Tải bản đầy đủ

“ĐẠI DƯƠNG DIỆU KỲ” TỪ Ý TƯỞNG ĐẾN TÁC PHẨM

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGHỆ THUẬT
BỘ MÔN ĐỒ HỌA

KHÓA LUẬN
HỆ CHÍNH QUY NGÀNH ĐỒ HỌA TẠO HÌNH

Đề tài:

“ĐẠI DƯƠNG DIỆU KỲ”
TỪ Ý TƯỞNG ĐẾN TÁC PHẨM

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS. PHAN HẢI BẰNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: PHẠM ĐẶNG LỘC
NGÀNH ĐỒ HỌA - KHÓA ĐH05.13 (2013 - 2018)

Thừa Thiên Huế, tháng 5/2018

SVTH: Phạm Đặng Lộc

1


ĐH05.13 (2013 - 2018)


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hải Bằng

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Đồ họa, chuyên ngành
đồ họa tạo hình, đặc biệt là giáo viên hướng dẫn Phan Hải Bằng đã tận tình giúp
đỡ tôi trong những năm học qua.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, người thân và bạn bè đã động
viên và giúp đỡ tôi vượt qua những chặn đường khó khăn khi bước vào ngưỡng
cửa đại học.
Nguồn động viên về tinh thần và sự giúp đỡ của thầy cô đối với tôi trong
thời gian này chính là động lực giúp tôi hoàn thành tốt đề tài. Một lần nữa tôi
xin chân thành cảm ơn đến tất cả mọi người.
Sinh viên
Phạm Đặng Lộc

SVTH: Phạm Đặng Lộc

ĐH05.13 (2013 - 2018)


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hải Bằng

NHẬN XÉT
(Của giảng viên hướng dẫn)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................


...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Giảng viên

ThS. Phan Hải Bằng

SVTH: Phạm Đặng Lộc

ĐH05.13 (2013 - 2018)


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hải Bằng

MỤC LỤC
ĐẠI HỌC HUẾ................................................................................................................................................... 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGHỆ THUẬT................................................................................................................. 1
“ĐẠI DƯƠNG DIỆU KỲ”.................................................................................................................................. 1
MỤC LỤC........................................................................................................................................................... 4
PHẦN MỞ ĐẦU................................................................................................................................................. 5
1. Lý do chọn đề tài............................................................................................................................................. 5
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................................................................... 5
3. Giới hạn đề tài và phạm vi nghiên cứu............................................................................................................. 6
4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.............................................................................................................................. 6
5. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................................................. 6
PHẦN NỘI DUNG.............................................................................................................................................. 7
I. GIỚI THIỆU ĐỒ ÁN....................................................................................................................................... 7
1. Chủ đề, đề tài............................................................................................................................................... 7
2. Quan niệm nghệ thuật.................................................................................................................................. 7
3. Cảm hứng, ý tưởng nghệ thuật..................................................................................................................... 7
4. Hình thức thể hiện tác phẩm......................................................................................................................... 7
5. Kĩ thuật........................................................................................................................................................ 7
6. Hướng tiếp cận đề tài................................................................................................................................... 7
7. Đối tượng được lựa chọn để xây dựng tác phẩm........................................................................................... 7
II. NGHIÊN CỨU TIỀN SÁNG TÁC.................................................................................................................. 8
1. Nghiên cứu đối tượng thuộc phạm vi đề tài.................................................................................................. 8
2. Ghi chép, tài liệu từ thực tế bằng hình ảnh, kí họa, văn bản........................................................................15
3. Phân tích kĩ thuật....................................................................................................................................... 19
4. Nghiên cứu những tác giả, tác phẩm cùng chủ đề.......................................................................................23
III. NGHIÊN CỨU SÁNG TÁC........................................................................................................................ 27
KẾT LUẬN....................................................................................................................................................... 30
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................................ 31
PHỤ LỤC.......................................................................................................................................................... 32

SVTH: Phạm Đặng Lộc

ĐH05.13 (2013 - 2018)


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Đại dương, nơi được cho là khởi nguồn của sự sống, là một thế giới mà
con người chưa thể khám phá hết được. Trong đó ẩn chứa biết bao nhiêu điều bí
ẩn, là nơi ngập tràn sự sống, đa dạng về chủng loại. Đó là kho báu để ta bảo vệ,
khám phá những nét đẹp ẩn chứa trong nó và đây cũng chính là lý do tôi chọn đề
tài này “Đại dương diệu kì”.
Đại dương là khối nước mặn tạo nên phần lớn thủy quyển của một hành
tinh.. Trên Trái Đất, mỗi đại dương là một đại bộ phận quy ước của đại dương
thế giới (hay đại dương toàn cầu). Theo thứ tự diện tích giảm dần, chúng gồm
Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Nam Đại Dương, và Bắc
Băng Dương.
Xét Trái Đất, nước mặn bao phủ một diện tích khoảng 360.000.000 km2 và
thường được chia thành một số đại dương chính và những biển nhỏ hơn, trong
đó đại dương chiếm khoảng 71% bề mặt và 90% sinh quyển, 97% lượng nước
trên Trái Đất thuộc về đại dương và các nhà hải dương học đã phát biểu rằng
hơn 95% đại dương thế giới chưa được khám phá. Tổng dung tích đại dương vào
khoảng 1,35 tỷ km3 với độ sâu trung bình gần 3.700 m (12.100 ft). Vì là thành
phần chủ yếu của thủy quyển Trái Đất, đại dương thế giới không thể thiếu đối
với toàn bộ sự sống đã biết; nó làm thành một phần chu trình cacbon, ảnh hưởng
đến khí hậu và các kiểu thời tiết. Đại dương là sinh cảnh của 230.000 loài đã
biết, song do phần lớn chưa được khám phá, thực tế số loài tồn tại nhiều hơn
nhiều, khả năng hơn hai triệu. Con người vẫn chưa biết về nguồn gốc đại dương
trên Trái Đất; chúng được cho là hình thành vào thời hỏa thành và có lẽ đã thúc
đẩy sự sống xuất hiện.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
Hiểu sâu hơn về vai trò của sắc độ, nhịp điệu và đường nét trong thể hiện
tác phẩm. Đồng thời học hỏi, tiếp thu, đúc rút kinh nghiệm để vận dụng vào tác
phẩm tốt nghiệp cũng như quá trình sáng tác sau này.
SVTH: Phạm Đặng Lộc

5

ĐH05.13 (2013 - 2018)


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hải Bằng

3. Giới hạn đề tài và phạm vi nghiên cứu.
Nghiên cứu dựa trên sự hiểu biết của bản thân, nguồn tư liệu internet về
đại dương và các tác phẩm có liên quan.
4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
Giúp cho bản thân, người xem cảm nhận vẻ đẹp của đại dương, sinh vật
biển và nâng cao nhận thức về giá trị của đại dương.
5. Phương pháp nghiên cứu.
Tìm hiểu, phân tích tổng hợp tư liệu tìm kiếm trên internet, sách, báo,...kết
hợp kĩ năng bản thân để thể hiện tác phẩm tốt nhất.

SVTH: Phạm Đặng Lộc

6

ĐH05.13 (2013 - 2018)


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hải Bằng

PHẦN NỘI DUNG
I. GIỚI THIỆU ĐỒ ÁN.
1. Chủ đề, đề tài.
“Đại dương diệu kì” là tác phẩm thể hiện nét đẹp, ý nghĩa sâu sắc của đại
dương, cũng như diễn tả chính tâm tư, tình cảm của tôi đối với đại dương.
2. Quan niệm nghệ thuật.
Nghệ thuật là những sáng tạo của người nghệ sĩ, khơi gợi cảm quan thẩm
mĩ ở khán giả, hay khiến khán giả để tâm đến cái đẹp hơn bằng kĩ năng sáng tạo
của mình. Nó đòi hỏi người nghệ sĩ phải nghiên cứu nhiều mặt để tạo ra tư duy,
cảm xúc, niềm tin, hay ý tưởng của một người thông qua giác quan và được diễn
dịch bằng hình ảnh hay vật thể.
3. Cảm hứng, ý tưởng nghệ thuật.
Từ tình yêu với đại dương tôi đã chọn đề tài này, với lòng mong muốn sâu
sắc được thể hiện giá trị của đại dương đối với con người.
4. Hình thức thể hiện tác phẩm.
Trình bày sắp đặt bằng chất liệu mica, kết hợp tương tác ánh sáng,...
5. Kĩ thuật.
Khắc trên mica, kết hợp khò lửa,...
6. Hướng tiếp cận đề tài.
Từ tư liệu tìm kiếm, kinh nghệm bản thân, internet,...
7. Đối tượng được lựa chọn để xây dựng tác phẩm.
Con Sứa,...

SVTH: Phạm Đặng Lộc

7

ĐH05.13 (2013 - 2018)


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hải Bằng

II. NGHIÊN CỨU TIỀN SÁNG TÁC.
1. Nghiên cứu đối tượng thuộc phạm vi đề tài.
Loài sứa đã xuất hiện trong lòng đại dương từ hơn 650 triệu
năm trước, trước cả khi loài khủng long xuất hiện trên trái đất.
Những thông tin thú vị về loài sứa:

•Loài sứa được tìm thấy ở khắp các đại dương trên thế giới. Thậm chí
chúng còn được tìm thấy ở một số hồ nước ngọt và cả trong các…ao.
•Phần thân của sứa có kích thước chỉ bằng một đầu ngón tay hay chỉ bằng
đầu tẩy của một chiếc bút chì. Nhưng có những con sứa có đường kính thân lên
tới 2,5m, xúc tu của nó có thể dài tới 60m, tương đương với kích thước của hai
con cá voi xanh.
•Mỗi xúc tu của sứa được cấu tạo bởi hàng ngàn tế bào được gọi
là cnidoblasts. Bên trong mỗi cnidoblasts là các nematocysts. Mỗi
nematocysts chứa một sợi lông dạng xoắn giống như một chiếc kim có chứa nọc
độc. Khi một con mồi bị mắc kẹt trong những chiếc xúc tu của sứa thì áp suất
bên trong nematocysts sẽ làm cho những chiếc kim xoắn này duỗi thẳng ra và
giống như một chiếc lưỡi câu. Con mồi sẽ bị tiêm chất độc vào người khi bị mắc
phải những chiếc “lưỡi câu” này.
SVTH: Phạm Đặng Lộc

8

ĐH05.13 (2013 - 2018)


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hải Bằng

•Cơ chế tự vệ chính của sứa là tiêm chất độc vào kẻ thù và chính cơ thể
trong suốt của nó giúp cho nó dễ dàng ẩn náu trong lòng đại dương.
•Sứa còn có một bộ phận giống như một cái ống ngắn được treo ở giữa cơ
thể hình cái chuông của nó. Cái “ống” này đóng vai trò của cả miệng và cơ quan
tiêu hóa. Ở một số loài sứa, cái “ống” này còn được bao bọc bởi một miếng
diềm giống như một dải duy băng xoắn trong nước. Chúng còn được gọi là vũ
khí miệng hay cánh tay miệng.
•Sứa không có não, tim, tai, đầu, chân hay xương. Lớp da của chúng mỏng
đến mức chúng có thể hô hấp qua nó.

•Tuy sứa không có não, nhưng chúng có một hệ thống thần kinh sơ cấp với
các cơ quan thụ cảm có khả năng phát hiện ánh sáng, sự dao động và các hóa
chất có trong nước. Những khả năng trên cùng với cảm giác đối với trọng lực
giúp cho sứa có thể định hướng và di chuyển trong nước một cách dễ dàng.
•Sứa là loài không xương sống. Khoảng 95% cơ thể của nó là nước.
•Sứa thường thấy ở ven các bờ biển, tuy nhiên, các nhà khoa học đã phát
hiện ra một loài sứa sống ở độ sâu 9,000m. Trong khi hầu hết các loài sứa thích
nước ấm thì một số loài lại sống ở vùng có nhiệt độ cận Bắc Cực.
SVTH: Phạm Đặng Lộc

9

ĐH05.13 (2013 - 2018)


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hải Bằng

•Portuguese man-of-war (Physalia physalis) là một loài
trông giống như một con sứa, nhưng thực tế nó không phải là loài sứa thật mà
thuộc loài siphonophore. Khác với loài sứa ở chỗ nó không phải là một
loài đơn mà là một quần thể gồm nhiều cá thể nhỏ sống cộng sinh với nhau.
Chúng dính vào nhau và liên kết với nhau chặt chẽ đến mức chúng không thể
sống sót một cách độc lập. Loài này sinh sống ở bề mặt các đại dương. Phần
thân thực chất là một bàng quang chứa đầy khí. Do chúng không có khả năng tự
di chuyển nên chúng di chuyển nhờ sự kết hợp của gió, hải lưu và thủy triều.

Portuguese man-of-war
•Xúc tu của sứa vẫn có thể tiêm chất độc ngay cả khi nó bị đứt khỏi cơ thể
của nó.
•Loài sứa nhỏ nhất trên thế giới là loài sứa creeping. Nó có đường kính
thân chỉ 0,5mm. Loài này sinh sản vô tính bằng cách tách đôi thân của chúng.
Một ứng cử viên khác cho danh hiệu loài sứa nhỏ nhất thế giới là một loài sứa

SVTH: Phạm Đặng Lộc

10

ĐH05.13 (2013 - 2018)


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hải Bằng

rất độc có tênAustralian Irukandji. Kích thước của nó chỉ bằng cái móng
tay.
•Loài sứa lớn nhất thế giới là loài Nomura. Ứng cử viên khác cho vị trí
này là loài Lion’s mane (Bờm sư tử) và loài Stygiomedusa
gigantea.
•Sứa khổng lồ được gọi là Stygiomedusa gigantea. Và người ta
mới nhìn thấy loài này đúng 17 lần trong suốt 110 năm qua.
•Sứa sinh sản bằng cách giao phối và cả sinh sản vô tính. Sứa đực và sứa
cái được phân biệt một cách rõ ràng, mặc dù người ta cũng tìm thấy những con
sứa lưỡng tính.
•Tuổi thọ của sứa chỉ vài giờ đến vài tháng. Tuy nhiên, có một loài sứa đã
được ghi nhận là có thể sống đến 30 năm. Sứa trong các hồ thủy sinh nhân tạo
thường có tuổi thọ cao hơn so với khi sống trong tự nhiên. Sứa rất mong manh,
nó dễ dàng bị con người bắt khi vẫn còn ở trong giai đoạn polyp (sinh vật đơn
bào). Giai đoạn này là giai đoạn chúng dễ bị tổn thương nhất.
•Sứa là động vật ăn thịt nhưng thụ động. Chúng ăn các loài giáp xác, sinh
vật phù du, trứng cá, các con cá nhỏ hay thậm chí là những con sứa khác. Chúng
ăn thông qua ống miệng nằm giữa cơ thể chúng như đã nói ở trên.
•Sứa cũng là con mồi của một số loài động vật ăn thịt khác như cá mập, cá
ngừ, cá kiếm, rùa biển và một số loài cá hồi ở Thái Bình Dương.
•Có một loài sứa tên là Turritopsis nutricula, nó còn được gọi
là “sứa bất tử”.Bởi lẽ nó có tên như vậy là vì nó có thể chuyển từ một con
sứa trưởng thành trở về dạng polyp, bản chất của việc này là để tránh cái chết
cho chúng. Sứa thực hiện việc này thông qua một quá trình phát triển tế bào
được gọi là sự tách biệt hóa (transdifferentiation).

SVTH: Phạm Đặng Lộc

11

ĐH05.13 (2013 - 2018)


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hải Bằng

Turritopsis nutricula - Sứa bất tử
•Có một loài sứa đặc biệt thường thấy ở bờ biển của Bắc Mỹ và Châu Âu
có tên gọi là sứa mặt trăng (Moon jellyfish). Loài này có màu xanh
hoặc màu hồng và sống ở độ sâu khoảng 6m. Độc tố của nó nhẹ nhưng có thể
gây ngứa hoặc phát ban đỏ trên da.
•Thậm chí một con sứa đã chết vẫn có khả năng tiêm chất độc.
•Sứa đã xuất hiện trong lòng đại dương từ hơn 650 triệu năm trước, trước
cả khi loài khủng long xuất hiện trên trái đất.
•Portuguese man-of-war có thể dài đến 50m, mặc dù bình thường
là 30m. Portuguese man-of-war đôi khi có thể xuất hiện theo đàn lên đến 1,000
cá thể, chúng xuất hiện ở những vùng nước ấm. Để tránh gặp nguy hiểm, bàng
quang khí của chúng có thể xẹp xuống để chìm xuống dưới mặt nước.

SVTH: Phạm Đặng Lộc

12

ĐH05.13 (2013 - 2018)


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hải Bằng

Sứa mặt trăng
•Khi một con sứa bị lộn ngược, nó không nổi trong nước. Thay vào đó, nó
tự neo chính mình vào đáy đại dương. Khi đó trông nó giống như những cây
rong biển.
•Hiện khoa học đã ghi nhận có 2,000 loài sứa khác nhau. Trong đó có 70
loài có thể gây tổn thương đến con người. Trong đó sứa hộp (Chironex
fleckeri) là loài nguy hiểm nhất. Các nhà khoa học tin rằng có thể có 300,000
loài sứa khác vẫn chưa được phát hiện.
•Sứa (Jellyfish) không phải là cá (fish). Nó thực chất là một sinh vật
phù du thuộc hệ Cnidaria (trong tiếng Hy Lạp là “Cây tầm ma”) và
lớp Scyphoza (trong tiếng Hy Lạp là “Cái cốc”) . Một số hồ thủy sinh đang cố
gắng

phổ

biến

các

thuật

ngữ “jellies” hay “sea

jellies” thay

cho “jellyfish” để tránh hiểu nhầm về loài này.
•Sứa Atolla là loài động vật biển khá phổ biến, được tìm thấy ở mọi đại
dương trên thế giới, ở độ sâu 700m dưới mực nước biển. Sứa Atolla không sử
dụng khả năng phát sáng để bắt mồi mà để chạy trốn. Khi bị kè thù bắt được,
sứa Atolla phát ra những luồng ánh sáng nhấp nháy đẹp mắt nhằm thu hút những
con cá lớn hơn đến ăn thịt kẻ thù. Loại sứa này dùng xúc tu để bắt mồi.
SVTH: Phạm Đặng Lộc

13

ĐH05.13 (2013 - 2018)


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hải Bằng

Sứa atolla
•Sự nổ rộ loài sứa có thể lên đến hơn 500 triệu cá thể, với kích thước mỗi
con tương đương với kích thước của một chiếc tủ lạnh.
•Những con cua đôi khi được thấy đang “quá giang” trên thân của
những con sứa. Lớp vỏ cứng của cua giúp bảo vệ chúng khỏi chất độc của sứa.
Cua cũng thường kiếm được thức ăn trong cái bẫy xúc tu của sứa.
•Cơ thể của sứa có đến hơn 95% là nước. Vì thế nếu chúng ra khỏi môi
trường nước, chúng sẽ bị teo đi và chết.
•Sứa di chuyển bằng hai cách cơ bản. Chúng dùng nước trong thân hình
quả chuông của mình đẩy về phía sau, tạo ra phản lực để di chuyển về phía
trước. Ngoài ra chúng cũng di chuyển bằng cách trôi theo dòng hải lưu.
•Cơ thể của sứa gồm sáu phần. Phần bên trong là gastrodermis. Các
khoang gọi là gastrovascular. Lớp giữa là một lớp chất dày đặc được gọi
là mesoglea. Bên ngoài là một lớp biểu bì. Nó còn có tua miệng và các xúc
tu.

SVTH: Phạm Đặng Lộc

14

ĐH05.13 (2013 - 2018)


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hải Bằng

2. Ghi chép, tài liệu từ thực tế bằng hình ảnh, kí họa, văn bản.

SVTH: Phạm Đặng Lộc

15

ĐH05.13 (2013 - 2018)


Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Phạm Đặng Lộc

GVHD: ThS. Phan Hải Bằng

16

ĐH05.13 (2013 - 2018)


Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Phạm Đặng Lộc

GVHD: ThS. Phan Hải Bằng

17

ĐH05.13 (2013 - 2018)


Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Phạm Đặng Lộc

GVHD: ThS. Phan Hải Bằng

18

ĐH05.13 (2013 - 2018)


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hải Bằng

3. Phân tích kĩ thuật.
Thử nghiệm kĩ thuật trên mica bằng khò lửa, vẽ bằng hồ, khắc và chiếu sáng.

SVTH: Phạm Đặng Lộc

19

ĐH05.13 (2013 - 2018)


Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Phạm Đặng Lộc

GVHD: ThS. Phan Hải Bằng

20

ĐH05.13 (2013 - 2018)


Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Phạm Đặng Lộc

GVHD: ThS. Phan Hải Bằng

21

ĐH05.13 (2013 - 2018)


Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Phạm Đặng Lộc

GVHD: ThS. Phan Hải Bằng

22

ĐH05.13 (2013 - 2018)


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hải Bằng

4. Nghiên cứu những tác giả, tác phẩm cùng chủ đề.
• Tác phẩm về sứa làm từ thủy tinh:

SVTH: Phạm Đặng Lộc

23

ĐH05.13 (2013 - 2018)


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hải Bằng

• Tác phẩm làm từ rác thải:

SVTH: Phạm Đặng Lộc

24

ĐH05.13 (2013 - 2018)


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hải Bằng

• Tác phẩm làm từ giấy:

SVTH: Phạm Đặng Lộc

25

ĐH05.13 (2013 - 2018)


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×