Tải bản đầy đủ

Giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất trồng rừng từ thực tiễn xét xử của tòa án nhân dân tại tỉnh quảng nam ( Luận văn thạc sĩ)

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

MAI XUÂN HIẾU

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT TRỒNG RỪNG TỪ THỰC TIỄN XÉT XỬ CỦA
TÒA ÁN NHÂN DÂN TẠI TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Hà Nội, năm 2018


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

MAI XUÂN HIẾU


GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT TRỒNG RỪNG TỪ THỰC TIỄN XÉT XỬ CỦA
TÒA ÁN NHÂN DÂN TẠI TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành: Luật kinh tế
Mã số: 838.01.07

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN QUANG TUYẾN

Hà Nội, năm 2018


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các
kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên
cứu nào khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính
chính xác, tin cậy và trung thực.
Học viên

Mai Xuân Hiếu


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG ...............................................8
1.1. Lý luận về tranh chấp quyền sử dụng đất trồng rừng ..........................................8
1.2. Lý luận giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất trồng rừng ............................18
1.3. Lý luận pháp luật về giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất trồng rừng ........29
Chương 2. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG RỪNG VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH TẠI
TÒA ÁN NHÂN DÂN TẠI TỈNH QUẢNG NAM ...............................................38
2.1. Nội dung pháp luật về giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất trồng rừng .....38
2.2. Thực tiễn thi hành pháp luật về giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất trồng
rừng tại Tòa án nhân dân tại tỉnh Quảng Nam ..........................................................54
Chương 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT
TRANH CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG RỪNG VÀ NÂNG CAO


HIỆU QUẢ THI HÀNHTỪ THỰC TIỄN XÉT XỬ TẠI TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM ..............................................................................................69
3.1. Về phương diện lập pháp ...................................................................................69
3.2. Các giải pháp tổ chức thực hiện thông qua tòa án nhân dân để nâng cao hiệu
quả giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất trồng rừng. .........................................72
3.3. Về phương diện hướng dẫn thi hành pháp luật giải quyết tranh chấp đất đai nói
chung và giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất trồng rừng nói riêng ........................74
KẾT LUẬN ..............................................................................................................79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì có thể thay thế được trong sản
xuất nông, lâm nghiệp, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế,
văn hóa - xã hội; an ninh, quốc phòng; là thành phần quan trọng hàng đầu của môi
trường sống. Trong nền kinh tế thị trường, đất đai còn là nguồn vốn, nguồn lực to
lớn để phát triển đất nước v.v. Ngay từ xa xưa, con người đã nhận thức được tầm
quan trọng của đất đai. Nó là điều kiện vật chất không thể thiếu được cho sự tồn tại
của con người. Chính vì tầm quan trọng ấy mà trong văn học thần thoại, đất đai
được ví như người mẹ - Mẹ đất. Như một lẽ tự nhiên, cái gì càng có giá trị thì con
người càng muốn được sở hữu, chiếm giữ. Dân số ngày càng tăng; trong khi vốn đất
đai lại có hạn (Đất đai không do con người tạo ra mà do tự nhiên tạo ra, có trước
con người; cố định về vị trí địa lý, bị giới hạn bởi không gian, diện tích). Sự mâu
thuẫn này tiền ẩn nguy cơ phát sinh tranh chấp do ai cũng muốn chiếm giữ và sử
dụng đất (SDĐ) đai. Trong nền kinh tế (KT) thị trường, khi Nhà nước thay đổi cơ
chế quản lý đất đai và trả lại đất đai những giá trị ban đầu vốn có thì đất đai ngày
càng trở nên có giá. Đây là một trong những nguyên nhân khách quan khiến tranh
chấp đất đai không chỉ gia tăng về số lượng mà còn gia tăng về tính phức tạp, gay
gắt về nội dung. Tranh chấp đất đai phát sinh không chỉ phá vỡ sự gắn kết giữa các
thành viên trong gia đình, mối quan hệ đoàn kết trong nội bộ nhân dân mà còn tiềm
ẩn trở thành « điểm nóng » có nguy cơ gây mất ổn định chính trị - xã hội. Chính vì
vậy, việc giải quyết tranh chấp đất đai nhanh chóng, kịp thời, đúng pháp luật và dứt
điểm có ý nghĩa rất quan trọng. Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là giải quyết tranh chấp đất
đai theo phương thức nào và cơ chế thực hiện cụ thể ra sao lại không hề đơn giản.
Để tránh tình trạng tự giải quyết tranh chấp đất đai bằng các biện pháp bạo lực, sử
dụng « luật rừng » giữa các bên đương sự ; các quốc gia trên thế giới đã thiết lập
một cơ quan tài phán độc lập là Tòa án với chức năng làm trọng tài, giải quyết bất
đồng, mâu thuẫn trong xã hội. Hệ thống cơ quan tài phán này là một nhánh quyền
lực độc lập với các cơ quan lập pháp và cơ quan hành pháp nhằm đảm bảo tính độc
lập, đưa ra phán quyết công bằng, khách quan và vô tư. Với việc ra đời mô hình cơ
quan tài phán độc lập giải quyết các tranh chấp nói chung và tranh chấp đất đai nói
riêng đã chứng tỏ bước phát triển của nhân loại trong việc giải quyết hòa bình, văn
minh những bất đồng, mâu thuẫn nảy sinh trong xã hội và đem lại niềm tin cho
nhân dân vào công lý, sự nghiêm minh của pháp luật. Tiếp thu sự tiến bộ của văn

1


minh nhân loại, ở nước ta, hệ thống Tòa án nhân dân được thành lập với chức năng
phán quyết, xét xử các tranh chấp nói chung và tranh chấp về đất đai nói riêng. Giải
quyết tranh chấp đất đai thông qua Tòa án nhân dân không phải là vấn đề mới. Thời
gian qua, đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về lĩnh vực này ở phạm vi và
mức độ khác nhau được công bố. Dẫu vậy, các công trình khoa học được công bố
chủ yếu nghiên cứu về khía cạnh lý luận và thực tiễn việc giải quyết tranh chấp đất
đai của Tòa án nhân dân. Xét dưới góc độ luật học, việc nghiên cứu một cách hệ
thống, đầy đủ, toàn diện và chuyên sâu vấn đề giải quyết tranh chấp về quyền sử
dụng đất trồng rừng tham chiếu từ thực tiễn xét xử của Tòa án nhân dân tại tỉnh
Quảng Nam thì dường như còn ít các công trình như vậy. Hơn nữa, qua tổng kết
thực tiễn xét xử cho thấy chất lượng và hiệu quả hoạt động giải quyết tranh chấp đất
đai nói chung và giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất trồng rừng nói riêng
của ngành Tòa án nhân dân tại tỉnh Quảng Nam vẫn chưa đáp ứng sự kỳ vọng của
xã hội. Số lượng các phán quyết, bản án của tòa án cấp dưới bị tòa án cấp trên hủy
bỏ, yêu cầu xét xử lại chiếm tỷ lệ không nhỏ. Điều này đặt ra yêu cầu cần tiếp tục
nghiên cứu, đánh giá một cách toàn diện trên phương diện lý luận và thực tiễndưới
góc độ luật học về giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất trồng rừng của Tòa án
nhân dân tại tỉnh Quảng Nam để đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu
quả của hoạt động này. Đặc biệt trong bối cảnh Hiến pháp năm 2013, Luật đất đai
năm 2013, Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014 và Luật bảo vệ và phát triển
rừng năm 2017 được ban hành với nhiều sửa đổi, bổ sung liên quan đến vị trí, vai
trò của Tòa án nhân dân nói chung và thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của
cơ quan này nói riêng.Với lý do đó, học viên lựa chọn đề tài “Giải quyết tranh chấp
về quyền sử dụng đất trồng rừng từ thực tiễn xét xử của Tòa án nhân dân tại tỉnh
Quảng Nam” làm luận văn thạc sĩ luật học.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Tranh chấp đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai luôn là vấn đề "nóng" thu
hút được sự quan tâm đặc biệt của người dân, các nhà quản lý và dư luận xã hội.
Trong khoa học pháp lý, tranh chấp đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa
án nhân dân nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, bằng chứng là vấn
đề này đã được tìm hiểu, nghiên cứu trong các công trình khoa học ở những cấp độ
khác nhau, từ khóa luận tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ, đề tài nghiên
cứu khoa học cấp Bộ, sách chuyên khảo hay các bài viết đăng tải trên các tạp chí
nghiên cứu pháp luật có uy tín...Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

2


mang tính gợi mở có thể kể đến:
i) Nguyễn Minh Khoa (2007), “Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
của Tòa án nhân dân theo khoản 1 Điều 136 Luật đất đai 2003” , Khóa luận tốt
nghiệp, Trường Đại học Luật Hà Nội;
ii) Trịnh Thị Lệ Quyên (2012), “Pháp luật về giải quyết tranh chấp đất đai
của Tòa án nhân dân -thực trạng và giải pháp hoàn thiện”, Khóa luận tốt nghiệp,
Trường Đại học Luật Hà Nội;
iii) Nguyễn Thị Thu Hà (2013), “Giải quyết tranh chấp đất đai bằng con
đường Tòa án ở Quận Hà Đông” , Luận văn thạc sĩ luật học, Trường Đại học Luật
Hà Nội;
iv) Hồ Xuân Hương (2004), "Giải quyết tranh chấp đất đai qua thực tiễn ở
Hà Nội", Luận văn thạc sĩ luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội;
v) Nguyễn Văn Luật (chủ nhiệm) (2002), “Cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm
nâng cao hiệu quả giải quyết các tranh chấp về quyền sử dụng đất tại Tòa án nhân
dân”, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ - Tòa án nhân dân Tối cao;
vi) Viện Khoa học xét xử - Tòa án nhân dân tối cao (2012), “Thực tiễn giải
quyết tranh chấp về hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền
sử dụng đất - những vướng mắc và kiến nghị”, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ;
vii) Mai Thị Tú Oanh (2013), “Tranh chấp đất đai và giải quyết tranh chấp
đất đai bằng Tòa án ở nước ta", Luận án tiến sĩ luật học, Học viện Khoa học Xã hội;
viii) Doãn Hồng Nhung (chủ biên) (2014), “Kỹ năng áp dụng pháp luật
trong giải quyết tranh chấp đất đai ở Việt Nam” , Nxb Lao động, Hà Nội;
ix) Nguyễn Văn Cường, Nguyễn Minh Hằng (2011) “Giao dịch về quyền sử
dụng đất vô hiệu, pháp luật và thực tiễn xét xử”, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội;
x) Nguyễn Thị Dung (2004),“Về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
trong những quy định của Luật đất đai” , Tạp chí Luật học - Số chuyên đề về Luật
đất đai 2003, tháng 5;
xi) Nguyễn Quang Tuyến (2004), “Về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất
đai của Tòa án”, Tạp chí Tòa án nhân dân, số 14 - tháng 7;
xii) Lưu Quốc Thái (2006), “Hoàn thiện các quy định pháp luật về giải
quyết tranh chấp đất đai”, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 17;
xiii) Nguyễn Văn Thắng (2013), “Luật đất đai (sửa đổi) cần mở rộng thẩm
quyền của Tòa án nhân dân (TAND) trong giải quyết các tranh chấp về đất đai”,
Tạp chí Tòa án nhân dân, số 21;

3


xiv) Văn phòng Quốc hội (2008), Các chuyên đề trình bày trong Hội thảo:
“Tình trạng tranh chấp và khiếu kiện đất đai kéo dài: thực trạng và các giải pháp”
tổ chức tại Buôn Mê Thuột - Đắc Lắc, tháng 3;
xv) Trường Đại học Luật Hà Nội (2016), Giáo trình Luật đất đai, Nxb Công
an nhân dân, Hà Nội v.v.
Các công trình khoa học trên đây nghiên cứu ở những khía cạnh, góc độ khác
nhau tạo nên một “bức tranh” tương đối đa dạng về vấn đề tranh chấp đất đai và giải
quyết tranh chấp đất đai nói chung cũng như giải quyết tranh chấp đất đai bằng con
đường Tòa án nhân dân nói riêng ở nước ta hiện nay. Nghiên cứu vấn đề ở phạm vi
rộng, mang tính toàn diện có những công trình như công trình nghiên cứu khoa học
cấp Bộ của ngành Tòa án nhân dân (năm 2002, năm 2012) hay luận án tiến sĩ của
Mai Thị Tú Oanh (năm 2013); ở phạm vi hẹp tại một địa phương cụ thể có những
công trình như luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Thu Hà, Hồ Xuân Hương… Tuy
nhiên, tìm hiểu, đánh giá pháp luật về giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất trồng
rừng từ thực tiễn xét xử của Tòa án nhân dân tại tỉnh Quảng Nam một cách có hệ
thống, đầy đủ, toàn diện về lý luận và thực tiễn dựa trên sự tham chiếu với Hiến
pháp năm 2013, Luật đất đai năm 2013, Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014,
Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì
dường như vẫn còn thiếu một công trình như vậy ở cấp độ thạc sĩ luật học. Trên cơ
sở tham khảo và kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học liên quan
đến đề tài đã công bố, luận văn đi sâu tìm hiểu dưới góc độ pháp luật về giải quyết
tranh chấp quyền sử dụng đất trồng rừng từ thực tiễn xét xử của Tòa án nhân dân tại
tỉnh Quảng Nam.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu tổng quát của luận văn là đưa ra các giải pháp hoàn thiện
pháp luật và nâng cao hiệu quả hoạt động giải quyết tranh chấp quyền sử dụng
đấttrồng rừng của Tòa án nhân dân tại tỉnh Quảng Nam.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn xác định các nhiệm vụ nghiên cứu
cụ thể sau đây:
- Tập hợp, hệ thống hóa và góp phần hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận về giải
quyết tranh chấp đất đai nói chung và giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất trồng
rừng thông qua hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân nói riêng bằng việc phân tích

4


khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của giải quyết tranh chấp đất đai nói chung và giải
quyết tranh chấp quyền sử dụng đất trồng rừng thông qua hoạt động xét xử của Tòa
án nhân dân nói riêng; luận giải tính ưu việt của giải quyết tranh chấp quyền sử
dụng đất trồng rừng thông qua hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân v.v.
- Phân tích nội dung của pháp luật hiện hành về giải quyết tranh chấp quyền sử
dụng đất trồng rừng thông qua hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân; đánh giá thực
trạng thực thi chế định pháp luật này từ thực tiễn hoạt động xét xử của Tòa án nhân
dân tại tỉnh Quảng Nam nhằm nhận diện những ưu điểm, hạn chế, tồn tại và nguyên
nhân của hạn chế, tồn tại.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp
luật về giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất trồng rừng từ thực tiễn xét xử của
Tòa án nhân dân tại tỉnh Quảng Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn bao gồm các nội dung cụ thể sau đây:
- Các quy định của Luật đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành
về giải quyết tranh chấp đất đai thông qua Tòa án nhân dân.
- Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về giải quyết các vụ án dân sự.
- Thực tiễn áp dụng pháp luật về giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất trồng
rừng trong hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân tại tỉnh Quảng Nam.
- Quan điểm, đường lối của Đảng về vị trí, vai trò của Tòa án nhân dân trong
Chiến lược cải cách tư pháp ở Việt Nam.
- Các Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng
dẫn thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án nhân dân v.v.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài “Giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất trồng rừng từ thực tiễn xét
xử của Tòa án nhân dân tại tỉnh Quảng Nam” có phạm vi nghiên cứu rộng. Tuy
nhiên, trong khuôn khổ của một bản luận văn thạc sĩ luật học, luận văn giới hạn
phạm vi nghiên cứu ở một số nội dung cụ thể sau:
- Giới hạn về nội dung: Nghiên cứu các quy định của Luật đất đai năm 2013
và các văn bản hướng dẫn thi hành về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai nói
chung và giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất trồng rừng nói riêng của Tòa án
nhân dân; các quy định của một số đạo luật khác có liên quan như Bộ luật tố tụng

5


dân sự năm 2015, Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014 v.v.
- Giới hạn về thời gian: Luận văn giới hạn nghiên cứu pháp luật về giải quyết
tranh chấp đất đai (trong đó có giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất trồng
rừng) từ năm 2003 - nay.
- Giới hạn về phạm vi: Luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu thực tiễn thi
hành pháp luật về giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất trồng rừng từ hoạt động
xét xử của Tòa án nhân dân tại tỉnh Quảng Nam.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn đã sử dụng các phương pháp
nghiên cứu chủ yếu sau đây:
- Phương pháp luận nghiên cứu khoa học duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử của Chủ nghĩa Mác - Lê nin.
- Bên cạnh đó, luận văn còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
i) Phương pháp phân tích, phương pháp lịch sử, phương pháp diễn giải v.v.
được sử dụng trong Chương 1 khi nghiên cứu một số vấn đề lý luận về tranh chấp
quyền sử dụng đất trồng rừng và giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất trồng rừng
thông qua hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân.
ii) Phương pháp so sánh, phương pháp đánh giá, phương pháp lập luận lô gic
v.v được sử dụng trong Chương 2 khi nghiên cứu thực trạng pháp luật về giải quyết
tranh chấp quyền sử dụng đất trồng rừng và thực tiễn thi hành tại Tòa án nhân dân
tại tỉnh Quảng Nam.
iii) Phương pháp tổng hợp, phương pháp quy nạp, phương pháp bình luận v.v
được sử dụng trong Chương 3 khi nghiên cứu giải pháp hoàn thiện pháp luật và
nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất
trồng rừng thông qua hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân tại tỉnh Quảng Nam.
6. Những đóng góp của luận văn
Luận văn với đề tài “Giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất trồng rừng
từ thực tiễn xét xử của Tòa án nhân dân tại tỉnh Quảng Nam”có những đóng góp
nhất định. Những đóng góp này bao gồm:
- Những kết quả nghiên cứu lý luận về tranh chấp quyền sử dụng đất trồng
rừng và giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất trồng rừng thông qua hoạt động xét
xử của Tòa án nhân dân của luận văn góp phần bổ sung hệ thống cơ sở lý luận của
các quy định về giải quyết tranh chấp đất đai; các quy định về thẩm quyền giải
quyết tranh chấp đất đai của Tòa án nhân dân.

6


- Những kết quả nghiên cứu về đánh giá thực trạng pháp luật về giải quyết
tranh chấp quyền sử dụng đất trồng rừng và thực tiễn thi hành của Toàn án nhân dân
tại tỉnh Quảng Nam cũng như các giải pháp hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh
chấp quyền sử dụng đất trồng rừng và nâng cao hiệu quả thi hành tham chiếu từ
thực tiễn xét xử của Tòa án nhân dân tại tỉnh Quảng Nam là tài liệu tham khảo bổ
ích cho các cơ quan xây dựng, hoạch định chính sách, pháp luật đất đai.
- Luận văn còn là tài liệu có giá trị phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và
nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực pháp luật đất đai ở các cơ sở đào tạo luật.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mục lục, danh mục các từ viết tắt, mở đầu, kết luận, danh mục tài
liệu tham khảo và phần phụ lục; luận văn được kết cấu thành ba chương, cụ thể như
sau:
- Chương 1. Những vấn đề lý luận chung.
- Chương 2 . Thực trạng pháp luật về giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất
trồng rừng và thực tiễn thi hành tại Tòa án nhân dân thành tại tỉnh Quảng Nam.
- Chương 3 . Giải pháp hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp quyền sử
dụng đất trồng rừng và nâng cao hiệu quả thi hành tại Tòa án nhân dân tại tỉnh
Quảng Nam.

7


Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG
1.1. Lý luận về tranh chấp quyền sử dụng đất trồng rừng
1.1.1. Khái niệm về tranh chấp quyền sử dụng đất
Ở nước ta, do đất đai thuộc sở hữu toàn dân mà Nhà nước đại diện chủ sở
hữu. Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu đất đai bằng một trong những
phương thức là giao đất, cho thuê đất, công nhận QSDĐ của tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân (goi chung là người sử dụng đất (SDĐ). Như vậy, xét mặt lý luận, ở nước ta
không có tranh chấp đất đai mà chỉ tổn tại tranh chấp QSDĐ nói chung và tranh
chấp QSDĐ trồng rừng nói riêng. Tuy nhiên, trong Luật đất đai năm 2013 sử dụng
thuật ngữ tranh chấp đất đai mà không sử dụng thuật ngữ tranh chấp QSDĐ. Do đó,
xét trong phạm vi luận văn này, khái niệm tranh chấp đất đai được hiểu đồng nghĩa
với khái niệm tranh chấp QSDĐ. Vậy tranh chấp đất đai là gì?.
Theo Từ điển Giải thích Thuật ngữ Luật học: Tranh chấp phát sinh giữa các
chủ thể tham gia quan hệ pháp luật đất đai về quyền và nghĩa vụ trong quá trình
quản lý và sử dụng đất đai [36].
Theo Giáo trình Luật đất đai của Trường Đại học Luật Hà Nội: Tranh chấp
đất đai là sự bất đồng, mâu thuẫn hay xung đột về lợi ích, về quyền và nghĩa vụ
giữa các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai [34]
Theo Điều 3 Luật Đất đai năm 2013: Tranh chấp đất đai là tranh chấp về
quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ
đất đai [22].
Trên thực tế, tranh chấp đất đai (TCĐĐ) được hiểu là sự tranh chấp về quyền
quản lý, quyền sử dụng trên một khu đất cụ thể. Các bên tranh chấp không thể cùng
nhau tự giải quyết các tranh chấp đó mà phải yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phân
xử. Cần làm rõ TCĐĐ ở nước ta chính là tranh chấp QSDĐ hay bao gồm cả tranh
chấp QSDĐ và các tranh chấp liên quan đến QSDĐ? Về nội dung này, trong khoa
học pháp lí hiện nay còn tồn tại hai quan điểm như sau:
Quan điểm thứ nhất cho rằng, TCĐĐ chỉ là tranh chấp về QSDĐ. Theo đó,
TCĐĐ không xác định được là tranh chấp tổng thể các quyền và nghĩa vụ hay chỉ là
tranh chấp từng quyền và nghĩa vụ đơn lẻ của người SDĐ do pháp luật đất đai quy
định, hay bao gồm cả tranh chấp những quyền và nghĩa vụ mà người SDĐ có được
khi tham gia vào các quan hệ pháp luật khác. Bên cạnh đó, chủ thể tranh chấp vốn
được gọi là “hai hay nhiều bên” cũng không được xác định rõ ràng là chỉ bao gồm
8


Luận văn đầy đủ ở file:Luận văn Full














Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×