Tải bản đầy đủ

khai thuế thu nhập doanh nghiệp

MỘT SỐ LƯU Ý VỀ
KÊ KHAI QUYẾT TOÁN
THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP NĂM


I/ HỒ SƠ KHAI QUYẾT TÓAN THUẾ
1/ Báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính đến
thời điểm chấm dứt họat động kinh doanh, chấm dứt
hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp,
tổ chức lại doanh nghiệp
2/ Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm (mẫu 03/TNDN)

3/ Kết quả hoạt động SXKD
- Dùng cho cơ sở SX, TM, DV (mẫu 03-1A/TNDN)
- Dùng cho Ngân hàng, tín dụng (mẫu 03-1B/TNDN)
- Dùng cho Cty Chứng khoán (mẫu 03-1C/TNDN)


I/ HỒ SƠ KHAI QUYẾT TÓAN THUẾ
4/ Biểu thuế tính nộp của doanh nghiệp có các cơ sở

sản xuất hạch toán phụ thuộc (Mẫu 07/TNDN)
Dùng cho các doanh nghiệp có đơn vị sản xuất hạch
toán phụ thuộc ở các Tỉnh, TP khác với trụ sở chính
5/ Các phụ lục kèm theo


Nếu thuộc
trường hợp
nào thì kê
khai phụ lục
đó, khơng
có thì khơng
phải kê khai.

Có nhiều
dự án đầu
tư được
hưởng
nhiều mức
ưu đãi thì
kê khai
nhiều phụ
lục.

Các phụ lục kèm theo
Tính số lỗ của các
Phụ lục
trước
được
03-2 năm
chuyển trừ.
Tính số thuế TNDN từ
Phụ
họat
động
chuyển
lục
nhượng bất động sản
03-3
Phụ


lục 3-4

Phụ
lục
3-5

Tính số thuế TNDN
được ưu đãi miễn,
giảm
Tính số thuế TNDN
đã nộp ở nước
ngoài được trừ.


I/ HỒ SƠ KHAI QUYẾT TÓAN THUẾ
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất
là ngày thứ chín mươi (90), kể từ ngày kết thúc năm
dương lịch hoặc năm tài chính.
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường
hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển
đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại
doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ bốn mươi lăm
(45), kể từ ngày phát sinh các trường hợp đó.


II/ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD
1/ Dùng cho ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ
(mẫu 03-1A/TNDN)
Số liệu để ghi vào các chỉ
tiêu trong phần này lấy trên
báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh
(mẫu số B 02-DN) theo
Quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 (hoặc Quyết định
số
48/2006/QĐ-BTC
ngày
14/09/2006) của Bộ trưởng Bộ
Tài chính


II/ KEÁT QUAÛ HOAÏT ÑOÄNG SXKD
2/ Dùng cho các tổ chức tín dụng, ngân hàng
(mẫu 03-1B/TNDN)

Số liệu để ghi vào các chỉ tiêu trong báo cáo này
được lấy từ Báo cáo kết quả họat động kinh
doanh theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN
ngày 18/04/2007 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước


II/ KEÁT QUAÛ HOAÏT ÑOÄNG SXKD
3/ Dùng cho các Công ty chứng khóan, Công ty
quản lý quỹ đầu tư chứng khóan
(mẫu 03-1C/TNDN)

Số liệu để ghi vào các chỉ tiêu trong báo cáo này
được lấy từ Báo cáo kết quả họat động kinh
doanh theo Quyết định số 99/2000/QĐ-BTC
ngày 13/06/2000 của Bộ Tài chính


III/ Tễỉ KHAI QUYET TOAN
THUE TNDN NAấM (Maóu
03/TNDN)
A/ KT QU KINH DOANH GHI NHN
THEO BO CO TI CHNH

1- Tng li nhun trc thu TNDN (mó s A1)
S liu ti ch tiờu mó s 19 trờn Bỏo cỏo kt qu hot
ng sn xut kinh doanh (Mu 03-1A/TNDN).


III/ Tễỉ KHAI QUYET TOAN
THUE TNDN NAấM (Maóu
03/TNDN)
B/ XC NH THU NHP CHU THU THEO
LUT THU THU NHP DOANH NGHIP

1

iu chnh tng tng li nhun trc
thu thu nhp doanh nghip (mó s B1)
B1 = B2 + B3 + ... + B16


1

Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước
thuế thu nhập doanh nghiệp (mã số B1)

1.1

Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu (MS B2)

a. Các trường hợp cung cấp dịch vụ được xác định là doanh
thu tính thuế TNDN trong năm nhưng chưa đủ điều kiện để
ghi nhận doanh thu theo chế độ kế toán
b. Các khoản chiết khấu thương mại được giảm trừ doanh thu
theo chuẩn mực kế toán, nhưng không được giảm trừ doanh
thu để tính thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế thu
nhập doanh nghiệp


1

Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước
thuế thu nhập doanh nghiệp (mã số B1)

1.2 Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm (MS B3)
Toàn bộ chi phí có hoá đơn, chứng từ hợp pháp đã tạo ra
khoản doanh thu đã tính thuế ghi ở chỉ tiêu “Giảm trừ các
khoản doanh thu đã tính thuế năm trước” (Mã số B19) của Tờ
khai thuế TNDN).


1

Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước
thuế thu nhập doanh nghiệp (mã số B1)

Thuế thu nhập đã nộp cho phần thu nhập nhận được
1.3 ở nước ngoài (MS B4)

Các khoản thuế đã nộp ở nước ngoài cho phần thu
nhập của doanh nghiệp nhận được từ hoạt động sản
xuất kinh doanh ở nước ngoài trong kỳ tính thuế
Lấy
Lấy số
số liệu
liệu tại
tại cột
cột 66 dòng
dòng tổng
tổng cộng
cộng Phụ
Phụ lục
lục 03035/TNDN
5/TNDN


1
1.4

Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước
thuế thu nhập doanh nghiệp (mã số B1)
Chi phí khấu hao TSCĐ không đúng quy định
(MS B5)

a. Số trích khấu hao đối với TSCĐ không sử dụng cho hoạt
động SXKD HHDV
Riêng
RiêngTSCĐ
TSCĐphục
phụcvụ
vụcho
chongười
ngườilao
laođộng
độnglàm
làmviệc
việctại
tạidoanh
doanh
nghiệp
nghiệp như:
như: nhà
nhà nghỉ
nghỉ giữa
giữa ca,
ca, nhà
nhà ăn
ăn giữa
giữa ca,
ca, nhà
nhà thay
thay
quần
quầnáo,
áo,nhà
nhàvệ
vệsinh,
sinh,bể
bểchứa
chứanước
nướcsạch,
sạch,nhà
nhàđể
đểxe,
xe,phòng
phòng
hoặc
hoặc trạm
trạm yy tếtế để
để khám
khám chữa
chữa bệnh,
bệnh, xe
xe đưa
đưa đón
đón người
người lao
lao
động,
động,cơ
cơsở
sởđào
đàotạo,
tạo,dạy
dạynghề,
nghề,nhà
nhàởởcho
chongười
ngườilao
laođộng
độngdo
do
doanh
doanhnghiệp
nghiệpđầu
đầutư
tưxây
xâydựng
dựngđược
đượctrích
tríchkhấu
khấuhao
haotính
tínhvào
vào
chi
chiphí
phíđược
đượctrừ
trừkhi
khixác
xácđịnh
địnhthu
thunhập
nhậpchịu
chịuthuế
thuế


1.4

Chi phí khấu hao TSCĐ không đúng quy định
(MS B5)

b. Số trích khấu hao của các TSCĐ dùng trong SXKD nhưng
không có hoá đơn chứng từ hợp pháp và các giấy tờ khác
chứng minh tài sản thuộc quyền sở hữu của CSKD (trừ
trường hợp TSCĐ đi thuê tài chính)
c. Số trích khấu hao đối với TSCĐ không được quản lý, theo
dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo
chế độ quản lý TSCĐ và hạch toán kế toán hiện hành
d. Số trích khấu hao đối với TSCĐ đã khấu hao hết giá trị


1.4

Chi phí khấu hao TSCĐ không đúng quy định
(MS B5)

e. Số trích khấu hao TSCĐ trích vượt mức khấu hao được
tính vào chi phí hợp lý theo các quy định tại chế độ quản lý,
sử dụng và trích khấu hao TSCĐ
Trường
Trường hợp
hợp CSKD
CSKD áp
áp dụng
dụng phương
phương pháp
pháp khấu
khấu hao
hao theo
theo
đường
đường thẳng,
thẳng, có
có hiệu
hiệu quả
quả kinh
kinh tếtế cao
cao được
được trích
trích khấu
khấu hao
hao
nhanh
nhanhđối
đốivới
vớimáy
máymóc,
móc,thiết
thiếtbị;
bị;dụng
dụngcụ
cụlàm
làmviệc
việcđo
đolường,
lường,
thí
thínghiệm;
nghiệm;thiết
thiếtbịbịvà
vàphương
phươngtiện
tiệnvận
vậntải;
tải;dụng
dụngcụ
cụquản
quảnlý;
lý;
súc
súc vật,
vật, vườn
vườn cây
cây lâu
lâu năm
năm (trừ
(trừ nhà
nhà cửa,
cửa, vật
vật kiến
kiến trúc
trúc trên
trên
đất)
đất)để
đểnhanh
nhanhchóng
chóngđổi
đổimới
mớicông
côngnghệ,
nghệ,nhưng
nhưngtối
tốiđa
đakhông
không
quá
quá02
02lần
lầnmức
mứckhấu
khấuhao
haotheo
theophương
phươngpháp
phápđường
đườngthẳng
thẳng


1.4

Chi phí khấu hao TSCĐ không đúng quy định
(MS B5)

f. Phần trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt
trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở
xuống mới đăng ký sử dụng và hạch toán trích khấu hao tài
sản cố định từ ngày 1/1/2009 (trừ ô tô chuyên kinh doanh
vận tải hành khách, du lịch và khách sạn);
g. Phần trích khấu hao đối với TSCĐ là tàu bay dân dụng và
du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận
chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch


1.4

Chi phí khấu hao TSCĐ không đúng quy định
(MS B5)

h. Đối với công trình trên đất vừa sử dụng cho sản xuất kinh
doanh vừa sử dụng cho mục đích khác thì không được tính
khấu hao vào chi phí hợp lý đối với giá trị công trình trên đất
tương ứng phần diện tích không sử dụng vào hoạt động sản
xuất kinh doanh
i. Trường hợp công trình trên đất như trụ sở văn phòng, nhà
xưởng, cửa hàng kinh doanh phục vụ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh được xây dựng trên đất thuê, đất mượn của các
tổ chức, cá nhân, hộ gia đình (không trực tiếp thuê đất của
nhà nước hoặc thuê đất trong khu công nghiệp) doanh nghiệp
chỉ được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ đối với các
công trình này nếu đáp ứng các điều kiện sau :


1.4

Chi phí khấu hao TSCĐ không đúng quy định
(MS B5)

i1) Hợp đồng thuê đất, mượn đất được công chứng tại cơ
quan công chứng theo quy định của pháp luật; thời gian thuê,
mượn trên hợp đồng không được thấp hơn thời gian trích
khấu hao tối thiểu của tài sản cố định
i2) Hóa đơn thanh toán khối lượng công trình xây dựng bàn
giao kèm theo hợp đồng xây dựng công trình, thanh lý hợp
đồng, quyết toán giá trị công trình xây dựng mang tên, địa
chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp
i3) Công trình trên đất được quản lý, theo dõi hạch toán theo
quy định hiện hành về quản lý tài sản cố định


1
1.5

Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước
thuế thu nhập doanh nghiệp (mã số B1)
Chi phí trả lãi tiền vay vượt mức khống chế
(MS B6)

a. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của
đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh
tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay
b. Chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền
vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu
theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể
cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh


1
1.6

Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước
thuế thu nhập doanh nghiệp (mã số B1)
Các khoản chi không có hoá đơn, chứng từ theo chế
độ quy định (MS B7)

Các khoản chi phí phát sinh trong năm và liên quan đến việc
tạo ra doanh thu chịu thuế TNDN trong năm không có hóa
đơn chứng từ theo quy định hoặc có hóa đơn nhưng hóa đơn
không hợp pháp


Đối với các trường hợp: mua hàng hoá là nông sản, lâm sản,
thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua
sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây,
rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm
nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh
trực tiếp bán ra; mua đất, đá, cát, sỏi của người dân tự khai
thác trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu
nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân đã qua sử
dụng trực tiếp bán ra và một số dịch vụ mua của cá nhân
không kinh doanh
Không
Khôngcó
cóchứng
chứngtừ
từthanh
thanhtoán
toánchi
chitrả
trảtiền
tiềncho
chongười
ngườibán
bánvà

không
không có
có Bảng
Bảng kê
kê thu
thu mua
mua HHDV
HHDV do
do người
người đại
đại diện
diện theo
theo
pháp
phápluật
luậtcủa
củadoanh
doanhnghiệp
nghiệpký
kývà
vàchịu
chịutrách
tráchnhiệm
nhiệm


1
1.7

Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước
thuế thu nhập doanh nghiệp (mã số B1)
Các khoản thuế bị truy thu và tiền phạt về vi phạm
hành chính đã tính vào chi phí (MS B8)

a. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi
phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi
phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế và
các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định
của pháp luật
b. Các khoản thuế bị truy thu và phạt do hành vi khai man,
trốn thuế, gian lận thuế đã bị cơ quan thuế hoặc các cơ quan
chức năng có thẩm quyền ra quyết định truy thu và phạt


1
1.7

Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước
thuế thu nhập doanh nghiệp (mã số B1)
Các khoản thuế bị truy thu và tiền phạt về vi phạm
hành chính đã tính vào chi phí (MS B8)

Riêng các khoản chi tiền phạt, tiền bồi thường vi phạm hợp
đồng kinh tế nếu khoản chi này có đầy đủ hoá đơn chứng từ
hợp pháp theo quy định thì khoản chi này sẽ được tính vào
chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế


1

Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước
thuế thu nhập doanh nghiệp (mã số B1)

Chi phí không liên quan đến doanh thu, thu nhập chịu
1.8
thuế thu nhập doanh nghiệp (MS B9)
a. Chi tài trợ cho giáo dục, y tế, tài trợ cho việc khắc phục
hậu quả thiên tai, chi tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người
nghèo không đúng đối tượng quy định hoặc không có hồ sơ
xác định khoản tài trợ
b. Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác
c. Các khoản đã được chi từ quỹ phát triển khoa học và công
nghệ của doanh nghiệp


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×