Tải bản đầy đủ

Nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp của sinh viên các trường cao đẳng nghề khu vực đông nam bộ(tt)

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ THỊ HƯƠNG

NHU CẦU THÀNH ĐẠT TRONG HỌC TẬP NGHỀ
NGHIỆP CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG
NGHỀ KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ
Chuyên ngành: Tâm lý học
Mã số: 9 31 04 01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018


Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS. NGUYỄN ĐỨC SƠN

Phản biện 1: GS.TS. Trần Quốc Thành
Phản biện 2: PGS.TS. Lê Thị Minh Loan
Phản biện 3: PGS.TS. Đặng Thanh Nga

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp
Học viện họp tại Học viện Khoa học Xã hội
vào hồi 8 giờ 30 phút, ngày28 tháng 12 năm 2017

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Khoa học Xã hội
- Thư viện Quốc gia Việt Nam


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Về lí luận:
Nhu cầu thành đạt và nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp là nguồn
gốc của tính tích cực, định hướng và thúc đẩy con người luôn cố gắng vượt qua
mọi khó khăn thử thách để đạt thành tích ngày càng cao. Hơn nữa nó còn giữ vị trí
quan trọng trong cấu trúc nhân cách, là nền tảng hình thành và phát triển nhân cách
ngày càng hoàn thiện. Ngoài ra nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp là cơ
sở hình thành và phát triển chức năng tâm lí theo hướng tích cực, thúc đẩy sinh
viên cao đẳng nghề vượt qua mọi khó khăn đạt kết quả học tập nghề nghiệp cao.
Về thực tiễn:
Nâng cao chất lượng đào tạo nghề đã và đang được Đảng và nhà nước ta quan
tâm, chú trọng ngay từ Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. Trên thế giới cũng vậy
luôn tăng cường, mở rộng quy mô đào tạo nghề cả về chất lượng lẫn số lượng, là
chiến lược trọng tâm phát triển kính tế đất nước. Thực tiễn tình trạng "Thừa thầy
thiếu thợ" tạo ra sự mất cân đối trong đào tạo nhân lực. Bộ Lao động - Thương binh
và xã hội cho biết, tỷ lệ lao động thất nghiệp ở nhóm đại học trở lên lại gia tăng
như quý IV/2016, cả nước có 1.110.000 người trong độ tuổi lao động thất nghiệp,
nhóm đại học trở lên là 218. 800 người. Trong khi đó lao động thuộc lĩnh vực khoa
học kỹ thuật, công nghệ trình độ từ cao đẳng trở lên chỉ chiếm 16,1%; trung cấp:
14,6%; công nhân kỹ thuật: 28,1%; không được đào tạo: 41,2%. Hiện nay các khu
công nghiệp, khu chế xuất đang thiếu nghiêm trọng công nhân có trình độ chuyên
môn kỹ thuật cao.
Vì vậy, nghiên cứu nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp của sinh viên
cao đẳng nghề để tìm kiếm, phát huy biểu hiện tích cực, hạn chế biểu hiện chưa tốt,


tìm ra những rào cản tâm lý, cản trở sự phát triển nhu cầu thành đạt trong học tập
nghề nghiệp của sinh viên cao đẳng nghề là điều cấp thiết. Xuất phát từ những lí do
trên, chúng tôi chọn đề tài “Nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp của sinh
viên các Trường Cao đẳng nghề khu vực Đông Nam Bộ” để nghiên cứu.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lí luận và phân tích thực trạng, trên cơ sở đó đề xuất biện pháp
góp phần nâng cao nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp cho SVCĐN.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

1


+ Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến nhu cầu thành đạt
trong học tập nghề nghiệp của SVCĐN.
+ Xây dựng cơ sở lý luận nghiên cứu, xác định yếu tố cơ bản ảnh hưởng
nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp của SVCĐN.
+ Làm rõ thực trạng biểu hiện và mức độ, mức độ tác động của yếu tố ảnh
hưởng. Đề xuất biện pháp nhằm nâng cao nhu cầu thành đạt trong học tập nghề
nghiệp cho SVCĐN.
Nghiên cứu lí luận và thực tiễn, trên cơ sở đó đề xuất biện pháp nhằm góp
phần nâng cao nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp cho SVCĐN.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
iểu hiện và mức độ nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp của sinh
viên các trường Cao đẳng nghề khu vực Đông Nam ộ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Nội dung
Luận án tập trung nghiên cứu mức độ biểu hiện ở các mặt: Nhận thức về
mục tiêu học nghề; Thái độ với mục tiêu học nghề và hành động thực hiện mục tiêu
học nghề và yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp của
SVCĐN.
3.2.2. Khách thể nghiên cứu
Tổng số khách thể: 547 người, gồm: 355 SVCĐN từ năm 1 đến năm 3 và 62
giảng viên cùng cán bộ quản lí: 15 người và phụ huynh: 20 người.
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận
4.1.1. Nguyên tắc hoạt động
4.1.2. Nguyên tắc hệ thống
4.2. Phương pháp nghiên cứu
4.2.1. Phương pháp nghiên cứu văn bản tài liệu
4.2.2. Phương pháp chuyên gia
4.2.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
4.2.4. Phương pháp phỏng vấn sâu
4.2.5. Phương pháp quan sát
4.2.6. Phương pháp nghiên cứu trường hợp
4.2.7. Phương pháp thống kê toán học

2


4. 3. Giả thuyết khoa học
4.3.1. Nhu cầu thành đạt trong hoc tập nghề nghiệp của SVCĐN biểu hiện 3
mặt: Nhận thức về mục tiêu học nghề; Thái độ với mục tiêu học nghề và hành động
thực hiện mục tiêu học nghề. Nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp của sinh
viên ở mức đố khá cao…. có sự khác biệt ở nhu cầu thành đạt trong học tập nghề
nghiệp theo nghề đào tạo và học lực.
4.3.2. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp của
SVCĐN, trong đó yếu tố chủ quan ảnh hưởng mạnh hơn là yếu tố khách quan.
4.3.3. Đề xuất biện pháp nhằm góp phần nâng cao nhu cầu thành đạt trong học
tập nghề nghiệp cho SVCĐN
5. Đóng góp mới về khoa học
Luận án đã hệ thống hóa, phát triển xây dựng, phân tích và làm rõ một số khái
niệm cơ bản: Nhu cầu, nhu cầu thành đạt, nhu cầu thành đạt trong học tập nghề
nghiệp; Xác định được biểu hiện của nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp
trên 3 mặt: Nhận thức về mục tiêu học nghề; Thái độ với mục tiêu học nghề và
hành động thực hiện mục tiêu học nghề.
Xác định được thực trạng nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp của
sinh viên CĐN.
6. Ý nghĩa lí luận và ý nghĩa thực tiễn
6.1. Ý nghĩa lý luận
- Kết quả nghiên cứu luận án, góp phần bổ sung và làm phong phú về
lý luận cho vấn đề nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp trong Tâm lý học
và Tâm lý học sư phạm.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu luận án góp phần làm rõ thực trạng biểu hiện và mức
độ yếu tố ảnh hưởng nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp của SVCĐN.
Kết quả nghiên cứu thực tiễn của luận án trước hết là làm tài liệu tham
khảo dành học sinh, sinh viên các trường Cao đẳng nghề và cán bộ, giáo viên trong
lĩnh vực quản lí và giáo dục học sinh, sinh viên thuộc khối dạy nghề.
7. Cấu trúc của luận án
Luận án gồm các phần: Lời cam đoan; Danh mục các bảng; Các chữ viết tắt
trong luận án; Mục lục; Mở đầu; Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu;
Chương 2: Cơ sở lý luận đề tài luận án; Chương 3: Tổ chức và phương pháp nghiên
cứu; Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực trạng; Kết luận và kiến nghị

3


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NHU CẦU
THÀNH ĐẠT TRONG HỌC TẬP NGHỀ NGHIỆP CỦA SINH VIÊN CÁC
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ
1.1. Tổng quan nghiên cứu về nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp
1.1.1. Nghiên cứu về nhu cầu và nhu cầu thành đạt trên thế giới
1.1.1.1. Nghiên cứu về nhu cầu trên thế giới
Nghiên cứu về nhu cầu trên thế giới ở nhiều lĩnh vực khác nhau: khám phá ra
mối quan hệ giữa nhu cầu và hành vi; nhu cầu cũng có nguồn gốc trong hoạt động thực
tiễn; nhu cầu là một thuộc tính của nhân cách; khẳng định con người có nhu cầu sinh
vật; nhu cầu con người xuất hiện sự liên kết con người với thế giới xung quanh.
1.1.1.2. Nghiên cứu về nhu cầu thành đạt trên thế giới
* Những nghiên cứu chung về bản chất và cấu trúc của nhu cầu thành đạt
Hướng nghiên cứu này có các tác giả Rudarwin.S [77], Freud Sigmund
[20], Maslow, Murray Alexander Henry, Rubinstein.X.L, Z.S.,Byrne. Mỗi tác giả
có cách nhìn nhận khác nhau về bản chất và cấu trúc NCTĐ, dù là cách nào thì các
tác giả đều coi NCTĐ là nhu cầu cấp cao, nhu cầu tinh thần thể hiện khát vọng
muốn đạt được, muốn chiếm lĩnh thành tích cao. NCTĐ nảy sinh trong quá trình
con người hoạt động và tương tác với thế giới xung quanh, nó không chỉ có ý nghĩa
với đời sống cá nhân mà còn có ý nghĩa xã hội sâu sắc. Các tác giả còn chỉ ra
NCTĐ là một quá trình liên tục tiếp diễn trong suốt cuộc đời con người. Mỗi lứa
tuổi NCTĐ có sự phát triển khác nhau. Người có NCTĐ cao thường thích nhiệm vụ
khó, người NCTĐ thấp lại thích nhiệm vụ dễ. Mặt khác người có NCTĐ cao có trách
nhiệm, tự giác, thích cạnh tranh và thiết lập mối quan hệ thân thiện với mọi người. Họ
mong muốn có quyền lực cao để kiểm soát cấp dưới.
* Những nghiên cứu về hệ quả của nhu cầu thành đạt
Hướng nghiên cứu này có các tác giả A.Jennifer [114], Mc.Clelland David
[127], M. L. Schoroth and E.Lund, Rcovey Stephen [72], Schwart DavidJ [77]. Mỗi
tác giả có cách nhìn nhận khác nhau về hệ quả của NCTĐ, dù cách nào, các tác giả
đều khẳng định muốn trở thành người thành đạt phải có bí quyết: Tin tưởng vào
bản thân và suy nghĩ tích cực là điều cốt lõi, là nguyên nhân sự thành đạt. Trong
quá trình hoạt động nghề nghiệp phải trãi nghiệm, say mê, biết tin tưởng, có chiến
lược, có nghị lực, và biết cạnh tranh, biết xây dựng các quan hệ xã hội đa dạng.
* Những nghiên cứu về phương pháp đánh giá nhu cầu thành đạt

4


Trong hướng nghiên cứu gồm các tác giả H.A.Murray [122],T.Ê-lêc-ka,
Z.S.,Byrne, R.A.Mueller Hanson, Murray, Clelland.Mc (2009) [7], Henry [55]...
Các tác giả có cách nghiên cứu khác nhau về phương pháp đánh giá NCTĐ dù ở
cách nào thì các phương pháp đều có ưu điểm và nhược điểm, không có phương
pháp nào là vạn năng. Muốn nghiên cứu một vấn đề chính xác, khách quan, đúng
đắn và khoa học. Chúng ta cần kết hợp nhiều phương pháp, để các phương pháp hỗ
trợ cho nhau, phát huy mặt mạnh và hạn chế mặt yếu. ên cạnh đó cách nhìn nhận
đánh giá người có NCTĐ luôn đề ra mục tiêu có tính thách thức, họ thích làm chủ
nhiệm vụ, tình huống. Muốn thành công bằng nỗ lực của mình, chịu trách nhiệm
công việc. Người thành đạt mong muốn có quyền lực cao, để kiểm soát cấp dưới
mình, theo hướng có lợi cho người lãnh đạo.
1.1.2. Nghiên cứu về nhu cầu và nhu cầu thành đạt trong nước
1.1.2.1. Nghiên cứu về nhu cầu trong nước
* Nghiên cứu về nhu cầu: Dưới nhiều góc độ khác nhau, các công trình trực tiếp
hoặc gián tiếp nghiên cứu về NCTĐ của con người như Phạm Minh Hạc, Lê Khanh,
Trần Trọng Thủy Nguyễn Quang Uẩn [25]. Mỗi tác giả có cách lập luận khác nhau,
nhưng tất cả đều chung quan điểm: Nhu cầu được hiểu là sự biểu hiện mối quan hệ
tích cực của cá nhân đối với hoàn cảnh, là sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần
được thỏa mãn để tồn tại và phát triển.
* Nghiên cứu về nhu cầu thành đạt, động cơ thành đạt
- Trần Anh Châu [4] cho rằng đặc điểm nhân cách ảnh hưởng không nhỏ tới
động cơ thành đạt thanh niên và tới kết quả hoạt động của họ.
- Lê Thanh Hương [39] động cơ thành đạt được xác định các cạnh biểu hiện:
Nhận thức giá trị, khát vọng đạt thành tích; xúc xảm liên quan tới thành tích; mức
độ nỗ lực thành đạt; tính bền vững của sự nỗ lực; mục đích thành đạt.
- Lưu Song Hà [22] cho rằng giáo dục gia đình có ảnh hưởng nhất định đến sự phát
triển nhân cách, trong đó có động cơ thành đạt của thế hệ trẻ.
* Nghiên cứu nhu cầu nghề nghiệp, định hướng nghề nghiệp
- Nguyễn Thị Ngọc ích [7] đã chỉ ra nhu cầu lựa chọn nghề nghiệp của học
sinh phụ thuộc yếu tố tâm lí nhiều hơn là yếu tố tâm lí xã hội.
- Phạm Tất Dong [12] đã xem xét một cách có hệ thống về nhu cầu nghề
nghiệp và hứng thú nghề nghiệp.

5


- Lê Thanh Hương [38] nhận định động cơ thành đạt của cán bộ cao hay
thấp không phụ thuộc vào giới tính, tuổi,... Tác giả khẳng định, khi tham gia hoạt
động nghề nghiệp khác nhau, cán bộ nào cũng mong muốn đáp ứng được nhu
cầu nghề nghiệp nhất định.
* Nghiên cứu nhu cầu thành đạt nghề nghiệp
- Lã Thị Thu Thủy [83] đề cập các vấn đề về sự hình thành, phát triển NCTĐ
cũng như phương pháp nghiên cứu. Tác giả đánh giá tổng quan biểu hiện, mức độ
NCTĐNN của tri thức trẻ, sự khác biệt NCTĐ giữa các nhóm đối tượng. Đồng thời
phân tích yếu tố ảnh hưởng đến NCTĐNN, tác giả nêu ra yếu tố chủ quan ảnh hưởng
mạnh đến NCTĐNN của tri thức trẻ.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NHU CẦU THÀNH ĐẠT TRONG HỌC
TẬP NGHỀ NGHIỆP CỦA SINH VIÊN CÁC
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
2.1. Nhu cầu thành đạt
2.1.1. Nhu cầu
- Từ những khái niệm có thể đi đến kết luận: Nhu cầu là sự đòi hỏi của chủ thể
về một hay nhiều đối tượng nào đó cần được thỏa mãn để tồn tại và phát triển.
2.1.1.1. Đặc điểm nhu cầu
Theo Rudich P.A [76] nhu cầu có 5 đặc điểm. Các đặc điểm này, theo Rurich,
có thể xem như là các trạng thái tâm lý liên quan đến nhu cầu.
2.1.2. Nhu cầu thành đạt
Trên cơ sở phân tích quan niệm, có thể hiểu NCTĐ là: Mong muốn đạt được
các mục tiêu ở mức độ cao, được người khác tôn trọng và ngưỡng mộ, được thể
hiện ở nhận thức mục tiêu thành đạt, thái độ đối với kết quả đạt được và hành động
thực hiện nhiệm vụ để đạt tới mục tiêu đó.
2.1.2.1. Đặc điểm của nhu cầu thành đạt
S.Greif, H. Holling, N. Nicholon [135]. Các tác giả cho rằng người có NCTĐ
cao có 4 đặc điểm: 1.Thường xuyên tiếp cận hơn là né tránh nhiệm vụ, họ tin tưởng
vào thành công nhờ năng lực bản thân; 2. gặp nhiệm vụ khó, kiên trì bền bỉ hơn là từ
bỏ; 3. thường lựa chọn thử thách tương đối khó khăn; 4. thường lựa chọn công việc
cần tiêu tốn nhiều sức lực hơn.
2.2. Nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp của sinh viên Cao đẳng nghề
2.2.1. Khái niệm nghề nghiệp

6


Từ các khái niệm nghề nghiệp, chúng tôi đưa ra định nghĩa nghề nghiệp: là
một loại hình lao động của mỗi người, có tính chuyên môn đặc thù làm theo sự
phân công lao động của xã hội, mang tính ổn định nhằm thỏa mãn nhu cầu bản
thân và phục vụ xã hội.
2.2.2. Khái niệm nhu cầu thành đạt nghề nghiệp
Trên cơ sở của các nhà nghiên cứu về NCTĐNN, chúng tôi đưa ra khái
niệm NCTĐNN: Là mong muốn đạt được các mục tiêu nghề nghiệp ở mức độ cao,
được người khác tôn trọng và ngưỡng mộ, được thể hiện ở nhận thức về mục tiêu
nghề nghiệp, thái độ đối với kết quả đạt được trong hoạt động nghề nghiệpvà hành
động thực hiện nhiệm vụ để đạt tới mục tiêu đó.
2.2.3. Biểu hiện nhu cầu thành đạt nghề nghiệp
Kế thừa thành tựa của các tác giả Jackson, Ahmeb và Heapy [123] được lấy làm
cơ sở cho luận án, nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp được biểu hiện ở
nhiều mặt khác nhau: Nhận thức, thái độ, hành động, khát vọng, niềm tin… Luận
án xác định 3 mặt: Nhận thức về mục tiêu trong học nghề; Thái độ với mục tiêu
trong học nghề và hành động thực hiện mục tiêu học nghề.
2.2.4. Sinh viên
Theo quy chế công tác học sinh, sinh viên trong các trường đào tạo của ộ Giáo
dục và Đào tạo [68 ] Sinh viên là người đang theo học hệ đại học và cao đẳng.
2.2.5. Sinh viên Cao đẳng nghề
Trong nghiên cứu này chúng tôi đưa ra khái niệm SVCĐN: Là những người
đang học tập tại các cao đẳng nghề, nơi đào tạo ra kỹ sư thực hành thuộc lĩnh vực
khoa học kỹ thuật và công nghệ.
2.2.5.1. Yêu cầu về hoạt động học tập chuẩn đầu ra của sinh viên Cao đẳng nghề
Yêu cầu học tập của SVCĐN nằm trong mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng
quy định tại điều 24, điều 26 và điều 27 trong Luật dạy nghề của quốc hội khóa XI,
kỳ họp thứ 10. Số 76/2006/QH11 ngày 29/11/2006 [50].
2.2.5.2. Khái niệm hoạt động học tập
Kế thừa các khái niệm học tập, chúng tôi đưa ra khái niệm hoạt động học tập:
Là loại hoạt động đặc biệt của con người với mục đích là tiếp thu tri thức khoa
học, kĩ năng, kĩ xảo và thái độ tương ứng để tồn tại và phát triển được biểu hiện ở
các mặt nhận thức, thái độ và hành động… Nhờ có hoạt động học tập mà nhân
cách người học ngày càng phát triển.
2.2.5.3. Hoạt động học tập nghề nghiệp của sinh viên cao đẳng nghề

7


a. Khái niệm hoạt động học tập nghề nghiệp của sinh viên Cao đẳng nghề
Trên cơ sở phân tích khái niệm hoạt động học tập, khái niệm hoạt động học
tập nghề nghiệp của SVCĐN được hiểu: Hoạt động học tập nghề nghiệp của sinh
viên Cao đẳng nghề là hoạt động lĩnh hội kiến thức nghề nghiệp, hình thành kỹ
năng kỹ xảo nghề và thái độ tốt. Từ đó phát triển năng lực và tay nghề cao thực
hiện tốt hoạt động nghề nghiệp trong tương lai để được mọi người tôn trọng và
ngưỡng mộ.
b. Đặc điểm hoạt động học tập của sinh viên Cao đẳng nghề
Học tập nghề nghiệp là hoạt động chủ đạo của SVCĐN mang tính chất độc đáo
về mục đích và kết quả học tập đạt trình độ kỹ thuật cao trực tiếp sản xuất. Trang bị
cho người học năng lực thực hành, có sức khỏe, đạo đức nghề nghiệp. Kết nối giữa
trường và doanh nghiệp trong hoạt động học tập, SVCĐN được đào tạo thực hành,
rèn kỹ năng nghề, tác phong làm việc ở doanh nghiệp mà sau này có thể họ sẽ làm
việc ở đó, ra trường có kinh nghiệm mở ra cơ hội tìm kiếm việc làm và tự tạo việc.
Người tốt nghiệp trình độ cao đẳng nghề công nhận là kỹ sư thực hành.
2.3.1. Nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp của sinh viên cao đẳng nghề
2.3.1.1. Khái niệm nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp của sinh viên
cao đẳng nghề
Trên cơ sở kế thừa khái niệm nhu cầu, NCTĐ, NCTĐNN, luận án xác định khái
niệm nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp của SVCĐN: Là mong muốn đạt
được kiến thức, kỹ năng và trình độ tay nghề mức độ cao, để hoàn thành tốt hoạt
động nghề nghiệp trong tương lai, được người khác tôn trọng và ngưỡng mộ thể
hiện ở nhận thức về mục tiêu học tập nghề nghiệp, thái độ đối với mục tiêu đạt
được trong hoạt động học tập và hành động thực hiện nhiệm vụ học tập để đạt tới
mục tiêu đó.
2.3.1. Các mặt biểu hiện nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp của sinh
viên Cao đẳng nghề
Trong nghiên cứu này, chúng tôi xem xét biểu hiện nhu cầu thành đạt trong học
tập nghề nghiếp qua ba mặt sau: Nhận thức về mục tiêu học nghề; Thái độ với mục
tiêu học nghề; Hành động thực hiện mục tiêu học nghề.
2.3. Yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp
của sinh viên Cao đẳng nghề
2.3.1. Các yếu tố chủ quan:

8


2.3.1.1. Hứng thú nghề nghiệp: Hứng thú nghề nghiệp là sự đam mê với nghề, là
nguồn nội lực thúc đẩy sinh viên tích cực học tập, khao khát chiếm lĩnh tri thức
khoa học, hoàn thành tốt mục tiêu học nghề. Hứng thú nghề nghiệp luôn gắn liền với
cảm xúc và tình cảm tốt, giúp người học chuyên tâm học tập và say mê nghiên cứu
không quản khó khăn vất vả, dày công vun đắp thành tích học tập ngày càng rạng
ngời với sáng kiến cải tiến kỹ thuật hữu ích được người khác tôn trọng, ngưỡng mộ.
Ngược lại sinh viên không có hứng thú học nghề có thái độ thờ ơ, chán nản trong học
nghề thì không thể đạt thành tích học tập tốt, đi học theo kiểu “Hết ngày đầy công”.
2.3.1.2. Năng lực chuyên ngành: Là thành phần quan trọng tác động mạnh đến nhu
cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp của SVCĐN, chi phối suốt quá trình học
tập, không chỉ giúp sinh viên hoàn thành xuất sắc mục tiêu học nghề mà còn tạo
đam mê phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật. Để được xã hội tôn trọng và ngưỡng
mộ, giúp các em đủ sức cạnh tranh trên thị trường lao động chất lượng cao. NLCN
là tổ hợp thuộc tính tâm lý phù hợp với yêu cầu nghề nghiệp đặt ra, đảm bảo hoạt
động học nghề đạt kết quả tốt. Giúp SVCĐN hoàn thành tốt mục tiêu học nghề đã
chọn.
2.3.1.3. Nỗ lực ý chí : là yếu tố quy định tốc độ nhanh hay chậm và mức độ hoàn
thành công việc. Nỗ lực ý chí là yếu tố động, không ổn định dễ thay đổi, nó phụ thuộc
nhiều vào bản thân mỗi người và đôi khi còn phụ thuộc vào hoàn cảnh bên ngoài chi
phối. Muốn hoàn thành xuất sắc mục tiêu học nghề, bản thân SVCĐN phải không
ngừng nỗ lực học nghề. Luôn vượt qua khó khăn thử thách trong mọi lĩnh vực,
chuyên tâm rèn luyện tay nghề tốt, nâng cao NLCN và rèn luyện đạo đức, mang lại
sự thành đạt trong học tập nghề nghiệp.
2.5.2. Yếu tố khách quan
2.3.2.1. Gia đình: Ảnh hưởng rất lớn sự hình thành và phát triển nhu cầu thành đạt
trong học tập nghề nghiệp của SVCĐN, bên cạnh mặt tích cực vẫn còn mặt hạn
chế: Gia đình xem trường nghề là nơi trú chân, là nơi trông coi hộ con em họ, nhất
là sinh viên khó giáo dục. Hoặc cho rằng: “Học nghề làm gì, không học nghề cũng
là công nhân…”. Nhiều bậc phụ huynh cho rằng nếu không được vào học Đại học
thì học Cao đẳng chuyên nghiệp vẫn “Oai” hơn học nghề. Cách nhìn nhận này làm
cho con em họ khó chuyên tâm vào học nghề.
2.3.2.2. Quan niệm xã hội:Tâm lý trọng bằng cấp của xã hội còn khá phổ biến như
vẫn chuộng học đại học, cao đẳng chuyên nghiệp. Xem tấm bằng Đại học là thước
đo trí tuệ, ra trường có việc làm hay không sẽ tính tiếp theo mối “Quan hệ” của gia

9


đình. Họ nhìn trường nghề và trường cao đẳng nghề với thái độ xem thường:
“Người ta suy nghĩ rằng nghề là người lao động chân tay cơ bắp” là “Dân cày”.
Họ cho rằng học nghề quá tầm thường, chỉ đến bước cuối cùng mới phải học. Từ
đó xã hội và người dân chưa đánh giá đúng vai trò, vị trí học nghề.
2.3.2.3. Tác động kinh tế thị trường
- Tuyển dụng: Thực tế tuyển lao động chủ yếu qua truyền nghề trực tiếp, ít
tuyển dụng qua đào tạo tại trường nghề. Dẫn đến quan điểm người dân “Học nghề
làm gì, không học nghề cũng là công nhân…”.
- Sử dụng lao động: Chưa sắp xếp vị trí làm việc, chế độ tiền lương thỏa
đáng và chế độ ưu đãi phù hợp cho hệ Cao đẳng nghề…
- Chủ trương chính sách đối với sinh viên Cao đẳng nghề: Tạo nhiều thuận
lợi cho người học nghề.
CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Tổ chức nghiên cứu
3.1.1. Vài nét về địa bàn và khách thể nghiên cứu
3.1.1.1. Địa bàn nghiên cứu
3.1.1.2. Khách thể nghiên cứu
3.1.2. Các giai đoạn nghiên cứu
3.1.2.1. Giai đoạn nghiên cứu lí luận
3.1.2.2. Giai đoạn nghiên cứu thực tiễn
* Mục đích nghiên cứu thực tiễn
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng biểu hiện và mức độ. Làm rõ các yếu
tố ảnh hưởng đến nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp của SVCĐN.
* Các giai đoạn nghiên cứu thực tiễn
1. Giai đoạn thiết kế bảng hỏi
- Mục đích: Hình thành sơ bộ bảng hỏi.
- Phương pháp: Phương pháp chuyên gia, phương pháp nghiên cứu cứu văn bản
tài liệu, phương pháp vấn sâu và phương pháp quan sát.
- Cách thức tiến hành: Chúng tôi tiến hành nghiên cứu cứu văn bản tài liệu và
phỏng vấn trực tiếp sinh viên, giảng viên và cán bộ quản lí, quan sát các mặt biểu
hiện về nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp của SVCĐN.
2. Giai đoạn điều tra thử

10


- Mục đích: Xác định độ tin cậy của bảng hỏi, tiến hành chỉnh sửa những câu
hỏi chưa đạt yêu cầu nhằm hoàn thiện bảng hỏi.
- Phương pháp: Điều tra bằng bảng hỏi và phương pháp thống kê toán học.
- Khách thể: 83 sinh viên năm 1 và năm 3 cùng 12 nhà Tâm lí và 6 cán bộ quản
lí và giảng viên.
3. Giai đoạn điều tra chính thức
- Mục đích: Khảo sát thực trạng, mức độ. Thông qua mặt biểu hiện, khảo sát và
đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố chủ quan và khách quan.
- Khách thể: 355 sinh viên và 62 giảng viên, trong 355 khách thể nghiên cứu trả
lời hoàn thành bảng hỏi, có 31 sinh viên không điền đầy đủ thông tin vào phiếu nên
đã bị loại, 324 khách thể được lựa chọn vào quá trình phân tích số liệu.
- Phương pháp: Điều tra bằng bảng hỏi; phỏng vấn sâu; quan sát; nghiên cứu
trường hợp; thống kê toán học.
4. Giai đoạn xử lí kết quả
- Xử lí kết quả nghiên cứu bằng chương trình SPSS 16.0 dựa trên cơ sở kiến
thức xác xuất thông kê theo hướng cơ bản
* Phân tích thống kê mô tả:
* Phân tích thống kê suy luận
- Phân tích tương quan nhị biến
- Phân tích hồi quy tuyến tính:
3.2. Phương pháp nghiên cứu
3.2.1. Phương pháp nghiên cứu văn bản tài liệu
- Mục đích: Khái quát hóa cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu, phân tích, tổng
hợp tài liệu liên quan đến đề tài, xác định quan điểm chỉ đạo trong nghiên cứu.
- Nội dung: Hệ thống quan điểm, lí thuyết và nghiên cứu trong nước và nước
ngoài về các vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
- Cách thức tiến hành: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa vấn
đề lí luận liên quan để xây dựng khái niệm công cụ cho đề tài nghiên cứu.
3.2.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
- Mục đích: Khảo sát thực trạng mức độ thông qua biểu hiện; mức độ ảnh
hưởng của các yếu tố chủ quan và khách quan.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi được tiến hành qua 3 bước: Thiết kế bảng
hỏi, điều tra thử và điều tra chính thức.
3.2.3. Phương pháp phỏng vấn sâu

11


- Mục đích: Khẳng định kết quả của phương pháp điều tra viết, khai thác sâu
hơn quan niệm, biểu hiện và yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu thành đạt trong học tập
nghề nghiệp của SVCĐN. Đồng thời góp phần phân tích trường hợp.
- Nguyên tắc: Người được phỏng vấn có thể tự do trả lời các câu hỏi theo ý kiến
riêng, người phỏng vấn thiết lập mối quan hệ thân thiện với khách thể, câu hỏi đặt
ra phải ngắn gọn, rõ ràng.
3.2.4. Phương pháp quan sát
- Mục đích: Thu thập thêm thông tin về mặt biểu hiện nhu cầu thành đạt trong
học tập nghề nghiệp của SVCĐN, khẳng định lại nhận định từ phương pháp khác.
- Nội dung: Quan sát hoạt động học tập của sinh viên trên lớp, xưởng, nơi thực
tập, nơi làm thêm. Đồng thời quan sát thái độ, hành vi phụ huynh và người dân.
3.2.5. Phương pháp chuyên gia
- Mục đích: Nhằm xác định hóa khái niệm, chỉ số để đánh giá nhu cầu thành đạt
trong học tập nghề nghiệp, đảm bảo độ tin cậy của các công cụ, thu thập số liệu
theo mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
- Nội dung: Trao đổi về quan niệm, biểu hiện và yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu
thành đạt trong học tập nghề nghiệp của SVCĐN.
3.2.6. Phương pháp nghiên cứu trường hợp
- Mục đích: Mô tả 3 trường hợp là sinh viên có nhu cầu thành đạt trong học tập
nghề nghiệp ở mức cao, trung bình và thấp, nhằm tìm ra nguyên nhân tác động.
- Phương pháp: Qua phiếu trưng cầu ý kiến, bài tập tình huống, phiếu phỏng
vấn sâu, quan sát hoạt động học nghề và nghiên cứu tài liệu văn bản, hồ sơ cá nhân.
3.3. Thang đo và tính điểm
3.3.1. Đối với thang đo mặt biểu hiện và các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu thành
đạt trong học tập nghề nghiệp của sinh viên Cao đẳng nghề
Thang đo này được thiết kế trên nội dung cơ bản của nhu cầu thành đạt trong
học tập nghề nghiệp và yếu tố ảnh hưởng, dưới dạng những mệnh đề có tính chất
nhận định và tương ứng với mỗi mệnh đề là 3 phương án lựa chọn
3.3.2. Đối với câu hỏi về thứ tự lựa chọn theo mức độ quan trọng về mục đích học
nghề của sinh viên cao đẳng nghề
Có 7 mệnh đề đưa ra trong thanh đo này, khách thể lựa chọn ra 3 mục đích quan
trọng nhất, xếp theo mức độ quan trọng từ 1 đến 3. Trong đó 1 là quan trọng nhất.
3.3.3. Đối với câu hỏi có nhiều phương án lựa chọn

12


Câu hỏi có nhiều lựa chọn: Quan niệm, yếu tố gia đình, bài tập tình huống nhằm
hỗ trợ thêm cho đánh giá mặt biểu hiện. Mỗi lựa chọn được tính 1 điểm
3.3.4. Đối với một số câu hỏi khác
- Áp dụng biện pháp nâng cao; Lí do chọn nghề; Nhận thức tầm quan trọng về nhu
cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NHU CẦU THÀNH
ĐẠT TRONG HỌC TẬP NGHỀ NGHIỆP CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG
CAO ĐẲNG NGHỀ
KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ
4.1. Thực trạng nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp của sinh viên
Cao đẳng nghề khu vực Đông Nam Bộ
4.1.1. Đánh giá chung về nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp của sinh
viên Cao đẳng nghề
Bảng 4.1: Mô tả kết quả nghiên cứu nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp
của sinh viên Cao đẳng nghề
Tổng số khách thể

324

Điểm trung bình

19,1

Trung vị

20,1

Độ lệch chuẩn

2,79

Điểm thấp nhất

7

Điểm cao nhất

28

ảng 4.1 cho thấy: Tổng khách thể khảo sát chính thức 355, trong đó có
31 khách thể không điền đầy đủ thông tin đã được loại bỏ, còn lại 324 khách thể trả
lời đầy đủ thông tin được sử dụng để phân tích trong nghiên cứu. Giá trị T về nhu
cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp của khách thể nghiên cứu là 19,1; trung vị
là 20,1; độ lệch chuẩn 2,79; tổng điểm thấp nhất là 7 tổng điểm cao nhất 28.
Bảng 4.2: Phân bố điểm nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp của sinh viên
Cao đẳng nghề
4.1.2. Quan niệm của sinh viên cao đẳng nghề về thành đạt trong học tập nghề
nghiệp

13


Bảng 4.3: Quan niệm thành đạt trong học tập nghề nghiệp của SVCĐN
ST

Tiêu chí

T

SL

Tỉ lệ % Thứ bậc

1

Có nhiều đóng góp lớn cho tập thể /xã hội

81

10.6

4

2

Hiểu biết sâu sắc lĩnh vực chuyên nghành.

210

27.4

1

3

Đạt nhiều thành tích, giải thưởng lớn trong học tập.

57

7.4

5

4

Luôn được tập thể/thầy cô yêu quý và tín nhiệm.

57

7.4

5

5

Luôn chủ động cải tạo, sáng tạo độc đáo cho sản phẩm

180

23.5

3

181

23.6

2

766

100.0

Nổ lực về trí tuệ, kiên trì thực hiện mục tiêu học tập,

6

không sợ khó, không sợ khổ.

Tổng

Trong 6 tiêu chí phản ánh quan niệm của SVCĐN, có 3 tiêu chí (2,5,6) đạt
trên 20%. Tỉ lệ % thấp nhất, ít sinh viên lựa chọn nhất là 2 tiêu chí (3,4). Người
thành đạt trong học tập nghề nghiệp dừng lại ở ba tiêu thì chưa đủ, mà còn phải là
người có nhiều đóng góp lớn cho tập thể/xã hội. Như vậy được tập thể, xã hội thừa
nhận và tôn trọng.
4.1.3.Nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp của sinh viên Cao đẳng
nghề được biểu hiện qua các mặt
Bảng 4.4: Các mặt biểu hiện nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp của sinh
viên Cao đẳng nghề.
Các mặt biểu hiện

ĐTB

ĐLC

Thứ bậc

1

Nhận thức về mục tiêu học nghề

2,07

0.7

1

2

Thái độ với mục tiêu học nghề

1,95

0,74

2

3

Hành động thực hiện mục tiêu học nghề

1,88

0,69

3

Stt

Nhìn chung trong 3 mặt biểu hiện nhu cầu thành đạt trong học tập nghề
nghiệp thì nhận thức về mục tiêu học nghề cao nhất: 2,07 thấp nhất là hành động
thực hiện mục tiêu học nghề: 1,88. Phần lớn sinh viên nỗ lực vượt qua mọi khó
khăn và thử thách, cố gắng hoàn thành tốt mục tiêu học nghề. Phấn đấu trở thành
một trong những thành viên nguồn nhân lực chất lượng cao, để được tuyển chọn
vào công ty, doanh nghiệp lớn mức lương cao, vị trí làm việc phù hợp hoặc tự lập
công ty, hay trở thành doanh nhân thành đạt, làm giàu cho gia đình và tạo nhiều
việc làm cho xã hội. Được bạn bè, xã hội tôn trọng và ngưỡng mộ là động lực thôi
thúc SVCĐN tích cực học nghề.

14


Ngoài ra, phần đông biểu hiện nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp
của SVCĐN khá tốt nhưng chưa đầy đủ. Phần lớn nghiêng về tay nghề giỏi và NLCN
tốt mang lại thu nhập cao trong hoạt động học nghề và lập nghiệp sau này, các em
không để ý đến vị thế và quyền lực trong học tập.
4.2. Các yêu tố ảnh hưởng đến nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp
của sinh viên Cao đẳng nghề
4.2.1. Các yếu tố chủ quan
4.2.1.1. Năng lực chuyên ngành
Bảng 4.9: Mối tương quan giữa năng lực chuyên ngành và nhu cầu thành đạt trong
học tập nghề nghiệp của sinh viên Cao đẳng nghề
Nhu cầu
TĐHTNN

NLCN

Nhu cầu TĐHTNN thể hiện NLCN, tay nghề giỏi, mong
muốn được tuyển dụng vào vị trí tốt, mức lương cao.
Nhu cầu TĐHTNN thể hiện ở thu nhập trong quá trình
rèn luyện tay nghề.
Nhu cầu TĐHTNN thể hiện mong muốn cải tạo, sáng tạo
độc đáo cho sản phẩm.
Nhu cầu TĐHTNN thể hiện sự khát khao hoàn thành tốt
mục tiêu học nghề.
Nhu cầu TĐHTNN mong muốn được đạt nhiều thành
tích, giải thưởng lớn trong học tập.
Nhu cầu TĐHTNN mong muốn có vị trí cao trong lớp

Mức ý

Cao

TB

Thấp

4,17

2,05

1,18

4,05

2,01

1,17 P≈0,002

4,04

2,18

1,06 P>0,000

3,26

2,5

2,01 P>0,000

3,10

3,08

3,02 P≈0,008

1,09

2,02

3,8

nghĩa
P>0,001

P>0,05

Xem xét mức độ tác động của NLCN đến nhu cầu TĐHTNN của SVCĐN
ở sáu nội dung trên, NLCN có MTQ tuyến tính với nhu cầu TĐHTNN. Có nghĩa
sinh viên có NLCN cao thì nhu cầu TĐHTNN cũng cao, ngược lại sinh viên có
NLCN thấp thì nhu cầu TĐHTNN của họ cũng thấp hơn. NLCN cũng có MTQ
không đồng nhất với từng nội dung. Kết quả khảo sát cho thấy NLCN tác động
mạnh nhất đến nhu cầu TĐHTNN là thể hiện NLCN, tay nghề giỏi, mong muốn
được tuyển dụng vào vị trí tốt, mức lương cao (R2= 0,97, p<0,001). Điều này, cho
biết MTQ giữa NLCN và nhu cầu TĐHTNN chặt chẽ, sâu sắc. Tại sao MTQ giữa
NLCN và nhu cầu TĐHTNN rất chặt chẽ, thể hiện mong muốn khi tốt nghiệp,

15


được tuyển dụng vào vị trí tốt với mức lương cao. Là rất thiết thực với đối tượng
luận án nghiên cứu là SVCĐN.
NLCN và nhu cầu TĐHTNN phải gắn liền với việc làm kinh tế giỏi, vị trí
tốt. Mức độ tác động tương đối mạnh của NLCN lên nhu cầu TĐHTNN biểu hiện ở
nội dung 3 (R2 =0,89, P<0,000). MTQ này biểu hiện tính chuyên biệt ở SVCĐN,
nội dung nhu cầu TĐHTNN mong muốn có vai trò và vị trí cao trong lớp, NLCN tác
động không đáng kể đến nhu cầu TĐHTNN (P>0,05) (xem bảng 4.9).Tuy nhiên,
theo từng chuyên ngành khác nhau cho thấy NLCN lên nhu cầu TĐHTNN có sự
khác nhau rất rõ.
4.2.1.2. Hứng thú nghề nghiệp
Bảng 4.10: Mối tương quan giữa hứng thú học tập nghề nghiệp và nhu cầu thành
đạt trong học tập nghề nghiệp của sinh viên cao đẳng nghề
Hứng thú nghề nghiệp
(I)

NCTĐ

(J)

Thấp

trong
học
tập

TB

nghề
nghiệp

Cao

Thấp

TB

Cao

Điểm trung bình khác biệt (I-J)

-0,210

-0,398

Mức ý nghĩa

p<0,05

p<0,05

Điểm trung bình khác biệt (I-J)

0,210

-0,147

Mức ý nghĩa

p<0,05

p<0,05

Điểm trung bình khác biệt (I-J)

0,398

0,147

Mức ý nghĩa

p<0,05

p<0,05

Kiểm định mức có ý nghĩa ta thấy, tất cả các mối tương quan đó đều là
tương quan dương và mức ý nghĩa là p<0,05. MTQ hứng thú nghề nghiệp với các
nội dung cụ thể nhu cầu TĐHTNN cho biết, hứng thú nghề nghiệp có MTQ thuận
với nhu cầu TĐHTNN. P<0,000 kết quả thể hiện MTQ rất rõ nét hứng thú nghề
nghiệp và nhu cầu TĐHTNN là phấn khởi tiếp cận nhà khoa học, thầy cô, bậc thợ
giỏi nâng cao tay nghề. Phân tích hồi quy tuyến tính đơn cho ra các kết quả nhu cầu
TĐHTNN thể hiện sự say mê với nghề bạn hăng hái, tích cực luyện tay nghề, sáng
chế ra sản phẩm có ích (R2=0,395; p<0,000), R2=0,395 giải thích khoãng 40% sự
tác động nhu cầu TĐHTNN lên hứng thú nghề nghiệp thể hiện sự say mê phấn khởi
tiếp cận nhà khoa học, thầy cô, bậc thợ giỏi để nâng cao trình độ tay nghề.
(R2=0,117; p<0,000), R2=0,117 có nghĩa rằng hứng thú nghề nghiệp, thể hiện sự

16


say mê với nghề giải thích được 11,7% sự biến thiên NCTĐ trong học tập nghề
nghiệp của sinh viên (R2=0,106; p<0,000), R2=0,106 giải thích khoãng 10% sự biến
đổi của nhu cầu TĐHTNN thể hiện học hỏi kinh nghiệm, củng cố tay nghề trong
thực tập, thực tế. (R2=0,104; p<0,000), R2=0,104 giải thích khoãng 10% sự biến đổi
nhu cầu TĐHTNN thể hiện rất hứng thú và hào hứng với chuyên ngành đang học.
4.2.1.3. Nỗ lực ý chí
Luận án đưa ra yếu tố nỗ lực ý chí lồng vào hai mệnh đề sau: “Bạn luôn
nỗ lực, cố gắng tạo ra chi tiết mới cho sản phẩm.” đạt tới 59.3% “Trong học tập
bạn kiên trì, sẵn sàng vượt khó để đạt thành tích cao” đạt 53.4% khẳng định nỗ lực
ý chí ảnh hưởng rất mạnh đến NCTĐTHTNN của SVCĐN. Các em miệt mài
không quản ngày giờ hoàn thành nhiệm vụ học tập, chuông reo ra chơi, nhưng
không ngừng tay tích cực miệt mài tìm tòi phát hiện ra những bất cập trên máy móc
thiết bị kỹ thuật làm nảy sinh sáng kiến ứng dụng vào từng công đoạn.
4.2.2. Các yếu tố khách quan
4.2.2.1. Gia đình
Bảng 4.11: Yếu tố gia đình tác động đến nhu cầu thành đạt trong học tập nghề
nghiệp của sinh viên Cao đẳng nghề
Yếu tố ảnh hưởng

STT
1
2
3
4
5

Gia đình luôn định hướng, động viên, khích lệ,
hướng dẫn phát triển nghề bạn đang học.
Kinh tế gia đình ảnh hưởng đến chọn nghề và phát
triển nhu cầu TĐHTNN của bạn.
ạn vào học nghề này là do bị gia đình ép buộc.
Truyền thống nghề nghiệp gia đình ảnh hưởng đến
chọn nghề và phát triển NCTĐNN của bạn.
Yếu tố khác ....
Điểm trung bình thang đo

ĐTB

ĐLC

1.79

0.77

2.31

0.74

2.10

0.84

1.80

0.81

1.71

0.78

1.94

0.78

Kết quả ở bảng 4.11, yếu tố 2, ĐT : 2.31 và độ lệch chuẩn là: 0.74, khẳng
định điều kiện kinh tế gia đình ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến quá trình chọn nghề
và phát triển nhu cầu TĐHTNN của SVCĐN.
4.2.2.2. Quan điểm xã hội
Bảng 4.12: Quan điểm xã hội ảnh hưởng đến nhu cầu thành đạt trong học tập nghề
nghiệp của sinh viên cao đẳng nghề

17


Quan điểm xã hội
Phần lớn người dân xem dạy nghề là đào tạo ra lao
động “Chân tay cơ bắp”.
Giáo dục dạy nghề là một trong những nơi tạo nguồn
cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

7.64

4

8.51

3

3

Không học nghề cũng trở thành công nhân.

6.97

5

4

Quan tâm động viên của xã hội là động lực giúp
SVCĐN phát triển nhu cầu thành đạt trong học tập
nghề nghiệp.

8.98

1

5

Phần lớn người dân xem trường nghề là nơi trú chân tạm
thời của con em mình.

6.52

6

6

Tâm lí trọng bằng cấp của người dân và xã hội còn khá
phổ biến: “chuột chạy cùng sào mới vào trường nghề”

8.63

2

STT
1
2

ĐTB chung
Với ĐT

ĐTB Thứ bậc

7.87

của toàn thanh đo là 7.87 ở mức cao. Điều này cho thấy quan

điểm xã hội ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến nhu cầu thành đạt trong học tập nghề
nghiệp của SVCĐN, trong 6 quan điểm xã hội đưa ra khảo sát, thì quan điểm 4, có
ĐT = 8.98 cao nhất, xếp 1. Sinh viên khẳng định nếu người học nghề được xã hội
quan tâm và động viên là động lực thôi thúc người học không ngừng cố gắng vượt
qua mọi khó khăn và thử thách, hoàn thành tốt mục tiêu học nghề
4.2.2.3. Tác động của kinh tế thị trường
Bảng 4.13: Tác động của kinh tế thị trường
STT
1
2
3
4
5

Tác động kinh tế thị trường
Tuyển và sử dụng lao động tại doanh nghiệp, nhà máy... chủ
yếu qua hình thức truyền nghề trực tiếp, ít tuyển đào tạo chính
quy
Chưa có vị trí làm việc và chế độ ưu đãi và tiền lương thỏa
đáng cho hệ Cao đẳng nghề
Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước dành cho giáo
dục dạy nghề chưa được thực hiện đúng đắn.
Quan tâm động viên của Đảng Nhà nước là sức mạnh thúc đẩy
sinh viên luôn cố gắng hoàn thành mục tiêu học nghề.
Việc tuyển và sử dụng sinh viên cao đẳng nghề chưa chú trọng
đến quá trình phấn đấu học tập và phẩm chất đạo đức.
ĐTB chung

ĐTB Thứ bậc
7.35

4

8.89

1

8.75

2

8.63

3

7.13

5

8.15

18


Với ĐT

chung của toàn bộ thanh đo là 8,15 ở mức độ rất cao. Điều này cho

thấy tác động của kinh tế thị trường ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến nhu cầu thành đạt
của SVCĐN, nội dung tác động 2 mức độ ảnh hưởng mạnh mẽ nhất, với ĐT = 8.89,
xếp thứ 1. Điều này có tính quyết định người học và gia đình của họ quyết định cho
con em vào học trường nghề hay không, hơn nữa là vấn đề lớn có tính quyết định
bản thân SVCĐN quyết tâm vượt qua mọi khó khăn, trở ngại vươn lên thành đạt.
4.3. Kết quả nghiên cứu các trường hợp
4.3.1.Trường hợp sinh viên có nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp cao
D là nam 23 tuổi, trình độ văn hóa: 12/12. Sinh viên khoa Điện tử - công
nghiệp, trường Cao đẳng nghề số 8 – Đồng Nai vào học Trường Cao đẳng nghề D
là bộ đội xuất ngũ gần một năm, con trai đầu gia đình có 3 anh em.

ố là bảo vệ

công ty dầy da, mẹ buôn bán nhỏ lẻ ở chợ, bố mẹ D là người Nghệ An vào

iên

Hòa lập nghiệp.
Quan niệm của sinh viên D về thành đạt trong học tập nghề nghiệp
Sinh viên D cho rằng thành đạt trong học tập nghề nghiệp của SVCĐN, trước
tiên lĩnh hội kiến thức, phát hiện bất cập và nảy sinh sáng kiến ứng dụng vào từng
công đoạn. Phải có thu nhập trong hoạt động học nghề và thành đạt trong học nghề
của SVCĐN không phải là có chức vụ và quyền lực quan trọng trong lớp, trong
trường mà “Học trước hết là cho mình”.
Thành tích học tập và nguồn thu nhập của sinh viên D
Năm 1: 2013 – 2014 học lực 7.4, hạnh kiểm tốt, thu nhập từ 6 – 7 triệu
đồng/tháng; Năm 2: 2014 – 2015 học lực 9.1, hạnh kiểm tốt, thu nhập 10 - 11 triệu
đồng/tháng; Năm 3: 2015 – 2016 học lực 9.5, hạnh kiểm tốt thu nhập 11-12 triệu
đồng/tháng và D được công nhận đạt tay nghề trẻ giỏi của khu vực.

a năm học

luôn có sáng kiến cải tiến kỹ thuật dự thi cấp khoa, trường, tỉnh và quốc gia.
Biểu hiện nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp của sinh viên D
Con đường dẫn đến thành đạt trong học tập nghề nghiệp của sinh viên D, không
dễ dàng. Sinh ra và lớn lên trong gia đình kinh tế còn khó khăn.

ước sang năm

hai, mẹ lâm bệnh nặng phải nằm viện điều trị dài ngày. Đi nghĩa vụ quân sự về, D
làm thợ phụ cho tiệm sửa chữa điện tử, vốn kiến thức sơ đẳng về điện dân dụng học
được trong thời gian tại ngũ, chưa đủ cho D tự chủ trong hành nghề mà chỉ là chân
sai vặt mọi lúc cho chủ tiệm với đồng lương ít ỏi.
Tháng đầu năm thứ nhất D rất lo tiền chi phí ăn học 3 năm, D làm hồ sơ vay vốn
sinh viên học kì I năm thứ nhất. Với lòng yêu nghề, quý thầy cô và bạn bè cộng với

19


sự nỗ lực ý chí quyết tâm cao vượt lên mọi khó khăn và thử thách, bước sang năm
hai D muốn nâng cao kỹ thuật tay nghề hơn nữa. ằng các sản phẩm sáng kiến cải
tiến kỹ thuật hữu ích, hoàn thành xuất sắc mục tiêu học nghề
Cuối học kỳ 2 năm hai, mẹ lâm bệnh nặng, bố phải xin nghỉ lo cho mẹ. Gánh
nặng cơm áo gạo tiền của cả gia đình đè nặng. Em nhận thêm làm tăng ca liên tục,
hai suất lương làm thêm cũng không thấm gì để trang trãi cả gia đình. Nhiều lúc em
không đủ sức bước tiếp, muốn buông xuôi việc học, lao vào kinh tế. Vai trò trách
nhiệm vì tập thể và ý chí nỗ lực vươn lên thành đạt cao, quan điểm sống của người
lính không cho phép D bỏ rơi đồng đội trong thời điểm quan trọng luyện thi tay nghề.
Thầy cô, bạn bè và gia đình động viên, D có thêm sức mạnh đảm đương mọi trách
nhiệm với gia đình, với trường lớp. D được công nhận tay nghề trẻ giỏi khu vực.
Qua tìm hiểu và quan sát biểu hiện nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp
chúng tôi nhận thấy, D luôn có sự cạnh tranh học tập rất cao: Thứ nhất, sinh viên D
đặt ra mục tiêu học tập ngày càng cao, rồi lần lượt chinh phục nó; Thứ hai D có ý
chí và sức bền rất đáng khâm phục, không ngừng vượt qua mọi khó khăn và thử
thách; Thứ ba D luôn tăng tốc thi đua tạo ra nhiều sáng kiến ứng dụng và cải tiến
kỹ thuật; Thứ tư D được công nhận đạt tay nghề trẻ giỏi ASEAN. Trường hợp của
sinh viên D, cho thấy ngoài yếu tố khách quan tác động mạnh mẽ đến quá trình
hoàn thành tốt mục tiêu học nghề, thì yếu tố chủ quan đóng vai trò trọng nhất là
nhận thức đúng đắn của D về vai trò và giá trị của người học nghề.
4.3.2. Trường hợp sinh viên có nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp trung
bình
M là nữ, 21 tuổi, trình độ văn hóa: 12/12. Sinh viên khoa Công nghệ - Thông
tin, trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Singapore vào học Cao đẳng nghề, M thi
rướt Đại học Y dược và Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, con gái út gia
đình 2 anh em. ố là doanh nhân thành đạt, mẹ là chủ nhà hàng lớn ở ình Dương.
Quan niệm của sinh viên M về TĐHTNN
M cho rằng thước đo thành đạt trong học tập nghề nghiệp là bằng cấp cao, có
địa vị tốt trong xã hội, thu nhập cao là quan niệm ban đầu, sau thời gian học tập M
hiểu thành đạt trong học tập nghề nghiệp phải có tay nghề giỏi, NLCN cao, đạo đức
tốt, tác phong công nghiệp và có ích cho xã hội.
Thành tích học tập và nguồn thu nhập của sinh viên M
Năm 1: 2013 – 2014 học lực 5.4, hạnh kiểm khá; Năm hai 2014 – 2015 học lực
6.7, hạnh kiểm tốt; Năm ba 2015 – 2016 học lực 7. 8, hạnh kiểm tốt, thu nhập 6 – 7

20


triệu đồng/tháng (ngoài ra làm từ thiện) M là một trong những thành viên của khoa
có sản phẩm quản trị tương tác mạng xã hội SMCC dự thi cấp khoa, cấp trường.
Biểu hiện nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp của sinh viên M.
Có được kết quả học tập ngày một tiến bộ là do M sinh ra và lớn lên trong gia
đình có điều kiện nhiều mặt. Sau hai năm thi trượt vào các trường đại học danh
tiếng của thành phố Hồ Chí Minh, được sự động viên của gia đình M mới chịu vào
học khoa Công nghệ - Thông tin trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Singapore
nhưng vẫn còn ấm ức buồn bực kéo dài.
Chính tâm trạng đó làm cho sức học và rèn luyện của M tuột dốc so với lực học
đầu vào. ước sang năm hai, sức học M bắt đầu khởi sắc niềm vui đến trường nhen
nhóm dần. Hứng thú đón nhận tư vấn chỉ bảo quan tâm, động viên thầy cô và bạn
bè. Hăng hái cùng cô thầy bạn bè tạo ra nhiều sản phẩm. Học kì II năm 2, M trở
thành một trong những con chim đầu đàn của lớp trong mọi hoạt động học nghề.
Hiểu đúng mình và hiểu được vai trò và giá trị nghề học nghề, M đã quyết tâm lập
nghiệp và hành nghề từ tấm bằng Cao đẳng nghề, từ khi thức tỉnh M đã cạnh tranh
trong học tập, sự cạnh tranh này mang màu sắc của SVCĐN, đặt ra mục tiêu học
nghề ngày càng cao, rồi lần lượt thực hiện. Tập trung học tốc độ cao, lấy lại sức
học và rèn luyện đạo đức, bù đắp lại kiến thức và kỹ thuật tay nghề thiếu hụt, quyết
tâm đạt học lực khá giỏi. Gần về đích em quyết định tăng tốc bằng nỗ lực ý chí
vươn lên, xé tan mặc cảm tự ti bản thân, bơi vào môi trường học nghề rộng lớn.
Trường hợp M cho thấy trong học nghề ban đầu học theo kiểu bị bắt buộc, tư tưởng
lập nghiệp chưa thông suốt làm cho M chìm đắm trong khát vọng quá tầm với. Gia
đình, thầy cô và bạn bè luôn động viên khích lệ giúp M nhận ra chính mình, bằng
nỗ lực vươn lên quyết liệt. Ở sinh viên M yếu tố khách quan tác động mạnh mẽ đến
nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp, yếu tố chủ quan đóng vai trò cơ bản là
em kịp thời nhận ra mình, xác định lại hướng đi đúng và vừa tầm. Nỗ lực cố gắng
vươn lên hoàn thành tốt mục tiêu học nghề.
4.3.3.Trường hợp sinh viên nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp thấp
T là nam 26 tuổi, trình độ văn hóa: 12/12. Sinh viên khoa Công nghệ - ô tô,
trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Singapore, tốt nghiệp 12 hệ bổ túc văn hóa con
trai út gia đình 5 anh em. ố mẹ là chủ thu mua mủ cao su và nông sản.
Quan niệm của sinh viên T về TĐHTNN

21


Thời gian đầu quan điểm đi học có lệ, học kì 2 năm hai T nhận thức được thành
đạt trong học tập nghề nghiệp và đặt ra mục tiêu học nghề phải có tay nghề và kiến
thức vững thì tấm bằng mới có giá trị, đủ năng lực và uy tín điều hành bậc thợ.
Thành tích học tập và nguồn thu nhập của sinh viên T
Năm đầu 2013 – 2014 học lực 3.9, hạnh kiểm yếu; Năm hai 2014 – 2015, học kì
I học lực 4.6, hạnh kiểm trung bình. Học kì II học lực 6.6, hạnh kiểm khá; Năm ba
2015 - 2016 học lực 6.9, hạnh kiểm tốt.Thu nhập 8 – 9 triệu đồng/tháng.
Biểu hiện nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp của sinh viên T
Thời gian đầu T hiểu sai về vai trò và giá trị học nghề, sự tác động tiêu cực của
gia đình và môi trường xung quanh, T không chuyên tâm vào học nghề, cho rằng
có tiền sẽ mua được bằng, đi học cho có lệ. T trở nên nổi tiếng về thành tích đi thi
là: “Đi ngủ” thành tích học tập cá biệt làm phiền lòng thầy cô. Nhà trường dùng
chiến thuật lạt mềm buột chặt, thuyết phục đi đôi với thực hành. Từ đây gia đình T
nhận ra sai lầm trong giáo dục và thành tâm phối hợp cùng nhà trường chỉ bảo T,
em bắt đầu hứng thú đón chỉ dẫn quan tâm, động viên thầy cô bạn bè. Đến lớp
chăm chỉ học, xuống xưởng tích cực thực hành.
Học kì II năm hai T tráp đầy lỗ hổng kiến thức, tay nghề và cân bằng sức học. T
bố trí thời gian học và làm kinh tế gia đình hợp lí. Cũng từ đây T hiểu được giá trị
thành đạt học nghề và không ngừng cố gắng vươn lên hoàn thành tốt mục tiêu học
nghề, để đủ năng lực và uy tín điều hành bậc thợ. Mong muốn làm việc có ích cho
mình và xã hội. Khi nhận thức đúng vai trò và giá trị học nghề, T có sự cạnh tranh
trong học nghề cạnh tranh mang màu sắc rất riêng. Thứ nhất T đặt ra mục tiêu lấy
lại sức học và rèn luyện, bù đắp lại kiến thức và tay nghề bị rỗng. Thứ hai ý chí và
nghị lực vực dậy mạnh mẽ khẳng định năng lực, tay nghề trước mọi người. Dũng
cảm đối diện với thất bại ban đầu, nhìn nhận lại con đường hành nghề đúng đắn.
Như vậy, quan niệm thành đạt trong học tập nghề nghiệp của sinh viên D, M và
T có sự khác nhau khá lớn, sự khác nhau này xuất phát chính từ nhận thức của mỗi
sinh viên, sau đó là sự tác động mạnh mẽ từ hoàn cảnh gia đình và xã hội.

22


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
1.1. Nghiên cứu lí luận cho thấy nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp là
quá trình học nghề của SVCĐN không ngừng cố gắng vượt qua mọi khó khăn thử
thách nhằm nâng cao NLCN và tay nghề, để hoàn thành tốt mục tiêu học nghề. Nhu
cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp của SVCĐN được thể hiện qua các mặt:
Nhận thức về mục tiêu học nghề; Thái độ với mục tiêu học nghề và hành động thực
hiện mục tiêu học nghề đúng đắn, phù hợp chuẩn mực xã hội.
1.2. Kết quả nghiên cứu thực tiễn cho thấy, quan niệm về nhu cầu thành đạt
trong học tập nghề nghiệp của SVCĐN, những nội lựa chọn khá tập trung, thống
nhất và cao nhất là có kỹ thuật tay nghề giỏi, NLCN tốt tạo ra sáng kiến cải tiến kỹ
thuật. Tạo nhiều việc làm cho xã hội, thu nhập cao từ nghề mình học..
1.3. Nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp của SVCĐN, ở mức tương
đối khá, phân tích trường hợp có nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp, ở ba
mức độ cao, trung bình và thấp.
1.4. Biểu hiện nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp của SVCĐN, ở
3 mặt cơ bản: Nhận thức về mục tiêu học nghề; Thái độ với mục tiêu học nghề
và hành động thực hiện mục tiêu học nghề. Cao nhất: Nhận thức về mục tiêu
học nghề. Giữa các mặt luôn có mối quan hệ chặt chẽ và bổ sung cho nhau.
1.5. Nghiên cứu, phân tích thực trạng, yếu tố tác động, thì yếu tố khách quan tác
động mạnh đến nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp của SVCĐN hơn là
yếu tố chủ quan.
2. KIẾN NGHỊ
2.1. Cần cung cấp đầy đủ hơn cơ sở vật chất nhất là thiết bị kỹ thuật, máy móc
hiện đại. Đổi mới và điều chỉnh chương trình, nội dung đào tạo, phân công trách
nhiệm cho cán bộ và giảng viên giỏi có kinh nghiệm, kèm cặp và phụ đạo sinh viên
cá biệt và yếu kém. Tăng cường hơn cuộc gặp gỡ trao đổi về năng lực và kinh
nghiệm, giữa danh nhân thành đạt, thợ giỏi và nhà khoa học với sinh viên. Cần đề
xuất nhà tuyển dụng, sửa dụng phân công vị trí làm việc và chế độ lương phù hợp cho
hệ cao đẳng nghề.
2.2.

ản thân SVCĐN, cần hiểu nhu cầu thành đạt trong học tập nghề nghiệp

đóng vai trò quyết định tay nghề cao, NLCN giỏi, đạo đức tốt và tác phong công

23


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×