Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại tổng công ty tài nguyên môi trường và môi trường việt nam

GVHD: Th.S Ngô Quang Hùng

Chuyên đề thực tập

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI TỔNG CÔNG TY TÀI NGUYÊN MÔI
TRƢỜNG VÀ MÔI TRƢỜNG VIỆT NAM
LỜI MỞ ĐẦU
Kể từ ngày nhà nƣớc ta chuyển đổi cơ chế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trƣờng, nền kinh tế nƣớc ta đã có
những bƣớc chuyển biến rõ rệt, tuy nhiên để đáp ứng và bắt kịp với tốc độ của một nền kinh tế đang phát triển đòi hỏi phải
có một cơ chế quản lý khoa học và phù hợp. Chế độ kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp, chế độ kế toán
mới ban hành là một bƣớc tiến quan trọng trong công tác quản lý vĩ mô của nhà nƣớc. Để đáp ứng yêu cầu quản lý vĩ mô
của nhà nƣớc, đòi hỏi các doanh nghiệp áp dụng chinh xác những chế độ nhà nƣớc ban hành trong công tác quản lý và công
tác kế toán của doanh nghiệp. Trong các khâu quản lý của doanh nghiệp có thể nói công tác quản lý kế toán TSCĐ là một
trong nhữn mắt xích quan trọng của doanh nghiệp. TSCĐ không chỉ là điều kiện cơ bản, là nền tảng của quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp mà thực chất trong doanh nghiệp TSCĐ thƣờng chiếm tỷ trọng rất lớn trong Tổng
số tài sản, vốn doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện kỹ thuật phát triển nhƣ hiện nay. Giá trị TSCĐ ngày càn lớn thì yêu cầu
quản lý sử dụng ngày căng chặt chẽ và khoa học, hiệu quả hơn. Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp là vấn
đề cơ bản có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Quản lý và sử dụng tốt TSCĐ không chỉ có tác dụng nâng cao chất lƣợng năng lực

hoạt động, tiết kiệm vốn mà còn là biện pháp quan trọng khắc phục những tổn thất do hao mòn TSCĐ gây ra.
Bên cạnh phƣơng pháp khoa học kinh tế chuyên đề còn sử dụng các phƣơng pháp so sánh đánh giá, phân tích để thấy
rõ hơn vai trò của TSCĐ trong doanh nghiệp.
Đặc biệt, thông qua chuyên đề này góp phần hệ thống hóa những vấn đề thực tế thuộc phần hành TSCĐ tại Tổng
công ty Tài nguyên và Môi trƣờng Việt Nam.
Trong thời gian thực tập tại Tổng công ty Tài nguyên và Môi trƣờng Việt Nam, nghiên cứu thực trạng kế toán TSCĐ
tại Tổng công ty em đã đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tinh của Th.S Ngô Quang Hùng cùng các anh chị cô chú trong Tổng công ty.
Trong chuyên đề này em đề cập tới công tác kế toán TSCĐ tại Tổng công ty tài nguyên và Môi trƣờng Việt Nam. Nội
dung chuyên đề gồm 3 chƣơng:
Chƣơng I: Đặc điểm kinh doanh và tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh có tầm ảnh hƣởng đến công tác TSCĐ tại Tổng
công ty Tài nguyên và Môi trƣờng Việt Nam.
Chƣơng II: thực trạng kế toán TSCĐ tại Tổng công ty Tài nguyên và Môi trƣờng Việt Nam.
Chƣơng III: phƣơng hƣớng hoàn thiện kế toán TSCĐ tại Tổng công ty Tài nguyên và Môi trƣờng Việt Nam
Tuy nhiên do kiến thức và thời gian thực tế còn hạn chế nên khó tranh khỏi những thiếu sót. Em mong nhận đƣợc sự
giúp đỡ của thầy giáo Th.S Ngô Quang Hùng cùng các anh chị cô chú trong phòng tài chinh kế toán của Tổng công ty tài
nguyên và Môi trƣờng Việt Nam. Em xin trân thành cảm ơn.
CHƢƠNG I.
ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH CÓ TẦM ẢNH HƢỞNG ĐẾN
CÔNG TÁC TSCĐ TẠI TỔNG CÔNG TY TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG VIỆT NAM.
I .Đặc điểm sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý ảnh hƣởng đến công tác kế toán TSCĐ tại Tổng công ty Tài nguyên
và môi trƣờng Việt Nam
1 . Đặc điểm tổ chức quản lý và kinh doanh.
Tổng công ty Tài nguyên và Môi trƣờng Việt Nam đƣợc thành lập với chức năng bao trùm toàn bộ 7 lĩnh vực quản lý
của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng. Tuy nhiên hiện nay Tổng công ty mới thực hiện triển khai và đem lại doanh thu nhiều
nhất là hai lĩnh vực: đo đạc bản đồ và môi trƣờng ( các dịch vụ khảo sát tƣ vấn thăm dò, xử lý nƣớc thải, rác thải).
Sản phẩm của công ty mang tính đặc thù cao, đơn chiếc, chủ yếu là sản phẩm phục vụ công ích và khác nhau theo
từng hợp đồng, không giống nhƣ các ngành sản xuất kinh doanh thông thƣờng khác. Cho nên, chủ yếu kinh phí lấy từ nguồn
ngân sách nhà nƣớc hoặc ngân sách địa phƣơng. Hơn nữa, sản phẩm của Tông công ty hầu hết đều đƣợc bán trƣớc khi hoàn
thành, thời gian tiến hành dài trung bình mất 2-3năm, chi phí thƣờng rải rác trong nhiều kỳ nên quy trình rất phức tạp và có
nhiều dài đoạn khác nhau.
Sau khi nhận đƣợc yêu cầu từ phía khách hàng ( có thể là văn bản bàn giao kế hoạch, nhiệm vụ công tác của Bộ tài
nguyên và Môi trƣờng ) hay hồ sơ dự thầu, công văn yêu cầu của khách hàng mà Tổng công ty tự cân đối. Công ty lập đề
cƣơng sơ bộ nội dung, khối lƣợng công việc cần thực hiện và những dự toán chi phí sơ lƣợc để làm cơ sở thảo luận và ký kết
hợp đồng với chủ đầu tƣ, Sauk hi ký hợp đồng, công ty phải xây dựng đề cƣơng chi tiết về yêu cầu, nội dụng, khối lƣợng,
tiến độ công việc cần thự hiện và các dự toán chi phí tƣơng ứng để trình cho chủ đầu tƣ phê duyệt làm cơ sở lập kế hoạch
triển khai công việc và thanh toán sau khi công việc hoàn thành.
Sau khi tập hợp, căn cứ vào năng lực từng bộ phận, tƣng đơn vị trực thuộc sẽ phân chia kế hoạch sản xuất cho từng
đơn vị trực thuộc, quy định cụ thể về tổng khối lƣợng sản xuất và kinh phí tạm tính. Căn cứ nhiệm vụ kế hoạch đƣợc giao,
các đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo các văn bản pháp quy, luận chứng kinh tế kỹ thuật và hợp đồng kinh tế đảm
SVTH: Trần Thị Lâm



1

Lớp: Đ5KT5


GVHD: Th.S Ngô Quang Hùng

Chuyên đề thực tập

bảo khối lƣợng, chất lƣợng , thời gian. Ngoài ra, sau khi đã hoàn thành công việc của Tổng công ty giao thì có thể tự ký kết
những hợp đồng bên ngoài để tạo thêm công việc, thu nhập cho ngƣời lao động.
Khi công việc đƣợc thực hiện xong, bên khách hàng sẽ thuê một bên thứ 3 tƣ vấn, kiểm định chất lƣợng theo từng
phần của gói thầu. Hai bên bàn giao công việc hoàn thành.

SVTH: Trần Thị Lâm

2

Lớp: Đ5KT5


GVHD: Th.S Ngô Quang Hùng

Chuyên đề thực tập

Về tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty.
Tổng công ty Tài nguyên và Môi trƣờng Việt Nam tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng, với cơ
cấu tổ chức gọn nhẹ, khoa học. Khối quản lý của công ty đƣợc chia thanh các phòng ban riêng, mỗi phòng ban đảm trách
một chức năng, nhiệm vụ cụ thể, phục vụ yêu cầu quản lý, giám sát sản xuất của lanh đạo Tổng công ty một cách hiệu
quả.Tuy nhiên hoạt động của các phòng ban này không tách rời nhau mà luôn có sự phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau, tạo nên sự
thống nhất trong quản lý điều hành. Với cơ chế giao nhiệm vụ sản xuất trực tiếp cho từng đơn vị trực thuộc, Tồng công ty đã
xây dựng đƣợc mô hình quản lý phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trƣờng, tạo sự linh hoạt, chủ động trong hoạt động
sản xuất kinh doanh.
Tổng công ty hoạt động trong linh vực đo đạc bản đồ và môi trƣờng là chủ yếu. Hai linh vực này đòi hỏi trinh độ kỹ
thuật, chuyên môn cao; biết áp dụng khoa học công nghệ vào quá trinh sản xuất. Vì vậy, cán bộ Tổng công ty đa số đềuv có
trinh độ đại học, cao đẳng trở lên, với ý thức trách nhiệm cao và nhiệt tinh trong công việc. Hiện nay, Tổng công ty cũng
đang chú trọng bồi dƣỡng nâng cao trinh độ cho cán bộ để đáp ứng kịp xu hƣớng của nền kinh tế, cũng nhƣ sự phát triển tiếp
theo của doanh nghiệp.
2 . Đặc điểm công tác kế toán.
2.1 . Tổ chức bộ máy kế toán.
Tổng công ty Tài nguyên và Môi trƣờng có quy mô rộng lớn, hoạt dộng sản xuất kinh doanh đa ngành nghề, bao trùm
7 lĩnh vực quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, và có 11 đơn vị trực thuộc Tổng công ty nên tổ chức bộ máy kế toán
cũng có những đặc trung riêng biệt, đƣợc tổ chức theo kiểu vừa tập trung vừa phân tán. Ngoài các nhân viên trong phòng Tài
chính – Kế toán, Tổng công ty còn có bộ phận kế toán ở các đơn vị trực thuộc. 11 đơn vị thành viên có tƣ cách pháp nhân
không đầy đủ, hoạt động theo chế độ hạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng để giao dịch, có phòng kế toán giống nhƣ bộ
máy kế toán tại Tổng công ty.
Bộ máy kế toán của Tổng công ty Tài nguyên và Môi trƣờng VIệt Nam đƣợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chức
năng, kế toán trƣởng trực tiếp điều hành các nhân viên kế toán của Tổng công ty, còn đối với kế toán tại các xí nghiệp và
đơn vị trực thuộc thì kế toán trƣởng đƣa ra quyết định , chịu trách nhiệm về công tác tài chính kế toán theo chế độ sản xuất
và các khoản khác đƣợc phân phối.
Hiện nay, phòng Tài chính – Kế toán của Tổng công ty có 6 thành viên đƣợc phân công cụ thể nhƣ sau:
Kế toán trƣởng, kiêm trƣởng phòng Tài chính – Kế toán: phụ trách trung toàn bộ công tác kế toán ở Tổng công ty,
tổ chức xây dựng bộ máy kế toán từ Tổng công ty xuống các đơn vị trực thuộc trên cơ sở xác định khối lƣợng công tác kế
toán phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của toàn Tổng công ty. Kế toán trƣởng trực tiếp điều hành và kiểm soát hoạt
động của bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm trƣớc Hội đồng thành viên về nghiệp vụ kế toán tài chính của Tổng công ty.
Ngoài rat hay mặt nhà nƣớc triển khai và thực hiện chế độ quy định của nhà nƣớc về lĩnh vực kế toán, tài chính của công ty.
Kế toán trƣởng phải lien kết, có mối quan hệ với các phòng, ban về những vấn đề chuyên trách khác.
Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng Tài chính – Kế toán: điều hành và quản lý công tác kế oán khi kế toán trƣởng
vắng mặt. Kế toán tổng hợp có trách nhiệm tổng hợp kế toán các phần hành, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, tính
kết quả sản xuất kinh doanh từ báo cáo của đơn vị trực thuộc. Cuối niên độ kế toán lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị
hay báo cáo bất thƣờng theo yêu cầu của cấp trên.
Kế toán thanh toán tiền mặt, BHXH, KPCĐ: chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt, thanh toán lƣơng, thƣởng, tạm
ứng,…cho cán bộ, ngƣời lao động. Kiểm tra các chƣng từ thu chi bằng tiền mặt. Lập chứng từ, bảng kê và sổ chi tiết tài
khoaanr 111, 002: theo dõi số dƣ hàng ngày, thƣờng xuyên đối chiếu với thủ quỹ: phối hợp với các kế toán phần hành khác
để kiểm kê, xác định số dƣ cuối tháng, cuối năm. Thanh toán BHXH cho cán bộ công nhân viên.
Kế toán ngân hàng, đầu tƣ và thuế: chịu trách nhiệm thanh toán với ngân hàng, thực hiện việc gửi, rút, vay tiền và
các khoản đầu tƣ khác. Cuối mỗi tháng đối chiếu với ngân hàng, lên phiếu đối chiếu và đóng vào bảng kê cuối tháng. Hàng
ngày lập chứng từ từ lien quan để vào sổ theo dõi. Kê khai và quyết toán thuế gheo quy định của Tổng cục thuế. Cuối tháng
tiến hành cộng dồn và khấu trừ thuế, chuyển số lieuj cho kế toán tổng hợp để lập báo cáo.
Kế toán tài sản cố định và tái đầu tƣ: theo dõi, phản ánh tình hình tăng, giảm, hao mòn, khấu hao…tài sản cố định
của toàn bộ công ty. Lập báo cáo kiểm kê tài sản cố định hàng năm, hoặc theo yêu cầu của đơn vị cấ trên.
Thủ quỹ: theo dõi quản lý tiền trong quỹ tiền mặt, thực hiện việc thu, chi tiền theo chứng từ, hóa đơn.

SVTH: Trần Thị Lâm

3

Lớp: Đ5KT5


GVHD: Th.S Ngô Quang Hùng

Chuyên đề thực tập

Cơ cấu tổ chức của phòng Tài chinh – Kế toán đƣợc mô tả bằng sơ đồ sau:
Kế toán trƣởng

Kế toán
thanh toán
tiền mặt,
BHXH,
KPCĐ

Kế toán tài
sản cố định
tái đầu tƣ

Kế toán ngân
hàng, đầu tƣ
và thuế

Kế toán tổng
hợp

Thủ quỹ văn
phòng

Phụ trách kế toán xí
nghiệp

Kế toán
thanh toán

Kế toán vật


Kế toán tổng
hợp

Quan hệ chỉ đạo

Thủ quỹ

Quan hệ phối hợp

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức phòng Tài chính – Kế toán.

2.2. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty.
Tổng công ty áp dụng chế độ kế toán thep quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trƣởng
Bộ Tài Chính, các chuẩn mực kế toán Việt Nam và quy đinh pháp lý có lien quan.
Niên độ kế toán: băt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 năm dƣơng lịch.
Đơn vị tiền tệ: đồng Việt Nam ( VNĐ)
Phƣơng pháp tính thuế giá trị gia tăng: theo phƣơng pháp khấu trừ.
Tính khấu hao tài sản theo phƣơng pháo đƣờng thẳng, căn cứ vào thời gian sử dụng ƣớc tính của tài sản.
Hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên, tính giá vốn hàng tồn kho xuất kho theo phƣơng
pháp nhập trƣớc xuất trƣớc.
Hình thức sổ kế toán áp dụng: hình thức nhật ký chung với các sổ chủ yếu là: sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt,
sổ cái các tài khoản, sổ chi tiết theo QĐ 15/2006/QĐ- BTC và theo yêu cầu quản lý thực tế tại công ty.
2.3. Tình hình sử dụng máy tính trong kế toán của công ty.
Tổng công ty Tài nguyên và Môi trƣờng Việt Nam sử dụng phần mềm kế toán Fast Accouting phiên bản 10.0 để
guups đỡ trong quấ trình sử lý số liệu kế toán. Đây là phần mềm dễ áp dụng, cho kết quả chính xác và phù hợp với đặc điểm
sản xuất kinh doanh của công ty. Với sự có mặt của phần mềm kế toán, kế toán giảm thiểu đƣợc công việc, nâng cao năng
suất lao động của kế toán, tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp. Tạo sự thong suất cho công tác tài chính – kế toán trong
SVTH: Trần Thị Lâm

4

Lớp: Đ5KT5


GVHD: Th.S Ngô Quang Hùng

Chuyên đề thực tập

doanh nghiệp giúp nhà quản trị doanh nghiệp đƣa ra các quyết định kịp thời và chính xác trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, tạo ra khả năng nhiều ngƣời cùng sử dụng một hệ thống kế toán mà vẫn đảm bảo tính bảo mật cao trong công việc
của mỗi ngƣời.
Tổ chức kế toán doanh thu và xác định kết quả cung cấp dịch vụ, kế toán thƣờng sử dụng phân hệ kế toán chủ yếu là:
phân hệ kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, phân hệ kế toán bán hàng và công nợ phải thu, phân hệ kế toán tổng hợp,
phân hệ báo cáo thuế.

Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký chung:

Chứng từ gốc, bảng
tổng hợp chứng từ.
ghi hàng ngày.

ghi cuối quý, năm

quan hệ đối chiếu

Nhập chứng từ vào
máy.

Xử lý của phần mềm.

Sơ đồ 3.3: Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký chung áp dụng phần mềm kế toán.

SVTH: Trần Thị Lâm

5

Lớp: Đ5KT5


GVHD: Th.S Ngô Quang Hùng

Chuyên đề thực tập
CHƢƠNG II.

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI TỔNG CÔNG TY TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG VIỆT
NAM.
I . Đặc điểm chung, công tác quản lý, cách đánh giá, phân loại TSCĐ tại Tổng công ty Tài nguyên và Môi trƣờng Việt
Nam.
1 . Đặc điểm của TSCĐ và công tác quản lý TSCĐ tại Tổng công ty Tài nguyên và Môi trƣờng Việt Nam.
1.1, Đặc điểm TSCĐ của Tổng công ty Tài nguyên và Môi trƣờng Việt Nam.
TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giữ nguyên hình thái hiện vật lúc ban đầu ( TSCĐ hữu hình
) cho đến lúc hƣ hỏng, thanh lý.
TSCĐ bị hao mòn dần trong quá trình hoạt động và giá trị hao mòn của nó đƣợc chuyển dịch từng phần vào chi phí
kinh doanh của sản phẩm đƣợc làm ra để thu hồi vốn khi sản phẩm đó đƣợc tiêu thụ. Vốn này hang tháng hoạc hàng quý
phải tích lũy lại thành nguồn vốn để tái tạo lại TSCĐ khi cần thiết đƣợc gọi là nguồn vốn tái đầu tƣ. Ngoài ra, TSCĐ phải là
những sản phẩm của lao động, tức là vừa có giá trị, vừa có giá trị sử dụng là cơ sở vật chất kỹ thuật, là điều kiện cơ bản để
hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh nhƣ Mac đã nói “ TSCĐ là sƣơng và bắp thịt của sản xuất”.
TSCĐ có thể mua bán, chuyển nhƣợng, trao đổi trên thị trƣờng khi cần thiết. Vì vậy việc mua sắm TSCĐ là dung để
duy trì và tang giá trị sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp chứ không phải nhằm mục đích mua đi bán lại nhƣ hàng hóa.
1.2 Công tác quản lý TSCĐ tại Tổng công ty Tài nguyên và Môi trƣờng Việt Nam.
TSCĐ gắn liền với doanh nghiệp trong suốt quá trình tồn tại và phát triển. Sử dụng tốt TSCĐ là một trong những
biện pháp hàng đầu để tăng năng suất lao động, tạo ra sản phẩm có chất lƣợng cao, giá thành hạ, tạo điều kiện cho doanh
nghiệp ngày càng phát triển. Xuất phát từ đặc điểm đó, TSCĐ phải đƣợc quản lý kiểm tra chặt chẽ, theo điều 5 thông tƣ số
203/2009/TT- BTC thì TSCĐ đƣợc quản lý nhƣ sau:
Mọi TSCĐ doanh nghiệp phải có hồ sơ riêng ( gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ, các
chứng từ và giấy tờ khác liên quan). Mỗi TSCĐ phải đƣợc phân loại, đánh giá và có thẻ riêng, đƣợc theo dõi chi tiết theo
từng đối tƣợng ghi TSCĐ và đƣợc phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ.

Mỗi TSCĐ phải đƣợc quản lý theo nguyên giá, số hao mòn lũy kế và giá trị còn lại trên sổ sách kế toán.
Giá trị còn lại trên
Sổ kế toán của TSCĐ

- Số hao mòn lũy kế

= Nguyên giá của
TSCĐ

của TSCĐ

Đối với những TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý nhƣng chƣa hết khấu hao, doanh nghiệp phải thực hiện quản lý,
theo dõi, bảo quản theo quy định hiện hành và trích khấu hao theo quy định của thông tƣ này.
Doanh nghiệp phải thực hiện về quản lý đối với những TSCĐ đã kháu hao hết nhƣng vẫn tham gia vào hoạt động
kinh doanh nhƣ những TSCĐ thông thƣờng.
Ngoài ra, công tác quản lý kế toán TSCÐ phải ðýợc thực hiện nghiêm chỉnh:
Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lƣợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tang,
giảm, di chuyển TSCĐ trong doanh nghiệp và từng nơi sử dụng, kiểm tra việc bảo quản bảo dƣỡng, sử dụng TSCĐ một cách
hợp lý.
Tính đúng và phân bổ khấu hao TSCĐ hợp lý vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận sử dụng TSCĐ, quản
lý và sử dụng nguồn vốn đầu tƣ hình thành từ việc trích khấu hao TSCĐ một cách hiệu quả.
Lập kế hoạch và dự toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, phản ánh chính xác chi phí thực tế sửa chữa TSCĐ vào chi phí
sản xuất kinh doanh trong kyftheo đúng đối tƣợng sử dụng TSCĐ. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và chi phí sửa chữa
TSCĐ.
Hƣớng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các
loại sổ cần thiết và hạch toán TSCĐ theo chế độ quy định.
Tham gia kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ theo quy định của nhà nƣớc. lập báo cáo về TSCĐ, phân tích tình hình trang bị,
huy động, sử dụng TSCĐ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của TSCĐ.
2. Phân loại và đánh giá TSCĐ ở Tổng công ty Tài nguyên và Môi trƣờng Việt Nam.
2.1 Phân loại TSCĐ tại Tổng công ty Tài nguyên và Môi trƣờng Việt Nam.
TSCĐ của doanh nghiệp có nhiều loại, có kết cấu, công dụng, thời gian sử dụng khác nhau. Để quản lý thống nhất TSCĐ
trong doanh nghiệp, phục vụ phân tích, đánh giá tình hình trang thiết bị, sử dụng TSCĐ cũng nhƣ xác định các chỉ tiêu tổng
hợp liên quan đến TSCĐ, điều đó dẫn đến sự cần thiết phải phân loại TSCĐ. Căn cứ vào tính chất của TSCĐ trong doanh
nghiệp, TSCĐ đƣợc phân loại theo các tiêu chí sau:
Phân loại TSCĐ theo hình thái vật chất và công dụng:
Theo tiêu chí này TSCĐ trong doanh nghiệp đƣợc chia thành các loại sau:
TSCĐ hữu hình:
SVTH: Trần Thị Lâm

6

Lớp: Đ5KT5


GVHD: Th.S Ngô Quang Hùng

Chuyên đề thực tập

Nhà cửa, vật kiến trúc: gồm trụ sở làm việc, nhà kho, hang rào, tháp nƣớc, sân bãi, cầu cống, đƣờng sắt…
Máy móc, thiết bị: Gồm toàn bộ các loại máy móc , thiết bị dung trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhƣ máy động
lực, máy công tác, dây truyền công nghệ…
Phƣơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Gồm phƣơng tiện vận tải đƣờng sắt, đƣờng thủy, đƣờng bộ, đƣờng không,
đƣờng ống và các thiết bị truyền dẫn nhƣ hệ thống thông tin, hệ thống điện, đƣờng ống nƣớc…
Thiết bị quản lý: Là những thiết bị dung cho hoạt động quản lý kinh doanh của doanh nghiệp nhƣ máy tính, thiết bị
đo lƣờng kiểm tra chất lƣợng…
Các loại TSCĐ khác: Gồm những TSCĐ không thuoock loại trên
TSCĐ vô hình:
Quyền sử dụng đất: là giá trị đất, mặt nƣớc, mặt biển hình thành do phải bỏ chi phí để mua, đền bù, san lấp, cải tạo
nhằm mục đích có đƣợc mặt bằng sản xuất kinh doanh.
Chi phí thành lập doanh nghiệp: là các chi phí phát sinh để thành lập doanh nghiệp nhƣ chi phí thăm dò, lập dƣ án
đầu tƣ, chi phí huy động vốn ban đầu...nếu những ngƣời tham gia thành lạp doanh nghiệp xem xét, đồng ý coi nhƣ một phần
vốn góp của mỗi bên và đƣợc ghi trong vốn điều lệ của doanh nghiệp.
Bằng phát minh, sáng chế: ía trị bằng phát minh sáng chế là các chi phí doanh nghiệp phải trả cho các công trình
nghiên cứu, sản xuất thử đƣợc nhà nƣớc cấp bằng phát minh, sáng chế hoặc doanh nghiệp mua lại bản quyền bằng sáng chế
phát minh.
Chi phí nghiên cứu phát triển: là các chi phí doanh nghiệp tự thực hiện hoặc thuê ngoài thực hiện các công trình quy
mô lớn về nghiên cứu, lập các đề án, kế hoạch, dự án đầu tƣ phát triển nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp.
Chi phí về lợi thế thƣơng mại: là chi phí tính thêm ngoài giá trị, các TSCĐ hữu hình do có sự thuận lợi về vị trí
thƣơng mại, sự tín nhiệm với bạn hàng, danh tiếng của doanh nghiệp.
TSCĐ vô hình khác: gồm quyền đặc nhƣợng, quyền thuê nhà, bản quyền tác giả, quyền sử dụng hợp đồng, quyền
nhãn hiệu và tên hiệu.
Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu.
Căn cứ vào quyền sở hữu, TSCĐ của doanh nghiệp đƣợc chia thành 2 loại:
TSCĐ tự có: là các TSCĐ đƣợc xây dựng, mua sắm từ nguồn vốn ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp, nguồn vốn vay,
nguồn vốn liên doanh, các quỹ của doanh nghiệp và các TSCĐ đƣợc biếu, tặng...Đây là những TSCĐ của doanh nghiệp
đƣợc phản ánh trên bản cân đối kế toán của doanh nghiệp.
TSCĐ thuê ngoài: là TSCĐ đi thuê để sử dụng theo một thời gian nhất định theo hợp đồng đã ký kết. Tùy theo điều
khoản của hợp đồng thuê mà TSCĐ đi thuê đƣợc chia:
TSCĐ thuê tài chính: là các TSCĐ đi thuê nhƣng doanh nghiệp có quyền kiểm soát và sử dụng lâu dài theo các điều
khoản của hợp đồng thuê.
Đối với TSCĐ này, do đặc thù của chúng cũng đƣợc coi nhƣ TSCĐ của doanh nghiệp đƣợc phản ánh trên bảng cân
đối kế toán. Doanh nghhieepj có trách nhiệm quản lý, sử dụng và trích khấu hao nhƣ các TSCĐ tự có của đơn vị.
TSCĐ thuê hoạt động: là TSCĐ thuê không thỏa mãn bất cứ điều khoản nào của hợp đồng thuê tài chính nhƣ đã nêu
trên. Bên đi thuê chỉ đƣợc quản lý, sử dụng trong thời hạn hợp đồng và phải hoàn trả khi kết thúc hợp đồng. TSCĐ thuê hoạt
động không đƣợc phản ánh trên bảng cân đối kế toán, không trích khấu hao để quản lý theo dõi chúng. DN mở tài khoản
ngoài bảng cân đối kế toán để phản ánh chúng.
Ngoài ra, TSCĐ hiện có của đơn vị đƣợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau trong đó phần lớn là từ nguồn ngân
sách cấp. Vì vậy, để tang cƣờng quản lý TSCĐ theo nguồn hình thành Tổng công ty phân loại TSCĐ theo các nguồn sau:
1, TSCĐ đƣợc đầu tƣ bằng nguồn ngân sách cấp
2, TSCĐ đƣợc đầu tƣ bằng nguồn vốn tái đầu tƣ.
3, TSCĐ đƣợc đầu tƣ bằng nguồn khác.
Bên cạnh đó, TSCĐ của Tổng công ty Tài nguyên và Môi trƣờng Việt Nam còn đƣợc phân loại theo tình hình sử dụng:
1, TSCĐ đang dùng SXKD.
2, TSCĐ dùng ngoài SXKD.
3, TSCĐ chờ thanh lý.
2.2 Đánh giá TSCĐ tại Tổng công ty Tài nguyên và Môi trƣờng Việt Nam.
Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị của tài sản ở những thời điểm nhất định theo những nguyên tắc chung. Và tại Tổng
công ty Tài nguyên và Môi trƣờng Việt Nam đánh giá TSCĐ theo Nguyên giá TSCĐ và theo giá trị còn lại của TSCĐ.
2.2.1, Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá.
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có đƣợc TSCĐ ở trạng thái sẵn sang sử dụng,
tùy theo nguồn gốc hình thành mà nguyên giá TSCĐ đƣợc xác định nhƣ sau:
SVTH: Trần Thị Lâm

7

Lớp: Đ5KT5


GVHD: Th.S Ngô Quang Hùng

Chuyên đề thực tập

1, TSCĐ mua ngoài:
Nguyên giá

=

giá mua + chi phí liên quan + thuế - Chiết khấu thƣơng mại,

TSCĐ

giảm giá hang bán.

2, TSCĐ đƣợc cấp hoặc đƣợc chuyển đến.
TH1: điều chuyển từ tổng công ty xuống công ty con, công ty con hạch toán phụ thuộc:
Nguyên giá hạch toán

= nguyên giá ban đầu tại tổng công ty ghi nhận

Tại công ty con
TH2: tổng công ty giao vốn cho công ty con nhƣng hạch toán độc lập.
Nguyên giá TSCĐ = giá đánh giá + chi phí liên quan trƣớc khi
đƣa vào sử dụng.

Tại công ty con

3, TSCĐ đƣợc biếu tặng, tài trợ hoặc góp vốn.
Nguyên giá

= Giá đánh giá + chi phí liên quan trƣớc khi

TSCĐ

đƣa vào sử dụng

2.2.2 Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại.
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị còn lại của TSCĐ chƣa đƣợc chuyển vào giá trị của sản phẩm hay là phần giá
trị sau khi đã trừ di giá trị hao mòn
Giá trị còn lại = Nguyên giá - giá trị hao mòn
Trƣờng hợp nguyên giá TSCĐ đã đƣợc đánh giá lại thì giá trị còn lại của TSCĐ cũng đƣợc xác định lại. thông
thƣờng, giá trị còn lại của TSCĐ sau khi ánh giá lại đƣợc điều chỉnh theo công thức:
Giá trị còn lại
Của TSCĐ sau khi

= giá trị còn lại của TSCĐ × (giá đánh giá lại của TSCĐ/

Đánh giá lại

trƣớc khi đánh giá

CĐ)

3. Thực trạng kế toán TSCĐ tại Tổng công ty Tài nguyên và Môi trƣờng Việt Nam.
3.1 Kế toán tăng TSCĐ.
TSCĐ của Tổng công ty tăng chủ yếu do mua sắm bằng nguồn vốn ngân sách cấp vì đơn vị là doanh nghiệp hoạt
động công ích ( phục vụ cho nhu cầu và đơn đặt hang của nhà nƣớc).
3.1.1 Chứng từ sử dụng.
1, Biên bản giao nhận TSCĐ ( Mẫu số 01-TSCĐ).
2, Biên bản bàn giao SCĐ sửa chữa lớn hoàn thành ( Mẫu số 03- TSCĐ).
3, Biên bản kiểm kê TSCĐ ( Mẫu số 05- TSCĐ).
4, Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho.
5, Thẻ TSCĐ
6, Phiếu chi
7, Biên bản nghiệm thu công trình.
8, Sổ chi tiết TSCĐ.

3.1.2 Tài khoản sử dụng.
TK 211 – TSCĐ hữu hình
Nội dung tài khoản:
Bên Nợ:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do XDCB hoàn thành bàn giao đƣa vào sử dụng, do mua sắm, đƣợc cấp, nhận góp
vốn liên doanh….
Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ hữu hình do xây lắp, trang bị thêm hoặc do cải tạo năng cấp.
Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình do đánh giá lại.
Bên Có:
SVTH: Trần Thị Lâm

8

Lớp: Đ5KT5


GVHD: Th.S Ngô Quang Hùng

Chuyên đề thực tập

Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm do điều chỉnh co đơn vị khác, nhƣợng bán, thanh lý, đem đi góp vốn…
Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận.
Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại.
Dƣ Nợ:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở doanh nghiệp.
Tài khoản 211- TSCĐ hữu hình có 6 tài khoản cấp 2.
TK 211.1 – nhà cửa, vật kiến trúc.
TK 211.2 – Máy móc, thiết bị.
TK 211.3 – phƣơng tiện vận tải, truyền dẫn.
TK 211.4 – thiết bị dụng cụ quản lý.

2 .TK 213 – TSCĐ vô hình.
Nội dung tài khoản:
Bên Nợ:
Nguyên giá TSCĐVH tăng do đƣợc cấp, mua sắm, do đơn vị góp vốn liên doanh bằng TSCĐVH.
Nguyên giá TSCĐVH tăng do đánh gá lại
Bên Có:
Nguyên giá TSCĐVH gảm do hoàn trả vốn kinh doanh cho ngân sách, cho cấp trên bằng TSCĐVH
Nguyên giá TSCĐVH giảm do đánh giá lại.
Đem TSCĐVH đi góp vốn liên doanh
Số dƣ bên Nợ. – Nguyên gá TSCDDVH hiện có ở doanh nghiệp.
TK 213

- TSCĐ vô hình có 6 tài khoản cấp 2:

TK 213.2

- chi phí thành lập doanh nghiệp

TK 213.4

- chi phí nghiên cứu, phát triển

TK 213.8

- TSCĐVH khác

SVTH: Trần Thị Lâm

9

Lớp: Đ5KT5


GVHD: Th.S Ngô Quang Hùng

Chuyên đề thực tập

3.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán TSCĐ:
- máy xử lý các số liệu
- Sổ tổng hợp ……….

Nhập dữ liệu vào máy

Bảng tinh khấu
hao TSCĐ

Sổ nhật ký
chung

Sổ cái TK 211

Sổ kế toán chi
tiết TSCĐ

Bảng tổng hợp
chứng từ

Bảng cân đối số
phát sinh
Ghi chú:
Ghi hàng ngày

Báo cáo tài chính

Ghi cuối tháng

đối chiếu

Sơ đồ 3.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán TSCĐ

3.1.4 . Trình tự ghi sổ chi tiết TSCĐ.
Khi phát sinh nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ, căn cứ vào các chứng từ TSCĐ, kế toán tiến hành lập thẻ TSCĐ ( trong
trƣờng hợp tang) hoặc hủy thẻ TSCĐ ( trong trƣờng hợp giảm) và phản ánh vào các sổ chi tiết TSCĐ. Sổ chi tiết TSCĐ
trong doanh nghiệp dùng để chi tiết từng loại từng nhóm TSCĐ và theo từng đơn vị sử dụng trên cả hai chỉ tiêu hiện vật và
chỉ tiêu giá trị

Chứng từ TSCĐ

Lập hoặc hủy thẻ

Ghi hàng ngày

Sổ kế toán chi tiết

Ghi cuối kỳ

SVTH: Trần Thị Lâm

Bảng tổng hợp chi
tiết
10

Báo cáo tài chính

Lớp: Đ5KT5


GVHD: Th.S Ngô Quang Hùng

Chuyên đề thực tập

Sơ đồ 3.1.4 Quy trình hạch toán chi tiết TSCĐ

SVTH: Trần Thị Lâm

11

Lớp: Đ5KT5


GVHD: Th.S Ngô Quang Hùng

Chuyên đề thực tập

Từ các sổ chi tiết TSCĐ, cuối kỳ kế toán sẽ căn cứ vào đây để lập bản tổng hợp chi tiết tang giảm TSCĐ và dựa vào bản
tổng hợp chi tiết này kế toán lập báo cáo tài chính.

3.1.5, Các trƣờng hợp tăng TSCĐ.
3.1.5.1, Tăng TSCĐ do mua sắm ( Kể cả mua mới hoặc mua lại TSCĐ đã sử dụng).
Trƣờng hợp tăng TSCĐ do mua ngoài, quy trình luân chuyển chứng từ đƣợc khai quát qua sơ đồ sau:

Lập đề nghị mua TSCĐ

Lập yêu cầu ghi nhận
tăng TSCĐ
Phê duyệt đề nghị

Hóa đơn, hồ sơ TSCĐ

Khai báo thông tin
TSCĐ
Thông tin lại cho
bộ phận, phòng
ban

Quản lý khấu hao
TSCĐ

Sơ dồ 3.1.5: quy trình luân chuyển chứng từ TSCĐ trƣờng hợp mua ngoài.

SVTH: Trần Thị Lâm

12

Lớp: Đ5KT5


GVHD: Th.S Ngô Quang Hùng

Chuyên đề thực tập

Trƣớc khi mua sắm TSCĐ thì ngƣời chịu trách nhiệm mua phải mang phiếu báo giá của bên bán trình lên giám đốc. Khi có
sự phê duyệt của giám đốc thì ngƣời mua và bên bán sẽ thông qua hợp đồng kinh tế để thực hiện việc ký kết. Trong hợp
đồng phải bao gồm những nội dung sau:

SVTH: Trần Thị Lâm

13

Lớp: Đ5KT5


GVHD: Th.S Ngô Quang Hùng

Chuyên đề thực tập

Sau khi Hợp đồng giữa hai bên đƣợc ký kết và chính thức có hiệu lực, kế toán căn cứ vào hóa đơn bán hàng, biên bản
bàn giao kiêm phiếu bán hàng để lập đăng ký ghi vào sổ: CT – GS, ĐK – CTGS, ( Doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo
phƣơng pháp khấu trừ).
Nợ TK 211

46,125,637

Nợ Tk 133

4,612,564

Có TK 112

50,378,201

Nhập kho số thiết bị trên căn cứ vào phiếu nhập kho:

SVTH: Trần Thị Lâm

14

Lớp: Đ5KT5


GVHD: Th.S Ngô Quang Hùng

Chuyên đề thực tập
SỔCHI TIẾT TÀI KHOẢN
211 – TSCĐ HỮU HÌNH
Từ ngày 01/12/2011 đến ngày 31/12/2011
ĐVT: đồng

chứng từ
Ngày

số

họ tên

diễn giải

TK đối ứng

PS Nợ

TK 211.1 TSCĐ hữu hình - nhà cửa vật kiến trúc
số dƣ đầu kỳ

15,556,312,547

Cộng phát Sinh

0

Số dƣ cuối kỳ

15,556,312,547

Số dƣ đầu kỳ

20,120,111,145

TK 211.2 TSCĐ hữu hình - máy móc thiết bị

máy tính ĐNA Core 2 due E7500
28/12/2011 HĐ 0000023 phạm văn sơn

SVTH: Trần Thị Lâm

Lenovo G460 5905-8973

15

112

Lớp: Đ5KT5

46,125,637

PS Có


GVHD: Th.S Ngô Quang Hùng

Chuyên đề thực tập
máy in HP Laserjet P1566 khổ A4
Cộng phát sinh

46,125,637

Số dƣ cuối kỳ

20,166,236,782

TK 211.4 TSCĐ hữu hình - Thiết bị dụng cụ quản lý

SVTH: Trần Thị Lâm

16

Số dƣ đầu kỳ

2,457,896

Cộng phát sinh

0

Số dƣ cuối kỳ

2,457,896

Lớp: Đ5KT5


GVHD: Th.S Ngô Quang Hùng

Chuyên đề thực tập
TỔNG HỢP TK 211
Từ ngày 01/12/2011 đến ngày 31/12/2011
ĐVT: đồng
Số dƣ đầu kỳ

Số phát sinh

Số hiệu

Tên TK

Nợ

211

TSCĐHH

35,678,881,588

46,125,637

35,725,007,225

211.1

TSCĐHH - nhà cử vật kiến trúc

15,556,312,547

0

15,556,312,547

211.2

TSCĐHH - máy móc thiết bị

20,120,111,145

46,125,637

20,166,236,782

211.4

TSCĐHH - thiết bị dụng cụ quản lý

2,457,896

0

2,457,896



Nợ

Số dƣ cuối kỳ


Nợ



Lập ngày 31 tháng 12 năm 2011

Ngƣời lập biểu
SVTH: Trần Thị Lâm

Trƣởng phòng TCKT
17

Lớp: Đ5KT5


GVHD: Th.S Ngô Quang Hùng

Chuyên đề thực tập

BẢNG KÊ CHỨNG TỪ
Từ ngày 01/12/2011 đến ngày 31/12/2011
ĐVT: Đồng
Ngày

Số

Trích yếu

TK nợ

TK có

Phát sinh

Trả tiền mua thiết bị
211
tin học

1121

46.125.637

25/12

Phải thu khác

1388

1121

100.000.000

26/12

Phải trả nội bộ

336

1121

572.080.599

27/12

Chi phí điện nƣớc
6427
quản lý

1111

15.012.756

....
24/12

07

.....

SVTH: Trần Thị Lâm

18

Lớp: Đ5KT5


GVHD: Th.S Ngô Quang Hùng

Chuyên đề thực tập

Phụ biểu.
Tổng công ty Tài nguyên và Môi trƣờng Việt Nam.
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Từ ngày 01/12/2011 đến ngày 31/12/2011
ĐVT: Đồng
Số

Ngày

Trích yếu

Số tiền

1

31/12/2011

Chứng từ ghi sổ SO1

3.492.972.602

2

31/12/2011

Chứng từ ghi sổ S03

3.475.219.663

3

31/12/2011

Chứng từ ghi sổ SO5

115.645.678

4

31/12/2011

Chứng từ ghi sổ SO7

2.153.322.151

5

31/12/2011

Chứng từ ghi sổ SO9

155.309.575
9.392.469.669

Cộng

Ngày tháng năm

Kế Toán Trƣởng

SVTH: Trần Thị Lâm

Ngƣời lập biểu.

19

Lớp: Đ5KT5


GVHD: Th.S Ngô Quang Hùng

Chuyên đề thực tập
SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/12/2011
Tài khoản: 211 – TSCĐ
ĐVT: Đồng
Chứng từ ghi sổ

TK ĐƢ

Diễn giải

Số tiền
Nợ

SO7
31/12/2011



Dƣ đầu kỳ

152.588.667.694

Tiền VN gửi NHCT
1121
Ba Đình

46.125.637

Dƣ cuối kỳ

152.634.793.331

Ngƣời Ghi Sổ

SVTH: Trần Thị Lâm

Kế Toán Trƣởng

20

Thủ Trƣởng Đơn Vị

Lớp: Đ5KT5


GVHD: Th.S Ngô Quang Hùng

Chuyên đề thực tập

3.2, Kế toán giảm TSCĐ.
TSCĐ của Tổng công ty Tài nguyên và Môi trƣờng Việt Nam giảm chủ yếu do
thanh lý, nhƣợng bán và bàn giao. Mọi trƣờng hợp thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ của
công ty phải có kế hoạch cụ thể. Đối với TSCĐ thuộc nguồn vốn ngân sách khi bán
phải báo cáo và có quyết định của cơ quan chủ quản. Các chứng từ liên quan đến
nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ.
3.2.1, Chứng từ sử dụng.
1, Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
2, Biên bản giao nhận TSCĐ
3, Biên bản thanh lý TSCĐ
4, Phiếu thu
5, các chứng từ khác liên quan….
3.2.2, Tài khoản sử dụng.
TK 211 – TSCĐ hữu hình
Nội dung tài khoản:
Bên Nợ:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tang do XDCB hoàn thành bàn giao đƣa vào sử
dụng, do mua sắm, đƣợc cấp, nhận góp vốn liên doanh….
Điều chỉnh tang nguyên giá của TSCĐ hữu hình do xây lắp, trang bị thêm hoặc
do cải tạo năng cấp.
Điều chỉnh tang nguyên giá TSCĐ hữu hình do đánh giá lại.
Bên Có:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm do điều chỉnh co đơn vị khác, nhƣợng bán,
thanh lý, đem đi góp vốn…
Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận.
Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại.
Dƣ Nợ:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở doanh nghiệp.
Tài khoản 211- TSCĐ hữu hình có 6 tài khoản cấp 2.
TK 211.1 – nhà cửa, vật kiến trúc.
TK 211.1 – Máy móc, thiết bị.
TK 211.3 – phƣơng tiện vận tải, truyền dẫn.
SVTH: Trần Thị Lâm

21

Lớp: Đ5KT5


GVHD: Th.S Ngô Quang Hùng

Chuyên đề thực tập

TK 211.4 – thiết bị dụng cụ quản lý.
TK 211.5 – cây lâu năm, sức vật làm việc và cho sản phẩm.
TK 211.8 – TSCĐ hữu hình khác.
2, TK 213 – TSCĐ vô hình.
Nội dung tài khoản:
Bên Nợ:
Nguyên giá TSCĐVH tăng do đƣợc cấp, mua sắm, do đơn vị góp vốn liên
doanh bằng TSCĐVH.
Nguyên giá TSCĐVH tăng do đánh gá lại
Bên Có:
Nguyên giá TSCĐVH gảm do hoàn trả vốn kinh doanh cho ngân sách, cho cấp
trên bằng TSCĐVH
Nguyên giá TSCĐVH giảm do đánh giá lại.
Đem TSCĐVH đi góp vốn liên doanh
Số dƣ bên Nợ. – Nguyên gá TSCDDVH hiện có ở doanh nghiệp.
TK 213

- TSCĐ vô hình có 6 tài khoản cấp 2:

TK 213.1

- quyền sử dụng đất.

TK 213.2

- chi phí thành lập doanh nghiệp

TK 213.3

- băng phát minh sáng chế.

TK 213.4

- chi phí nghiên cứu, phát triển

TK 213.5

- chi phí về lợi thế thƣơng mại.

TK 213.8

- TSCĐVH khác

3.2.3, trình tự ghi sổ.
Khi có quyết định thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ đơn vị phải lập biên bản giao nhận
TSCĐ và biên bản thanh lý TSCĐ. Biên bản thanh lý phải do ban thanh lý TSCÐ lập
và phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của trƣởng ban thanh lý, kế toán trƣởng và thủ
trƣởng đơn vị.
3.2.4, Các trƣờng hợp giảm TSCĐ.
3.2.4.1, TSCĐ giảm do thanh lý.
TSCĐ phải thanh lý là những tài sản quá cũ nát, hƣ hỏng, lạc hậu không phù hợp
với yêu cầu kỹ thuật cũng nhƣ đảm bảo an toàn cho ngƣời sử dụng.
SVTH: Trần Thị Lâm

22

Lớp: Đ5KT5


GVHD: Th.S Ngô Quang Hùng

Chuyên đề thực tập

Quy trình lƣu chuyển chứng từ đƣợc khai quát qua sơ đồ sau:
Lập đề nghị thanh lý
TSCĐ
Phê duyệt đề nghị

Thông tin lại cho bộ
phận, phong ban

Xác nhận tinh trạng chờ
thanh lý TSCĐ

Thanh lý

xác nhận tinh trạng đã
thanh lý TSCĐ

Lập giao dịch đã thanh lý
TSCĐ

Phiếu kế toán

sơ đồ 3.2.4:quy trình luân chuyển chứng từ TSCĐ trƣờng hợp thanh lý nhƣợng
bán.

Bộ phận có nhu cầu xác định TSCĐ cần thanh lý và lập đề nghị thanh lý,
nhƣợng bán TSCĐ. Kế toán tiền hoặc ngƣời đƣợc ủy quyền xác minh TSCĐ, phê
duyệt đề nghi
Nếu không đƣợc duyệt thì thông báo lại với bộ phận có nhu cầu
Nếu đƣợc duyệt kế toán TSCĐ xác nhận tình trạng chờ thanh lý cho TSCĐ
đƣợc đề nghị thanh lý trên hệ thống Quản lý TSCĐ. Kế toán TSCĐ thực hiện thanh lý
TSCĐ. Sau khi thanh lý, kế toán TSCĐ xác nhận tình trạng đã thanh lý cho TSCĐ
đƣợc đề nghị thanh lý trên hệ thống Quản lý TSCĐ dừng tính khấu hao tự động cho tài
sản đƣợc thanh ly. Kế toán TSCĐ lập giao dịch thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ vào hệ
thống và lập phiếu kế toán.
SVTH: Trần Thị Lâm

23

Lớp: Đ5KT5


GVHD: Th.S Ngô Quang Hùng

Chuyên đề thực tập

Cụ thể, tháng 01 năm 2012, công ty tiến hành thanh lý một số TSCĐ. Kế toán
căn cứ vào biên bản đề nghị thanh lý, biên bản bán đấu giá, quyết định thanh lý lập
định khoản và lập biên bản bàn giao.
Nợ Tk 214

121.950.000

Có TK 211

121.950.000

Khoản thu về từ thanh lý.
Nợ Tk 111

21.600.000

Có TK 711

21.600.000

SVTH: Trần Thị Lâm

24

Lớp: Đ5KT5


GVHD: Th.S Ngô Quang Hùng

Chuyên đề thực tập

Tổng công ty Tài nguyên và Môi trƣờng Việt Nam.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN ĐỀ NGHỊ THANH LÝ TÀI SẢN

Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2012
Chúng tôi gồm:
Ông Lê Đình Ái – Tổng Giám Đốc
Ông Vũ Trọng Hùng – kế toán trƣởng
Ông Nguyễn Nhƣ Giảng – Phó phòng kế hoạch sản xuất
Cùng nhau xem xét TSCĐ, xin đề nghị thanh lý
Tên TSCĐ


TS

Nguyên giá

Hao mòn

Nguồn vốn

Xe UOAT ( 29K-4300)

0494

49.150.000

49.150.000

Ngân sách

Xe UOAT ( 34K-0338)

0495

72.800.000

72.800.000

Ngân sách

Tình trạng kỹ thuật: vẫn hoạt động tốt.
Hội đồng thống nhất đề nghị đƣợc thanh lý các TSCĐ trên.

Giám đốc

SVTH: Trần Thị Lâm

Kế toán trƣởng

25

Phó phòng KH – SX

Lớp: Đ5KT5


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x