Tải bản đầy đủ

Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần bánh kẹo hải hà

i

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
tác giả. Số liệu trong luận văn trung thực. Nội dung của luận văn chưa được công bố
tại bất cứ công trình khoa học nào.

Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2016
TÁC GIẢ

Đỗ Thị Thu Hà


ii

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ nhân viên, các Thầy cô giáo trong Khoa
Sau Đại học và trong trường Đại học Thương mại, đã giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu tại trường để tôi có được nền tảng kiến thức vững chắc
phục vụ quá trình nghiên cứu đề tài luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của Thầy giáo – Tiến

sĩ Trần Hải Long – người trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của ban lãnh đạo, kế toán trưởng,
và nhân viên kế toán tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà đã hỗ trợ tôi trong quá
trình điều tra, khảo sát, thu thập và cung cấp thông tin của đơn vị làm cơ sở cho việc
phân tích, tổng hợp để hoàn thành đề tài này.
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2016
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đỗ Thị Thu Hà


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ...................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ......................... vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN .......... vi
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ............................................................ 1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài ....................................................... 2
3. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 4
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................ 5
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 6
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................... 7
7. Kết cấu luận văn .......................................................................................... 7
CHƢƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP ........................................... 8
1.1. Khái niệm, Đặc điểm, Phân loại Tài sản cố định trong Doanh nghiệp .... 8
1.1.1. Khái niệm Tài sản cố định trong Doanh nghiệp ......................................... 8
1.1.2. Đặc điểm Tài sản cố định trong Doanh nghiệp ......................................... 10
1.1.3. Phân loại Tài sản cố định trong Doanh nghiệp ......................................... 10
1.1.4. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ Kế toán TSCĐ trong Doanh nghiệp ........ 14
1.2. Kế toán Tài sản cố định theo quy định của chuẩn mực và chế độ kế
toán Việt Nam ............................................................................................... 16
1.2.1. Kế toán TSCĐ theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam............ 16
1.2.1.1. Kế toán TSCĐ theo quy định của chuẩn mực kế toán số 01 ................... 16
1.2.1.2. Kế toán TSCĐ theo quy định của chuẩn mực kế toán số 03 ................... 17



iv

1.2.1.3. Kế toán TSCĐ theo quy định của chuẩn mực kế toán số 04 ................... 22
1.2.2. Kế toán TSCĐ theo quy định của chế độ kế toán ban hành theo thông
tƣ 200/2014/TT-BTC.............................................................................................. 25
1.2.2.1. Chứng từ kế toán Tài sản cố định ........................................................... 25
1.2.2.2. Tài khoản kế toán Tài sản cố định .......................................................... 25
1.2.2.3. Hệ thống sổ kế toán Tài sản cố định ....................................................... 27
1.2.2.4. Trình bày thông tin về Tài sản cố định trên Báo cáo Tài chính.............. 29
1.3. Kế toán TSCĐ của một số quốc gia trên thế giới và những bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam .................................................................................... 31
1.3.1. Kế toán Mỹ ................................................................................................... 31
1.3.2. Kế toán Pháp ................................................................................................ 33
1.3.3. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam ...................................................... 35
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ ........................................ 36
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà và các nhân tố môi
trƣờng ảnh hƣởng đến Kế toán TSCĐ tại Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà .... 36
2.1.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà ................................... 36
2.1.1.1. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần
Bánh kẹo Hải Hà .................................................................................................. 36
2.1.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà .. 38
2.1.1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo
Hải Hà ................................................................................................................ .41
2.1.1.4. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà ............ 41
2.1.1.5. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà ...... 43
2.1.2. Ảnh hƣởng của các nhân tố môi trƣờng đến Kế toán TSCĐ tại Công ty
CP Bánh kẹo Hải Hà.............................................................................................. 45
2.2. Thực trạng kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà........ 48
2.2.1. Đặc điểm Tài sản cố định tại Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà ................... 48
2.2.2. Thực trạng kế toán Tài sản cố định tại Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà .. 53
2.2.2.1. Chứng từ kế toán Tài sản cố định ........................................................... 53


v

2.2.2.2. Tài khoản kế toán Tài sản cố định .......................................................... 58
2.2.2.3. Hệ thống sổ kế toán Tài sản cố định ....................................................... 69
2.2.2.4. Trình bày thông tin về Tài sản cố định trên Báo cáo Tài chính.............. 72
2.3. Đánh giá thực trạng kế toán TSCĐ tại Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà .. 72
2.3.1. Những ƣu điểm............................................................................................. 72
2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân ................................................................... 75
CHƢƠNG III: CÁC ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI
SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ ............. 80
3.1. Yêu cầu và nguyên tắc của việc hoàn thiện kế toán TSCĐ tại Công ty
Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà ............................................................................ 80
3.2. Các đề xuất hoàn thiện kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo
Hải Hà ........................................................................................................... 82
3.2.1. Hoàn thiện kế toán chi tiết TSCĐ Hữu hình ............................................. 82
3.2.2. Hoàn thiện về hệ thống chứng từ Kế toán TSCĐ Hữu hình.................... 83
3.2.4. Hoàn thiện kế toán chi phí đầu tƣ xây dựng cơ bản ................................ 86
3.2.5. Hoàn thiện hạch toán sửa chữa, nâng cấp TSCĐ ..................................... 86
3.2.6. Các biện pháp nâng cao chất lƣợng kế toán TSCĐ .................................. 88
3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp ................................................................ 90
3.3.1. Về phía nhà nƣớc ......................................................................................... 90
3.3.2. Về phía Công ty ............................................................................................ 91
3.4. Hạn chế trong nghiên cứu Kế toán TSCĐ tại Công ty CP Bánh kẹo
Hải Hà ........................................................................................................... 91
KẾT LUẬN.................................................................................................... 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................... 95
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 96


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

STT

Chữ viết tắt

Nội dung đầy đủ

1

BCKQKD

Báo cáo kết quả kinh doanh

2

BCTC

Báo cáo tài chính

3

BĐS

Bất động sản

4

BHXH

Bảo hiểm xã hội

5

BTC

Bộ tài chính

6

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

7

CMKT

Chuẩn mực kế toán

8

DN

Doanh nghiệp

9

GTGT

Giá trị gia tăng

10



Quyết định

11

SXKD

Sản xuất kinh doanh

12

TK

Tài khoản

13

TSCĐ

Tài sản cố đinh

14

TSCĐHH

Tài sản cố định hữu hình

15

TSCĐVH

Tài sản cố định vô hình

16

TT

Thông tư

17

VAS

Viet Nam accounting Standar
(Chuẩn mực kế toán Việt Nam)


vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN

STT

Tên bảng biểu, sơ đồ

Trang

1

Sơ đồ 01: Bộ máy quản lý của Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà

39

2

Bảng 2.1: Ban lãnh đạo Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà

41

3

Sơ đồ 02: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy

44

4

Bảng 2.2: Tình hình TSCĐ của Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà
năm 2014, 2015

48

5

Bảng 2.3: TSCĐ tại Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà theo đặc
trưng kỹ thuật

49

6

Bảng 2.4: TSCĐ tại Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà theo bộ
phận sử dụng

51

7

Bảng 2.5: Thời gian khấu hao cụ thể của các loại TSCĐ HH

53

8

Bảng 2.6: Mã hóa chi tiết máy móc thiết bị - XN kẹo Chew

60

9

Bảng 2.7: Sổ chi tiết về TSCĐ trên phần mềm kế toán tại
Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà

69

10

Sơ đồ 03: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên
máy vi tính

71

11

Sơ đồ 04: Sơ đồ kế toán sửa chữa TSCĐ (Lập dự phòng)

87


viii

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Tài sản cố định chính là thành phần
quan trọng quyết định việc duy trì và phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh
của Doanh nghiệp, bởi thông qua hệ thống Tài sản cố định của Doanh nghiệp,
chúng ta sẽ đánh giá được năng lực sản xuất, trình độ kỹ thuật, và quy mô hoạt động
của chính Doanh nghiệp đó. Đối với những Doanh nghiệp sở hữu hệ thống Tài sản
cố định có nhiều tính năng và giá trị ưu việt thì sẽ dễ dàng có được những sản phẩm
chất lượng cao với giá thành tốt, nhằm tối đa hóa lợi nhuận, góp phần tạo nên sức
cạnh tranh mạnh mẽ cho Doanh nghiệp trong một môi trường kinh tế mở cửa như
hiện nay. Chính vì thế các Doanh nghiệp đã luôn chú trọng đến bộ máy Kế toán
TSCĐ để thực hiện công việc theo dõi, quản lý và cung cấp thông tin chính xác về
TSCĐ cho các nhà quản trị. Đây là cơ sở để các nhà quản trị có thể đưa ra các quyết
định đầu tư, sử dụng TSCĐ một cách hiệu quả nhất.
Mặt khác, Hệ thống kế toán Việt Nam không ngừng được hoàn thiện và phát
triển nhằm phù hợp với nền kinh tế thị trường và xu hướng hội nhập. Kế toán Việt
Nam đã xây dựng và ban hành 26 chuẩn mực kế toán, trong đó có chuẩn mực kế
toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung, chuẩn mực kế toán Tài sản cố
định hữu hình số 03 (VAS 03), chuẩn mực kế toán Tài sản cố định vô hình số 04
(VAS 04), chuẩn mực kế toán Việt Nam số 06 (VAS 06) – Thuê Tài sản. Cùng với
việc ban hành chuẩn mực kế toán, Bộ tài chính đã ban hành nhiều thông tư, nghị
định nhằm sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện quản lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ,
như mới đây nhất Bộ tài chính đã ban hành Thông tư số 200/2014/TT-BTC nhằm
hướng dẫn chế độ cho Doanh nghiệp, trước đó có thông tư số 45/2013/TT-BTC
Hướng dẫn chế độ quản lý sử dụng trích khấu hao TSCĐ. Mặc dù vậy, giữa văn bản
ban hành với vận dụng vào thực tế tại Doanh nghiệp vẫn còn tồn tại nhiều điểm
chưa đồng nhất.
Trong ngành sản xuất chế biến kinh doanh thực phẩm nói chung, và ngành
sản xuất kinh doanh bánh kẹo nói riêng, thì thực trạng quản lý và sử dụng Tài sản
cố định tại các Doanh nghiệp Việt Nam hiện nay vẫn còn nhiều bất cập. Cụ thể: Tài
sản cố định Hữu hình tại các Doanh nghiệp, đặc biệt các Doanh nghiệp đã có thời


2

kỳ dài là Doanh nghiệp nhà nước, nhiều máy móc thiết bị đã cũ, giá trị còn lại thấp,
đã qua nhiều năm sử dụng công nghệ kỹ thuật đã khá lạc hậu so với các nước trong
khu vực và thế giới. Khối lượng Tài sản cố định hữu hình không cần dùng chờ
thanh lý chiếm tỷ lệ khá lớn trong tổng giá trị TSCĐ của Doanh nghiệp. Ngoài ra,
một số Doanh nghiệp chưa thực hiện chuyển đổi những tài sản cố định không đủ
tiêu chuẩn thành Công cụ dụng cụ theo quy định. Hay Doanh nghiệp không lựa
chọn phương pháp khấu hao hợp lý, cách thức phân cấp quản lý tài sản cố định cũng
chưa thực sự phù hợp.
Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà là Công ty Cổ phần được chuyển đổi từ
Công ty Bánh kẹo Hải Hà, tên giao dịch là Haiha Confectionery Joint-Stock
Company, với gần 50 năm phấn đấu và trưởng thành Công ty đã là nhà sản xuất
bánh kẹo hàng đầu Việt Nam với qui mô sản xuất lên tới 20.000 tấn sản phẩm/1
năm. Vì thế TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của Doanh nghiệp.
Trong những năm qua, Công ty đã mạnh dạn đầu tư vốn vào các loại TSCĐ, đồng
thời từng bước hoàn thiện quá trình hạch toán kế toán TSCĐ. Tuy vậy, Công ty vẫn
còn tồn tại một số hạn chế trong công tác kế toán TSCĐ như chưa có sự quản lý
một cách khoa học về TSCĐ, chưa có những kế hoạch, biện pháp để nâng cao hiệu
quả sử dụng TSCĐ một cách đầy đủ và đồng bộ, gây lãng phí một phần vốn đầu tư
cũng như trực tiếp ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Công ty.
Từ góc độ tiếp cận trên, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Kế toán Tài sản
cố định tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà” nhằm góp phần trong quá trình
hoàn thiện công tác kế toán nói chung, kế toán Tài sản cố định nói riêng tại Công ty
Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà. Vì vậy việc nghiên cứu này sẽ giúp kế toán Tài sản cố
định tại Doanh nghiệp phản ánh chính xác hơn, mang lại hiệu quả cao hơn cho
những người sử dụng thông tin kế toán, qua đó quá trình nghiên cứu này mang cả ý
nghĩa về mặt lý luận lẫn thực tiễn.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Trong một nền kinh tế phát triển đa dạng và cởi mở như ngày nay, mỗi
Doanh nghiệp trong nước, đang đứng trước rất nhiều cơ hội và thách thức. Để tồn
tại và đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, cũng như tối đa hóa giá trị, mỗi doanh
nghiệp phải không ngừng nỗ lực, không ngừng hoàn thiện và phát triển theo xu thế
hòa nhập của thế giới. Một trong những vấn đề quan trọng trong quá trình đó chính
là vấn đề quản lý và sử dụng tốt nhất bộ máy Tài sản cố định tại Doanh nghiệp


3

mình. Đó là tiền đề, là cơ sở duy trì và thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh
của Doanh nghiệp, và cũng thể hiện trình độ kỹ thuật và quy mô hoạt động của từng
Doanh nghiệp.
Muốn thực hiện tốt điều này, Doanh nghiệp cần sử dụng tổng hòa nhiều biện
pháp khác nhau, trong đó công tác Kế toán Tài sản cố định, là một yếu tố đặc biệt
cần thiết. Đứng trước sự đòi hỏi đó, một số tác giả đã có những công trình nghiên
cứu về kế toán Tài sản cố định thể hiện qua các luận văn, luận án tiến sỹ, các bài
báo và tạp chí khoa học, các công trình nghiên cứu khác và đã đạt được những
thành tựu đáng kể góp phần hoàn thiện hơn về kế toán Tài sản cố định trong các
Doanh nghiệp Việt Nam.
Một số nghiên cứu mà tác giả đã tìm hiểu được:
* Luận văn thạc sỹ “Kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hương
Sen” của tác giả Nguyễn Nhật Vinh (2015) ĐH Thương Mại. Đề tài đi sâu nghiên
cứu thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hương Sen.
Qua đó đánh giá được ưu, nhược điểm trong công tác kế toán TSCĐ tại Công ty
này. Từ những tồn tại đó để đề xuất các giải pháp hoàn thiện về kế toán chi tiết và
hệ thống chứng từ kế toán TSCĐ HH, hoàn thiện tính khấu hao TSCĐ HH, hoàn
thiện kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, hạch toán sửa chữa nâng cấp TSCĐ,
cũng như hoàn thiện công tác hạch toán TSCĐ VH và một số biện pháp nâng cao
chất lượng kế toán TSCĐ. Tuy nhiên những đề xuất của tác giả còn chưa thật cụ thể
chi tiết cũng như chưa cập nhật đúng chế độ kế toán áp dụng theo Thông tư
200/2014/TT-BTC. Dù vậy, các giải pháp này đã góp phần giải quyết những nhược
điểm còn tồn tại trong công tác kế toán TSCĐ, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng
TSCĐ tại Công ty CP Tập đoàn Hương Sen.
* Luận văn thạc sỹ “Kế toán TSCĐ HH tại các Doanh nghiệp kinh doanh
xăng dầu thuộc địa bàn Thành phố Hải Phòng” của tác giả Nguyễn Thị Phương
Dung (2014) ĐH Thương Mại. Đề tài đưa ra thực trạng kế toán TSCĐ HH tại các
Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu thuộc địa bàn thành phố Hải Phòng, đánh giá
ưu điểm và những tồn tại trong kế toán TSCĐ HH tại các Doanh nghiệp này. Từ đó
tác giả đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện về việc ghi nhận TSCĐ HH, phương
pháp tính khấu hao TSCĐ HH, hoàn thiện về kế toán sửa chữa lớn TSCĐ HH, thẻ
TSCĐ và sổ chi tiết TSCĐ, cũng như hoàn thiện về quản lý TSCĐ HH. Tuy nhiên
toàn bộ nội dung nghiên cứu đều ở khía cạnh kế toán tài chính, tác giả chưa khai


4

thác được các vấn đề cần hoàn thiện trên khía cạnh kế toán quản trị. Mặc dù vậy,
các đề xuất này của tác giả đã giúp cải thiện được rất nhiều công tác kế toán TSCĐ
HH tại các Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu thuộc địa bàn thành phố Hải Phòng.
* Luận văn thạc sỹ “Kế toán TSCĐ tại Tổng Công ty 36 – Bộ Quốc Phòng”
của tác giả Nguyễn Thị Tình (2014) ĐH Thương Mại. Đề tài nghiên cứu sâu vào
thực trạng và đề ra phương hướng hoàn thiện kế toán TSCĐ HH và TSCĐ VH tại
Tổng Công ty 36 – Bộ Quốc Phòng. Luận văn đưa ra 2 nhóm giải pháp đó là hoàn
thiện kế toán TSCĐ tại Tổng Công ty 36 và kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà
nước về kế toán TSCĐ. Nhóm giải pháp này đã góp phần giải quyết được những
nhược điểm tồn tại trong kế toán TSCĐ tại Tổng Công ty 36 – Bộ Quốc Phòng. Tuy
nhiên, tác giả chỉ đưa ra nhóm giải pháp chung mà vẫn chưa đề cập đến các giải
pháp cụ thể nhằm khắc phục những hạn chế đối với từng Doanh nghiệp trực thuộc.
Như vậy, những nghiên cứu trên đã khái quát được thực trạng công tác kế
toán TSCĐ và tìm ra được các vấn đề bất cập đồng thời đưa ra một số giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ. Nhìn chung các tác giả đã đều giải quyết
được một số vấn đề tồn tại trong kế toán TSCĐ của từng phạm vi mà đề tài nghiên
cứu. Tuy nhiên đi sâu vào từng vấn đề mà các tác giả đề cập, thì vẫn cần được tiếp
tục nghiên cứu và hoàn thiện hơn trong thời gian tới. Bên cạnh đó, chưa có đề tài
luận văn hay bài viết nào nghiên cứu có hệ thống về tình hình kế toán TSCĐ tại
Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà. Từ các lý do trên, luâ ̣n văn với đ ề tài “Kế toán
Tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà” sẽ tiếp tục phân tích, làm
sáng tỏ những vấn đề lý luận chung về kế toán TSCĐ. Tìm hiểu thêm về kế toán
TSCĐ tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà để từ đó đề ra các phương hướng và
hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại Công ty.
3. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu nghiên cứu lý luận: Đề tài tập trung phân tích làm rõ những lý
luận chung về TSCĐ và kế toán TSCĐ trong Doanh nghiệp.
* Mục tiêu nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát thực trạng kế toán Tài sản cố định
hữu hình và Tài sản cố định vô hình tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà, tìm ra
những ưu điểm và tồn tại trong kế toán TSCĐ tại đơn vị khảo sát. Trên cơ sở đó đề
xuất các giải pháp hoàn thiện về vấn đề nghiên cứu đảm bảo tính khoa học và tính
khả thi tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.


5

4. Phƣơng pháp nghiên cứu
* Phương pháp luận: Tác giả áp dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy
vật biện chứng, dựa trên quan điểm duy vật lịch sử để xem xét đề tài nghiên cứu Kế
toán Tài sản cố định từ lý thuyết đến thực tế tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.
* Phương pháp cụ thể: Để thu thập, phân tích dữ liệu và lý giải các vấn đề về
kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà, tác giả đã sử dụng các
phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
- Phương pháp điều tra: Thực hiện thông qua việc tiến hành phát các phiếu
khảo sát đến những người trực tiếp thực hiện công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ
phần Bánh kẹo Hải Hà. Mục đích khi thực hiện phương pháp này là để thu thập các
thông tin về Doanh nghiệp nói chung và tình hình kế toán TSCĐ của Doanh nghiệp
nói riêng. Nội dung của các phiếu khảo sát được thiết kế dưới dạng câu hỏi trắc
nghiệm để tiện cho người được khảo sát trả lời. Phiếu điều tra khả sát gồm 2 phần:
phần 1 gồm những câu hỏi liên quan đến tình hình chung về công tác kế toán trong
Công ty, phần 2 gồm những câu hỏi liên quan công tác kế toán TSCĐ của Công ty.
Phương pháp này ít tốn kém thời gian, công sức trong việc thu thập dữ liệu sơ cấp,
đặc biệt khi đối tượng điều tra là số lớn, tính bảo mật thông tin cao.
Tổng số phiếu khảo sát được gửi đến Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà là
10 phiếu, số phiếu thu về là 10 phiếu.
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp phỏng vấn những nhà quản lý, nhân
viên kế toán TSCĐ của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà về những vấn đề liên
quan đến phần hành kế toán TSCĐ tại Doanh nghiệp này. Đây cũng là cơ hội để tác
giả được Doanh nghiệp cung cấp cho những tài liệu và số liệu là nội dung chính của
kế toán TSCĐ tại đơn vị.
Tác giả có cơ hội phỏng vấn Kế toán trưởng, nhân viên kế toán TSCĐ và
một số nhân viên kế toán khác tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà. Qua cuộc
phỏng vấn này đã giúp tác giả có được cái nhìn khá chi tiết về thực trạng công tác
kế toán nói chung và kế toán TSCĐ nói riêng tại Doanh nghiệp.
Nội dung câu hỏi phỏng vấn này và danh sách những người được phỏng vấn
được đính kèm tại Phụ lục số 1.2.
- Phương pháp quan sát thực tế: Tiến hành quan sát quá trình luân chuyển và
tập hợp chứng từ, các loại chứng từ, các loại báo cáo, các sổ kế toán,…sử dụng


6

trong Doanh nghiệp từ đó khảo sát được thực trạng kế toán TSCĐ tại Doanh
nghiệp, qua đó đối chiếu với các kết quả thu được từ phương pháp điều tra, phỏng
vấn. Phương pháp quan sát được tiến hành trực tiếp tại phòng kế toán của Công ty.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp là các dữ liệu do
người khác thu thập, sử dụng cho mục đích có thể khác mục đích nghiên cứu của
chúng ta. Dữ liệu đó có thể là các dữ liệu đã được xử lý hay chưa được xử lý được
tác giả thu thập từ nhiều nguồn khác nhau phục vụ mục tiêu nghiên cứu của mình.
+ Nguồn dữ liệu nội bộ: Là những dữ liệu bên trong Công ty như các báo cáo
tài chính, bảng cân đối kế toán, phiếu thu, phiếu chi,.... Những nguồn dữ liệu sẵn có
này được thu thập, chọn lọc các dữ liệu liên quan đến đề tài để đưa vào phân tích,
đánh giá tình hình kế toán TSCĐ trên phương diện kế toán tài chính tại Công ty.
+ Nguồn dữ liệu bên ngoài: Là những dữ liệu bên ngoài Công ty được tác giả
thu thập thông qua các giáo trình chuyên ngành, CMKT Việt Nam và Quốc tế, chế
độ kế toán Doanh nghiệp hiện hành, các Thông tư của Bộ Tài chính, tham khảo các
công trình nghiên cứu khoa học, các bài viết liên quan đến đề tài nghiên cứu.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu:
+ Tổng hợp kết quả khảo sát, khái quát thành nhóm các vấn đề, để mô tả
thực trạng theo nhóm các vấn đề đã được khái quát đó.
+ Phân tích, đánh giá vấn đề nghiên cứu.
Từ những tài liệu, số liệu, thông tin thu thập được từ hai phương pháp điều
tra và phỏng vấn cùng với những kiến thức đã có từ nghiên cứu tài liệu, tác giả đã
tiến hành hệ thống hóa, phân tích số liệu, thông tin để rút ra các kết luận về kế toán
TSCĐ tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà. Từ thực trạng đó tác giả nghiên cứu
các đề xuất hoàn thiện kế toán tại Doanh nghiệp này sao cho phù hợp với quy định
chung và điều kiện thực tế tại Doanh nghiệp.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là lý luận và thực
trạng kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
* Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ nghiên cứu kế toán TSCĐ HH và TSCĐ
VH trên góc độ kế toán tài chính, không nghiên cứu TSCĐ thuê tài chính cũng như
kế toán TSCĐ trên góc độ kế toán quản trị. Trên cơ sở số liệu kế toán tài chính năm
2015 tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.


7

6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu về kế toán TSCĐ tại Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà, luận văn đã
chỉ ra được những nguyên nhân tồn tại và đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục
những bất cập trong tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại Công ty góp phần nâng cao
hiệu quả trong công tác kế toán nói chung, và công tác kế toán TSCĐ nói riêng. Qua
đó, bộ phận kế toán sẽ cung cấp những thông tin chính xác hơn, đáp ứng tốt yêu cầu
của nhà quản lý, ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.
Ngoài ra đề tài còn góp phần đổi mới nhận thức, chỉ ra các ảnh hưởng, hạn
chế cần khắc phục và những ưu điểm cần phát huy giúp ích cho các nhà quản lý, các
chuyên gia kế toán tài chính và đội ngũ kế toán viên đang thực hiện công tác kế
toán TSCĐ tại Doanh nghiệp. Qua đó, họ sẽ có cách nhìn và hành động đúng đắn
hơn trong công tác tổ chức kế toán TSCĐ tại Doanh nghiệp mình. Vì vậy đề tài
cũng đã gián tiếp góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho Doanh nghiệp.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài các phần lời nói đầu, phần mở đầu, kết luận và các phần phụ lục, danh
mục bảng biểu, bài luận văn còn gồm có 3 chương:
- Chương I: Những lý luận cơ bản về kế toán Tài sản cố định trong Doanh nghiệp
- Chương II: Thực trạng kế toán Tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo
Hải Hà
- Chương III: Các đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán Tài sản cố định tại Công ty
Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.


8

CHƢƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại Tài sản cố định trong Doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm Tài sản cố định trong Doanh nghiệp
Đối với bất cứ một Doanh nghiệp nào, khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh đều cần phải có đầy đủ ba yếu tố đầu vào đó là Tư liệu lao động, Đối tượng
lao động, và Sức lao động. Doanh nghiệp sẽ sử dụng các yếu tố này thực hiện chu
trình kinh doanh của mình nhằm tối đa hóa lợi nhuận, thực hiện mục tiêu tăng
trưởng. Trong yếu tố tư liệu lao động thì Tài sản cố định chiếm thành phần chủ yếu,
đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện một cách
trực tiếp hoặc gián tiếp tạo ra sản phẩm sản xuất của Doanh nghiệp. Vì vậy, việc
hiểu biết và đưa ra khái niệm đúng đắn về Tài sản cố định là điều thực sự cần thiết
để cho Doanh nghiệp có thể sử dụng và quản lý Tài sản cố định một cách hiệu quả
khoa học và hợp lý.
Theo các nhà nghiên cứu kế toán tại Anh: Một tài sản được ghi nhận là
TSCĐ khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện: Có thời gian sử dụng lâu dài, được sử
dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp và không phục vụ mục
đích kinh doanh thương mại. Khái niệm này tương đồng với các nhà nghiên cứu về
kế toán tại Mỹ.
Tại Việt Nam cũng có những khái niệm cụ thể về TSCĐ như:
* Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 03, VAS 04) quy định: “Các tài sản
được ghi nhận là TSCĐ phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn tiêu chuẩn ghi nhận sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng Tài sản đó
- Nguyên giá Tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng ước tính trên một năm
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành”
Khái niệm về TSCĐ theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam đề cập toàn diện đến
lợi ích thu được từ tài sản đầu tư, tính tin cậy của việc xác định nguyên giá tài sản,
độ dài thời gian sử dụng và giá trị tài sản.
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 về “Tài sản cố định hữu hình”:
quy định TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do Doanh nghiệp


9

nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi
nhận TSCĐ hữu hình.
Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013: “Tài sản cố định hữu hình
là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thỏa mãn các tiêu chuẩn của
TSCĐ HH, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái
vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải.
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 “Tài sản cố định vô hình”: Tài sản
cố định vô hình: Là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị
và do Doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ
hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình
Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013: quy định: “Tài sản cố định vô
hình là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được
đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ VH, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh
doanh như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, chi phí về quyền phát
hành, bằng phát minh, bằng sáng chế…
Một số khái niệm liên quan đến TSCĐ:
- Nguyên giá TSCĐ: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có
được TSCĐ tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
- Giá trị hợp lý của TSCĐ: là giá trị tài sản có thể trao đổi giữa các bên có
đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.
- Hao mòn TSCĐ: là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định
do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến
bộ kỹ thuật, ... trong quá trình hoạt động của tài sản cố định.
- Khấu hao TSCĐ: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên
giá của TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của
TSCĐ.
- Giá trị còn lại của TSCĐ: là hiệu số giữa nguyên giá của TSCĐ và số khấu
hao luỹ kế (hoặc giá trị hao mòn luỹ kế) của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo.
- Thời gian sử dụng hữu ích: Là thời gian mà TSCĐ hữu hình phát huy được
tác dụng cho sản xuất, kinh doanh.
- Giá trị thanh lý: Là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu
ích của tài sản, sau khi trừ (-) chi phí thanh lý ước tính.


10

- Giá trị có thể thu hồi: Là giá trị ước tính thu được trong tương lai từ việc sử
dụng tài sản, bao gồm cả giá trị thanh lý của chúng.
Như vậy, các khái niệm về TSCĐ phần lớn cho rằng TSCĐ là những tài sản
có giá trị đủ lớn, có thời gian sử dụng lâu dài và được đầu tư, sử dụng để mang lại
lợi ích kinh tế, trình độ quản lý và sức mua của đồng tiền ở những thời điểm khác
nhau có thể quy định giá trị tối thiểu để ghi nhận TSCĐ.
1.1.2. Đặc điểm Tài sản cố định trong Doanh nghiệp
Tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn thuộc quyền quản lý, sử dụng
của Doanh nghiệp. Theo đó, Doanh nghiệp cần theo dõi quản lý chặt chẽ TSCĐ cả
về hiện vật và chất lượng tránh hiện tượng mất mát hay không sử dụng được làm
ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Đồng thời Doanh
nghiệp cần lựa chọn hoạt động đầu tư TSCĐ phù hợp với nhu cầu, đặc điểm hoạt
động SXKD cũng như khả năng tài chính của Doanh nghiệp.
Tài sản cố định được đầu tư, sử dụng cho nhiều chu kỳ hoạt động sản xuất
kinh doanh hoặc nhiều năm hoạt động của Doanh nghiệp. Không phải TSCĐ đầu tư
sản xuất cho một sản phẩm là hư hỏng và giá trị được chuyển toàn bộ vào giá thành
sản phẩm. Chính vì vậy, Doanh nghiệp cần phải quan tâm đến việc bảo vệ, sửa chữa
TSCĐ và lựa chọn phương pháp khấu hao TSCĐ nhằm đánh giá sát nhất mức độ
hao mòn để thu hồi giá trị đã đầu tư của TSCĐ.
Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh đến khi bị hư hỏng,
TSCĐ vẫn giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu, đồng thời bị giảm dần về
mặt giá trị và giá trị sử dụng (hiện tượng hao mòn TSCĐ). DN thực hiện thu hồi giá
trị TSCĐ đã đầu tư để tái sản xuất thông qua việc tính trích khấu hao TSCĐ.
Tài sản cố định là cơ sở vật chất chủ yếu giúp cho doanh nghiệp tổ chức hoạt
động sản xuất kinh doanh. Các thông tin về TSCĐ ảnh hưởng đáng kể tới nội dung
thông tin trình bày trên Bảng cân đối Kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của Doanh nghiệp. Đó cũng là căn cứ để đánh giá về tình hình hoạt
động tài chính chung của Doanh nghiệp. Vì vậy Doanh nghiệp phải luôn chú ý đến
các đặc điểm của TSCĐ để quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản.
1.1.3. Phân loại Tài sản cố định trong Doanh nghiệp
Tài sản cố định bao gồm nhiều loại, khác nhau về quy cách chủng loại, đặc
tính kỹ thuật, công dụng và yêu cầu quản lý, sử dụng. Để việc quản lý và hạch toán


11

TSCĐ được khoa học, hợp lý, thì cần phải phân loại TSCĐ theo một số tiêu thức
nhất định.


Phân loại theo hình thái biểu hiện và đặc trưng kỹ thuật:

Theo tiêu thức này, TSCĐ của Doanh nghiệp được chia thành 2 loại:
TSCĐ Hữu hình: là những loại TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể, thỏa mãn
đồng thời các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ HH. Theo quy định của Thông tư số
45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013, giá trị tối thiểu của TSCĐ phải từ 30.000.000
đồng trở lên. Đồng thời TSCĐ HH là những tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một
hệ thống gồm nhiều tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hoặc
một số chức năng nhất định mà nếu thiếu một Tài sản nào đó thì hệ thống không
hoạt động được. Tuy nhiên, trong trường hợp một hệ thống gồm nhiều tài sản riêng
lẻ liên kết với nhau nhưng mỗi bộ phận có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu
một tài sản nào đó mà hệ thống vẫn thực hiện được chức năng chính thì mỗi bộ
phận riêng lẻ nếu thoải mãn các tiêu chuẩn ghi nhận thì cũng được coi là một TSCĐ
hữu hình độc lập.
Theo đặc trưng kỹ thuật, TSCĐ hữu hình được chia thành:
Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là Tài sản cố định của Doanh nghiệp được
hình thành sau quá trình thi công xây dựng như nhà cửa, vật kiến trúc, hàng rào, bể,
tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí thiết kế cho nhà cửa, các công trình cơ sở
hạ tầng như đường sá, cầu cống, đường sắt, cầu tàu, cầu cảng ...
Loại 2: Máy móc thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong
sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm những máy móc chuyên dùng, máy
móc, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ và những máy móc đơn lẻ.
Loại 3: Phương tiện vận tải, truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải, gồm
phương tiện vận tải đường bộ, dắt, thuỷ, sông, hàng không, đường ống và các thiết
bị truyền dẫn (Thông tin, điện nước, băng chuyền tải vật tư, hàng hoá).
Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là các loại thiết bị, dụng cụ sử dụng trong
quản lý, kinh doanh, quản lý hành chính (Máy vi tính, quạt trần, quạt bàn, bàn ghế,
thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng hút ẩm hút bụi, chống mối mọt...).
Loại 5: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: là các loại TSCĐ
như các loại cây lâu năm (Cà phê, chè, cao su, vườn cây ăn quả...) súc vật làm việc
(Voi, bò, ngựa cày kéo...), súc vật nuôi để lấy sản phẩm (Bò sữa, súc vật sinh sản...).


12

Loại 6: Tài sản cố định khác: là các loại TSCĐ khác chưa phản ánh ở các tài
khoản nêu trên (Như tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ thuật...).
TSCĐ Vô hình: là các TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể, thỏa mãn
đồng thời định nghĩa về TSCĐ VH và bốn tiêu chuẩn ghi nhận như đối với TSCĐ
HH. Như vậy, TSCĐ VH không có hình thái vật chất nhưng phải xác định được giá
trị và được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. TSCĐ
vô hình gồm có:
Loại 1: Quyền sử dụng đất: là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên
quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí
cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng (trường hợp quyền sử dụng đất
riêng biệt đối với giai đoạn đầu tư nhà cửa, vật kiến trúc trên đất), lệ phí trước bạ
(nếu có), không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất.
Loại 2: Quyền phát hành: là toàn bộ các chi phí thực tế Doanh nghiệp đã chi
ra để có quyền phát hành.
Loại 3: Bản quyền, bằng sáng chế: là chi phí thực tế Doanh nghiệp phải trả
công tác công trình nghiên cứu, sản xuất thử để có bản quyền tác giả, bằng sáng chế
Loại 4: Nhãn hịêu hàng hoá: là các chi phí thực tế liên quan trực tiếp tới việc
mua nhãn hiệu hàng hoá.
Loại 5: Phần mềm máy vi tính: là toàn bộ các chi phí thực tế Doanh nghiệp
phải chi ra để có phần mềm máy vi tính.
Loại 6: Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: là các khoản chi ra để cho
Doanh nghiệp có được giấy phép hoặc giấy phép nhượng quyền thực hiện công việc
đó, như: Giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất loại sản phẩm mới,....
Loại 7: TSCĐ vô hình khác: Quyền sử dụng hợp đồng, quyền thuê nhà là các
chi phí sang nhượng quyền mà Doanh nghiệp phải trả cho người thuê nhà trước đó
để thừa kế các quyền lợi về thuê nhà theo hợp đồng ký kết với Nhà nước và tổ chức,
đơn vị cá nhân khác.
Cách phân loại này giúp cho nhà quản lý thấy được tình hình thực tế TSCĐ
HH và TSCĐ VH hiện có ở Doanh nghiệp, đồng thời giúp Doanh nghiệp phân biệt
rõ giữa TSCĐ HH và TSCĐ VH, từ đó Doanh nghiệp có thể theo dõi, quản lý và
tính khấu hao chính xác theo đúng quy định của Nhà nước. Mặt khác, cách phân
loại này giúp nhà quản lý thấy rõ cơ cấu đầu tư của Doanh nghiệp vào TSCĐ HH và


13

TSCĐ VH, từ đó lựa chọn quyết định đầu tư đúng đắn hoặc điều chỉnh cơ cấu đầu
tư phù hợp và có hiệu quả nhất.


Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành:

Căn cứ vào nguồn hình thành có thể chia TSCĐ thành 3 loại:
TSCĐ hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu: là những TSCĐ hình thành từ
nguồn vốn chủ sở hữu do chủ Doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình
thành từ kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp.
TSCĐ hình thành từ các khoản nợ phải trả: là những TSCĐ hình thành từ
nguồn vốn mà Doanh nghiệp đi vay ở bên ngoài.
TSCĐ được biếu tặng, tài trợ: là những TSCĐ mà Doanh nghiệp được biếu
tặng hay được tài trợ từ bên ngoài.
Cách phân loại này giúp người quản lý thấy được TSCĐ của Doanh nghiệp
được hình thành từ nguồn nào, từ đó có biện pháp theo dõi, quản lý và sử dụng
TSCĐ sao cho có hiệu quả nhất.


Phân loại theo quyền sở hữu:

TSCĐ thuộc quyền sở hữu: là những TSCĐ do Doanh nghiệp đầu tư bằng
vốn góp, vốn bổ sung từ lợi nhuận, vốn liên doanh liên kết, vốn vay nợ. Đối với
TSCĐ thuộc loại này Doanh nghiệp có toàn quyền quyết định trong các trường hợp:
thanh lý, nhượng bán, cho, tặng, góp vốn, thế chấp…
TSCĐ thuê ngoài: là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
khác bao gồm, mà Doanh nghiệp đi thuê về theo hợp đồng thuê. Tùy theo bản chất
của các điều khoản trên hợp đồng kinh tế mà Tài sản thuê được chia làm 2 loại là
TSCĐ thuê hoạt động và TSCĐ thuê tài chính:
- TSCĐ thuê hoạt động là những TSCĐ doanh nghiệp thuê về sử dụng trong
1 thời gian nhất định theo hợp đồng, khi kết thúc hợp đồng TSCĐ phải được trả lại
bên cho thuê. Đối với loại TSCĐ này, doanh nghiệp không tiến hành trích khấu hao,
chi phí thuê TSCĐ được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- TSCĐ thuê tài chính là những TSCĐ thuê mà trong đó bên cho thuê có sự
chuyển giao phần lớn lợi ích và rủi ro gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên đi
thuê. Đối với loại TSCĐ này, Doanh nghiệp phải tiến hành theo dõi, quản lý, sử
dụng và trích khấu hao như đối với TSCĐ thuộc sở hữu của Doanh nghiệp.


14

Cách phân loại này giúp cho nhà quản lý thấy kết cấu TSCĐ thuộc quyền sở
hữu của Doanh nghiệp và TSCĐ thuộc sở hữu của người khác, qua đó giúp đánh giá
chính xác hiệu quả của cách thức đầu tư TSCĐ cũng như đánh giá thực trạng tài
chính của Doanh nghiệp, để khai thác, sử dụng hợp lý TSCĐ, nâng cao hiệu quả sử
dụng đồng vốn.
 Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng:
Theo tiêu thức này, TSCĐ được phân thành:
TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: là những TSCĐ đang thực tế sử
dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Những tài sản này
bắt buộc phải trích khấu hao tính vào chi phí sản xuất kinh doanh .
TSCĐ dùng trong mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng: là
những TSCĐ do Doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sự
nghiệp, an ninh quốc phòng trong Doanh nghiệp.
TSCĐ chờ xử lý: bao gồm các TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng và
thừa so với nhu cầu sử dụng hoặc không thích hợp với sự đổi mới quy trình công
nghệ, bị hư hỏng chờ thanh lý, TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết, những TSCĐ này
cần xử lý nhanh chóng để thu hồi vốn sử dụng cho việc đầu tư đổi mới TSCĐ.
TSCĐ bảo quản, giữ hộ nhà nước: bao gồm những TSCĐ Doanh nghiệp
bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất hộ nhà nước theo quy định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
Cách phân loại này giúp người quản lý thấy được kết cấu TSCĐ theo mục
đích sử dụng, từ đó xác định được mức độ đảm bảo đối với nhiệm vụ sản xuất và có
phương hướng cải tiến tình hình trang bị kỹ thuật, nâng cao hiệu quả sử dụng
TSCĐ. Đây là một hình thức phân loại rất hữu ích và tiện lợi cho việc phân bổ khấu
hao vào tài khoản chi phí phù hợp.
1.1.4. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ Kế toán TSCĐ trong Doanh nghiệp
* Yêu cầu quản lý TSCĐ trong Doanh nghiệp:
Yêu cầu chung của công tác quản lý TSCĐ ở trong Doanh nghiệp là phải
phản ánh kịp thời số hiện có, tình hình biến động của từng thứ, từng loại, từng
nhóm TSCĐ trong toàn Doanh nghiệp, cũng như trong từng đơn vị sử dụng, đảm
bảo an toàn về hiện vật, khai thác sử dụng TSCĐ đảm bảo hết công suất hiệu quả.
Vì vậy, việc quản lý TSCĐ phải được tuân thủ theo những nguyên tắc nhất định.


15

Theo điều 5 của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 thì nguyên
tắc quản lý TSCĐ như sau:
- Mọi TSCĐ trong Doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản giao
nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ có liên quan).
Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo
từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ.
- Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo Nguyên giá, số Hao mòn lũy kế, và Giá
trị còn lại trên sổ sách kế toán:
Giá trị còn lại TSCĐ
(trên sổ kế toán)

=

Nguyên giá TSCĐ



Số hao mòn lũy kế TSCĐ

- Đối với những TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưa hết khấu
hao, Doanh nghiệp phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy định hiện
hành và trích khấu hao theo quy định tại Thông tư này.
- Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những Tài sản cố định đã
khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những TSCĐ
thông thường.
* Nhiệm vụ kế toán TSCĐ trong Doanh nghiệp:
Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ là phải luôn hạch toán chính xác các nghiệp vụ
tăng giảm, khấu hao TSCĐ, để có thể theo dõi phù hợp về mặt định lượng và các
thông tin phục vụ kịp thời cho việc quản lý và bảo toàn TSCĐ của nhà quản trị
Doanh nghiệp. Để góp phần quản lý và sử dụng tốt TSCĐ, đảm bảo cho việc sản
xuất kinh doanh của Doanh nghiệp có hiệu quả, kế toán TSCĐ phải thực hiện các
nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ,
kịp thời về số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di
chuyển TSCĐ trong nội bộ Doanh nghiệp nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm,
đầu tư, bảo quản và sử dụng TSCĐ ở Doanh nghiệp.
- Tính toán phân bổ chính xác, kịp thời số khấu hao TSCĐ trong quá trình sử
dụng vào chi phí SXKD trong kỳ phù hợp với đối tượng sử dụng tài sản.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sử chữa TSCĐ, phản
ánh chính xác chi phí thực tế sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và
chi phí sửa chữa TSCĐ.


16

- Tham gia kiểm kê và kiểm tra TSCĐ trong Doanh nghiệp, đánh giá lại
TSCĐ khi cần thiết. Tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở
Doanh nghiệp.
TSCĐ là một trong các yếu tố quan trọng bậc nhất trong quá trình sản xuất
kinh doanh tại Doanh nghiệp. Vai trò kế toán TSCĐ trong Doanh nghiệp là rất quan
trọng, có ảnh hưởng trực tiếp giá trị tài sản cũng như lợi nhuận của Doanh nghiệp.
1.2. Kế toán Tài sản cố định theo quy định của chuẩn mực và chế độ
kế toán Việt Nam
1.2.1. Kế toán TSCĐ theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam
1.2.1.1. Kế toán TSCĐ theo quy định của chuẩn mực kế toán số 01
Chuẩn mực kế toán số 01 ban hành và công bố theo Quyết định số
165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Đây là
Chuẩn mực chung nhằm quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán
cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Các nguyên tắc kế toán cơ bản trong chuẩn mực này cũng góp phần chi phối
kế toán TSCĐ trong Doanh nghiệp. Cụ thể là:
- Nguyên tắc cơ sở dồn tích: là một trong các nguyên tắc kế toán cơ bản nhất
chi phối kế toán TSCĐ trong Doanh nghiệp. Theo đó, mọi giao dịch kinh tế liên
quan đến TSCĐ được ghi nhận tại thời điểm TSCĐ ở trạng thái sẵn sàng sử dụng,
không quan tâm đến thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền. Các giao dịch liên quan đến
hoạt động tăng, giảm TSCĐ được ghi nhận theo tiến độ thực hiện trong hoạt động
xây lắp. Vì việc ghi nhận doanh thu và chi phí có ảnh hưởng quyết định đến báo cáo
lợi nhuận của DN trong một kỳ, cơ sở kế toán dồn tích được xem là một nguyên tắc
chính yếu đối với việc xác định lợi nhuận của DN. Lợi nhuận theo cơ sở dồn tích là
phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí. BCTC nói chung và BCKQKD nói riêng
được lập trên cơ sở dồn tích phản ánh đầy đủ (hay tuân thủ yêu cầu trung thực) các
giao dịch kế toán TSCĐ trong kỳ và từ đó, phản ánh tình trạng tái sản, nguồn vốn
của một DN một cách đầy đủ, hợp lý. Hơn nữa, do không có sự trùng hợp giữa
lượng tiền thu vào và doanh thu trong kỳ và tồn tại chênh lệch giữa chi phí ghi nhận
và lượng tiền chi ra trong một kỳ, kế toán theo cơ sở dồn tích cho phép theo dõi các
giao dịch kéo dài qua những kỳ khác nhau như nợ phải thu, nợ phải trả, khấu hao,
dự phòng,...


17

- Nguyên tắc giá gốc: TSCĐ của Doanh nghiệp được ghi nhận theo nguyên
tắc giá gốc. Giá gốc tài sản được hình thành theo số tiền hoặc khoản tương đương
tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản
được ghi nhận. Giá trị các chỉ tiêu về tài sản, công nợ, chi phí, … được phản ánh
theo giá ở thời điểm mua tài sản đó, không phải giá trị tại thời điểm xác định giá tài
sản tính theo giá thị trường. Nguyên giá của TSCĐHH mua ngoài được Doanh
nghiệp xác định dựa vào nguồn hình thành tài sản.
- Nguyên tắc phù hợp: Nội dung của nguyên tắc đó là việc ghi nhận doanh
thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải
ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.
TSCĐ trong Doanh nghiệp có nhiều loại với đặc tính hao mòn khác nhau vì thế
Doanh nghiệp cần phải xác định phương pháp khấu hao phù hợp cho từng loại
TSCĐ, phù hợp với lợi ích mà tài sản đó đem lại cho Doanh nghiệp.
- Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và các phương pháp kế toán mà
Doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán
năm. Đối với TSCĐ trong doanh nghiệp, các phương pháp khấu hao khác nhau sẽ
cho kết quả khác nhau về chi phí khấu hao TSCĐ và qua đó ảnh hưởng đến thu
nhập chịu thuế của Doanh nghiệp. Vì vậy khi Doanh nghiệp đã lựa chọn được
phương pháp khấu hao áp dụng cho từng TSCĐ thì phải thực hiện một cách nhất
quán, trừ khi có sự thay đổi trong cách sử dụng tài sản đó. Mọi sự thay đổi, nếu có,
đều phải giải trình trên thuyết minh báo cáo tài chính và nêu rõ những tác động của
sự thay đổi đó tới tình hình tài chính của Doanh nghiệp.
Về việc ghi nhận tài sản, Chuẩn mực quy định:
+ Tài sản được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán khi Doanh nghiệp có
khả năng chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và giá trị của tài sản đó
được xác định một cách đáng tin cậy.
+ Tài sản không được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán khi các chi phí bỏ
ra không chắc chắn sẽ mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Doanh nghiệp thì
các chi phí đó sẽ được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi
phát sinh.
1.2.1.2. Kế toán TSCĐ theo quy định của chuẩn mực kế toán số 03
Chuẩn mực Kế toán số 03 – VAS 03 ban hành và công bố theo Quyết định số
149/2001/QĐ – BTC vào ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.


18

Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối
với tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình, cụ thể như sau:
 Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình:
Việc ghi nhận TSCĐ hữu hình là phải thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau:
(a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
(b) Nguyên giá Tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.
(c) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm.
(d) Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành: Tiêu chuẩn giá trị của
TSCĐ HH được thay đổi theo quy định tại các Quyết Định của Bộ Tài chính về
TSCĐ qua các thời kỳ. Hiện nay theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày
25/04/2013 tiêu chuẩn giá trị TSCĐ là 30.000.000 đồng trở lên.
TSCĐ hữu hình thường là bộ phận chủ yếu trong tổng số tài sản và đóng vai
trò quan trọng trong việc thể hiện tình hình tài chính của Doanh nghiệp. Vì vậy,
việc xác định một tài sản có được ghi nhận là TSCĐ hữu hình hay là một khoản chi
phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ sẽ có ảnh hưởng đáng kể đến báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh của DN. Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản
riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác
nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức
năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng TSCĐ đòi hỏi phải
quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn
đồng thời bốn tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình độc lập.
 Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ hữu hình:
Theo đó, TSCĐ hữu hình phải được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá.
Do TSCĐ HH trong Doanh nghiệp có thể được hình thành theo nhiều phương thức
và từ nhiều nguồn khác nhau vì vậy tùy vào từng hình thức đầu tư thì nguyên giá
của TSCĐ HH sẽ được xác định theo từng nội dung riêng biệt. Cụ thể, đó là:
- Với TSCĐ hữu hình mua sắm: Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao
gồm giá mua (trừ (-) các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các
khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan
trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
- Với TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế: Nguyên giá TSCĐ hữu hình
tự xây dựng, tự chế là giá thành thực tế của TSCĐ cộng (+) chi phí lắp đặt, chạy thử


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x