Tải bản đầy đủ

Lập và trình bày báo cáo tài chính tại công ty cổ phần bánh kẹo hải hà

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI

HÀ THANH HẰNG

LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ

Luận văn thạc sĩ kinh tế

Hà Nội, Năm 2016



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI

HÀ THANH HẰNG

LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ


Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301
Luận văn thạc sĩ kinh tế

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS.TS Phạm Đức Hiếu

Hà Nội, Năm 2016



LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc
lập của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ
ràng.

Tác giả luận văn

Hà Thanh Hằng


LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian nghiên cứu lý luận và thực tế, tôi đã hoàn thành luận văn thạc
sỹ kế toán với đề tài: “Lập và trình bày Báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần
bánh kẹo Hải Hà”
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp,..., đặc biệt là PGS. TS Phạm Đức Hiếu đã quan tâm giúp đỡ, chỉ bảo,
hướng dẫn tận tình và đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn
tốt nghiệp này.
Trong quá trình thực hiện, dù đã cố gắng hết sức nhưng do khả năng nghiên
cứu cũng như kinh nghiệm của tôi còn hạn chế, luận văn không tránh khỏi những
hạn chế gặp phải. Vì vậy, tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý Thầy,
Cô giáo, các nhà khoa học và bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 13 tháng 6 năm 2016
Tác giả


Hà Thanh Hằng


i

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC ...................................................................................................................i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...............................................................................iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU ......................................................................... v
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu .............................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...............................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu đề tài ...............................................................................3
5. Đối tượng và phạm vị nghiên cứu đề tài .................................................................3
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................4
7. Kết cấu luận văn ......................................................................................................4
CHƢƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LẬP VÀ TRÌNH
BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP .................................................5
1.1 Khái niệm, phân loại và vai trò của Báo cáo tài chính..........................................5
1.1.1 Khái niệm Báo cáo tài chính ......................................................................5
1.1.2 Phân loại báo cáo tài chính ........................................................................7
1.1.3 Vai trò của báo cáo tài chính .....................................................................9
1.2 Quy định của chuẩn mực kế toán về lập và trình bày báo cáo tài chính .............11
1.2.1 Quy định của chuẩn mực kế toán quốc tế ................................................11
1.2.2 Quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam ............................................14
1.2.3 So sánh chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán Quốc tế ...19
1.2.4 Kinh nghiệm nghiên cứu lập và trình bày BCTC ở ngoài nước ..............25
1.3 Quy trình lập và trình bày báo cáo tài chính doanh nghiệp ................................27
1.3.1 Công việc chuẩn bị trước khi lập báo cáo tài chính .................................27
1.3.2 Quy trình lập và trình bày Bảng cân đối kế toán .....................................28
1.3.2.1 Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán............................29


ii

1.3.2.2 Cơ sở số liệu, quy trình và phương pháp lập, trình bày Bảng cân đối
kế toán ............................................................................................................31
1.3.3 Quy trình lập và trình bày Báo cáo kết quả kinh doanh ..........................33
1.3.3.1 Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo kết quả kinh doanh ..................33
1.3.3.2 Cơ sở số liệu, quy trình và phương pháp lập, trình bày Báo cáo kết
quả kinh doanh ...............................................................................................34
1.3.4 Quy trình lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ............................36
1.3.4.1 Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ...................36
1.3.4.2 Cơ sở số liệu, quy trình và phương pháp lập, trình bày Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ .................................................................................................38
1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến lập và trình bày báo cáo tài chính doanh nghiệp ..........41
1.4.1 Nhân tố bên ngoài ....................................................................................41
1.4.2 Nhân tố bên trong ....................................................................................41
KẾT LUẬN CHƢƠNG I .......................................................................................44
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ ........................44
2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà ...............................................45
2.1.1 Thông tin khái quát, quá trình hình thành, chức năng, nhiệm vụ của Công
ty CP bánh kẹo Hải Hà ..............................................................................................45
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà ..........49
2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà.....51
2.2. Thực trạng lập và trình bày BCTC tại Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà ...............56
2.2.1 Công tác chuẩn bị lập và trình bày báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần
Bánh kẹo Hải Hà ......................................................................................................56
2.2.2 Phân loại tài khoản và chuyển số dư đầu năm.........................................61
2.2.3 Lập và trình bày Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải
Hà..............................................................................................................................63
2.2.4 Lập và trình bày Báo cáo kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh
kẹo Hải Hà .................................................................................................................69


iii

2.2.5 Lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại Công ty Cổ phần Bánh
kẹo Hải Hà .................................................................................................................76
2.3 Đánh giá thực trạng lập và trình bày báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Bánh
kẹo Hải Hà .................................................................................................................87
2.3.1 Ưu điểm ..................................................................................................87
2.3.2 Những tồn tại ...........................................................................................90
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại ..............................................................93
KẾT LUẬN CHƢƠNG II .....................................................................................95
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ ........................96
3.1 Quan điểm và nguyên tắc hoàn thiện công tác lập và trình bày báo cáo tài chính
tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà ......................................................................96
3.1.1 Quan điểm hoàn thiện công tác lập và trình bày báo cáo tài chính tại
Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà ...........................................................................96
3.1.2 Nguyên tắc hoàn thiện công tác lập và trình bày báo cáo tài chính tại
Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà ...........................................................................98
3.2 Đề xuất giải pháp hoàn thiện lập và trình bày báo cáo tài chính tại Công ty Cổ
phần Bánh kẹo Hải Hà ............................................................................................101
3.3 Điều kiện thực hiện các đề xuất hoàn thiện lập và trình bày báo cáo tài chính tại
Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà .........................................................................106
3.3.1 Đối với Nhà nước ..................................................................................107
3.3.2 Đối với Công ty .....................................................................................109
3.4 Các hạn chế trong nghiên cứu ...........................................................................110
KẾT LUẬN CHƢƠNG III...................................................................................112
KẾT LUẬN CHUNG............................................................................................113
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Chữ viết tắt

Nội dung đầy đủ

1

CP

Cổ phần

2

BCTC

Báo cáo tài chính

3

BCĐKT

Bảng cân đối kế toán

4

BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

5

DN

Doanh nghiệp

6

IAS

Chuẩn mực kế toán quốc tế

7

IFRS

Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

8

NV

Nguồn vốn

9

TK

Tài khoản

10

TS

Tài sản

11

VAS

Chuẩn mực kế toán Việt Nam


v

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Tên sơ đồ

STT

Trang

1

Sơ đồ 1.01: Vị trí của báo cáo kế toán

10

2

Sơ đồ 1.02: Quy trình lập Bảng cân đối kế toán

32

3
4
5

6

7
6
9

Sơ đồ 1.03: Quy trình lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh
Sơ đồ 1.04: Quy trình lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Sơ đồ 2.01: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty CP
Bánh kẹo Hải Hà
Sơ đồ 2.02: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP
Bánh kẹo Hải Hà
Sơ đồ 2.03: Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại
Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà
Sơ đồ 2.04: Quy trình ghi sổ theo hình thức kế toán máy
Sơ đồ 2.04: Trình tự lập báo cáo tài chính tổng hợp tại Công
ty CP Bánh kẹo Hải Hà

35
39
49

52

56
59
60

10

Sơ đồ 3.01: Bảng tổng hợp, chi tiết tài khoản

105

11

Mẫu sổ chi tiết tài khoản 635 – Chi phí tài chính

106


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong việc quản lý kinh tế của các doanh nghiệp, kế toán là công tác quan
trọng luôn được các doanh nghiệp quan tâm vì chúng gắn liền với hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Muốn quản lý tốt tài sản và nguồn vốn của mình,
các nhà quản lý doanh nghiệp phải thường xuyên nắm bắt một lượng thông tin kinh
tế cần thiết từ phía kế toán cung cấp. Điều quan tâm đầu tiên của không chỉ doanh
nghiệp mà cả của các nhà đầu tư, các đối tác, các nhà hoạch định chính sách...là
những thông tin thu thập được có trung thực, hợp lý và khách quan không. Tất cả cơ
bản được thể hiện trên BCTC.
BCTC là sản phẩm của kế toán tài chính, là đầu ra của hệ thống thông tin kế
toán. BCTC là những báo cáo tổng hợp về tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn chủ
sở hữu cũng như tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. BCTC thể hiện khá toàn diện và đầy đủ vị thế tài chính của doanh nghiệp tại
một thời điểm và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó cho một thời
kỳ. Thông qua BCTC, người ta có thể đánh giá về thực trạng cũng như triển vọng
của doanh nghiệp, từ đó có thể đưa ra các quyết sách riêng cho mình cũng như cho
doanh nghiệp của mình. Như vậy, BCTC doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng.
Câu hỏi đặt ra là kế toán Lập và trình bày Báo cáo tài chính có đảm bảo tính tin cậy,
trung thực, hợp lý của số liệu? có tuân theo đúng luật, chế độ và chuẩn mực kế toán
Việt Nam? có đảm bảo tính kịp thời của thông tin tài chính được công bố theo yêu
cầu của các bên liên quan? Vấn đề này còn những tồn tại cần nghiên cứu thấu đáo.
Ta có thể thấy, ở nhiều doanh nghiệp, BCTC không đảm bảo đúng chức
năng, vai trò của mình; các thông tin trên BCTC sai lệch do kế toán lập và trình bày
BCTC không tuân thủ các quy định của chuẩn mực, gây mất lòng tin của các cơ
quan chức năng, các nhà đầu tư và đối tác.
Thị trường chứng khoán Việt Nam đang ngày một phát triển. Các nhà đầu tư
càng có nhiều cơ hội tìm kiếm các doanh nghiệp có tiềm năng để đầu tư hơn, và các
doanh nghiệp cũng có không ít những cơ hội thu hút vốn. Đặc biệt là sự tham gia
vào thị trường chứng khoán của các nhà đầu tư nước ngoài càng khiến các doanh
nghiệp chạy đua để thu hút vốn từ nguồn đầu tư có triển vọng này. Do vậy, việc


2
minh bạch, hợp lý trong lập và trình bày báo cáo tài chính là yếu tố cần thiết trong
cuộc đua. Đặc biệt, đối với những Tập đoàn, Công ty mẹ con, Công ty lớn do tính
phức tạp trong quá trình lập và trình bày BCTC tổng hợp hoặc BCTC hợp nhất thì
những yêu cầu đặt ra đối với BCTC vô cùng quan trọng.
Tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà, đặc thù hoạt động kinh doanh là quy
mô lớn, không có công ty con mà có nhiều đơn vị trực thuộc: chi nhánh, nhà máy.
Bên cạnh đó, Công ty vẫn còn những tồn tại và hạn chế như: Cở sở số liệu để lập và
trình bày BCTC không chắc chắn; Các thông tin trong báo cáo còn thiếu chính xác
theo từng chỉ tiêu cụ thể; Biểu mẫu báo cáo còn có chỗ chưa phù hợp, chưa thuận
tiện...Nhằm đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin có chất lượng cao, chính xác, kịp
thời, dễ hiểu, dễ sử dụng cho người sử dụng thông tin, tôi đã chọn đề tài “Lập và
trình bày báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà” làm luận văn tốt
nghiệp của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu lập và trình bày báo cáo tài chính
Các vấn đề về lập và trình bày báo cáo tài chính đã được một số tác giả ở Việt
Nam nghiên cứu. Tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu tại công ty Cổ phần
Bánh kẹo Hải Hà. Mỗi tác giả nghiên cứu ở những góc độ khác nhau, từ đó, cung
cấp cho người đọc cái nhìn đa chiều và cặn kẽ hơn về báo cáo tài chính.
Trên tạp chí Kế toán và Kiểm toán số tháng 5/2015 của TS.Trần Thị Cẩm Thanh
có bài viết: “Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam
trong thời kỳ hội nhập”. Bài viết đánh giá tổng hợp về mức độ hòa hợp giữa VAS
và IAS/IFRS trên hệ thống BCTC của các doanh nghiệp ở Việt Nam, đưa ra kết
luận về sự hòa hợp, từ đó đề xuất giải pháp để hoàn thiện trong thời kỳ hội nhập.
Luận văn của tác giả Trần Thị Vân Anh (2011) – Trường Đại học Thương Mại
nghiên cứu về : “Lập và trình bày báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp thuộc
Tổng công ty điện lực thành phố Hà Nội”. Luận văn đã làm sáng tỏ những vấn đề
liên quan đế n công tác lâ ̣p và trình bày BCTC ta ̣i các doanh nghiệp thuộc TCT điện
lực Hà Nội như: Lý luận chung về BCTC; Thực trạng công tác lập và trình bày
BCTC, những tồn tại và các giải pháp nhằm hoàn thiện lập và trình bày BCTC trong
các Doanh nghiệp thuộc Tổng Công ty Điện lực thành phố Hà Nội.
Luận văn của Thạc sỹ Hoa Phong Lan – Trường ĐH Thương Mại nghiên cứu về
“Kế toán lập, trình bày báo cáo tài chính tại Tổng công ty Sông Đà”. Luận văn đã


3
trình bày và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán lập và trình bày BCTC
trong doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, luận văn đã khảo sát và đánh giá thực trạng kế
toán lập và trình bày BCTC tại TCT Sông Đà theo hướng từ BCTC riêng, BCTC
tổng hợp và BCTC hợp nhất. Luận văn đã đánh giá khách quan ưu điểm cũng như
đưa ra những tồn tại trong kế toán lập và trình bày BCTC tại TCT Sông Đà, từ đó
trình bày các dự báo triển vọng về vấn đề nghiên cứu và đưa ra các đề xuất, kiến
nghị hoàn thiện kế toán lập và trình bày BCTC tại TCT Sông Đà phù hợp với đặc
thù hoạt động của doanh nghiệp trong hiện tại và xu thế phát triển trong tương lai.
Bên cạnh đó, luận văn cũng làm rõ những hạn chế nghiên cứu và xác định các vấn
đề cần tiếp tục nghiên cứu trong tương lai của luận văn.
3. Mục đích nghiên cứu đề tài
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về lập và trình bày báo cáo tài
chính trong Doanh nghiệp.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát, đánh giá thực trạng lập và trình bày báo cáo tài chính
tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà, đề xuất giải pháp hoàn thiện.
4. Phƣơng pháp nghiên cƣ́u
- Vể mặt lý luận: sử dụng tổng hợp các phương pháp như: duy vật biện chứng; duy
vật lịch sử, kết hợp chặt chẽ giữa các phương pháp phân tích và tổng hợp, hệ thống
hoá để từ đó đưa ra ý kiến của cá nhân.
- Về mặt thực tiễn: áp dụng phương pháp khảo sát thực tế để xem xét đánh giá
những mặt tích cực và hạn chế trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tại
Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tươ ̣ng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu lập và trình bày báo cáo
tài chính tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà; Các Báo cáo quản trị không thuộc
đối tượng nghiên cứu của luận văn
- Phạm vi nghiên cứu : Đề tài nghiên cứu lý luận, thực trạng lập và trình bày
báo cáo tài chính của Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà bao gồm: Bảng cân đối kế toán,
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Số liệu minh
họa cho đề tài là của năm 2014, 2015.


4
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Đề tài làm rõ cơ sở lý luận về lập và trình bày Báo cáo
tài chính tại các doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam
- Ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở phân tích, đề tài đánh giá những ưu điểm và
những mặt còn tồn tại về lập và trình bày báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần
Bánh kẹo Hải Hà.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn được kết cấu ba
chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về lập và trình bày báo cáo tài chính
doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán lập và trình bày báo cáo tài chính tại Công ty
Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
Chương 3: Kết luận và đề xuất giải pháp hoàn thiện lập và trình bày báo cáo
tài chính tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà


5

CHƢƠNG I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm, phân loại và vai trò của Báo cáo tài chính
1.1.1 Khái niệm Báo cáo tài chính
Có nhiều cách thức và khía cạnh khác nhau trong việc tiếp cận với báo cáo
tài chính. Chẳng hạn, khi xem xét dưới góc độ khoa học kế toán thì BCTC được
xem là kết quả của phương pháp tổng hợp, cân đối. Khi xem xét dưới góc độ các
yếu tố của một hệ thống thông tin kế toán thì BCTC được xem là đầu ra của hệ
thống này, được xử lý và cung cấp bởi quy trình kế toán tài chính. Khi đề cập tới lợi
ích của người sử dụng thì BCTC là nguồn cung cấp thông tin tài chính hữu ích cho
việc ra quyết định kinh tế. Do đó, có thể có các quan điểm khác nhau như:
Báo cáo tài chính cung cấp thông tin kinh tế tài chính đáng tin cậy về hoạt
động của một thực thể kinh tế và phục vụ rộng rãi các đối tượng sử dụng thông tin
này ở bên trong và bên ngoài của một thực thể kinh tế. Còn báo cáo kế toán quản trị
là những báo cáo chi tiết hơn tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản theo từng
đối tượng cụ thể, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Báo cáo kế
toán quản trị cung cấp thông tin chi tiết theo từng đối tượng quản lý cụ thể phục vụ
cho nhu cầu quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong nội bộ doanh
nghiệp.
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn
chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ
của doanh nghiệp. Nó là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài
chính của doanh nghiệp cho những người quan tâm. Báo cáo tài chính cung cấp các
thông tin kinh tế - tài chính chủ yếu cho người sử dụng thông tin kế toán trong việc
đánh giá, phân tích và dự đoán tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp. Báo cáo tài chính là những báo cáo mang tính bắt buộc, do Nhà nước quy
định.


6

Theo chuẩn mực quốc tế về kế toán số 01– IAS 1: “ BCTC cung cấp thông
tin về tình trạng tài chính, kết quả hoạt động tài chính cũng như lưu chuyển tiền tệ
của một DN và đó là các thông tin có ích cho việc ra quyết định kinh tế “
BCTC là loại báo cáo kế toán, phản ánh một cách tổng quát, toàn diện tình
hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp trong một kỳ nhất định. Như vậy, báo cáo tài chính không chỉ cung
cấp những thông tin chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như: các
nhà đầu tư, các nhà cho vay, các cơ quan quản lý cấp trên, các cơ quan thuế, cơ
quan thống kê, cơ quan kế hoạch và đầu tư…mà còn cung cấp những thông tin cho
các nhà quản trị kinh doanh, giúp họ đánh giá, phân tích tình hình tài chính cũng
như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo viện công chứng Mỹ ( AICPA ) thì bản chất của BCTC được hiểu như
sau: “ Hệ thống BCTC được lập nhằm mục đích phục vụ cho việc xem xét định kỳ
hoặc báo cáo về quá trình của nhà quản lý, tình hình đầu tư trong kinh doanh và
những kết quả đạt được trong kỳ báo cáo. Hệ thống BCTC phản ánh sự kết hợp của
những sự kiện được ghi nhận, những nguyên tắc kế toán và những đánh giá của cá
nhân mà trong đó những nguyên tắc kế toán và những đánh giá được áp dụng chủ
yếu đến việc ghi nhận các sự kiện “.
Tóm lại, qua những phân tích trên về BCTC có thể khẳng định bản chất của
báo cáo tài chính là sự kết hợp của những sự kiện xảy ra trong quá khứ với những
nguyên tắc kế toán đã được thừa nhận và những đánh giá nhằm chủ yếu cung cấp
thông tin tài chính hữu ích cho các đối tượng sử dụng.
Các thông tin hữu ích do BCTC cung cấp là các thông tin biểu hiện dưới
hình thái giá trị về tình hình hiện có và sự biến động của tài sản và nguồn hình
thành tài sản. Chất lượng của thông tin được cung cấp bởi BCTC là rất quan trọng
cho các đối tượng sử dụng. Do đó, trình bày và công bố các thông tin tài chính phải
tuân thủ các nguyên tắc: Trình bày một cách trung thực và khách quan nhất về tình
hình tài chính của một tổ chức nhằm phục vụ cho việc ra quyết định quản lý của nhà


7

quản lý bên trong cũng như bên ngoài tổ chức đó.
1.1.2 Phân loại báo cáo tài chính.
BCTC cung cấp thông tin tổng quát về nhiều mặt của hoạt động kinh tế tài
chính của doanh nghiệp. Mặt khác các doanh nghiệp đều có sự khác nhau về đặc
điểm kinh doanh, về hình thức sở hữu, về quy mô tổ chức, về yêu cầu quản lý...Do
đó để quản lý và sử dụng đúng đắn thông tin kế toán, Nhà nước cũng quy định
nhiều loại BCTC khác nhau.
Theo nội dung kinh tế của thông tin phản ánh trên BCTC, hệ thống BCTC
doanh nghiệp bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán: là BCTC tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị
tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm
nhất định.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là BCTC tổng hợp, phản ánh tình
hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: là BCTC tổng hợp, phản ánh việc hình thành và
sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.
- Thuyết minh BCTC: là BCTC mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích
chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong BCĐKT, BCKQHĐKD,
BCLCTT cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế
toán cụ thể.
Theo tính chất và yêu cầu quản lý, BCTC doanh nghiệp bao gồm:
- BCTC định kỳ: là hệ thống báo cáo được lập định kỳ theo yêu cầu quản lý
của Nhà nước, của DN. Theo quy định hiện hành, hệ thống BCTC định kỳ gồm
BCTC năm, BCTC giữa niên độ dạng tóm lược và dạng đầy đủ.
- BCTC bất thường: là hệ thống báo cáo được lập vào các thời điểm khi DN
có những sự kiện bất thường như chia tách, sát nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình


8

thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản, thanh tra...
Theo đặc điểm và tổ chức quản lý, BCTC doanh nghiệp bao gồm:
- Báo cáo tài chính riêng là những báo cáo tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán
theo các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh có hệ thống về tình hình tài sản, nguồn
hình thành tài sản, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình lưu
chuyển tiền tệ ở văn phòng trụ sở chính của Tổng công ty.
- Báo cáo tài chính tổng hợp thì cũng là những báo cáo tổng hợp số liệu từ
các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh có hệ thống về tình hình
tài sản, nguồn hình thành tài sản, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ ở văn phòng trụ sở chính của Tổng công ty và
các chi nhánh, xí nghiệp trực thuộc Tổng công ty có vốn do Tổng công ty cấp.
- BCTC hợp nhất được hiểu theo nhiều cách khác nhau, tùy theo mục tiêu
nghiên cứu và cách đánh giá của từng đối tượng liên quan, có thể hiểu theo nhiều
cách khác nhau.
Nếu đứng trên góc độ của người lập báo cáo thì: Báo cáo tài chính hợp nhất
là báo cáo gồm các báo cáo tài chính hợp nhất về kết quả tài chính, tình hình tài
chính và các luồng tiền của chủ thể kinh tế. Nó phản ánh các nguồn lực kinh tế bị
kiểm soát được nắm giữ trực tiếp bởi Công ty kiểm soát và được nắm giữ gián tiếp
thông qua các chủ thể bị kiểm soát.
Dưới góc độ của người nhận thông tin: Báo cáo tài chính hợp nhất là một báo
cáo tổng thể tổng kết các thông tin tài chính của công ty kiểm soát và tất cả các chủ
thể phụ thuộc của nó. Qua đó thấy được ranh giới pháp lý giữa các đơn vị thành
viên gần như bị xóa bỏ.
Dưới góc độ của cơ quan quản lý (cơ quan nhà nước): Báo cáo tài chính hợp
nhất là báo cáo tài chính của một tập đoàn được trình bày như báo cáo tài chính của
một doanh nghiệp, báo cáo này được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo của công ty
mẹ và các công ty con.


9

Như vậy, có thể hiểu:
Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo phản ánh tổng hợp về thông tin tài chính
của công ty kiểm soát và các chủ thể bị nó kiểm soát. Nó được lập như thể các công
ty kiểm soát và các chủ thể bị nó kiểm soát là một đơn vị kinh tế duy nhất.
Theo thời điểm lập báo cáo, hệ thống BCTC được chia thành:
- BCTC năm: là hệ thống BCTC được lập vào thời điểm cuối năm.
- BCTC giữa niên độ: là hệ thống BCTC lập vào thời điểm giữa niên độ kế
toán, có thể là cuối quý.
1.1.3. Vai trò của báo cáo tài chính.
Thông thường, vai trò của BCTC được xem xét thông qua mục đích và lợi
ích mang lại của việc sử dụng thông tin của một số đối tượng chủ yếu.
Theo IASB và FASB, các đối tượng sử dụng BCTC bao gồm nhà đầu tư hiện
tại và tiềm năng, người cho vay và các chủ nợ khác và một số đối tượng khác liên
quan đến việc ra các quyết định kinh tế.
Các nhà đầu tư hiện tại và tiềm năng, người cho vay và các chủ nợ khác cần
thông tin về các nguồn lực của doanh nghiệp không chỉ để đánh giá lưu chuyển của
dòng tiền thuần trong tương lai mà còn đánh giá hiệu quả quản lý đối với việc sử
dụng các nguồn lực hiện hữu của doanh nghiệp. Họ không thể yêu cầu doanh
nghiệp cung cấp thông tin trực tiếp mà phải dựa vào BCTC cho nhiều thông tin tài
chính mà họ cần. Vì vậy, họ là những người sử dụng chính mà BCTC hướng tới.
Các quyết định của nhà đầu tư hiện tại và tiềm năng về việc mua bán hoặc
nắm giữ các cổ phiếu và các công cụ nợ phụ thuộc vào thu nhập mà họ mong đợi từ
việc đầu tư, ví dụ như cổ tức, các khoản thanh toán nợ gốc và lãi hoặc sự gia tăng
giá trị thị trường. Tuy nhiên, BCTC không thể cung cấp tất cả thông tin mà nhà đầu
tư, người cho vay và chủ nợ khác cần. Người sử dụng cần phải xem xét thông tin
cần thiết từ các nguồn khác, chẳng hạn điều kiện và triển vọng của nền kinh tế, sự
kiện, môi trường chính trị, công nghệ, tương lai doanh nghiệp. BCTC không được


10

thiết kế để trình bày thông tin về giá trị doanh nghiệp nhưng chúng cung cấp thông
tin giúp nhà đầu tư, người cho vay và chủ nợ khác ước tính giá trị doanh nghiệp.
Xét trong một quy trình kế toán, báo cáo tài chính là sản phẩm đầu ra, nhưng
trong mô hình thông tin ra quyết định, báo cáo tài chính lại đóng vai trò là đầu vào
quan trọng cho việc ra quyết định kinh doanh của các nhà quản lý. Có thể thấy vị trí
của báo cáo tài chính trong quan hệ với hệ thống thông tin kế toán và mô hình ra
quyết định qua mô hình sau:

Thông tin tài

Báo cáo

chính

tài chính

HỆ
THỐNG
THÔNG
TIN KẾ
TOÁN

Thông
tin phi
tài
chính

Người ra
quyết định
bên ngoài


HÌNH
RA

Báo cáo

Người ra

QUYẾT

quản trị

quyết định

ĐỊNH

nội bộ

bên trong

Sơ đồ 1.01: Vị trí của báo cáo kế toán
Từ mô hình trên, ta có thể thấy, để xây dựng một hệ thống thông tin kế toán
với mục đích cung cấp thông tin cho việc ra quyết định cần xuất phát từ hệ thống
các báo cáo tài chính, vì hệ thống báo cáo tài chính thể hiện nhu cầu của người sử
dụng thông tin cũng như các yêu cầu đối với các thông tin đó, là mục tiêu cần đạt
tới của hệ thống kế toán. Từ hệ thống báo cáo tài chính, các chỉ tiêu cụ thể trên báo
cáo, kế toán sẽ xây dựng hệ thống tài khoản, sổ sách và quy trình kế toán phù hợp.
Qua đó cho thấy, vai trò, vị trí của báo cáo tài chính là rất quan trọng. Luật
kế toán quy định người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn
vị ký và chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, trung thực của báo cáo tài chính. Do
vậy, việc tuân thủ chế độ báo cáo tài chính là yêu cầu cơ bản trong công tác chỉ đạo


11

tổ chức hạch toán kế toán của doanh nghiệp. Việc lập, nộp báo cáo đúng hạn hết sức
quan trọng trong việc cung cấp thông tin trong việc đưa ra quyết định tài chính.
1.2 Quy định của chuẩn mực kế toán về lập và trình bày báo cáo tài chính
1.2.1 Quy định của chuẩn mực kế toán quốc tế
Chuẩn mực kế toán quốc tế về trình bày báo cáo tài chính (Chuẩn mực số 1 IAS 1) mô tả cơ sở cho việc trình bày các báo cáo tài chính. Chuẩn mực này thiết
lập khuôn khổ và trách nhiệm của việc trình bày các báo cáo tài chính, hướng dẫn
cấu trúc và yêu cầu nội dung tối thiểu trên các báo cáo tài chính và được áp dụng
cho tất cả các báo cáo tài chính trên cơ sở các chuẩn mực kế toán quốc tế.
Mục đích đưa ra chuẩn mực này là để quy định cho việc trình bày các báo cáo
tài chính phục vụ mục đích chung để đảm bảo tính so sánh. Nội dung chuẩn mực kế
toán quốc tế IAS1 đã đưa ra những quy định chung về việc trình bày các báo cáo tài
chính.
Thứ nhất, Báo cáo tài chính cần phải trình bày một cách khách quan tình
hình tài chính, hiệu năng tài chính và các luồng tiền mặt của doanh nghiệp. Để báo
cáo tài chính phản ánh được thực trạng tài chính của doanh nghiệp, ban giám đốc
cần lựa chọn và áp dụng các phương pháp kế toán gồm những nguyên tắc, cơ sở,
quy ước, quy tắc và thông lệ cụ thể. Việc áp dụng các phương pháp đó đảm bảo
rằng báo cáo tài chính sẽ cung cấp được các thông tin:
- Thích hợp với nhu cầu ra quyết định của những người sử dụng.
- Đủ độ tin cậy bằng cách: Trình bày trung thực các kết quả hoạt động, tình
hình tài chính của doanh nghiệp; Phản ánh thực chất kinh tế của các sự kiện và các
nghiệp vụ giao dịch mà không theo danh nghĩa pháp lý của chúng; Khách quan,
không thân thiện; Thận trọng; Đầy đủ trong mọi điểm trọng yếu.
Thứ hai, lập báo cáo tài chính theo phương pháp dồn tích, ngoại trừ các
thông tin liên quan đến các luồng tiền mặt. Theo phương pháp kế toán dồn tích, các
nghiệp vụ giao dịch và các sự kiện được hạch toán khi chúng phát sinh (chứ không
theo thu, chi ngân quỹ) và được ghi nhận vào sổ sách kế toán và báo cáo tài chính
của các niên độ liên quan.


12

Thứ ba, các khoản mục trong báo cáo tài chính cần được trình bày và phân
loại duy trì nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác, trừ khi:
- Có sự thay đổi quan trọng về tính chất của các hoạt động của doanh nghiệp
hoặc khi xem xét lại cách trình bày trên báo cáo tài chính cho thấy cần phải thay đổi
để có thể trình bày một cách thích hợp các sự kiện, các nghiệp vụ giao dịch.
- Sự thay đổi trong cách trình bày là do một chuẩn mực kế toán quốc tế hoặc
một diễn giải của ủy ban thường trực về diễn giải các chuẩn mực áp đặt.
Thứ tƣ, mọi yếu tố thông tin trọng yếu cần được trình bày một cách riêng rẽ
trong báo cáo tài chính. Đối với các yếu tố không mang tính trọng yếu thì cần tập
hợp chúng lại theo cùng tính chất hoặc cùng chức năng tương đương.
Thứ năm, không được bù trừ các tài sản với các khoản nợ, ngoại trừ việc bù
trừ này được quy định hay cho phép bởi một chuẩn mực kế toán quốc tế.
Thứ sáu, các thông tin trình bày trong báo cáo tài chính phải có tính chất so
sánh, nghĩa là các thông tin của niên độ trước đó cần trình bày tương ứng với các
thông tin bằng số liệu trong báo cáo tài chính của niên độ hiện tại.
Thứ bảy, cấu trúc và nội dung báo cáo tài chính:
- Báo cáo tài chính phải trình bày các thông tin sau: tên của doanh nghiệp
báo cáo; báo cáo của doanh nghiệp hay tập đoàn; ngày báo cáo và kỳ báo cáo; đơn
vị tiền tệ báo cáo; mức độ chính xác được sử dụng trong việc trình bày các số liệu
báo cáo tài chính.
- Các báo cáo tài chính cần được lập tối thiểu mỗi năm một lần. Trong những
tình huống đặc biệt, doanh nghiệp có thể thay đổi ngày khoá sổ kế toán và lập báo
cáo tài chính cho một niên độ dài hơn hoặc ngắn hơn một năm.
- Báo cáo tài chính phải được công bố trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày báo cáo.
- Chuẩn mực kế toán quốc tế không quy định thứ hoặc mẫu trình bày các báo
cáo tài chính mà chỉ nêu danh sách các khoản mục cần được trình bày riêng rẽ trong
báo cáo tài chính.
- Bảng cân đối kế toán phải bao gồm các khoản mục hàng dọc trình bày các
số liệu bằng tiền sau đây: Tiền và các khoản tương đương tiền; Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn; Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác; Hàng tồn kho;


13

Tài sản cố định hữu hình, vô hình; Các khỏan đầu tư tài chính dài hạn; Chi phí xây
dựng cơ bản dở dang; Tài sản dài hạn khác; Vay ngắn hạn; Các khoản phải trả
thuơng mại và phải trả ngắn hạn khác; Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; Các
khoản vay dài hạn và nợ phải trả dài hạn khác; Các khoản dự phòng; Phần sở hữu
của cổ đông thiểu số; Vốn góp; Các khoản dự trữ; Lợi nhuận chưa phân phối
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm các khoản mục trình bày
tối thiểu các số liệu bằng tiền sau đây:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí tài chính
Chi phí lãi vay
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Thu nhập khác
Chi phí khác
Lợi nhuận khác
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cần trình bày các luồng tiền trong kỳ được phân
loại theo các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính.


14

+ Các luồng tiền từ các hoạt động kinh doanh chủ yếu bắt nguồn từ các hoạt
động sinh lời cơ bản của doanh nghiệp, nhìn chung thường là kết quả của các giao
dịch và sự kiện có tham gia vào việc xác định lãi hay lỗ ròng như tiền nhận từ bán
hàng hoặc cung cấp dịch vụ; tiền trả cho những nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ;
tiền trả cho người lao động….
+ Các luồng tiền từ hoạt động đầu tư thể hiện phạm vi mà các chi phí đã
được thực hiện cho các nguồn dự định sẽ tạo ra lợi nhuận và các luồng tiền trong
tương lai như tiền thu từ việc bán các tài sản cố định hữu hình và vô hình; trả tiền
mua cổ phiếu và trái phiếu của các công ty khác…
+ Các luồng tiền từ hoạt động tài chính thường gồm: tiền ròng thu được từ
việc phát hành cổ phiếu hay các công cụ về vốn khác; tiền trả cho các chủ sở hữu để
mua hay thanh toán các cổ phiếu của doanh nghiệp; tiền ròng thu được từ việc phát
hành trái phiếu, thương phiếu, nợ, tiền trả các khoản đã vay…
1.2.2 Quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các yêu cầu và
nguyên tắc chung về việc lập và trình bày báo cáo tài chính gồm: Mục đích, yêu
cầu, nguyên tắc lập báo cáo tài chính, kết cấu và nội dung chủ yếu của báo cáo tài
chính.
Tất cả các doanh nghiệp khi lập và trình bày báo cáo tài chính đều phải tuân
thủ 6 nguyên tắc quy định tại chuẩn mực kế toán số 21 “ Trình bày báo cáo tài chính
“: Hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, nhất quán, trọng yếu, tập hợp, bù trừ và có thể
so sánh được.
Thứ nhất là nguyên tắc hoạt động liên tục, nguyên tắc này đòi hỏi khi lập và
trình bày báo cáo tài chính thì Giám đốc ( hoặc người đứng đầu ) doanh nghiệp cần
phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính
phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ
hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý
định cũng như buộc phải ngừng hoạt động, hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt
động của mình. Khi đánh giá nếu Giám đốc ( hoặc người đứng đầu ) doanh nghiệp


15

biết được những điều không chắc chắn đó cần được nêu rõ. Nếu báo cáo tài chính
không được lập trên cơ sở hoạt động liên tục thì sự kiện này cần được nêu rõ, cùng
với cơ sở dùng để lập báo cáo tài chính và lý do khiến doanh nghiệp không được coi
là đang hoạt động liên tục.
Để đánh giá khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp Giám đốc ( hoặc
người đứng đầu ) doanh nghiệp cần phải xem xét đến mọi thông tin có thể dự tính
được tối thiểu trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán.
Thứ hai là nguyên tắc cơ sở dồn tích nguyên tắc này đòi hỏi doanh nghiệp
phải lập báo cáo tài chính theo cơ sở dồn tích, loại trừ các thông tin liên quan đến
luồng tiền. Theo cơ sở kế toán dồn tích, các giao dịch và sự kiện được ghi nhận vào
thời điểm phát sinh không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiền và được ghi
nhận vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của các kỳ liên quan.Các khoản chi phí
được ghi nhận và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo nguyên tắc phù hợp
giữa doanh thu và chi phí. Tuy nhiên, việc áp dụng nguyên tắc phù hợp không cho
phép ghi nhận trên bảng cân đối kế toán những khoản mục không thỏa mãn định
nghĩa về tài sản hoặc nợ phải trả.
Thứ ba là nguyên tắc nhất quán: nguyên tắc này đòi hỏi việc trình bày và
phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính phải nhất quán từ niên độ này sang
niên độ khác. Trừ khi có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của doanh
nghiệp hoặc có sự xem xét lại việc trình bày báo cáo tài chính cho thấy rằng cần
phải thay đổi để có thể trình bày một cách hợp lý hơn các sự kiện và giao dịch, hoặc
một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu có sự thay đổi trong việc trình bày.
Doanh nghiệp có thể trình bày báo cáo tài chính một cách khác khi mua sắm
hoặc thanh lý lớn các tài sản, hoặc khi xem xét lại báo cáo tài chính. Việc thay đổi
cách trình bày báo cáo tài chính được thực hiện khi cấu trúc trình bày mới sẽ được
duy trì lâu dài trong tương lai hoặc nếu lợi ích của cách trình bày mới được xác định
rõ rang. Khi có sự thay đổi thì doanh nghiệp phải phân loại các thông tin mang tính


16

so sánh cho phù hợp với các quy định và phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự
thay đổi đó trong thuyết minh báo cáo tài chính.
Thứ tƣ là nguyên tắc trọng yếu và tập hợp: theo nguyên tắc này thì từng
khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong báo cáo tài chính. Các
khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà được tập hợp vào
những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng.
Khi trình bày báo cáo tài chính, một thông tin được coi là trọng yếu nếu
không trình bày hoặc trình bày thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch
đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đáng kể đến quyết định của người sử
dụng báo cáo tài chính. Tính trọng yếu phụ thuộc vào quy mô và tính chất của các
khoản mục được đánh giá trong tình huống cụ thể nếu các khoản mục này không
được trình bày riêng biệt. Để xác định một khoản mục hay một tập hợp các khoản
mục là trọng yếu phải đánh giá tích chất và quy mô của chúng. Tùy theo các tình
huống cụ thể, tính chất hoặc quy mô của từng khoản mục có thể là nhân tố quyết
định tính trọng yếu. Ví dụ các tài sản riêng lẻ có cùng tính chất và chức năng được
tập hợp vào một khoản mục, kể cả khi giá trị của khoản mục là rất lớn. Tuy nhiên,
các khoản mục quan trọng có tính chất hoặc chức năng khác nhau phải được trình
bày một cách riêng rẽ.
Nếu một khoản mục không mang tính trọng yếu, thì nó được tập hợp với các
đầu mục có cùng tính chất hoặc chức năng trong báo cáo tài chính hoặc trình bày
trong phần thuyết minh báo cáo tài chính. Tuy nhiên, có những khoản mục không
được coi là trọng yếu để có thể được trình bày riêng biệt trên báo cáo tài chính,
nhưng lại được coi là trọng yếu để phải trình bày trong phần thuyết minh báo cáo tài
chính. Ví dụ các tài sản thuộc hàng tồn kho đối với doanh nghiệp sản xuất không có
tính trọng yếu, thì chúng được tập hợp vào một khoản mục của “ Hàng tồn kho “
trên bảng cân đối kế toán. Nhưng các loại tài sản hàng tồn kho lại cần được trình
bày riêng biệt trên thuyết minh báo cáo tài chính theo từng loại như: nguyên vật


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x