Tải bản đầy đủ

THUỐC TIÊU SỢI HUYẾT

THUỐC TIÊU SỢI HUYẾT
(THROMBOLYTIC DRUGS)
Võ Công Định Y6 CTUMP


Tại sao NSTEMI lại không có chỉ
định dùng TSH ?


Bệnh ĐMV được chia thành 2 nhóm chính, với 6
hình thái lâm sàng khác nhau :
1. Hội chứng vành cấp
- NMCT ST chênh lên ( STEMI )
- NMCT không ST chênh lên ( NSTEMI)
- Đau thắt ngực không ổn định ( unstable angina
pectoris)
2. Bệnh động mạch vành mạn
- Đau thắt ngực ổn định
- TMCT im lặng
- Prinzmetal’s angina



RED and WHITE THROMBI
• Phân biệt : Thrombolus và Embolus
• Cục máu đông gồm 2 thành phần chính :
tiểu cầu và hồng cầu, được fibrin bao
quanh.
• Chia 2 nhóm chính :
- Red thrombi : thành phần chiếm ưu thế là
hồng cầu ( STEMI)
- White thrombi : tiểu cầu chiếm ưu thế
(NSTEMI)


Chỉ định
• Class I:
- Khởi phát NMCT < 12h
- ST chênh ít nhất 1mm ở ít nhất 02 đạo trình liên tiếp.
- ST chênh xuống ít nhất ở 02 đạo trình trước tim chứng tỏ
NMCT thành sau và ở những người có CĐTN kéo dài
kèm block nhánh trái mới
- Không có chống chỉ định
• Class IIa:
Có lý do để dùng TSH trong vòng 12 - 24h nếu bệnh
nhân còn tiếp tục triệu chứng thiếu máu cục bộ cơ tim và
ST chênh lên > 1 mm ở hai chuyển đạo trước ngực liên
tiếp hay hai chuyển đạo chi kế nhau



Chống chỉ định thuốc TSH


Tuyệt đối:·     
- Tiền căn xuất huyết nội sọ·     
- Đã biết bị tổn thương mạch máu não (dị dạng động tĩnh mạch,…)·     
- Đã biết u ác tính nội sọ (tiên phát hay di căn)·     
- Đột quị thiếu máu trong vòng 3 tháng,ngoại trừ đột quị < 3h·     
- Nghi ngờ bóc tách động mạch chủ·     
- Đang chảy máu cấp hay lọc máu (ngoại trừ hành kinh)·    
- Chấn thương mặt - đầu nặng trong vòng 3 tháng


• Tương đối:·     
- Tiền sử tăng huyết áp nặng, kéo dài khó kiểm soát·    
- Tăng huyết áp nặng không kiểm soát (HATT > 180 mmHg hay HATTr > 110
mmHg)·     
- ·Hồi sinh tim phổi kéo dài (> 10 phút) hay phẫu thuật nặng (< 3 tuần)·     
- Chảy máu nội tạng gần đây (2 - 4 tuần)·     
-  Thai kỳ·     
- Loét dạ dày cấp tính·     
- Sử dụng kháng đông gần đây: INR càng cao, nguy cơ chảy máu càng
cao·     
…………………………………………………………………………………








Ưu tiên TSH khi nào ?
1. Đến sớm < 3 giờ và dự đoán PCI chậm
trễ
2. Door-to-balloon > 90 phút
3. Door-to-balloon – Door-to-needle >120’
4. BV không có PCI phải chuyển lên tuyến
trên + Door-to-needle <30’
5. prehospital fibrinolytic: EMS-to-needle <
30 phút



Bất lợi của TSH
• Tái lập dòng chảy TIMI 3 sau 90’ : SK
55%, tPA 70%
• 5-15% tái tắc lại
• 1-2% xuất huyết nội sọ
• 15-20% BN có chống chỉ định


Đánh giá kết quả
Đánh giá kết quả chính xác nhất dựa vào
chụp động mạch vành (tiêu chuẩn TIMI). Tuy
nhiên, chúng ta có thể căn cứ vào tiêu chuẩn
lâm sàng và cận lâm sàng để đánh giá kết quả
của TSH, dựa vào 4 tiêu chuẩn dưới đây :
·         Giảm đau ngực
·         Giảm chênh của ST (> 50%)
·         Tăng men tim đột ngột 5-10 lần.
·         Xuất hiện nhịp tự thất gia tăng


Đánh giá dòng chảy TIMI
• Độ 0 - không có chất cản quang: tắc hoàn
toàn
• Độ I - có ít chất cản quang sau tắc, không
có cản quang ở phần xa
• Độ II - có cản quang ở phần xa
• Độ III - lưu thông bình thường


TSH thất bại
• Chụp mạch vành : TIMI 0/1 sau khi dùng
TSH 90’
• Lâm sàng : tiếp tục đau ngực hay đau
ngực nặng hơn, ST còn chênh lên (giảm
chênh <50% so với ban đầu) hay chênh
hơn, rối loạn huyết động nặng.tỉ lệ men
tăng không đủ trên ít nhất 5 lần.
>>>>> Rescue PCI càng sớm càng tốt


TSH thành công
• BN sẽ được chụp MV trì hoãn trong vòng
3 – 24 giờ sau TSH
• Các dấu hiệu nguy cơ cao cần chuyển bn
ngay đến nơi có khả năng PCI dù TSH
thành công là: huyết động không ổn do
loạn nhịp thất, NMCT diện rộng, NMCT
trước đây, Block nhánh mới, HA tâm thu <
100 mmHg, Mạch > 100 lần phút,
Killip > 2,  EF< 35 % cho NM thành dưới



Quá liều TSH



Cách dùng TSH
• Streptokinase 1.5 triệu IU
TTM trong 60 phút
• Alteplase (Actilyse 50mg)
- 15mg bolus TM
- 0.75 mg/kg TTM/ 30 phút ( tối đa 50 mg)
- 0.5 mg/kg TTM/60’ (tối đa 30 mg)


HEPARIN-INDUCED THROMBOCYTOPENIA


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×