Tải bản đầy đủ

Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ đông thành

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-----------------------------------

HOÀNG VIỆT THÁI

KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY
TNHH SẢN XUẤT - THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
ĐÔNG THÀNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội, Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------

HOÀNG VIỆT THÁI


KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY
TNHH SẢN XUẤT - THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
ĐÔNG THÀNH

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 60.34.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS ĐOÀN VÂN ANH

HÀ NỘI, NĂM 2016


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân, được thực hiện trên
cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kì công trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

HOÀNG VIỆT THÁI


ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình
của PGS.TS Đoàn Vân Anh, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá trình
nghiên cứu.
Ngoài ra, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo, các phòng
ban, các kế toán viên tại Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại và Dịch vụ Đông
Thành đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong Khoa
kế toán, Khoa Sau đại học trường Đại học Thương mại đã hướng dẫn, đóng góp ý
kiến để tôi hoàn thành luận văn này.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

HOÀNG VIỆT THÁI



iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................................... iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU ...............................................................................vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... viii
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ........................................................................... 1
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu......................................................................... 3
3. Mục tiêu nghiên cứu đề tài............................................................................................ 5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................................ 5
5. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................. 5
5.1 Phương pháp điều tra thực nghiệm ......................................................................... 6
5.2 Phương pháp phỏng vấn ............................................................................................. 6
5.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu ............................................................................... 7
5.4 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu .................................................................. 7
6. Kết cấu của luận văn..................................................................................................... 8
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP ............................................................................................................................... 9
1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò và quy định chung về thuế thu nhập
doanh nghiệp .................................................................................................................... 9
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò thuế thu nhập doanh nghiệp................................... 9
1.1.2 Các quy định chung về thuế thu nhập doanh nghiệp ..............................................15
1.2 Kế toán thuế TNDN theo quy định của Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh
nghiệp hiện hành ..............................................................................................................23
1.2.1 Nội dung kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
số 17 "Thuế thu nhập doanh nghiệp" ............................................................................... 23
1.2.2 Phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp ................................................30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ................................................................................................38


iv
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT - THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ ĐÔNG
THÀNH ..............................................................................................................................39
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại và Dịch vụ Đông Thành .. 39
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ......................................................................... 39
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động của Công ty ................................40
2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán ............................................................................................43
2.1.4 Hệ thống thông tin kế toán .......................................................................................44
2.1.5 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty .................................................................. 45
2.1.6 Một số chỉ tiêu kinh tế mà công ty đạt được ........................................................... 46
2.2 Thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Đông Thành ...........................................................................47
2.2.1 Thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành ...................................47
2.2.2 Thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại .....................................57
2.2.3 Trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính .............................................................59
2.3 Đánh giá thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty
TNHH Sản xuất - Thương mại và Dịch vụ Đông Thành .............................. 60
2.3.1 Ưu điểm ....................................................................................................................60
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân .............................................................................61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ..............................................................................................67
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY ..............................................................68
3.1 Yêu cầu hoàn thiện kế toán thuế TNDN tại công ty. .....................................68
3.1.1 Phải đảm bảo tuân thủ các quy định của Pháp luật về thuế TNDN .............68
3.1.2 Phải phù hợp với yêu cầu của Chuẩn mực kế toán Việt Nam và thông lệ
quốc tế ................................................................................................................................69
3.1.3 Phù hợp với chế độ kế toán hiện hành và thực hiện đồng bộ với các quy
định quản lý kinh tế khác ................................................................................................69


v
3.1.4 Phải đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin có tính so sánh cao
để phục vụ cho yêu cầu quản lý .....................................................................................70
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty .......... 71
3.2.1 Các giải pháp hoàn thiện kế toán và khai quyết toán thuế thu nhập hiện
hành .................................................................................................................. 71
3.2.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN hoãn lại tại công ty .......................75
3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp.................................................................................. 82
3.3.1 Về phía Nhà nước..................................................................................................... 82
3.3.2 Về phía cơ quan thuế ................................................................................................83
3.3.3 Về phía các cơ sở đào tạo .........................................................................................83
3.3.4 Đối với Công ty .........................................................................................................84
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ................................................................................................86
KẾT LUẬN .......................................................................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán thuế TNDN hiện hành ......................................................32
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán thuế TNDN hoãn lại ........................................................35
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty ..........................................................40
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình luân chuyển hàng hóa ...................................................41
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ cơ cấu phòng kế toán ....................................................................43
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ bộ máy kế toán tập trung ..............................................................45
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán theo hình thức Nhật ký chung ...................................... 46


vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh của Công ty trong năm 2014 và 2015 ...........................47
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động SXKD của Công ty năm 2015 ........................... 55
Bảng 2.3: Trình bày thông tin thuế TNDN trên BC KQ HĐKD ...................................59
Bảng 2.4: Tổng hợp chênh lệch phát sinh tại Công ty ....................................................63
Bảng 2.5: Tổng hợp chênh lệch tạm thời phát sinh tại Công ty .....................................64
Bảng 3.1: Bảng điều chỉnh chỉ tiêu trên Tờ khai thuế TNDN năm 2015 ...................... 74
Bảng 3.2: Bảng xác định chênh lệch tạm thời phải chịu thuế năm 2015 ....................... 77
Bảng 3.3. Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả năm 2015 ..............................78
Bảng 3.4: Bảng xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ năm 2015 .......................80
Bảng 3.5: Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại năm 2015................................ 81


viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BC KQHĐKD
BCĐKT
BCTC
CL
CLTT
CP
CSKD
DN
GTGT
HHDV
NNT
NSNN
SXKD
TK
TN
TNDN
TNHH
TNHL
TSCĐ
VAS

:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo tài chính
Chênh lệch
Chênh lệch tạm thời
Chi phí
Cơ sở kinh doanh
Doanh nghiệp
Giá trị gia tăng
Hàng hóa dịch vụ
Người nộp thuế
Ngân sách nhà nước
Sản xuất kinh doanh
Tài khoản
Thu nhập
Thu nhập doanh nghiệp
Trách nhiệm hữu hạn
Thu nhập hoãn lại
Tài sản cố định
Chuẩn mực kế toán Việt Nam


1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong khi kế toán là công cụ quản lý kinh tế của doanh nghiệp thì chính sách
thuế được sử dụng làm công cụ tài chính được Nhà nước sử dụng để điều tiết thị
trường vĩ mô vô cùng nhanh chóng và hiệu quả. Trong số những sắc thuế đã được
Quốc hội ban hành thì thuế TNDN là một sắc thuế được Nhà nước và các DN dành
cho một sự quan tâm rất lớn.
Thuế TNDN là loại thuế trực thu (nhà nước thu trực tiếp nơi Người chịu thuế)
đánh vào phần thu nhập của DN sau khi trừ đi chi phí liên quan đến việc tạo ra thu
nhập của cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ. Thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ
góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển và động viên một phần thu nhập
vào ngân sách Nhà nước, đảm bảo sự đúng góp công bằng, hợp lý giữa tổ chức, cá
nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập mà đồng thời còn là một
khoản mục chi phí quan trọng được doanh nghiệp quan tâm, nhất là trong nền kinh
tế thị trường, khi doanh nghiệp có mục tiêu hàng đầu chính là lợi nhuận.
Thuế TNDN ảnh hưởng đến lợi ích sát sườn của DN nên DN luôn luôn nghiên
cứu Luật thuế TNDN một cách kĩ càng để giảm thiểu chi phí phải bỏ ra để nộp thuế,
còn Nhà nước thì luôn yêu cầu doanh nghiệp nộp đúng và nộp đủ số thuế TNDN
vào Ngân sách Nhà nước theo nghĩa vụ.
Ngày 15/02/2005 Bộ Tài chính đã ban hành 6 chuẩn mực kế toán đợt 4, trong
đó có chuẩn mực số 17 “Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp”. Đây là lần đầu tiên
trong lịch sử kế toán Việt Nam có một chuẩn mực kế toán quy định và hướng dẫn
một cách đầy đủ, cụ thể, phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế, về các nguyên tắc và
phương pháp hạch toán kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Thế nhưng, nhiều nhân
viên kế toán tại các doanh nghiệp cũng như cơ quan thuế và các đối tượng quan tâm
khác gặp nhiều khó khăn khi nghiên cứu, vận dụng quy định hạch toán mới về thuế
thu nhập doanh nghiệp này. Điều này là do rất nhiều nguyên nhân như: trình độ của
người nghiên cứu và do việc vận dụng chuẩn mực kế toán trên cơ sở tuân thủ các


2
quy định của luật thuế Việt Nam, làm cho doanh nghiệp còn gặp một số khó khăn
nhất dịnh, trong đó có phần kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Là một Công ty Sản xuất - Thương mại và Dịch vụ, hoạt động mua bán diễn ra
nhiều, trong những năm vừa qua, hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Sản
xuất - Thương mại và Dịch vụ luôn đạt hiệu quả cao. Đó là nhờ sự nỗ lực không
ngừng của ban lãnh đạo cùng các nhân viên trong công ty. Bên cạnh đó là do công
tác kế toán của công ty đều cố gắng tuân thủ theo đúng những quy định của Bộ tài
chính, đặc biệt là trong kế toán về thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng, khi có
bất kỳ một sự sửa đổi nào về luật thuế TNDN, công ty đều thực hiện đúng theo các
Thông tư hướng dẫn và làm theo những hướng dẫn mới nhất của cơ quan thuế. Tuy
nhiên, bên cạnh những ưu điểm đạt được, tác giả nhận thấy Công ty chưa hoàn toàn
vận dụng VAS 17 và còn tồn tại một số bất cập trong việc xác định, hạch toán, kê
khai và quyết toán thuế TNDN. Cụ thể, do nhân viên kế toán hiểu chưa đúng bản
chất nên khi kê khai thuế TNDN thì chưa điều chỉnh hoặc điều chỉnh chưa đầy đủ
các khoản làm phát sinh chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế
như: Khi hạch toán các khoản chi phí thực tế phát sinh, doanh nghiệp đã không
phân loại chi phí được trừ và chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu
thuế; doanh nghiệp cũng chưa thực sự quan tâm đến việc hạch toán các khoản
chênh lệch tạm thời làm phát sinh thuế TNDN hoãn lại do có sự khác biệt về thời
điểm ghi nhận doanh thu và chi phí giữa quy định trong chế độ, chính sách kế toán
và quy định trong Luật thuế TNDN, các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính liên quan
đến thuế TNDN hoãn lại bị Công ty bỏ ngỏ. Từ đó, làm cho số thuế TNDN mà
doanh nghiệp phải nộp được phản ánh không chính xác với thực tế, thông tin trình
bày trên BCTC không đáng tin cậy, điều này là không tốt đối với doanh nghiệp
trong quá trình phát triển sản xuất kinh doanh.
Do đó tôi chọn đề tài nghiên cứu “Kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp tại
Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại và Dịch vụ Đông Thành” để từ đó đưa ra
phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện và sẽ nâng cao được vai trò của thông tin
kế toán, báo cáo tài chính của doanh nghiệp sẽ trung thực và hợp lý hơn.


3
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu
Khái niệm Kế toán thuế TNDN xuất hiện ở Việt Nam đã từ lâu và đã bắt đầu được
nghiên cứu và giảng dạy trong các trường đại học. Các công trình nghiên cứu tiêu biểu
liên quan đến Kế toán thuế TNDN trong thời gian từ năm 2005 trở lại đây như sau:
- Đề tài luận án Tiến sĩ: “Hoàn thiện kế toán thuế TNDN tại các doanh nghiệp
hàng hải Việt Nam” của tác giả Phan Thị Anh Đào (2012). Đề tài đã hệ thống hoá
và phân tích về đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà tác giả khảo
sát có ảnh hưởng đến kế toán thuế TNDN, làm rõ thực trạng kế toán thuế TNDN tại
các doanh nghiệp đó thông qua việc phân tích, đánh giá theo từng nội dung với các
sổ liệu minh chứng có nguồn gốc rõ ràng. Đề tài cũng đã đánh giá những kết quả đã
đạt được, những hạn chế vả chi rõ nguyên nhân của những hạn chế trong kế toán
thuế TNDN tại các doanh nghiệp từ đó kiến nghị các giải pháp giúp các doanh
nghiệp hoàn thiện công tác kế toán thuế TNDN. Ngoài ra, tác giả Phan Thị Anh
Đào còn phân tích ảnh hưởng của một số loại hình kế toán đến kế toán thuế TNDN,
hệ thống hoá kế toán thuế TNDN dựa trên nguyên lý cơ bản và các quan điểm về
thuế TNDN, phân tích kế toán thuế TNDN qua các giai đoạn theo chuẩn mực quốc
tế, kế toán Mỹ và kế toán Trung Quốc từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt
Nam trong việc hoàn thiện kế toán thuế TNDN.
- Luận văn Thạc sỹ kinh tế: “Thực trạng kế toán thuế TNDN tại các DN Việt
Nam hiện nay” được tác giả Nguyễn Thị Hoa nghiên cứu vào năm 2010. Trong
công trình này, tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh
nghiệp và kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp, góp phần làm rõ lợi nhuận kế toán
và thu nhập chịu thuế; nghiên cứu kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp một số quốc
gia trên thế giới và thực tế kế toán thuế TNDN ở Việt Nam, từ đó đưa ra phương
hướng và giải pháp cụ thể để hoàn thiện luật thuế thu nhập doanh nghiệp và kế toán
thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay theo
Chuẩn mực kế toán số 17. Nhưng do phạm vi nghiên cứu quá rộng nên những đề
xuất của tác giả chủ yếu tập trung vào các DN nhà nước và mang tính hướng dẫn,
chưa gắn với một ngành sản xuất cụ thể.


4
- Tác giả Chúc Anh Tú (2012) với bài viết “Làm rõ hơn việc hạch toán kế toán
theo quy định hiện hành về thuế TNDN” đã phân tích sự khác nhau trong cách ghi
nhận 12 khoản mục doanh thu, chi phí theo Thông tư 123/TT-BTC ngày 27/7/2012
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 và theo
Quyết định 15/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006 về việc ban hành chế độ kế toán
doanh nghiệp. Chẳng hạn, doanh thu trả trước đối với hoạt động cho thuê tài sản,
chi phí khấu hao TSCĐ trong trường hợp tạm dừng hoạt động sản xuất kinh doanh, chi
phí tiền lương,... Tuy nhiên, bài viết không đề cập đến cơ sở tính thuế và giá trị ghi sổ
của khoản mục tài sản và nợ phải trả khi xác định các khoản chênh lệch tạm thời.
- Luận văn “Hoàn thiện công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công
ty TNHH Thương Mại Đông Châu” của tác giả Doãn Thị Thu Lan. Luận văn đã mô
tả và phân tích thực trạng công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty
TNHH Thương Mại Đông Châu theo chế độ kế toán ban hành tại Quyết định
48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính, góp phần kiến nghị làm sáng
tỏ một số vấn đề mà Công ty còn vướng mắc khi thực hiện triển khai trong Luật
thuế TNDN và chế độ kế toán thuế TNDN như kiến nghị công ty áp dụng phần
mềm kế toán để hiện đại hóa công tác kế toán, nhằm tiết kiệm lao động kế toán,
phục vụ công tác mở, ghi, khóa sổ kế toán và lập báo cáo tài chính nhanh chóng,
chính xác, kịp thời; chỉ ra cách thức lựa chọn phương pháp tính giá hàng tồn kho,
phương pháp khấu hao TSCĐ cập nhật kịp thời các quy định đối với việc xác định
thời gian trích khấu hao cho từng loại TSCĐ theo thông tư hướng dẫn mới nhất.
Trên cơ sở vận dụng những kết quả của những nghiên cứu đó, tác giả tiếp tục
nghiên cứu trên những khía cạnh mới và phạm vi nghiên cứu khác. Cụ thể, luận văn
cũng sẽ nghiên cứu những lý luận chung về kế toán thuế TNDN, nhưng sẽ đi sâu
vào thực trạng việc áp dụng chuẩn mực kế toán số 17 - Thuế TNDN, chế độ kế toán
theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính cùng các văn
bản quy định hiện hành có hiệu lực trong năm 2015 về kê khai quyết toán, xác định
thu nhập tính thuế TNDN tại Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại và Dịch vụ
Đông Thành. Đặc biệt, luận văn đã chỉ ra được những thuận lợi, khó khăn đối với


5
doanh nghiệp khi vận dụng VAS 17, chỉ ra được nguyên nhân sâu xa của những tồn
đọng, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm giúp Công ty có thể hoàn thiện
kế toán thuế TNDN trong thời gian tới. Trong đó, luận văn cũng đề cập đến cơ sở
tính thuế và giá trị ghi sổ của khoản mục tài sản và nợ phải trả khi xác định các
khoản chênh lệch tạm thời và thuế TNDN hoãn lại làm cho cơ sở lý thuyết của vấn
đề này trở nên dễ tiếp cận hơn.
3. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Mục tiêu lí luận: Hệ thống các quy định về thuế TNDN, quy định kế toán
thuế TNDN.
- Mục tiêu thực tiễn: tìm hiểu thực trạng kế toán thuế TNDN do Công ty
TNHH Sản xuất - Thương mại và Dịch vụ Đông Thành thực hiện, tìm ra những ưu
điểm và những bất cập trong kế toán thuế TNDN tại Công ty. Trên cơ sở đó, đưa ra
một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán thuế TNDN tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Đông Thành.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu quy định của luật thuế TNDN và kế toán thuế TNDN.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại
và Dịch vụ Đông Thành
+ Về thời gian nghiên cứu: Số liệu minh chứng trong luận văn được lấy từ
năm 2014, 2015.
+ Về nội dung nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu kế toán thuế TNDN hiện
hành và thuế TNDN hoãn lại.
5. Phương pháp nghiên cứu
Tác giả đã sử dụng rất nhiều phương pháp khác nhau để nghiên cứu hoàn thiện
đề tài của mình, đó là các phương pháp: Điều tra thực nghiệm, điều tra phỏng vấn,
nghiên cứu tài liệu, xử lý và phân tích dữ liệu tại Công ty TNHH Sản xuất -


6
Thương mại và Dịch vụ Đông Thành. Từ đó, lựa chọn các thông tin phù hợp với đề
tài mà mình đang nghiên cứu.
5.1. Phương pháp điều tra thực nghiệm
Mục đích của phương pháp này là khảo sát thực trạng kế toán thuế TNDN tại
Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại và Dịch vụ Đông Thành thông qua các nhận
xét của những người quản lý và nhân viên kế toán trong Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Đông Thành. Đối tượng tìm hiểu là những người thực hiện
công tác kế toán thuế TNDN và các nhà quản lý tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Đông Thành. Nội dung tìm hiểu: Phương pháp điều tra
được thực hiện thông qua việc gửi các phiếu khảo sát. Nội dung của các phiếu khảo
sát là đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến thực trạng công tác kế toán thuế
nói chung và công tác kế toán thuế TNDN nói riêng tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Đông Thành.Nội dung các câu hỏi theo sát các vấn đề mà
đề tài cần nghiên cứu. Các bước thực hiện: Phương pháp điều tra này đã được thực
hiện từ lúc nhận đề tài cho đến khi thực hiện đề tài.Tác giả đã gửi các phiếu điều tra
này tại Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại và Dịch vụ Đông Thành. Sau khi
nhận được các phiếu khảo sát trên (Phiếu khảo sát-Phụ lục 09), tác giả tổng hợp
lại trên bảng tổng hợp và sử dụng trong luận văn này. Kết quả: Thông qua các phiếu
điều tra tác giả nắm được một cách khái quát tình hình thực tế của doanh nghiệp,
biết được các thông tin về hệ thống kế toán và kế toán thuế TNDN tại Công ty.
5.2. Phương pháp phỏng vấn
Mục đích của các cuộc phỏng vấn này là thông qua việc phỏng vấn trực tiếp
những người trực tiếp làm công tác kế toán nói chung và kế toán thuế TNDN nói
riêng, các nhà lãnh đạo công ty, để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến đề tài
nghiên cứu mà các phiếu khảo sát chưa đề cập đến về thực trạng kế toán thuế
TNDN tại Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại và Dịch vụ Đông Thành. Đối
tượng tìm hiểu là các cán bộ làm công tác kế toán, đặc biệt là các cán bộ làm công
tác kế toán thuế TNDN, lãnh đạo Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại và Dịch
vụ Đông Thành. Nội dung: Tìm hiểu thực trạng kế toán thuế TNDN tại Công ty
TNHH Sản xuất - Thương mại và Dịch vụ Đông Thành. Tác giả đã tiến hành phỏng


7
vấn là những cán bộ trực tiếp làm công tác kế toán thuế TNDN, kế toán trưởng
trong công ty, trong suốt quá trình lựa chọn và thực hiện đề tài này. Kết quả: Thông
qua các cuộc phỏng vấn này tác giả có cái nhìn đầy đủ và tổng quát hơn về thực
trạng kế toán Thuế TNDN tại Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại và Dịch vụ
Đông Thành.
5.3. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Mục đích của việc nghiên cứu tài liệu này là thu nhập các thông tin về cơ sở lý
luận chung và thực trạng về kế toán thuế TNDN tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Đông Thành. Đối tượng nghiên cứu tài liệu được tác giả
thực hiện nhiều kênh thông tin khác nhau: Thông qua báo cáo, tạp chí, các công
trình nghiên cứu khoa học, giáo trình chuyên ngành, các bài viết liên quan đến đề
tài nghiên cứu, tra cứu các thông tin về công ty qua mạng internet. Đồng thời tác giả
cũng tiến hành nghiên cứu các chính sách, chế độ, các luật, các nghị định, thông tư
hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp và chuẩn mực kế toán VAS17 về kế toán
thuế công ty, thu nhập các chứng từ, sổ sách kế toán như: Sổ theo dõi doanh thu, chi
phí,thuế,… cùng Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh
doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính). Nội dung của
các tài liệu được nghiên cứu là: Các vấn đề liên quan đến đơn vị được nghiên cứu
như: Giới thiệu về công ty; hệ thống chứng từ, sổ sách…; Các vấn đề liên quan đến
công tác kế toán nói chung và kế toán thuế TNDN nói riêng. Quá trình nghiên cứu
tài liệu được tác giả thực hiện thường xuyên trong suốt quá trình thực hiện đề tài
này. Kết quả: Phương pháp này là tiền đề giúp cho tác giả viết chương 2 của luận
văn. Để qua đó đưa ra các biện pháp nhằm hoàn thiện về kế toán thuế TNDN tại
Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại và Dịch vụ Đông Thành được trình bày ở
chương 3 của luận văn này.
5.4. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
Sau khi thu thập được các dữ liệu, tác giả tiến hành phân loại, sắp xếp và chọn
lọc những thông tin cần thiết liên quan đến các vấn đề nghiên cứu. Tác giả sử dụng
phương pháp phân tích tổng hợp để khái quát cơ sở lý luận, tổng quan tình hình
nghiên cứu về kế toán thuế TNDN tại Việt Nam và giới thiệu chung về Công ty
TNHH Sản xuất - Thương mại và Dịch vụ Đông Thành. Thực trạng kế toán thuế


8
TNDN tại Công ty này được tác giả phân tích chủ yếu bằng phương pháp thống kê
mô tả và có sự kết hợp với phương pháp phân tích tổng hợp. Phương pháp thống kê
so sánh được tác giả sử dụng để đánh giá mức độ tuân thủ quy định của Luật thuế
TNDN và vận dụng VAS 17 của Công ty, từ đó chỉ ra những công việc mà Công ty
cần phải làm để giải quyết những bất cập còn tồn tại, nhằm hoàn thiện công tác kế
toán thuế TNDN hơn nữa.
6. Kết cấu của luận văn
Bài Luận văn gồm có 3 chương
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT - THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ ĐÔNG THÀNH
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT - THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
ĐÔNG THÀNH


9
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò và quy định chung về thuế TNDN
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.1.1. Các khái niệm liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo chuẩn mực kế toán số 17 - Thuế TNDN định nghĩa thì:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Là một loại thuế trực thu, thu vào phần thu nhập
chịu thuế sau khi trừ các chi phí liên quan đến thu nhập của các cơ sở SXKD, dịch vụ.
- Lợi nhuận kế toán: Là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ thuế thu nhập
doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.
- Thu nhập chịu thuế: Là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của một
kỳ, được xác định theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và
là cơ sở để tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được).
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh
nghiệp): Là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại
(hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác
định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ.
- Thuế TNDN hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc
thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
của năm hiện hành.
- Thuế TNDN hoãn lại phải trả: Là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp
trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp trong năm hiện hành. Một số khoản chênh lệch tạm thời phát sinh sẽ khiến
cho doanh nghiệp phải nộp một khoản thuế thu nhập ít hơn so với số liệu kế toán
trong năm hiện hành. Khoản thuế thu nhập chưa phải nộp này sẽ phải trả trong các kỳ
tương lai. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định trên cơ sở các khoản chênh
lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm và thuế suất thuế thu nhập hiện hành.
- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: Là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được
hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản:


10
+ Chênh lệch tạm thời được khấu trừ;
+ Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế
chưa sử dụng;
+ Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế
chưa sử dụng.
Tuy nhiên, những chênh lệch tạm thời dạng này sẽ khiến cho doanh nghiệp
phải nộp ít thuế thu nhập hơn trong những kỳ tương lai so với số liệu kế toán. Điều
đó có nghĩa là doanh nghiệp sẽ thu được một lợi ích trong tương lai từ việc nộp một
khoản thuế nhiều hơn trong năm hiện hành do các khoản chênh lệch tạm thời tạo ra.
- Chênh lệch tạm thời: Là khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của các khoản
mục tài sản hay nợ phải trả trong Bảng Cân đối kế toán và cơ sở tính thuế thu nhập
của các khoản mục này. Chênh lệch tạm thời có thể là:
+ Chênh lệch tạm thời phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: Là các khoản
chênh lệch tạm thời làm phát sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu
thuế thu nhập doanh nghiệp trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục
tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán;
+ Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm
phát sinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải
trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán.
Các khoản chênh lệch tạm thời thường bao gồm các khoản chênh lệch mang
tính thời điểm hay còn gọi là chênh lệch theo thời gian; và các khoản ưu đãi thuế có
thể thực hiện.
Các khoản chênh lệch tạm thời này sẽ tạo ra các khoản chênh lệch về thuế thu
nhập phải nộp/phải thu trong các kỳ tương lai.
- Cơ sở tính thuế thu nhập của Tài sản hay Nợ phải trả: Là giá trị tính cho
tài sản hoặc nợ phải trả cho mục đích xác định thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể:
+ Cơ sở tính thuế thu nhập của một tài sản: Là giá trị sẽ được khấu trừ cho
mục đích thuế thu nhập, được trừ khỏi các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp sẽ nhận


11
được và phải chịu thuế thu nhập khi giá trị ghi sổ của tài sản đó được thu hồi. Nếu
những lợi ích kinh tế này khi nhận được mà không phải chịu thuế thu nhập thì cơ sở
tính thuế thu nhập của tài sản đó bằng giá trị ghi sổ của nó.
+ Cơ sở tính thuế thu nhập của một khoản nợ phải trả: Là giá trị ghi sổ của nó
trừ đi (-) giá trị sẽ được khấu trừ cho mục đích thuế thu nhập của khoản nợ phải trả
đó trong các kỳ tương lai. Trường hợp doanh thu nhận trước, cơ sở tính thuế của
khoản nợ phải trả phát sinh là giá trị ghi sổ của nó, trừ đi phần giá trị của doanh thu
đó sẽ được ghi nhận nhưng không phải chịu thuế thu nhập trong tương lai.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập hiện
hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại:
+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế
thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành.
+ Chi phí Thuế thu nhập hoãn lại: Là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp/
thu trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập
doanh nghiệp trong năm hiện hành. Chi phí thuế thu nhập hoãn lại được tính bằng
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại bù trừ với Công nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả.
1.1.1.2. Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp
Bản chất của thuế TNDN được thể hiện bởi các thuộc tính bên trong vốn có của
nó. Những thuộc tính đó có tính ổn định tương đối qua các giai đoạn phát triển.
Nghiên cứu về thuế TNDN, người ta nhận thấy thuế thu nhập doanh nghiệp có những
đặc trưng riêng để phân biệt với các sắc thuế và các công cụ tài chính khác như sau:
Thứ nhất, thuế TNDN có đặc điểm là đối tượng nộp thuế theo luật quy định
đồng nhất với đối tượng chịu thuế.
NNT theo luật cũng là người trả thuế cuối cùng trong một chu kỳ sản xuất
kinh doanh. Nói một cách khác, thuế TNDN làm cho khả năng và cơ hội chuyển
dịch gánh nặng thuế cho người khác trở nên khó khăn hơn.


12
Thứ hai, thuế TNDN là một khoản chuyển giao của NNT cho Nhà nước mang
tính bắt buộc phi hình sự.
Tính bắt buộc phi hình sự là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế nói chung và
thuế TNDN nói riêng, nó phân biệt thuế TNDN với các hình thức huy động tài
chính khác của ngân sách Nhà nước.
Đặc điểm này xác định rõ nội dung kinh tế của thuế TNDN là những quan hệ
tiền tệ được hình thành một cách khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt - Việc
động viên mang tính bắt buộc của Nhà nước. Phân phối mang tính chất bắt buộc dưới
hình thức thuế TNDN là một phương thức phân phối của Nhà nước mà kết quả của
quá trình đó là một bộ phận thu nhập của doanh nghiệp được chuyển giao cho Nhà
nước mà không kèm theo một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho NNT.
Thứ ba, việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp
không mang tính chất hoàn trả trực tiếp.
Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế TNDN được biểu hiện trên các
khía cạnh.
Một là, sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính đối giá,
nghĩa là mức thuế mà các tầng lớp trong xã hội chuyển giao cho Nhà nước không
hoàn toàn dựa trên mức độ NNT thừa hưởng những dịch vụ và hàng hoá công cộng
do Nhà nước cung cấp. NNT cũng không có quyền đòi hỏi Nhà nước phải cung cấp
hàng hoá dịch vụ công cộng trực tiếp cho mình mới phát sinh khoản chuyển giao
thu nhập cho Nhà nước, mặt khác mức độ cung cấp dịch vụ công cộng của Nhà
nước cũng không nhất thiết ngang bằng mức độ chuyển giao.
Hai là, khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế TNDN không được
hoàn trả trực tiếp, có nghĩa là NNT suy cho cùng sẽ nhận được một phần các dịch
vụ công cộng mà Nhà nước cung cấp chung cho cả cộng đồng giá trị phần dịch vụ
đó không nhất thiết tương đồng với khoản tiền thuế mà họ nộp cho Nhà nước.
Thứ tư, việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế TNDN được quy định
trước bằng pháp luật.


13
Đặc điểm này, một mặt thể hiện tính pháp lý cao của thuế TNDN, mặt khác
phản ánh sự chuyển giao thu nhập này không mang tính tuỳ tiện mà dựa trên những
cơ sở pháp luật nhất định và đã được xác định trước trong Luật thuế TNDN. Những
tiêu thức thường được xác định trong Luật thuế TNDN là đối tượng chịu thuế, đối
tuợng nộp thuế, mức thuế phải nộp, thời hạn cụ thể và những chế tài mang tính
cưỡng chế khác..
Các khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế TNDN chịu những ảnh
hưởng của các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội trong những thời kỳ nhất định.
Yếu tố kinh tế tác động đến thuế TNDN thường là mức độ tăng trưởng của nền
kinh tế quốc dân, giá cả, thị trường, sự biến động của Ngân sách Nhà nước...
Yếu tố chính trị, xã hội tác động đến thuế TNDN thường là thể chế chính trị
của Nhà nước, tâm lý tập quán của các tầng lớp dân cư, truyền thống văn hoá.
Các khoản chuyển giao thuế thu nhập dưới hình thức thuế thu nhập doanh
nghiệp chỉ được giới hạn trong phạm vi biên giới quốc gia với quyền lực pháp lý
của Nhà nước đối với con người và tài sản.
1.1.1.3 Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Luật thuế TNDN được ban hành và sửa đổi đã khá nhiều lần và càng ngày
càng làm tốt vai trò là công cụ quản lý thị trường vĩ mô một cách hiệu quả, thống
nhất áp dụng đối với mọi thành phần kinh tế và mọi loại hình doanh nghiệp, cả đối
tượng đầu tư nước ngoài và các doanh nghiệp trong nước, tạo nên một môi trường
cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh hơn trong điều kiện nền kinh tế mới, tạo cho nền
kinh tế đất nước nhanh chóng hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới. Vai trò
của thuế TNDN được thể hiện cụ thể:
Thứ nhất, đảm bảo nguồn thu ổn định cho NSNN
Thuế là nguồn thu chủ yếu cho NSNN nhằm đảm bảo trang trải cho các nhu
cầu chi tiêu của Nhà nước, cho nên cũng giống như các loại thuế khác, vai trò đầu
tiên của thuế TNDN là bảo đảm một nguồn thu ổn định và không nhỏ cho NSNN
thông qua việc ngày càng mở rộng đối tượng chịu thuế, có khả năng bao quát được


14
hầu hết các nguồn thu nhập phát sinh trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát
triển, xuất hiện nhiều loại hình thu nhập phức tạp và tinh vi hơn trước.
Thứ hai, thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc quản lý
vĩ mô nền kinh tế, điều tiết các hoạt động kinh doanh.
Thông qua hệ thống ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế, thuế TNDN góp
phần định hướng cho các Nhà Đầu tư đầu tư vào các lĩnh vực, địa bàn mà Nhà nước
cần khuyến khích đầu tư, từ đó thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, chuyển
dịch cơ cấu vùng kinh tế nhằm đảm bảo cơ cấu kinh tế hợp lý, thực hiện chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ.
Thứ ba, thuế TNDN thể hiện vai trò đặc trưng của thuế là đảm bảo công bằng
xã hội.
Là sắc thuế trực thu, thuế TNDN có khả năng đảm bảo công bằng theo chiều
dọc: đối tượng nộp thuế có thu nhập chịu thuế cao thì nộp thuế nhiều, đối tượng nộp
thuế có thu nhập thấp thì nộp thuế ít. Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn thì được
giảm thuế, được chuyển lỗ sang những năm sau...thuế TNDN có nhiều mức thuế
suất ưu đãi khác nhau. Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh, thu nhập của
một cá nhân hay tổ chức phụ thuộc chủ yếu vào việc cung cấp các yếu tố sản xuất
(vốn, lao động, công nghệ....). Sự phân hóa giàu nghèo là điều không thể tránh khỏi.
Trong hoàn cảnh đó, thuế thu nhập sẽ là một biện pháp tốt để rút ngắn khoảng cách
giàu nghèo giữa các thành viên trong xã hội.
Thứ tư, thuế TNDN là công cụ thúc đẩy việc nâng cao trình độ hạch toán kế
toán đối với các đối tượng nộp thuế.
Theo Luật thuế TNDN, các đối tượng nộp thuế có nghĩa vụ tự kê khai và tính
số thuế phải nộp, đồng thời phải tự chịu trách nhiệm về các số liệu kê khai, tính toán
đó. Sự trung thực, chính xác của số liệu phụ thuộc rất lớn vào chất lượng công tác
hạch toán kế toán ở đơn vị. Để đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế TNDN, cơ quan thuế
phải chú trọng công tác thanh tra, kiểm tra NNT qua đó có thể phát hiện những sai
sót hoặc biểu hiện tiêu cực trong quá trình hạch toán kế toán của NNT và tùy vào
từng trường hợp sai phạm mà cán bộ thuế sẽ áp dụng các biện pháp xử lý kịp thời...


15
Nhờ đó ý thức của NNT sẽ dần được nâng cao và công tác hạch toán kế toán cũng
từng bước hoàn thiện hơn.
Thứ năm, thuế TNDN là công cụ đánh giá hiệu quả hoạt động của NNT.
Nhìn vào số thuế TNDN mà đơn vị phải nộp, so sánh đối với số thuế TNDN
của các doanh nghiệp cùng ngành ở địa phương và trong cả nước có thể đánh giá
khái quát về hiệu quả SXKD của đơn vị. Vì doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, có lãi
thì mới phát sinh số thuế phải nộp và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng lớn
thì số thuế TNDN phải nộp càng cao. Và nếu số thuế TNDN phải nộp tăng lên qua
các năm thì chứng tỏ doanh nghiệp có mức tăng trưởng khá và ngược lại là hoạt
động SXKD của doanh nghiệp đang giảm sút. Như vậy thuế TNDN là một công cụ
đánh giá hiệu quả SXKD của đơn vị một cách khá chính xác.
Thứ sáu, thuế TNDN còn có vai trò chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Thông qua chính sách miễn, giảm, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, Nhà
nước sẽ ưu tiên cho ngành cần phát triển để chuyển dịch, thu hút Nhà đầu tư từ
ngành chưa cần phát triển sang ngành cần phát triển, phục vụ mục đích chuyển dịch
cơ cấu kinh tế.
1.1.2. Các quy định chung về thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.2.1. Đối tượng nộp thuế, chịu thuế TNDN
Một là, Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp),
bao gồm Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo các bộ luật hiện hành, kể
cả các Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau
đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
Hai là, Tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật
Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế thu
nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x