Tải bản đầy đủ

đề thi về môn sinh sản

Câu 1: Về sảy thai sớm, cho biết những câu sau là đúng hay sai?
1. BN bị ra máu âm đạo và đau vùng bụng dưới lần thứ hai, cổ tử cung đóng. Siêu âm một tuần trước
có hình ảnh túi thai trong tử cung. Ở lần siêu âm này thấy buồng tử cung rỗng. Có thể chẩn đoán cô
ấy đã sảy thai hoàn toàn và không cần theo dõi thêm nữa.
2. BN có biểu hiện ra máu âm đạo nhiều ở giai đoạn sớm của thời kì mang thai, cổ tử cung mở và trên
siêu âm có hình ảnh tăng âm trong buồng tử cung. Những điều này chỉ ra một tình trạng sảy thai khó
tránh và cần được nạo hút buồng tử cung ngay.
3. Sảy thai không hoàn toàn khác với sảy thai hoàn toàn là: cổ tử cung đóng trong khi có ra máu âm đạo
nhiều.
4. Một người phụ nữ nhóm máu Rh(+) bị sảy thai hoàn toàn, không cần tiêm anti- D
5. Nếu một người phụ nữ có nguy cơ sảy thai, trên siêu âm có tim thai thì nguy cơ sảy thai là 30%.
Trả lời: Cả 5 câu cùng sai. Vì ở câu thứ 1, chưa loại trừ được chửa ngoài tử cung. Câu 2, với những bn
triệu chứng ra máu không quá nặng, sảy thai khó tránh có thể được điều trị bảo tồn. câu 3: Cổ tử
cung mở trong trường hợp sảy thai không hoàn toàn, dạng sảy thai không quan trọng. Câu 4: tất cả
bn Rh(+) đều cần phải được tiêm anti – D. Câu 5: Nguy cơ sảy thai nhỏ hơn 5% sau khi đã quan sát
được tim thai.
Câu 2: Tăng nồng độ alpha-fetoprotein trong máu (MSAFP) liên quan đến những bất thường thai
nhi sau:
1. Thận đa nang
2. Tật nứt đốt sống
3. Tật nứt bụng

4. Thận hư bẩm sinh (typ Finnish)
5. Bong biểu bì
6. Bệnh Tay- Sach
7. U quái
8. Hẹp tá tràng
Giải thích: MSAFP tăng trong tật nứt đốt sống và trong dị tật ống thần kinh. Những liên quan khác
bao gồm tuổi thai phát hiện (nhỏ hơn 32 tuần), mô mạch liên kết không phát triển, bệnh thận tắc
nghẽn, dị dạng nang tuyến bẩm sinh, vỡ ối, khối u dây rốn và nhau thai, mẹ bị bệnh gan, rối loạn
nhiễm sắc thể và IUGR.. MSAFP không tăng trong trường hợp thai nhi bị ảnh hưởng bởi xơ hóa nang
(trừ trường hợp mẹ bị), hội chứng Down, teo cơ Duchenne, não úng thủy, tăng sản thượng thận
bẩm sinh, hội chứng Potter cũng như ở phụ nữ dùng thuốc tránh thai.đường uống.
Câu 3: Liên quan đến cắt tử cung, cho biết những câu sau là đúng hay sai?
1.
2.
3.
4.
5.

Một phần mười phụ nữ ở Anh có cắt tử cung trước khi mãn kinh (sai: tỉ lệ 1/5)
Cắt tử cung qua đường âm đạo được thực hiện ít hơn gấp 4 lần so với qua đường bụng
Tỉ lệ tử vong trong cắt tử cung là 4.1- 14.6/10000
Tỉ lệ biến chứng với cắt tử cung là 500 – 1000/ 10 000 (sai: tỉ lệ 2500-5000/ 10000)
Sa mỏm cắt là biến chứng hay gặp của cắt tử cung đường âm đạo và có thể phòng được bằng cách
khâu nối dây chằng tử cung- cùng. (sai: biến chứng này chỉ chiếm 2%, và được phòng bằng cách nối
mỏm cắt với dây chằng tử cung cùng và những dây chằng chính)
6. 30-40% buồng trứng có thể được cắt bỏ theo đường âm đạo nếu được yêu cầu (sai: 95% buồng
trứng có thể được cắt bỏ theo đường âm đạo bởi phẫu thuật viên có kinh nghiệm)


7. Cắt tử cung đường âm đạo có tỉ lệ biến chứng 40-50%, ít hơn so với cắt tử cung theo đường bụng.
Câu 4: Những thuốc dùng trong thời kì mang thai có ảnh hưởng đến con
1.
2.
3.
4.

Thuốc chẹn beta
Barbiturates
Magnesium sulphate
Naloxone hydrochlorid


Đáp án:
Beta blockers có thể gây nhịp chậm ở trẻ sơ sinh. Barbiturates có thể gây h ôi chứng cai (thường
không găp ngay). Magnesium sulphate cũng như diazepam, diamorphin và pethidine có thể gây ức
chế hô hấp. Naloxone hydrochlorid có thể làm trẻ sinh ra nghiện opiate. .

1.
2.
3.
4.
5.

Câu 5: Về liên quan giữa sử dụng MRI với những khối u vùng chậu, cho biết những câu sau là đúng
hay sai?
An toàn
Có thể được dùng cho phụ nữ có thai
MRI cho biết mức độ xâm lấn cơ quan của khối u (đến 90% các trường hợp)
Nó chỉ ra được tổng kích thước khối u
MRI có giá trị cao hơn là đánh giá lâm sàng và hình ảnh CT
Trả lời: tất cả đều đúng
Câu 6: Về thuốc tránh thai chỉ chứa progesterol, cho biết những câu sau là đúng hay sai?

1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.

60% phụ nữ sử dụng có rụng trứng
Thường được uống trước khi đi ngủ
Tỉ lệ chửa ngoài tử cung cao hơn so với những người không dùng
Hiệu quả ngang với thuốc tránh thai kết hợp
Vô kinh hoặc đa kinh gặp 10-20%
Chống chỉ định với phụ nữ đang cho con bú có bệnh về vú lành tính
Không chống chỉ định với những bn có đtđ âm thầm
Nên dùng trong vòng 3h trong khoảng thời gian hay uống để đạt được hiệu quả tránh thai cao nhất
Enzyme ở gan làm giảm hiệu quả tránh thai
Trả lời:
Câu 1,3,4,6 là sai. Các câu còn lại là đúng
Chỉ có 40% phụ nữ có rụng trứng khi sử dụng POP. Nên uống vào sớm buổi tối. nó kém hiệu quả hơn
so với viên tránh thai tổng hợp. POP được dùng liên tục, dùng được cho phụ nữ đang cho con bú và
không làm gia tăng nguy cơ chửa ngoài tử cung so với người không sử dụng. Nếu một người dùng
POP có thai, nên nghĩ tới chửa ngoài tử cung.
Câu 7: BN nữ 26 tuổi xét nghiệm có tăng nồng độ FSH có thể liên quan tới:

1.
2.
3.
4.
5.

Phì đại chi
Bệnh buồng trứng đa nang
Chửa trứng
Buồng trứng không phát triển
Hội chứng Sheehan


6. Do tác dụng của GnRH
Trả lời:
Câu 4,6 đúng. Còn lại sai.
Bệnh phì đại chi có thể liên quan với tăng tiết prolactin, làm giảm GnRH và vì vậy, FSH cũng giảm.
Trong bệnh buồng trứng đa nang, LH tăng. HCG tăng trong chửa trứng. Hội chứng Sheehan gây ra bởi
tình trạng mất khả năng tiết của vùng hậu yên, do đó liên quan đến giảm FSH và LH.
Câu 8: Về giang mai, cho biết những câu sau là đúng hay sai
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.

Là nguyên nhân chủ yếu gây loét bộ phận sinh dục
Có thể truyền cho thai nhi trong giai đoạn sớm của thai kì
VDRL là 1 test có độ đặc hiệu cao để chẩn đoán giang mai
Một test VDRL (+) có thể là dấu hiệu của SLE
Test FTA (fluorescent treponemal antibody) có đọ đặc hiệu tương đương với VDRL
Soi dưới kính hiển vi để chẩn đoán giang mai hiện nay không còn dùng nữa
Hội chứng nhiễm giang mai sơ sinh xảy ra do sự lây nhiễm của bào thai từ sau tháng thứ 5 của thai kì
Bệnh nhân nên được theo dõi tình trạng nhiễm bệnh trong vòng 2 năm
Nhiễm giang mai nguyên phát có thể liên quan tới phát ban toàn thân
Giang mai có thể gây hôi chứng Horner

Giải thích:
Giang mai có thể truyền cho thai nhi trong bất kì giai đoạn nào của thời kì mang thai hoặc chuyển dạ.
Trong giai đoạn sớm của thai kì, nó liên quan tới sảy thai và thai lưu, trong giai đoạn sau nó liên quan
với hội chứng nhiễm giang mai sơ sinh. VDRL là một test được dùng rộng rãi. Nó phát hiện được
kháng nguyên giang mai và có độ đặc hiệu thấp. Nó có thể (+) trong nhiều bệnh tự miễn bao gồm
SLE. Test FTA có độ nhạy cao hơn VDRL. Soi dưới kính hiển vi được dùng để chẩn đoán giang mai
nguyên phát và giai đoạn sớm của giang mai thứ phát. Ban có thể liên quan tới giang mai thứ phát.
Giang mai nguyên phát bao gồm loét và nổi hạch khu trú.
 Những câu đúng là 1,2,4,7,8,10
Câu 9: Nhiễm liên cầu B
1.
2.
3.
4.
5.

Là nguyên nhân hay gặp nhất gây nhiễm khuẩn không phải do thầy thuốc
20-25% phụ nữ có mang vi khuẩn
Tỉ lệ tử vong là 20% ở trẻ sơ sinh bị bệnh
Nhiễm trùng có thể được loại bỏ bằng việc kiểm tra tất cả phụ nữ mang thải ở tuần thứ 28
Những yếu tố nguy cơ bao gồm: đẻ non, vỡ ối trên 18h và sốt trong chuyển dạ đẻ.
Đáp án: câu 4 sai  làm xét nghiệm cho pnmt tuần thứ 28 có thể làm giảm tỉ lệ nhiễm khuẩn.Các câu
còn lại đều đúng.
Câu 10: Vi khuẩn niệu không triệu chứng

1.
2.
3.
4.
5.

Được tìm thấy ở 2% phụ nữ mang thai (sai: 5%)
Liên quan tới gia tăng tỉ lệ chết trong khi sinh (đúng)
Được xác định khi có trên 10000 vk/ml (sai: >100 000 vk/ml)
Nên được kiểm tra mỗi lần khám thai (sai: không cần làm mỗi lần khám thai)
Có ảnh hưởng đến tăng huyết áp (đúng)


6.
7.
8.
9.

Cần phải dùng IVP sau sinh (không cần thiết)
Gây ra thiếu máu (đúng)
Gây ra tử vong sơ sinh (sai)
Gây đẻ non (đúng)
Câu 11: Sản giật

1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.

10% xảy ra sau đẻ (sai)
Ít gây biến chứng hơn nếu diễn ra trước đẻ so với trong lúc sinh
Hydralazine có thể dùng phối hợp điều trị với chlormethiazole (sai)
Chảy máu nội sọ là nguyên nhân chủ yếu gây tử vong (sai)
Phù ờ ngoại biên hay gặp
Tăng thể tích tuần hoàn (sai: giảm)
Mổ đẻ với gây mê toàn thân là lựa chọn (sai)
Oxprenolon 160mg/ngày là biện pháp điều trị huyết áp tốt nhất (sai)
có thể sinh trước 28 tuần (sai)
suy thận là nguyên nhân chủ yếu gây tử vong (sai)
Đáp án. Câu 2,5 đúng, còn lại sai: tỉ lệ sản giật trước sinh là 44%, trong khi sin half 38%, sau sinh là
18%. ARDS là nguyên nhân chủ yếu gây tử vong. Thời gian và phương pháp sinh phụ thuộc vào hoàn
cảnh lâm sàng. Hydralazin tiêm tĩnh mạch hoặc labetalol thường được dùng để kiểm soát huyết áp
đầu tiên

Câu 12: pH âm đạo








Trong thời kì sinh sản, nó thấp nhất trong kì kinh nguyệt
Tăng sau thời kì mãn kinh
Giảm từ khi sinh đến năm đầu
pH âm đạo thấp do sự bài tiết của cổ tử cung
pH cao gợi ý đến viêm âm đạo
Viêm âm đạo liên quan đến pH cao
Liệu pháp thay thế hormone estrogen làm tăng pH âm đạo.
Đáp án đúng: 207,210,211
pH lúc mới sinh là thấp nhất do ảnh hưởng của hormone từ mẹ, nó tăng dần sau đó.
Cả dịch tiết ở cổ tử cung và kinh nguyệt đều có tính kiềm, do đó làm tăng pH âm đạo
Liệu pháp thay thế hormone làm giảm pH âm đạo.
Tham khảo:
Emens JM. Intractable vaginal discharge, Current Obstetrics and G.vnaecology, 1993;
Lamont RF. Bacterial vaginosis. The Year Book of the RCOG 1994; 149-158.
Whitfield, CR, ed. Dewhurst ’S Textbook of Obstetrics and G-vnaecology for
3: 4147.
Postgraduates. 5th edn. Oxford: Blackwell Science. 1995; 4-53.
Câu 13: U buồng trứng có liên qan tới

227. Hội chứng Peutz- Jegher
228. Hội chứng Gorlin
229. Bệnh vô sinh Gonadal


230. Hội chứng Kallman
Đáp án đúng: 227,228,229
Tham khảo:
Eccles DM. Ovarian cancer genetics and screening for ovarian cancer. RCOG PACE
review 97/06.
Câu 14: Dùng progestogen cùng với oestrogens với phụ nữ hậu mãn kinh
235. Giảm LDL cholesterol
236. Gây tăng sản nội mạc tử cung
237. Bảo vệ bệnh nhân khỏi phát triển ung thư vú
238. Có thể gây ra trầm cảm
239. Có tính chất kháng insulin
240. Phòng loãng xương
Đáp án đúng: 238, 240
Tăng LDL cholesterol, làm giảm phát triển nội mạc tử cung, không có ảnh hưởng đến ung thư vú (có
thể làm tăng nguy cơ mắc) và không kháng insulin. Mặc dù cơ chế không rõ nhưng progestogen làm
giảm loãng xương.
Câu 15: Đặc điểm của hội chứng Turner bao gồm:
246. Sảy thai tái phát
247. Tăng nồng độ gonadotropin trong máu
248. Bất thường thận
249. Hẹp động mạch
250. Mù màu đỏ- xanh lá cây
251. Mất khứu giác
252. Tuổi xương tương đương tuổi thật
Đáp án đúng: 247,248,249,250
Tăng gonadotropin thứ phát do suy buồng trứng, và chỉ có thể thụ thai với trứng của người hiện. Mất
khứu giác liên quan tới hội chứng Kallman. Tuổi xương ít hơn tuổi thật. Mù màu đỏ- xanh lá cây liên
quan tới sự vắng mặt của nst X.
PAPER TWO
Câu 16: Viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.

Ảnh hưởng đến trẻ nam nhiều hơn trẻ nữ
Hay gặp hơn ở những trẻ sinh nhỏ hơn 1500g
Dấu hiệu sớm nhất là chướng bụng sau khi bắt đầu cho ăn đường miệng
E.coli hay được tìm thấy nhất khi xét nghiệm máu
.
Nôn ra mật
Tắc ruột là một đặc điểm
Có ỉa chảy ra máu
Có hình ảnh khí trong thành ruột trên phim chụp bụng
Đáp án: câu 7 sai, còn lại đúng


Câu 17: Một phụ nữ mang thai lần đầu, thai 37 tuần, có huyết áp 150/100 mmHg và protein niệu là
4g/l. Kết quả nào sau đây có thể được tìm thấy?
10.
11.
12.
13.
14.
15.

Tăng nồng độ urate huyết thanh
Không có sự dao động huyết áp hằng ngày
Độ thanh thải creatinin là 120-150 ml/phút
Tăng phản xạ
Nồng độ FDP thấp
Tăng natri máu
Đáp án: câu 10,11,13,15 đúng. Độ thanh thải creatinine khoảng 90-120 ml/phút và lượng FDP cao
hơn
Câu 18: ý nào sau đây đúng về xét nghiệm tinh trùng bất thường
51. Thể tích < 2ml
52. Mật đỏ 10 triệu/ ml
53. 70% tinh trùng bất thường
54. 40% có khả năng di động
Đáp án: tất cả đều đúng
Câu 19: Listeria monocytogenes ở trong thời kì mang thai
96.
Bị phá hủy bởi nấu nướng
97.
Gây ra bệnh giống như sốt ở tuyến (glandular fever- like illness)
98.
Có ỉa chảy nặng
99.
Điều trị tốt nhất với chloramphenicol
100. Là một nguyên nhân gây sảy thai
101. Có thể gây nên não úng thủy sơ sinh
102. Gây ra tắc ruột do phân
Đáp án đúng: 96,97,101, 102
Listeria liên quan tới những đồ ăn được nấu không đúng hoặc đồ ăn lạnh. Trong thời kì mang thai, nó
thường ảnh hưởng tới mẹ nhất ở quý thứ 3 và có biểu hiện giống cúm (sốt, đau lưng, đau cơ). Nó
liên quan đến những rối loạn dạ dày ruột. Ampicillin là thuốc được lưa chọn. Nó có thể gây sảy thai,
nhưng nó không phải nguyên nhân gây sảy thai tái phát. Nó có thể gây vàng da ở trẻ sơ sinh, viêm
khớp có mủ, viêm phế quản phổi, viêm màng não và viêm não
Câu 20: Nguyên nhân gây tăng HCG bao gồm:

103.
Ung thư biểu mô ở đại tràng
104.
Tất cả các bệnh lá nuôi
105.
Ung thư biểu mô phế quản
106.
Ung thư biểu mô bàng quang
107.
Ung thư biểu mô dạ dày
Đáp án: tất cả đều đúng
Câu 21: Sau thời kì mãn kinh, những cái gì sẽ giảm đi
173.

Nồng độ testosterone trong máu


174.
Nồng độ canxi trong huyết thanh
175.
Thành phần Karyopyknotic trong âm đạo
176.
HDL và bệnh mạch vành
177.
Nồng độ oestradiol trong huyết thanh
178.
Tỉ lệ calcium/creatinine trong nước tiểu
179.
Hứng thú trong quan hệ tình dục
Đáp án đúng: 175, 177, 179
HDL giảm nhưng bệnh mạch vành lại tăng. Tỉ lệ calcium/creatinine trong nước tiểu giảm liên quan
đến tăng chuyển hóa xương. Testosterone tự do trong huyết thanh tăng vì giảm nồng độ SHBG,
nhưng tổng testosterone lại thấp hơn vì giảm chuyển hóa androstenedione ngoại vi.
Câu 22: Nhiễm Toxoplasma ở thời kì mang thai
188. Xảy ra do ăn rau sống được rửa không đúng cách
189. Có thể được điều trị hiệu quả trong thời kì mang thai
190. Có ít hơn 5% trường hợp thai nhi bị ảnh hưởng
191. Ít hơn 20% thai nhi bị nhiễm nếu mẹ bị nhiễm trong những lần mang thai trước đó.
192. 80% thai nhi bị nhiễm nếu mẹ bị nhiễm trong quý đầu và quý thứ 2 của thời kì mang thai.
193. Là nguyên nhân gây nạo phá thai trong 20-30% trường hợp
194. Gây vàng da trong ngày đầu sau sinh
Đáp án đúng: 188,189, 191, 194
Toxoplasma thường có trong thức ăn sống hoặc chưa được nấu chín, nhưng nó cũng có trong thức
ăn nhiễm phân mèo. Có thể điều trị được hiệu quả. Khả năng thai bị nhiễm là 6-15% trong quý đầu
tiên và 45-65% trong quý thứ 2. Nhiễm trùng chỉ xảy ra ở lần nhiễm kí sinh trùng nguyên phát, nên
không có nguy cơ đối với những người phụ nữ có xét nghiệm huyết thanh dương tính hoặc người đã
sinh con có con bị nhiễm trước đó. Hiếm có trường hợp gây sảy thai.
Câu 23: Thiếu acid folic trong thời kì mang thai
202. Hay gặp ở những phụ nữ có điều kiện sống khó khăn
203. Liên quan đến bệnh Hirshsprung
204. Không liên quan đến bệnh Crohn
205. Gây dị tật ống thần kinh ở thai nhi
Đáp án đúng: 202
Thiếu acid folic trong thời kì mang thai được biết đến có liên quan đến điều trị thuốc chống động
kinh, bệnh hồng cầu hình liềm, thiếu máu tế bào khổng lồ, bệnh Crohn, bệnh celiac (không phải bệnh
Hirshsprung) và bất thường thai nhi. Dị tật ống thần kinh có liên quan, nhưng không phải do thiếu
acid folic
Câu 24: Thuốc nào sau đây liên quan đến chứng mọc lông nhiều
212. Phenytoin
213. Diazoxide
214. Salicylate
215. Digoxin
216. Cimetidine
Đáp án đúng: 212,213, 215
Câu 25: Hội chứng tăng kích thích buồng trứng liên quan tới
268. Clomiphene tartrate


269. Human menopausal gonadotrophins
270. FSH
271. Tamoxifen
272. HCG
Đáp án đúng: 269, 270, 271, 272
Có thể liên quan đến clomiphene citrate
Câu 26: Heparin
276. Khi sử dụng ở liều phòng bệnh, không yêu cầu theo dõi đông máu
277. Với mục đích điều trị, tác dụng chống đông của nó được theo dõi bằng PT
278. Mục tiêu điều trị của PT với phụ nữ ở liều điều trị heparin là 1.5-2 lần so với bình thường
279. Loãng xương do dùng kéo dai heparin có thể hồi phục khi ngừng điều trị
280. Heparin trọng lượng phân tử thấp gây tỉ lệ phản ứng dị ứng cao hơn cao hơn so với dùng heparin
không phân đoạn
281. APTT nên được làm sau 12 h bắt đầu dùng liệu pháp heparin đường tĩnh mạch
282. Heparin kết hợp với giảm tiểu cầu có thể gây đe dọa tính mạng
283. Gây tê ngoài màng cứng an toàn với phụ nữ dùng heparin không phân đoạn ở liều phòng bệnh.
Đáp án đúng: 276, 279, 282, 283
Chỉ khi dùng heparin với liều điều trị mới yêu cầu phải theo dõi. APTT được dùng đề đánh giá
hiệu quả điều trị của heparin. APTT nên được làm sau 4-6 h từ khi bắt đầu dùng heparine,
mục tiêu tỉ lệ APTT là 1.5-2. Heparin trọng lượng phân tử thấp không gây dị ứng nhưng có
thể làm thời gian đông máu kéo dài và có chống chỉ định tương đối gây tê ngoài màng cứng.
Câu 27: Ung thư vú trong thời kì có thai
290. Tiên lượng xấu nếu gặp trong hoặc ngay sau thời kì mang thai
291. Có thể điều trị với xạ trị
292. Trong thời kì mang thai hay gặp những typ không thuận lợi của ung thư vú
293. Mang thai sau ung thư vú nên được trì hoãn khoảng 2 năm vì tiên lượng xấu
294. Cho con bú không được khuyến cáo
Đáp án đúng 290293
Không có chống chỉ định cho con bú
Tham khảo: Pregnancy after breast cancer. RCOG Guideline 12, July 1997
Câu 28: Sự giữ nước tiểu
295. Là vấn đề hay gặp của phụ khoa
296. Do tác dụng phụ của thuốc cholinergic
297. Là biến chứng hay gặp của thời kì đầu mang thai
298. Có thể do nhiễm giang mai tiên phát
299. Có thể do nhiễm herpes sinh dục
300. Có thể do gây tê vùng
Đáp án đúng: 298, 299, 300
Là một vấn đề tương đối hiếm trong thực hành phụ khoa. Bên cạnh nguyên nhân được đề cập đến,
nó còn là kết quả của việc dùng thuốc kháng cholinergic và do khối u vùng chậu gây tắc nghẽn đường
niệu.
PAPER THREE


Câu 29: Ung thư biểu mô âm đạo
67.
68.
69.
70.

Hay gặp là khối u thứ phát
Chiếm ít hơn 1% tỉ lệ ung thư hệ sinh dục
Tác động mạnh nhất vào tuần thứ 4,5
Ít gặp thể có vảy
Đáp án: câu 67 đúng
Tác động mạnh nhất vào tuần thứ 6,7. Nó chiếm khoảng 1-2% tỉ lệ ung thư hệ sinh dục, 90% là thể có
vảy

Câu 30: Vàng da xuất hiện vào ngày thứ 3 và còn tồn tại khi trẻ 2 tuần tuổi có do nguyên nhân nào
sau đây
87.
88.
89.
90.
91.
92.
93.

Bệnh về máu ở trẻ sơ sinh do bất đồng Rh
Bệnh galactoza huyết
Hẹp đường mật
Phenylketon niệu
Cường giáp bẩm sinh
Suy giáp bẩm sinh
Nhiễm TORCH
Đáp án: câu 88,89,92 đúng
Vàng da xuất hiện trong vòng 24h gặp trong bất đồng nhóm máu Rh và nhiễm TORCH. Các nguyên
nhân khác là vàng da do sữa mẹ và hội chứng vàng da sơ sinh.
Tham khảo: Jaundice in the newborn infant. In: Chamberlain GVP, ed. Obstetrics by Ten Teachers,
16th edn. Oxford: Edward Arnold, 1995; 318.
Câu 31: Về lộn tử cung cấp tính, câu nào sau đây là đúng?

107.
Liên quan tới sinh non
108.
Thường là hệ quả của sa sinh dục
109.
Hay gặp hơn ở sinh đôi hơn sinh một
110.
Là biến chứng của dùng ergometrin
111.
Hay gặp khi nhau thai ở vị trí đáy tử cung
112.
Hay gặp sau chuyển dạ kéo dài
113.
Dược điều trị bằng phương pháp thủy tĩnh của O’Sullivan
Đáp án : câu 109, 111, 113 đúng
Không có liên quan trực tiếp đến sinh non, sa sinh dục hay dùng ergomertin. Không hay gặp, nhưng
có một tần suất cao hơn sau chuyển dạ kéo dài.
Câu 32 : Những nguyên nhân hay gặp gây ra dịch âm đạo ở trẻ tiền dậy thì bao gồm :
114.
Tử cung lạc vị trí
115.
Neisseria gonorrhoae
116.
Enterobius vermicularis
117.
Thể ngoại lai
118.
U loạn phát tế bào mầm ở buồng trứng
119.
Nhiễm nấm
Đáp án đúng là 116


Mặc dù những trường hợp khác (trừ u loạn phát tế bào mầm ở buồng trứng) có thể gây ra chảy dịch
âm đạo nhưng không phải là nguyên nhân hay gặp. Enterobius vermicularis là một trong những
nguyên nhân hay gặp nhất gây ra cùng với viêm âm hộ và viêm âm đạo thứ phát (do vệ sinh kém) và
nhiễm amip. Những nguyên nhân khác gây chảy dịch ví dụ như liệu pháp corticosteroid toàn thân
(tăng nhiễm nấm)
Câu 33 : Bong rau
128. Liên quan đến tỉ lệ tử vong chu sinh là 9/1000
129. Có tỉ lệ tái phát là 16%
130. Liên quan đến việc sử dụng cocain
131. Khi kết hợp với chuyển dạ sớm có thể được điều trị bằng tocolytics
132. Có thể chẩn đoán được bằng siêu âm
133. Nếu đã chẩn đoán, không được chỉ định tiếp tục theo dõi
134. Nếu lớn, nó là sự chỉ dẫn cho chỗ cắt Caesarean
135. Có thể làm tăng nồng độ D-dimer trong máu
136. Lượng máu mất qua đường âm đạo có thể giúp ước tính mức độ bong rau
Đáp án đúng là 128, 130, 135
Tỉ lệ bong rau tái phát là 6-10%. Nó liên quan đến việc hút thuốc, dùng cocain, tiền sản giật và giảm
trương lực cơ tử cung. Những biến chứng của nó bao gồm sốc giảm thể tích, suy thận cấp, và chảy
máu sau sinh. Tiếp tục theo dõi có thể được chấp nhận nếu tình trạng của thai nhi an toàn và có thể
kéo dài lâu hơn, nhưng cấm dùng thuốc giảm co. Siêu âm có thể dễ bỏ qua những bon grau nhỏ. Cần
ngay lập tức phẫu thuật nếu có dấu hiệu đe dọa thai nhi, nhưng đường mổ Caesarean là không cần
thiết nếu thai nhi tử vong. Mức độ mất máu không phải là hướng dẫn chỉ điểm để xác định mức độ
bong rau.

Câu 34 : Những chỉ số nào tăng lên ở phụ nữ bị bệnh buồng trứng đa nang ?
137. FSH máu
138. TRH máu
139. 17- hydroxyprogesterone máu
140. Oestradiol máu
141. Androstendione máu
Đáp án đúng là câu 141
Nồng độ của LH, testosterone, androstendione, oestrone đều tăng.
Nồng độ của FSH, oestradiol, progesterone, 17-hydroxyprogesterone đều giảm.
Câu 35 : Về chết chu sinh
142. Bất thường bẩm sinh chiếm khoảng 20% tổng số nguyên nhân
143. Tỉ lệ chết không giải thích được ở trẻ sơ sinh có cân nặng trên 2500g chiếm 40% các trường hợp
Đáp án đúng là 142
Nguyên nhân hay gặp nhất của chết chu sinh là ngạt, đứng thứ hai và thứ ba là bất thường bẩm sinh
(20%) và sinh non (15%). Ở trẻ sơ sinh cân nặng trên 2500g, tỉ lệ chết không giải thích được chiếm
10% tổng số các trường hợp.


Câu 36 : Về ung thử cổ tử cung với mang thai
164. Không nên trì hoãn điều trị vì tiên lượng xấu
165. Ung thư cổ tử cung trong giai đoạn sớm của thời kì mang thai được điều trị tốt hơn bằng cách đình
chỉ thai nghén và xạ phẫu, xạ trị.
166. Sinh đường âm đạo kích thích sự lan truyền trực tiếp
167. Nếu chẩn đoán vào cuối thời kì mang thai, nên thực hiện cắt tử cung Caesarean Wertheim hoặc cắt
Caesarean nên được làm kết hợp với xạ trị sau khi tuổi thai đạt 36 tuần.
Đáp án đúng là 165.
Nhìn chung việc trì hoãn điều trị ung thư cổ tử cung ở phụ nữ có thai ảnh hưởng đến tiên lượng. Nên
điều trị càng sớm càng tốt, nhưng vì bản chất của điều trị (có thể gây chết thai) việc trì hoãn có thể
được chấp nhận. Đẻ đường âm đạo đẩy mạnh quá trình di căn hạch và mạch. Khi ung thư được chẩn
đoán trong giai đoạn sớm của thai kì, phẫu thuật hoặc xạ trị được khuyên dùng. Nếu ở giai đoạn
muộn của thời kì mang thai, việc trì hoãn 1-2 tuần cho đến 28 tuần có thể làm thay đổi đáng kể sự
trưởng thành của thai nhi, được chấp nhận.
Câu 37 : Câu nào sau đây là đúng về khối u ở ống dẫn trứng ?
168. Hay gặp nhất là u tuyến nhú
169. Dấu hiệu lâm sàng gợi ý có thể là ra dịch nước âm đạo
170. .
171. Phẫu thuật là điều trị tốt nhất
172. Hóa trị có một vai trò nhất định.
Đáp án đúng là 169, 171, 172
Hay gặp nhất là ung thư biểu mô tuyến, có thể được gợi ý bằng xét nghiệm tế bào học bệnh phẩm ở
cổ tử cung.
Câu 38 : Bệnh tim mạch và tỉ lệ tử vong ở mẹ
173. Tỉ lệ tử vong do bệnh thiếu máu cơ tim cao hơn ở thời kì sinh đẻ so với giai đoạn sớm của thời kì
mang thai.
174. Trong những năm 1990, ghi nhận sự chăm sóc không đạt yêu cầu trong đa số các trường hợp tử
vong do bệnh tim mạch
175. Tỉ lệ tử vong ở phụ nữ có hội chứng Eisenmenger xấp xỉ 100% nếu tiếp tục giữ thai đến kì hạn sinh
176. Ở phụ nữ có hội chứng Eisenmenger, kì hạn sinh không làm cải thiện lớn đến tỉ lệ sống so với tiếp tục
giữ thai.
177. Tứ chứng Fallot liên quan đến tỉ lệ tử vong trên 40%
Đáp án đúng là 173.
Nhồi máu cơ tim liên quan đến 40-50% tỉ lệ chết chu sinh nhưng hiếm khi gây tử vong ở quý thứ ba.
Đầu những năm 1990, sự chăm sóc không hợp lý được ghi nhận ở 27% các trường hợp chết mẹ với
bệnh lý tim mạch. Ở phụ nữ có hội chứng Eisenmenger tỉ lệ chết là 30-50% nếu tiếp tục giữ thai, và là
7% nếu đình chỉ thai. Tứ chứng Fallot liên quan đến tỉ lệ tử vong là 4-20%
Câu 39 : Magnesium sulphate
252. Gây suy hô hấp trước khi gây mất phản xạ gân sâu
253. Dược chứng minh là giúp phòng sản giật ở phụ nữ bị tiền sản giật
254. Dược thải trừ qua thận, nên cần giảm liều ở phụ nữ có tăng huyết áp và protein niệu


255. Có thể gây nhìn đôi, nói lắp và cảm giác nóng
256. Quá liều được điều trị với calcium carbonate
Đáp án đúng là 255.
Phản xạ gân sâu mất trước khi suy hô hấp diễn ra, Nó giảm tỉ lệ xuất hiện cơn sản giật, nhưng nó
không được chứng minh hữu ích trong việc ngăn chặn nó xuất hiện. Nó được thải trừ qua thận và
cần giảm liều nếu có giảm chức năng thận. Quá liều được điều trị với calcium gluconate.
Câu 40 : Rubella
263. Nhiễm trong giai đoạn sớm của quý thứ hai có ít hơn 1% nguy cơ gây mắc rubella bẩm sinh
264. Cần điều trị với immunoglobulin ngay khi chẩn đoán làm giảm nguy cơ gây bất thường bẩm sinh
265. Xét nghiệm máu dương tính trong vòng 4 ngày bị nhiễm
266. Có virus trong máu xuất hiện trước khi phát ban
267. Viêm kết mạc là một đặc điểm đặc trưng.
Đáp án đúng là 266.
Mặc dù nguy cơ với thai nhi thấp hơn trong quý thứ hai, trên 1% (6.4 lúc 4 tháng, 1.7 lúc 5 tháng).
Immunoglobulin khoogn làm giảm nguy cơ bất thường bẩm sinh, nó quá muộn. Xét nghiệm rubella
haemagglutination sẽ dương tính trong vòng 2 tuần phơi nhiễm. Có virus trong máu và sự biểu hiện
lâm sàng sau khoảng 5-7 ngày. Những đặc điểm khác là đau khớp, nổi hạch, và sốt nhẹ.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×