Tải bản đầy đủ

CÁCH ĐỌC PHIM CHỤP CT Ổ BỤNG A. PHẦN GIẢI PHẪU

CÁCH ĐỌC PHIM
CHỤP CT Ổ BỤNG
A. PHẦN GIẢI PHẪU

SV Y6: Trường
SV Y5: Lâm

Với sự giúp đỡ của nhóm ngoại Tiêu Hóa..


Giới thiệu về CT
• CT là từ viết tắt của thuật ngữ Computed
Tomography mang ý nghĩa là chụp cắt lớp với
sự hỗ trợ của máy tính.
• Đây là phương pháp tạo ảnh dựa vào tính chất
hấp thụ tia X của vật chất.
• Cùng với các phương pháp tạo ảnh khác như
siêu âm, chụp cộng hưởng từ (MRI), chụp cắt
lớp vi tính CT giúp cho ta “nhìn thấy” các cơ
quan bên trong của con người mà không phải
thực hiện phẫu thuật.



Nguyên lý của CT


Nguyên tắc cơ bản: cấu trúc bên
trong của vật thể có thể tái tạo được
từ nhiều hình chiếu của vật thể đó.
Hình chiếu của vật thể được tạo ra
bằng cách quyét một chùm tia X hẹp,
qua một lớp cắt ngang vật thể, theo
nhiều hướng khác nhau.

• Lượng tia X đi qua vật thể được đo
bằng các đầu dò. Dữ liệu thu nhận từ
các đầu dò này sẽ được máy tính xử
lý và tái tạo hình ảnh.


Chỉ số hấp thu tia X của tổ chức
• Bình thường sự hấp thu tia X (Rontgen) của các
tổ chức là khác nhau nên người ta có thể phân
biệt được hình ảnh tổ chức trên phim chụp
CLVT.
• Chỉ số hấp thu tia X được tính theo đơn vị
Hounsfield. Người ta qui định độ hấp thu tia X
của nước bằng không “O”. Nếu tổ chức nào có
độ hấp thu tia X thấp hơn nước được coi là giá
trị âm (-) và tổ chức nào có độ hấp thu tia X lớn
hơn nước được coi là giá trị dương (+).


Thang độ xám
– Xương đặc

> 250 HU

– Tổ chức vôi hóa

> 120. HU



– Xương xốp

+ 100 đến 130 HU

– Gan

+ 45 đến 75 HU

– Lách

+ 40 đến 60 HU

– Chất xám của não

+ 32 đến + 40 HU

– Chất trắng của não

+ 28 đến + 32 HU.

– Dịch não tủy (DNT)

+ 4 đến + 14 HU.

– Mỡ

- 50 HU.

– Không khí

- 1000 HU.


• Ngoài các trị số định lượng trên, chúng ta còn
sử dụng giá trị định tính, nó biểu hiện sự khác
biệt tương đối về tỷ trọng giữa các mô xung
quanh hay so với trị số của mô bình thường.
• Có các từ diễn tả đậm độ khi mô tả như sau :
giảm tỷ trọng (hypodense), đồng tỷ trọng
(isodense), tăng tỷ trọng (hyperdense).
• Ví dụ : u màng não tăng đậm độ so với mô não
xung quanh. Gan nhiễm mỡ giảm đậm độ so với
nhu mô gan bình thường.



Các chế độ chụp
• Cắt trục:

• Cắt xoắn ốc: là khi bóng quay và phát tia, bàn di chuyển liên tục,
quỹ đạo của bóng so với cơ thể bệnh nhân là một đường xoắn ốc
+ Ưu điểm của cắt xoắn ốc là tốc độ chụp nhanh hơn, khắc
phục được nhiễu ảnh do cử động (hô hấp, nhu động...), đường ranh
giới của hình ảnh dựng liên tục, không bị mấp mô.


Máy chụp cắt lớp CT 320 dãy đầu thu - Aquilion One, Toshiba


Nhắc lại GP và hình ảnh trên
CT








2
3
1

5
4


1. Gan
• Gan:
2 mặt: mặt hoành, mặt tạng
3 bờ: bờ trước, bờ sau trên, bờ sau dưới


+ Vị trí:
Gan nằm ở tầng trên mạc treo
đại tràng ngang, chiếm gần toàn
bộ vùng hạ sườn P, một vùng
thượng vị và lấn sang hạ sườn T.

Bờ dưới gan chạy dọc theo bờ
sườn P, bắt chéo vùng thượng vị
từ sụn sườn P thứ IX sang sụn
sườn trái thứ VIII lên tới cơ
hoành, sắt đỉnh tim


• Liên quan của Gan:


+ Liên quan
- Mặt hoành
• Phần trên liên quan phổi và màng phổi phải, tim và màng
ngoài tim, phổi và màng phổi trái.
• Phần trước liên quan thành ngực trước.

• Ở hai phần trên và trước, dây chằng liềm bám vào gan
chia gan làm hai phần: bên phải thuộc thùy gan phải và
bên trái thuộc thuỳ gan trái.
• Phần phải liên quan thành ngực phải.
• Phần sau có vùng trần : lq tới cột sống, TMC dưới, TQ


- Mặt tạng: đè lên các tạng
• Liên quan với các tạng khác như thực quản, tâm vị dạ
dày, môn vị , tá tràng, thận, tuyến thượng thận ... Có ba
rãnh tạo thành hình chữ H.
• Rãnh bên phải có hai phần: trước là hố túi mật, sau là
rãnh tĩnh mạch chủ dưới.
• Rãnh bên trái gồm hai phần: trước là khe dây chằng
tròn, sau là khe của dây chằng tĩnh mạch.
• Rãnh nằm ngang là cửa gan chứa cuống gan và các
nhánh của nó.

• Rãnh chữ H chia mặt tạng thành 4 thuỳ là thùy trái, thùy
phải, thùy vuông và thùy đuôi.


1. Dây chằng tròn
2. Thùy vuông
3. Ấn đại tràng
4. Dây chằng tĩnh
mạch
5. Tĩnh mạch chủ dưới
6. Túi mật




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×