152, 153, 156.
Có TK 111, 112, 331, 333.
Khi thanh toán tiền mua hàng nếu được hưởng khoản chiếc khấu thanh toán, căn
cứ vào các chứng từ có liên quan kế toán ghi:
Nợ TK 331
Có TK 515, 111, 112
+ Trường hộp hàng mua về sai quy cách kém phẩm chất hoặc mua hàng với khối
lượng lớn nếu được người bán chấp thuận cho hưởng chiếc khấu thương mại, giảm giá

Quản Lý – Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ
- 13-


hoặc nhận lại số hàng sai quy cách kém phẩm chất. Căn cứ vào giá trị hàng xuất trả lại
người bán, số tiền được chiếc khấu thương mại, giảm giá:
Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì ghi
Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 152, 153, 133
Nếu doanh nghiệp nôp GTGT theo phương pháp trực tiếp thì ghi
Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 152, 153
4.1.2.2 Nhập kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ do các đơn vị khác góp
vốn liên doanh vốn cổ phần:
Nợ TK 152, 153
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
4.1.2.3 Nhập kho nguyên vật liệu, công cụ dung cụ do thu hồi vốn góp liên
doanh vào co sở kinh doanh dồng kiểm soát.
Nếu giá trị tài sản nhận về đánh giá vượt quá trị giá vốn góp
Nợ TK 152, 153
Có TK 222 – Vốn góp liên doanh
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Nếu giá trị tài sản nhận về đựơc đánh giá nhỏ hơn giá trị giá vốn góp:
Nợ TK 152, 153, 635.
Có TK 222 – Vốn góp liên doanh
4.1.2.4 Nhập kho vật liệu do sản xuất sản phẩm dùng không hết nhập lại kho
phế liệu do sản xuất đào thải, căn cứ vào giá thực tế nhập, kế toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp.
4.1.3 Phương pháp kế toán xuất nguyên liệu, vật liệu
4.1.3.1 Kế toán xuất nguyên liệu, vật liệu cho sản xuất:
Căn cứ vào phiếu xuất kho vật tư, kế toán tiến hành phân loại và tổng hợp vật

Quản Lý – Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ
- 14-


tư xuất vùng theo từng loại, từng đối tượng sử dụng, cuối tháng tính ra giá thực tế của
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho. Việc phân loại, tổng hợp xuất vật tư được thực
hiện trên bảng phân bố vật liệu, công cụ dụng cụ.
Căn cứ vào bản phân bố vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng cho các bộ phận
theo giá thực tế, kế toán ghi:
Nợ TK 621, 627, 641, 642.
Có TK 152 – Nguyên liệu vật liệu.
- Nếu vật liệu xuất dùng trong tháng sử dụng không hết để lại tháng sau dùng tiếp
kế toán ghi giảm chi phí kỳ này, tăng chi phí kỳ sau:
Cuối kỳ này:
Ghi bút toán đỏ

Nợ TK 621, 627, 641, 642
Có TK 152
Đầu kỳ sau:
Nợ TK 621, 627, 641, 642
Có TK 152

- Nếu vật liệu dùng không hết trả lại kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 621
- Đối với vật liệu sử dụng luân chuyển trong xây dựng.
Nợ TK 142, 242
Có TK 152
Căn cứ vào mức phân bố giá trị vật liệu sử dụng luân chuyển tính vào chi phí xây
dựng công trình:
Nợ TK 621
Có TK 142, 242.
4.1.3.2 Xuất nguyên liệu, vật liệu để bán
Nợ TK 811
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Quản Lý – Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ
- 15-


Phản ánh số tiền thu về bán vât liệu, kế toán căn cứ vào chứng từ thu tiền .
- Nếu vật liệu đem bán thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, doanh nghiệp nộp thuế
theo phương pháp khấu trừ thuế, căn cứ vào hóa đơn GTGT, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131.
Có TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 333 – Thuế và các khoản khác phải nộp nhà nước.
- Nếu vật liệu đem bán thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, doanh nghiệp nộp thuế
theo phương pháp trực tiếp, căn cứ vào hóa đơn bán hàng, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 711 – Thu nhập khác
4.1.3.3 Xuất kho nguyên liệu, vật liệu di chuyển nội bộ:
Nếu di chuyển vật liệu trong nội bộ giữa các đơn vị phụ thuộc có tổ chức công
tác kế toán riêng trong các xí nghiệp liên hiệp, kế toán ghi:
- Đối với đơn vị xuất:
Nợ TK 136
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
- Đối với đơn vị nhận:
Nợ TK 152
Có TK 336 – Phải trả nội bộ
4.1.3.4 Xuất kho nguyên liệu vật liệu đi góp vốn liên doanh.
+ Nếu giá vốn góp được đánh giá lớn hơn giá ghi sổ kế toán, ghi:
Nợ TK 222
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 338 – Doanh thu chưa thực hiện
+ Nếu giá vốn góp được đánh giá nhỏ hơn giá ghi số kế toán, ghi:
Nợ TK 222, 811
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

Quản Lý – Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ
- 16-


Sơ đồ tổng hợp nguyên vật liệu
TK 111, 112, 331

TK 152

Mua vật liệu nhập kho

TK 111, 112, 331
Xuất vật liệu trả cho

TK 133

người bán
TK 133

Các chi phí thu mua khác
TK 154

TK 621, 627, 641, 642
Nhập lại kho vật liệu gia

Xuất vật liệu cho các hoạt

công đã chế biến xong

động sản xuất kinh doanh

TK 141

TK 154
Nhập kho vật liệu do liên

Xuất vật liệu để gia

doanh cổ đông đóng góp vốn

công chế biến

TK 338

TK 632
Vật liệu thừa khi kiểm kê

Giá vốn của vật
liệu nhượng bán

TK 412

TK 128, 222
Chênh lệch tăng do

TK 412

đánh giá lại vật liệu

Xuất vật liệu để góp
vốn liên doanh

TK 131
TK 138, 334, 632
TK 133
Vật liệu thiếu khi kiểm kê
TK 151

TK 412

Vật liệu đi đường về nhập kho

Chênh lệch giảm giá
Do dánh giá lại vật liệu

Quản Lý – Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ
- 17-


4.1.4 Phương pháp kế toán xuất công cụ dụng cụ
- Phương pháp phân bố một lần:
Phương pháp này áp dụng đối với công cụ dụng cụ xuất dùng đều đặn hàng
tháng, giá trị xuất dùng tương đối nhỏ.
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 153 – Công cụ dụng cụ
- Phương pháp phân bổ dần:
Phương pháp này áp dụng đối với công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn, thời
gian sử dụng dài, việc xuất dùng không đều đặn giữa các tháng, làm ảnh hưởng đến
chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nên kế toán sử dụng TK 142 – Chi phí trả trước
ngắn hạn TK 242
Nợ TK 142, 242
Có TK 153
Và khi phân bổ hạch toán như sau:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 142, 242
TK 153

TK 142, 242

Khi xuất công cụ ra sử dụng

TK 627, 641, 642

Hàng tháng phân bổ

4.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kiểm
kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm
kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ của vật tu trên sổ kế toán tổng hợp từ
đó tính giá trị của vật tư xuất trong kỳ theo công thức
Trị giá vật tư
xuất trong kỳ

Trị giá vật tư
=

nhập trong kỳ

Trị giá vật tư
+

tồn đầu kỳ

Trị giá vật tư
-

tồn cuối kỳ

Quản Lý – Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ
- 18-


4.2.1 Tài khoản sử dụng
+ TK 611 – mua hàng
+ TK 151 – Hàng mua đang đi đường
+ TK 152 – nguên vật liệu
+ TK 153 – công cụ dụng cụ
4.2.2 Phương pháp kế toán
(1) Đầu kỳ kết chuyển giá trị thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn đầu
Nợ TK 611 (6111, 6112) – Mua hàng
Có TK 152, 153, 151
(2) Trong kỳ, khi mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ căn cứ vào hóa đơn
chứng từ mua hàng, phiếu nhập.
- Kế toán phản ánh giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua vào ghi
Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ kế toán ghi
Nợ TK 611, 133
Có TK 111, 112, 141, 331
Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp kế toán ghi
Nợ TK 611
Có TK 111, 112, 141, 331
- Phản ánh chi phí thu mua phát sinh trong kỳ, căn cứ vào chúng từ có liên quan
Nếu vật liệu, dụng cụ thuộc đối tượng chiệu thuế GTGT, doanh nghiệp nộp thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ kế toán ghi
Nợ TK 611, 133
Có TK 111, 112, 141, 331
Nếu vật liệu, dụng cụ thuộc đối tượng chiệu thuế GTGT, doanh nghiệp nộp thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp kế toán ghi
Nợ TK 611
Có TK 111, 112, 141,331
- Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ không đúng

Quản Lý – Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ
- 19-


quy cách phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế hoăc cam kết
Nếu doanh nghiệp trả lại người bán vật liệu, công cụ dụng cụ thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ kế toán ghi.
Nợ TK 111, 112, 141, 331
Có TK 611, 133
Nếu doanh nghiệp trả lại người bán vật liệu, công cụ dụng cụ thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp kế toán ghi.
Nợ TK 111, 112, 141, 331
Có TK 611
Nếu doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thương mại, khoản giảm giá hàng mua
Nợ TK 111, 112,138, 331
Có TK 611, 133
(3) Nhập kho vật liệu, công cụ dụng cụ do các dơn vị khác góp vốn liên doanh
Nợ TK 611
Có TK 411
(4) Nhập kho vật liệu công cụ dụng do thu hồi vốn góp liên doanh
Nợ TK 611
Có TK 222
(5) Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê tính ra vật liệu tồn cuối kỳ
- Phản ánh giá trị thực tế của nguyên vật liệu, công cụ tồn kho cuối kỳ, ghi
Nợ TK 152, 153
Có TK 611
(6) Căn cứ biên bản kiểm nhận xác định vật liệu công cụ thiếu hụt
Nợ TK 138, 111, 334
Có TK 611
(7) Kế toán tính ra nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất
Nợ TK 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 611 – Mua hàng

Quản Lý – Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ
- 20-


(8) Công cụ xuất dùng, căn cứ vào tỷ lệ sử dụng phân bổ cho các đối tượng, ghi
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 611
Sơ đồ tổng hợp của nguyên vật liệu
TK 151, 152

TK 611

Kết chuyển vật liệu

TK 111, 112, 331
vật liệu trả lại người bán

Tồn đầu kỳ

TK 133
Vật liệu giảm giá

TK111, 112,331

TK 152

Vật liệu mua trong kỳ

Kết chuyển vật liệu

TK 133

còn cuối kỳ
TK 621,627
Vật xuất dùng trong kỳ

Sơ đồ tổng hợp công cụ dụng cụ

Quản Lý – Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ
- 21-


TK 153, 151

TK 611

Kết chuyển dụng cụ tồn đầu kỳ

TK 153,152
Kết chuyển dụng cụ cuối kỳ

TK 111, 112, 331

TK 627, 641, 642

Mua công cụ dụng cụ
TK 133

Công cụ dụng cụ xuất dùng
(loại phân bổ lần 1)
TK 142, 242
Công cụ dụng

cụ xuất dùng

Hàng tháng

phân bổ

(loại phân bổ
nhiều lần)
5. Kế toán kiểm kê nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
Trong quá trình bảo quản, sử dụng, vật liệu, công cụ dụng cụ có thể bị hao hụt,
mất mát, hư hỏng kém phẩm chất dôi thừa do những nguyên nhân khác nhau. Vì vậy phải
kiểm kê định kỳ để xác định số lượng thực tế trong kho
- Đối với vật liệu,dụng cụ thừa thiếu phát hiện khi kiểm kê do ghi chép nhầm lẫn
thì kế toán điều chỉnh số liệu trên sổ kế toán cho phù hợp và căn cứ kết quả kiểm kê ghi.
+ Nếu thừa:
Nợ TK 152, 153 – nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Có TK 338 (3381) – Phải trả, Phải nộp khác
+ Nếu thiếu:
Nợ TK 138 (1381) – phải thu khác
Có TK 152, 153 - nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Căn cứ quyết định của hội đồng xử lý ghi:
+ Số thừa:
Nợ TK 338 (3381) - Phải trả, Phải nộp khác
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
+ Số thiếu:
Nợ TK 111, 334, 138, 632

Quản Lý – Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ
- 22-


Có TK 138 - phải thu khác
6. Kế toán dư phòng giảm giá hàng tôn kho
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Bên nợ: Giá trị dư phòng giãm giá hàng tồn kho dược hoàn nhập ghi giảm giá
vốn hàng bán trong kỳ
Bên có: Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập tính vào giá vốn hàng bán
trong kỳ
Số dư bên có: Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có cuối kỳ
*Phương pháp hạch toán
(1) Cuối kỳ kế toán năm khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lần đầu tiên, ghi
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(2) Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo
- Nếu dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập của năm nay lớn hơn ở cuối kỳ
kế toán trước chưa sử dụng hết kế toán trích lập thêm số thiếu ghi.
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Nếu dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập của năm nay nhỏ hơn ở cuối kỳ
kế toán trước thì chênh lệch được hoàn nhập ghi.
Nợ TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
7. Kế toán đánh giá lại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
7.1 Đánh giá tăng vật liệu và công cụ dụng cụ
- Khi đánh giá lại vật liệu làm tăng giá trị của vật liệu kế toán căn cứ vào khoản
chênh lệch tăng ghi
Nợ TK 152, 153 - Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Có 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Quản Lý – Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ
- 23-


- Khi đánh giá lại vật liệu làm giảm giá trị của vật liệu kế toán căn cứ vào khoản
chênh lệch tăng ghi
Nợ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK 152, 153 - Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ
CÔNG CỤ DỤNG CỤ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG THỊNH
I. Giới thiệu về công ty
II. Nội dung thực tế công tác kế toán tại công ty Cổ Phần TRƯỜNG THỊNH.

NỘI DUNG CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ
- Kế toán vốn bằng tiền
- Kế toán tài sản cố định và đầu tư ngắn hạn
- Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
- Kế toán tiền lương và các khoảng trích theo lương
- Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
- Kế toán báo cáo tài chính
NỘI DUNG
1. Kế toán vốn bằng tiền:
1.1 chứng từ sử dụng
- Phiếu thu
- phiếu chi
- Hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng
- Sec
- Giấy báo ngân hàng
1.1.1 Phiếu thu:
a) Mục đích: nhằm xác định số tiền mặt thực tế nhập hủy làm căn cứ để thủ quỷ
thu tiền, ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ các khoản thu có liên quan
b) Cách thức lập và trình tự luân chuyển:
Phiếu chi được kế toán lập thành hai liên, ghi đầy đủ nội dung trên phiếu và ký
Quản Lý – Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ
- 24-


vào phiếu thu, sau đó chuyển cho giám đốc ký duyệt, chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục
nhập hủy. Sau khi nhận đủ số tiền thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ vào phiếu thu
trước khi ký và ghi rõ họ tên.
Thủ quỹ giữ lại một liên để ghi sổ quỹ, một liên giao cho người nộp tiền. Cuối
ngày toàn bộ phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán
1.1.2 Phiếu chi:
a) Mục đích: Nhằm xác định các khoản tiền mặt thực tế xuất quỹ và làm căn cứ
để thủ quỹ xuất quỹ, ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ kế toán.
b) Cách thức lập và trình tự luân chuyển:
Phiếu chi được kế toán lập thành hai liên và phải có đầy dủ chữ ký của người lập
phiếu, kế toán trưởng, giám đốc, thủ quỹ mới được xuất quỹ. Sau khi nhận đủ số tiền
người nhận tiền phải ghi số tiền đã nhận bằng chữ, ký tên và ghi rõ họ tên vào phiếu chi.
Một liên dùng để giao cho người nhận tiền, một liên thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ và
chuyển cho kế toán cùng với chứng từ gốc để ghi vào sổ kế toán.
1.2 thủ tục luân chuển chứng từ
Hàng ngày căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan, kế toán lập
phiếu thu hoặc phiếu chi căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi đó kế toán phản ánh lên sổ chi
tiết và đồng thời phản ánh lên sổ tổng hợp
1.3 Sổ kế toán chi tiết và sổ tổng hợp:
1.3.1 Sổ kế toán chi tiết
a) Sổ quỹ tiền mặt:
Sổ này được mở cho thủ quỹ để theo dõi số tiền mặt thu, chi, tồn tại quỹ. Hàng
ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi kế toán phản ánh vào sổ quỹ tiền mặt. Cuối tháng kế
toán tiến hành phá sổ và đối chiếu với tài khoản 1111 trên sổ Nhật ký-Sổ cái.
b) Sổ chi tiết tiến gởi ngân hàng:
Sổ này dùng để theo dõi các khoản tiền gởi vào hoạt rút ra của công ty tại ngân
hàng, các khoản khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản. Hàng ngày căn cứ vào chứng
từ để ghi sổ như: Giấy báo nợ, giấy báo có, kế toán phản ánh lên sổ chi tiết tiền gởi. Đến

Quản Lý – Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ
- 25-


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x