Tải bản đầy đủ

detai kinhdoanhcanteen 120315044413 phpapp02

Nhóm thực hiện: Minh Hà – Đình Kính – Anh Dũng

ĐỀ tài: Kinh doanh Canteen

2010
Giả ng viên hướ ng dẫ n: T.S Lê Quang Hùng
Môn họ c: Quả n trị dự án đầ u tư
Lớ p: Đ07VTA1

HV công nghệ bư u chính viễ n thông
Đ. Man Thiệ n – P. Hiệ p Phú – Q.9 – Tp. HCM


[ĐỀ TÀI: KINH DOANH CANTEEN]

January 1, 2010

Lời mở đầu
Hiện nay khi mà cuộc sống ngày càng thay đổi đến chóng mặt. Sự cạnh
tranh trong kinh doanh vì thế mà cũng trở nên khắc nghiệt hơn. Ngay
trong cả lĩnh vực buôn bán những đồ ăn, thực phẩm cho sinh viên. Đặc

biệt trong hai năm gần đây, khi số lượng sinh viên trong học viện tăng
nhanh do cơ chế đào tạo tự túc của trường được triển khai. Những của
hàng ăn phục vụ sinh viên mọc lên xung quan trường lần lượt mọc ra.
Với đủ các kiểu chủng loại đồ ăn, thức uống dễ dàng để lựa chọn.
Nhưng có một vấn đề tồn tại trong cách bán hàng như vậy. Đầu tiên
phải nhắc tới là vấn đề an toàn thực phẩm – đảm bảo sức khỏe cho
người tiêu dùng là sinh viên. Không có một cơ quan chức năng nào đảm
bảo được chất lượng cho người mua tại những quán này. Khi đi ăn ở
đó, chúng ta thường dễ dàng phát hiện ra có nhiều món ăn đã được nấu
lại rất nhiều lần hoặc sử dụng thực phẩm ôi thiu kém chất lượng. Bên
cạnh đó là vấn đề vệ sinh trong quán ăn cũng không được đảm bảo.
Điều thứ hai cần nhắc tới đó là vấn đề giá cả của mỗi bữa ăn. Giá cả
trong những quán ăn sinh viên kiểu này thường thiếu ổn định, và khi
thị trường có một số biến đổi như: tăng giá xăng, tăng giá gạo, tăng
nhẹ giá thực phẩm … thì các chủ quán ăn thường lợi dụng cơ hội như
vậy để đồng loạt tăng giá. Điều này gây khó khăn về tài chính cho sinh
viên. Vấn đề thứ 3 là khi ăn tại những quán cơm bên đường. Chất
lượng món ăn không được đảm bảo về nhu cầu dinh dưỡng. Những
món ăn rẻ thường có giá thấp hơn từ một đến vài ngàn đồng so với
những món ăn mang dinh dưỡng cao.
Nếu những vấn đề đó đang là vấn đề tồn tại thì tại sao các bạn sinh
viên lại không chọn canteen của học viện để ăn uống? Mặc dù canteen
là nơi rất gần với ký túc xá và ở ngay trong trường. Thực ra thì những
chủ đấu thầu Canteen chỉ buôn bán thuận lợi được một thời gian vài
tháng đầu khi có sinh viên mới vào. Nhưng họ không duy trì được thu
nhập tốt như vậy trong những tháng tiếp theo. Có những chủ canteen
đã chấp nhận lỗ và xin rút hợp đồng trước thời hạn hợp đồng. Như vậy,
họ đã không thể thu hút được sinh viên ăn tại canteen.
2
GVHD: TS. Lê Quang Hùng | Thực hiện:Lê Minh Hà – Lương Đình Kính –Hoàng Văn Anh Dũng


[ĐỀ TÀI: KINH DOANH CANTEEN]

January 1, 2010

Với số lượng sinh viên sống trong ký túc xá đông đảo, cùng với vị trí
thuận lợi nhưng các chủ thầu và kinh doanh canteen lại không thể
phát huy lợi thế để đem lại lợi nhuận cho mình và đem lại lợi ích cho
sinh viên cũng như đem lại một nguồn thu nhập cho học viện. Vì vậy


nhóm sinh viên chúng em đã phân tích tình hình và quyết định thử sức
với dự án kinh doanh canteen này. Kết quả số liệu được đưa ra trong
dự án là những số liệu được chúng em điều tra và thu thập khi khảo sát
canteen của trường, thăm dò thực tế và lấy ý kiến của sinh viên. Với
thời gian chuẩn bị khá gấp gáp, sẽ còn nhiều khoản chi phí phải chỉnh
sửa cho thật phù hợp. Bằng tinh thần làm việc nghiêm túc, chúng em
mong dự án này sẽ được đem ra thực hiện và mang lại hiệu quả như
mong muốn.
Nhóm thực hiện

3
GVHD: TS. Lê Quang Hùng | Thực hiện:Lê Minh Hà – Lương Đình Kính –Hoàng Văn Anh Dũng


[ĐỀ TÀI: KINH DOANH CANTEEN]

January 1, 2010

Phần 1: Xác định dự án và phân tích
thị trường
I.

Xác định dự án
1. Giớ i thiệ u dự án

 Tên dự án: “Kinh doanh canteen”
 Lĩnh vực thực hiện: Dịch vụ ăn uống cho sinh viên
 Địa điểm tiến hành dự án: Canteen Học Viện Công Nghệ Bưu

Chính Viễn Thông – Cơ sở Tp. Hồ Chí Minh - P. Hiệp Phú – Q9
– Tp. HCM
 Tổng diện tích sử dụng: 600m2
 Mô hình doanh nghiệp sẽ thành lập: Canteen phục vụ cơm

cho sinh viên với giá cả phải chăng, đảm bảo khẩu vị, dinh
dưỡng và an toàn vệ sinh thực phẩm.
 Thời gian của dự án: 10/02/2011 – 25/02/2015

2. Chủ đầ u tư :

 Tên Doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn nhóm I.
 Địa chỉ trụ sở : Lớp Đ07VTA1, Học viện công nghệ bưu chính
viễn thông – cơ sở thành phố Hồ Chí Minh
 Điện thoại : 083.6518484
 Email: cangtin.ptit@gmail.com
4
GVHD: TS. Lê Quang Hùng | Thực hiện:Lê Minh Hà – Lương Đình Kính –Hoàng Văn Anh Dũng


[ĐỀ TÀI: KINH DOANH CANTEEN]

January 1, 2010

 Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh dịch vụ ăn uống
 Số hiệu tài khoản :
 Mã số thuế : 0303255529
 Đăng ký kinh doanh số ……… cấp ngày ….. tháng ….. năm…..

3. Sự cầ n thiế t phả i dầ u tư

Tuy hiện nay ở khu vực xung quan Học viện công nghệ bưu
chính viễn thông đã có nhiều quán ăn, nhà hàng nhưng vẫn
chưa đáp ứng đủ nhu cầu ăn uống của sinh viên. Bên cạnh đó
vấn đề vệ sinh, an toàn thực phẩm và chất lượng bữa ăn của
sinh viên chưa được đảm bảo. Tuy có canteen rộng rãi và
thoáng mát nhưng sinh viên thường không chọn đây là yêu tiên
hàng đầu khi ăn uống. Đặc biệt là tình trạng các chủ canteen đã
không duy trì được thu nhập làm cho việc kinh doanh canteen
bị đình trệ, chất lượng đồ ăn ở canteen cũng rất thấp so với bên
ngoài mặc dù giá cả vẫn cao nên không thể cạnh tranh. Vì vậy
nhu cầu có một dự án để tái tổ chức và kinh doanh lại canteen
là yêu cầu cần thiết.

4. Ý tưở ng kinh doanh

Ý tưởng kinh doanh của dự án về canteen là cung cấp các món
ăn bổ, rẻ với giá cả rẻ hơn mức giá bên ngoài. Vấn đề duy trì
chất lượng món ăn được đưa lên hàng đầu. Bởi vì thực tế số
lượng sinh viên trong ký túc xá không thiếu và một số cũng rất
lười ra ngoài ăn nhưng vì chất lượng món ăn ở canteen quá tệ
và không chịu thay đổi thực đơn, khiến sinh viên buộc phải ra
ngoài ăn.
5
GVHD: TS. Lê Quang Hùng | Thực hiện:Lê Minh Hà – Lương Đình Kính –Hoàng Văn Anh Dũng


[ĐỀ TÀI: KINH DOANH CANTEEN]

January 1, 2010

Để đảm bảo được chất lượng món ăn, thì thực đơn sẽ không chỉ
có những món cơm bình thường, mà sẽ có những món bún, mì
hoặc hủ tiếu. Những món này không mất quá nhiều thời gian
chế biến nhưng sẽ tạo vị giác mới cho những người đã quen ăn.
Với việc đầu tư thuê nhiều đầu bếp sẽ là lợi thế của canteen
trong việc này. Đầu bếp giỏi là một trong những yếu tố chính
mang lại bộ mặt mới cho canteen, việc thuê đầu bếp làm cho
dự án kinh doanh canteen trở lên chuyên nghiệp hơn.

Một phương pháp khác nhằm duy trì chất lượng món ăn là
canteen chỉ giới hạn số lượng đồ ăn nấu trong mỗi buổi:
khoảng đủ cho 350 người ăn. Trường hợp bán không hết sẽ bỏ
đi số đồ ăn thừa, mặc dù có thể chấp nhận lỗ. Nhưng thường
nếu chất lượng món ăn được đảm bảo thì con số ước tính trên
là phù hợp và sẽ không bị lỗ. Trường hợp không đủ đồ ăn sẽ có
thực đơn các món nấu ngay tại chỗ do đầu bếp làm, việc này sẽ
tốn thời gian chờ và giá mắc hơn. Có thể những người mua quá
muộn sẽ buộc phải ra ngoài trường ăn. Điều này có thể làm hạn
chế số lượng khách của những ngày đông khách nhưng về lâu
về dài đảm bảo được chất lượng món ăn, không có trường hợp
phải nấu đi nấu lại những món ăn bán ế. Mà thường những
món bán ế lại được ít người ăn nên để rất lâu nếu không may
chọn nhầm những món như vậy sẽ rất thất vọng.

Canteen sẽ thực hiện phong cách phục vụ rất sinh viên: Tự
phục vụ là chính. Thời gian trước đây, các chủ canteen với các
phục vụ là những người ngoài trường gây cảm giác hơi xa lạ với
sinh viên. Vì vậy để canteen thực sự là canteen của sinh viên, sẽ
có 3-4 phục vụ là các bạn sinh viên – những ai có nhu cầu làm
việc tại canteen sẽ đến đăng ký làm theo buổi. Như vậy sẽ tạo
công việc cho các bạn sinh viên đồng thời chi phí thuê sinh viên
6
GVHD: TS. Lê Quang Hùng | Thực hiện:Lê Minh Hà – Lương Đình Kính –Hoàng Văn Anh Dũng


[ĐỀ TÀI: KINH DOANH CANTEEN]

January 1, 2010

cũng rẻ hơn. Đặc biệt trong ký túc xá có nhiều bạn sinh viên có
hoàn cảnh khó khăn nhưng ko kiếm được công việc phù hợp
trong khi công việc làm phục vụ cho canteen không chiếm quá
nhiều thời gian đi lại.

Mục đích canteen là phục vụ sinh viên do vậy giá cả của bữa ăn
sẽ thường rẻ hơn giá bên ngoài 1000 - 2000đ. Mức giá chênh
lệch này không lớn. Nhưng với sinh viên, con số chênh lệch trên
cùng với chất lượng món ăn tốt thì sẽ thu hút các bạn sinh viên
ăn ở bên ngoài quay trở lại với canteen.

II. Phân tích thị trường
1. Tổ ng quan về thị trườ ng:
Đáp ứng nhu cầu ăn uống sinh hoạt của sinh viên.
Theo đánh giá tổng quát thì sinh viên hướng tới bữa ăn hợp vệ
sinh, đảm bảo đủ chất dinh dưỡng, không gian đủ thoáng mát,
phục vụ tận tình, vui vẻ với giá cả phải chăng.
Ngoài ra một phần sinh viên cũng cần nơi có họp mặt trò
chuyện, giao lưu với bạn bè.
Dựa vào những yếu tố trên chúng tôi xây dựng căn tin đáp ứng
các nhu cầu của sinh viên.
Vâỵ : học sinh, sinh viên thường không chi nhiều tiền cho ăn
uống nhưng lại chiếm một số lượng đông đảo. Nhóm khách
hàng này chú ý đến giá cả của sản phẩm, dịch vụ. Vì vậy đối
tượng này sẽ là đối tượng chính, là khác hàng tiềm năng của
canteen.
7
GVHD: TS. Lê Quang Hùng | Thực hiện:Lê Minh Hà – Lương Đình Kính –Hoàng Văn Anh Dũng


[ĐỀ TÀI: KINH DOANH CANTEEN]

January 1, 2010

2. Phân tích môi trườ ng căn tin và môi trườ ng bên ngoài:
 Nhằm phát huy những thế mạnh của căn tin như vị trí rất
thuận lợi, giá cả hợp lý, phong cách phục vụ thân thiện và
khả năng tiếp thị sẳn có.
 Phần lớn sinh viên có nhu cầu mua hàng tại căn tin.
 Trong môi trường kinh doanh hiện nay, việc cạnh tranh với
các đối thủ khác là không thể tránh khỏi.

Phần 2: Kế hoạch kinh doanh

I.

Tóm tắt tổng quát
1. Giớ i thiệ u
Canteen phục vụ nhu cầu ăn uống của sinh viên học viện Công
Nghệ Bưu Chính Viễn Thông.

8
GVHD: TS. Lê Quang Hùng | Thực hiện:Lê Minh Hà – Lương Đình Kính –Hoàng Văn Anh Dũng


[ĐỀ TÀI: KINH DOANH CANTEEN]

January 1, 2010

Cung cấp một địa điểm khá yên tĩnh, không gian thoáng mát phù
hợp cho các bạn sinh viên có không gian hội họp, sinh hoạt
nhóm.

Có vị trí rất thuận lợi là nằm ngay bên trong trường và rất gần
với khu KTX của trường.

Để có thể hoạt động được thì số vốn ban đầu ước tính .. với các
chi phí phát sinh để có thể hoạt đông hiệu quả. Thời gian thu
hồi vốn nhanh và có khả năng hoạt động trong thời gian dài.

2. Cơ hộ i
Vấn đề sức khỏe là rất quan trọng đối với các bạn sinh viên. Do
điều kiện học tập xa nhà nên các bạn không thể có được điều
kiện tốt nhất như ở nhà. Và với tình hình giá cả leo thang như
hiện nay thì các bạn sinh viên rất cần một bữa ăn hợp vệ
sinh,đầy đủ chất dinh dưỡng để đảm bảo sức khỏe cho việc học
tâp.

Hơn nữa thời gian học tập hầu như chiếm hết quỹ thời gian của
các bạn nên canteen là một lựa chọn lý tưởng cho các bạn sinh
viên.

Căn tin còn có thể là nơi gặp gỡ giao lưu giữa các bạn sinh viên
sau nhưng giờ học căng thẳng.

9
GVHD: TS. Lê Quang Hùng | Thực hiện:Lê Minh Hà – Lương Đình Kính –Hoàng Văn Anh Dũng


[ĐỀ TÀI: KINH DOANH CANTEEN]

January 1, 2010

Tận dụng ưu thế muốn đi làm thêm của các bạn sinh viên. Vừa
tạo điều kiện làm thêm cho các bạn sinh viên vừa có một lượng
lớn bạn bè ủng hộ và không khí phục vụ thân thiện hơn.

3. Mô tả dị ch vụ
Sản phẩm dịch vụ được đảm bảo cung cấp theo đúng các quy
định:
 Món ăn được chế biến từ các nguyên liệu tươi bảo đảm vệ
sinh an toàn thực phẩm.
 Phục vụ tận tình, chu đáo.
 Các món ăn sẽ có thay đổi để tránh gây nhàm chán.

II. San
̉ phâm
̉ dich
̣ vụ
Dịch vụ cung cấp các món ăn đảm bảo vệ sinh và đầy đủ chất dinh
dưỡng cho sinh viên với giá cả vừa phải.
1. Sả n phẩ m
 Cơm văn phòng với nhiều món ăn khác nhau, các món điểm
tâm.
 Đồ uống bao gồm : Trà s ưa
̃ ,sinh tố các loai,s
̣ ữa chua, cocacola, trà xanh 0o, trà bí đao, cà phê …
 Ngoài ra buổi tối còn có các món ăn nhẹ phục vụ các bạn
sinh viên KTX.
 Canteen còn có một không gian riêng yên tĩnh bên cạnh
phục vụ các bạn sinh viên có nhu cầu làm việc nhóm hay tổ
chức họp mặt sinh nhật.
 Quán ăn mở cửa lúc 6h30’ để phục vụ bữa ăn sáng cho các
bạn sinh viên.
2. Giá cả
Giá cả có thể biến động theo giá thị trường nguyên liệu. tuy
nhiên mặt bằng giá cả trung bình sẽ phù hợp với các bạn sinh
viên.
10
GVHD: TS. Lê Quang Hùng | Thực hiện:Lê Minh Hà – Lương Đình Kính –Hoàng Văn Anh Dũng


[ĐỀ TÀI: KINH DOANH CANTEEN]

January 1, 2010

3. Phụ c vụ
Nhân viện phục vụ tận tình chu đáo, vui vẻ.

4. Lị ch biể u hoạ t độ ng
Lich
̣ biêu
̉ đưa canteen vào hoaṭ đông
̣ là khoang
̉ 1 tháng t ừ
khi bắt đầu thực hiên
̣ dự án.Sau khi khai trương canteen sẽ
hoaṭ đông
̣ t ừ 6h30 sáng đến 22h hàng ngày.

III. Kế hoạch Marketing

Trong một thời gian dài, canteen đã nghỉ bán cơm cho sinh viên.
Thêm vào đó, một số bạn sinh viên có cảm tình không tốt về chất
lượng của canteen nên để việc kinh doanh canteen thu được
khách cần có những cách thu hút sự chú ý của sinh viên. Các
phương tiện Marketing ban đầu sẽ là các phương tiện đơn giản, ít
tốn kém nhưng đem lại hiệu quả cao đối với việc kinh doanh.
 In các băng rôn, treo tại các vị trí gây nhiều chú ý như: Trước
cửa Canteen, Trước hội trường D, Sảnh ở hội trường A, … Dán
các thông báo mới về Canteen trên các bản tin.
 Đăng thông tin lên forum
 Khuyến mãi nước ngọt trong 3 ngày đầu tiên

IV. Phân tích cạnh tranh (SWOT)

• SWOT: Strengths – Weaknesses – Opprotunities – Threats

11

Khả năng

Hoàn cảnh

GVHD: TS. Lê Quang Hùng | Thực hiện:Lê Minh Hà – Lương Đình Kính –Hoàng Văn Anh Dũng


[ĐỀ TÀI: KINH DOANH CANTEEN]

Thuận lợi

Strengths
-Vị trí căn tin trong trường,
gần kí túc xá.
-Không có đối thủ cạnh
tranh trong khu vực kí túc
xá.
-Khách hàng là sinh viên và
cán bộ công nhận viên, là
đối tượng khách hàng khá
giả, dễ phục vụ và có nhiều
tiềm năng.

Opportunities
-Số lượng sinh viên sống
trong ký túc xá nam khoảng
800 người, ký túc xá nữ
khoảng 400 người, ngoài ra
có cả giảng viên và sinh
viên dạy và học tại trường,
số sinh viên sẽ tăng theo kế
hoạch tăng số lượng tuyển
sinh của nhà trường.
-Sự thoải mái trong việc tự
do phục vụ sẽ là một cách
để thu hút các bạn sinh
viên.

Weaknesses

Threats
-Lĩnh vực kinh doanh ăn
uống chịu ảnh hưởng nhiều
bởi giá cả biến động của thị
trường.

-Khuân viên và bố cục căn
tin bị cố định do thuộc
quyền quyết định của nhà
trường, không thể mở rộng
và thay đổi được.
-Những người chủ của dự
án chưa có nhiều kinh
nghiệm trong lĩnh vực kinh
doanh thực phẩm.
12

January 1, 2010

-Khẩu vị của từng người ăn
là không giống nhau. Khó
có thể cố định con số chi
phí thực phẩm trong một
thời gian cụ thể kinh doanh.

GVHD: TS. Lê Quang Hùng | Thực hiện:Lê Minh Hà – Lương Đình Kính –Hoàng Văn Anh Dũng


[ĐỀ TÀI: KINH DOANH CANTEEN]

January 1, 2010

Khó khăn

V. Kế hoach
̣ nhân sự
QUẢN LÝ

KẾ TOÁN
PHỤC VỤ

ĐẦU BẾP

1. Nhà quan
̉ lý

13
GVHD: TS. Lê Quang Hùng | Thực hiện:Lê Minh Hà – Lương Đình Kính –Hoàng Văn Anh Dũng


[ĐỀ TÀI: KINH DOANH CANTEEN]

January 1, 2010

Nhà quan
̉ lý là nhân tố có tầm anh
̉
hưởng l ơń nhất đối v ới
hoaṭ đông
̣ và sự phát triên
̉ cuả canteen. Nhà quan
̉ lý trong dự
án chính là nhà đầu tư,lâp
̣ dự án do đó nắm rõ ưu điêm
̉ lợi thế
và tiêu chí hoaṭ đông,chiế
̣
n lược kinh doanh cuả canteen. Luôn
phaỉ có các quyết sách hợp lý giaỉ quyết nh ưn
̃ g vấn đề tồn tại
và phát sinh taị canteen.
2. Kế toán
Là ng

ươì chi ̣u trách nhiêm
̣ trực tiếp thu ngân và thanh toán

cuả canteen, phaỉ đam
̉ bao
̉ sự trung thực, đáng tin câỵ cuả kế
toán bằng sự giám sát cuả nhà quan
̉ lý và thông qua sổ sách.Kế
toán làm viêc̣ tốt sẽ giúp canteen hoaṭ đông
̣ hiêu
̣ quả và tránh
thất thoát nguyên liêu.
̣
3. Đầu bếp
Ng

ươì đầu bếp có vai trò chế biến các món ăn, làm nên các

san
̉ phâm
̉ mà nhà hàng phuc̣ vu.̣ Đầu bếp phaỉ có tay nghề và
đam
̉ bao
̉ tuân thủ theo đúng các nguyên tắc chế biến,nguyên
tắc sử dung
̣ nguyên vâṭ liêu.
̣
Số lượng đầu bếp: 02 ng

ươì bao gồm 01 đầu bếp chính, 01

phụ bếp.
4. Nhân viên phuc
̣ vụ
Là nh ưn
̃ g ng

ười tr ực tiếp tiếp xúc và phuc̣ vụ khách hàng,

do đó đôị ngũ nhân viên phuc̣ vụ phaỉ luôn đăṭ khách hàng là
trung tâm, phuc̣ vụ các yêu cầu cuả khách hàng v ơí môṭ thái
đô,̣ cách ưn
́ g x ử tân
̣ tình và chu đáo nhất. Phaỉ luôn tao
̣ cho
khách hàng môṭ ấn tượng tốt nhất.
14
GVHD: TS. Lê Quang Hùng | Thực hiện:Lê Minh Hà – Lương Đình Kính –Hoàng Văn Anh Dũng


[ĐỀ TÀI: KINH DOANH CANTEEN]

January 1, 2010

VI. Tiến độ dự án
Sau đây là các bước tiến hành dự án.
 Thời gian bắt đầu dự án: 10/02/2011
 Thời gian kết thúc dự án: 25/02/2015
 Dự án kéo dài trong thời gian 4 năm

Bảng các công việc thực hiện:
Task Name
1. Khả o sát đị a điể m

Duration
16 days

1.1 Xúc tiế n đị a điể m

3 days

1.2 Tìm nguồ n vố n

3 days

1.3 Nộ p đơ n đấ u thầ u & Chờ thầ u

2 wks

2. Tham khả o thị trườ ng
2.1 Tham khả o ý kiế n SV
2.2 Xây dự ng Menu và bả ng giá dự
kiế n
2.3 Liên hệ và ký hợ p đồ ng cung
cấ p nguyên liệ u
3. Thiế t kế trang trí lạ i Canteen

3 days
1 day
1 day
1 day
4 days

3.1 Mua các thiế t bị chế biế n

1 day

3.2 Mua các thiế t bị văn phòng

1 day

3.3 Xắ p xế p lạ i Canteen

1 day

3.4 Trang trí Canteen

1 day

4. Tuyể n nhân viên

3 days

4.1 Tuyể n đầ u bế p

1 day

4.2 Tuyể n nhân viên phụ c vụ

1 day

Start
10/02/2011
8:00
10/02/2011
8:00
15/02/2011
8:00
18/02/2011
8:00
04/03/2011
8:00
04/03/2011
8:00
07/03/2011
8:00
08/03/2011
8:00
09/03/2011
8:00
09/03/2011
8:00
10/03/2011
8:00
11/03/2011
8:00
14/03/2011
8:00
16/03/2011
8:00
16/03/2011
8:00
17/03/2011
8:00

End
03/03/2011 17:00
14/02/2011 17:00
17/02/2011 17:00
03/03/2011 17:00
08/03/2011 17:00
04/03/2011 17:00
07/03/2011 17:00
08/03/2011 17:00
14/03/2011 17:00
09/03/2011 17:00
10/03/2011 17:00
11/03/2011 17:00
14/03/2011 17:00
18/03/2011 17:00
16/03/2011 17:00
17/03/2011 17:00

15
GVHD: TS. Lê Quang Hùng | Thực hiện:Lê Minh Hà – Lương Đình Kính –Hoàng Văn Anh Dũng


[ĐỀ TÀI: KINH DOANH CANTEEN]
4.3 Tuyể n kế toán
5. Quả ng cáo và xây dự ng hình ả nh

1 day
4 days

5.1 In và treo các biể n quả ng cáo

1 day

5.2 Thông báo trên forum củ a
trườ ng
5.3 Tổ chứ c 2 ngày ẩ m thự c miễ n
phí
6. Khai trươ ng Canteen

1 day

7. Kinh doanh

1020
days
950,13
days
915,38
days
907 days

Họ p đầ u tuầ n
Tổ ng kế t kinh doanh trong tháng &
khen thưở ng
Thay đổ i thự c đơ n

2 days
1 day

January 1, 2010

18/03/2011
8:00
21/03/2011
8:00
21/03/2011
8:00
22/03/2011
8:00
23/03/2011
8:00
28/03/2011
8:00
28/03/2011
8:00
28/03/2011
8:00
23/05/2011
8:00
01/09/2011
8:00

18/03/2011 17:00
24/03/2011 17:00
21/03/2011 17:00
22/03/2011 17:00
24/03/2011 17:00
28/03/2011 17:00
20/02/2015 17:00
17/11/2014 9:00
24/11/2014 11:00
20/02/2015 17:00

Sơ đồ Gant của dự án được vẽ bằng phần mềm Microsoft
project:

16
GVHD: TS. Lê Quang Hùng | Thực hiện:Lê Minh Hà – Lương Đình Kính –Hoàng Văn Anh Dũng


[ĐỀ TÀI: KINH DOANH CANTEEN]

January 1, 2010

17
GVHD: TS. Lê Quang Hùng | Thực hiện:Lê Minh Hà – Lương Đình Kính –Hoàng Văn Anh Dũng


[ĐỀ TÀI: KINH DOANH CANTEEN]

January 1, 2010

Phần 3: Thẩm định tài chính
Dự báo tài chính này được lâp
̣ ra như môṭ dự toán nhằm

ước tính số tiền

cần đầu tư để đưa dự án vào hoaṭ đông.
̣

I.

Chi phí ban đầu
1. Chi phí nghiên c ư ́ u và phát triên
̉ san
̉ phâm
̉

Chi phí đăng ký kinh doanh là chi phí để thành lập doanh
nghiệp.
Chi phí nghiên cứu là khoan
̉ chi phí để nghiên c ưu
́ và đ ưa ra
thực đơn thích hợp với nhu cầu của sinh viên, đáp ứng đủ dinh
dưỡng, hợp vệ sinh. Trong đó chia thực đơn thành một số nhóm
khác nhau phuc̣ vu tùy yêu cầu của sinh viên và giảng viên. Chi
phí này trên thực tế là chi phí thuê tư vấn về thực đơn và trang
bị kiên th ưć c ơ ban
̉ cho nhân viên:
Tổng chi phí: 5.000.000 VNĐ

2. Chi phí thuê măt
̣ bằng kinh doanh

Tiền thắng thầu để được kinh doanh trong căn tin do nhà
trường đề ra là 50.000000VND sau khi thắng thầu.
Sau khi thắng thầu đi vào kinh doanh, tiền thuê mặt bằng và
căn tin mỗi tháng là 10.000000VND.

18
GVHD: TS. Lê Quang Hùng | Thực hiện:Lê Minh Hà – Lương Đình Kính –Hoàng Văn Anh Dũng


[ĐỀ TÀI: KINH DOANH CANTEEN]

January 1, 2010

3. Chi phí tu sử a và trang trí căn tin, thiế t kế nộ i thấ t

Chi phí tu sửa là khoan
̉ chi được sử dung
̣ để tu sửa laị cơ sở đã
thuê, lắp đăṭ hệ thống đèn chiếu sáng, ôn
̉ đinh
̣
hệ thống cấp
thoát n

ươć và hê ̣ thống nhà vệ sinh.Trang trí căn tin...

Là khoan
̉ chi phí để mua sắm các thiết bị nôị thất trong căn tin
như bàn, ghế. Nôị thất bên ngoài gồm quầy tính tiền, bàn ghế
quan
̉ lý, kế toán.
Tổng chi phí: 30.000.000 VNĐ

4. Chi phí thiết bị

Bao gồm các chi phí về trang thiết bị nhà bếp như: nồi nấu
cơm, nồi nấu canh, lò lướng, dụng cụ nấu ăn, tủ lạnh, máy xay,
…Và các đồ dùng ăn uống của khách hàng (bát,đũa ,muỗng…)
Bả ng tính chi phí thiế t bị : (Đvi: tr đ)
Stt

Tên thiết bị

Đơn
vị

Số
lượng

Xuất sứ

Đơn
giá

Thành
tiền

A

Thiết bị chế biến

1

Nồi nấu cơm

Cái

5

Malayxia

1

5

2

Nồi nấu canh

cái

3

0.3

0.9

3

Tủ đông SANYO

cái

2

Việt
Nam
Nhật

4.5

9

4

Tủ lạnh SANYO

cái

3

Nhật

6.5

19.5

5

Bếp gas đôi

cái

4

Nhật

2.5

10

6

Bộ nồi hấp

bộ

1

3

3

7

Bát đũa, thìa, dĩa,
cốc…
Bếp nướng

Bộ

1

5

5

cái

4

Hàn
Quốc
Việt
Nam
Việt
Nam

0.25

1

8

19
GVHD: TS. Lê Quang Hùng | Thực hiện:Lê Minh Hà – Lương Đình Kính –Hoàng Văn Anh Dũng


[ĐỀ TÀI: KINH DOANH CANTEEN]
9

Dụng cụ làm bếp

Bộ

1

10

Bình ga

Cái

9

11

Bàn ăn loại lớn

cái

30

12

Ghế nhựa

cái

200

B

Thiết bị văn phòng

1

Tivi

Bộ

1

2

Loa Sony

Bộ

3

3

Máy điện thoại

Cái

1

Tổng cộng

January 1, 2010
Hàn
Quốc
Việt
Nam
Việt
Nam
Việt
Nam
Việt
Nam
Nhật
Việt
Nam

4

4

0.9

8.1

0.5

15

0.07

14

4

4

0.4

1.2

0.3

0.3
100

Tổng chi phí: 100.000.000 VNĐ
5. Chi phí quả ng cáo và Marketing
Quang
̉ cáo trên băng rôn. Khuyến mãi
Ước tính hết: 5.000.000 VNĐ

II. Chi phí kinh doanh
1. Chi phí nhân công (tiền lươ ng).
Dựa vào kế hoach
̣ nhân sự, chi phí nhân công được tính toán
như sau:
Bảng lương nhân viên năm 1 (đơn vị tính: triệu VNĐ)
TT

Chứ c danh

Số lượ ng

Mứ c lươ ng
tháng

Lươ ng
tháng

1

Nhân viên phục vụ

3

3

9

2

Kế toán

1

3

3

3
4

Bếp trưởng
Phụ bếp

1
1

4
3

4
3

20
GVHD: TS. Lê Quang Hùng | Thực hiện:Lê Minh Hà – Lương Đình Kính –Hoàng Văn Anh Dũng


[ĐỀ TÀI: KINH DOANH CANTEEN]

January 1, 2010

Tổ ng lươ ng hàng tháng
Tổng lương hàng năm

19
10/12 tháng

190

Bảng lương nhân viên năm 2 đến năm 4 (đơn vị tính: triệu
VNĐ)
TT

Chức danh

1
Nhân viên phục vụ
2
Kế toán
3
Bếp trưởng
4
Phụ bếp
Tổng lương hàng tháng
Tổ ng lươ ng hàng năm

Số lượng

Mức lương

Lương

3
1
1
1

tháng
3.5
3.5
4.5
3.5

tháng
10.5
3.5
4.5
3.5
22
220

10/12 tháng

2. Chi phí các khoan
̉ sinh hoaṭ phí.
Các khoan
̉ sinh hoaṭ phí để vân
̣ hành Nhà hàng tiền điên,tiề
̣
n
ươć ,phí vê ̣ sinh môi tr

n

ươǹ g, ti ền thông tin liên lạc.

Bả ng tính sinh hoạ t phí:( đơn vị tính: triệu VNĐ)
STT

Chi phí

1 tháng

10tháng/1 năm

1

Tiền điện

3

30

2

Tiền nước

4

40

3

Tiền điện thoại(1 máy bàn)

0.2

2

Tổ ng cộ ng

7.2

72

3. Chi phí nguyên vâṭ liêu
̣
Chi phí nguyên vâṭ liêu
̣ được tính toán dựa trên nh ưn
̃ g tính
toán về khả năng thu hút khách hàng cuả căn tin. Chi phí này
bào gồm các khoan
̉ chi cho nhiên liêu,nguyên
̣
liêu
̣ nấu ăn,gia
vi…
̣
Bả ng tính chi phí nguyên vậ t liệ u(đơn vị tính: triệu VNĐ)
21
GVHD: TS. Lê Quang Hùng | Thực hiện:Lê Minh Hà – Lương Đình Kính –Hoàng Văn Anh Dũng


[ĐỀ TÀI: KINH DOANH CANTEEN]

Tiề n nguyên liệ u cho 1 khách hàng
Số lượ t trung bình/ngày

January 1, 2010

Năm 1
0.005

Năm 2
0.005

Năm 3
0.006

500

500

500

500

2.5
75

2.5
75

3
90

3
90

750

750

900

900

Chi phí nguyên vâṭ liêu
̣ 1 ngày
Chi phí nguyên vâṭ liêu
̣ 1 tháng
Chi phí nguyên vâṭ liêu
̣ cho
10tháng/năm

Năm 4
0.006

4. Chi phí ngoài dự kiến.
Là khoan
̉ tiền sử dung
̣ trong các tr

ươǹ g h ợp ruỉ ro,bất trắc

hoăc̣ phát sinh bất ng ờ xaỷ ra trong quá trình hoaṭ đông
̣ cuả
Nhà hàng.Hoặc đó cũng là khoản tiền chi thưởng cho nhân viên
vào các dịp nghỉ Tết, kỷ niệm ngày khai trương…
Chi phí này có thể được tiết kiệm cho vào quỹ của quán ăn.
Ước tính :4.000.000 VNĐ/tháng
Các bả ng tính
Bảng 1: Bả ng tính biế n phí
Stt

Năm

1

2

3

4

1

Sinh hoạt phí

72

72

72

72

2

Lương

190

220

220

220

3

Nguyên vật liệu

750

750

900

900

1012

1042

1192

1192

Chỉ tiêu

Tổ ng

Bảng 2: Bả ng tính khấ u hao
1

2

3

4

1

Chỉ tiêu
Năm
Khấu hao nội thất

3

3

3

3

2

Khấu hao thiết bị

5

5

5

5

STT

22
GVHD: TS. Lê Quang Hùng | Thực hiện:Lê Minh Hà – Lương Đình Kính –Hoàng Văn Anh Dũng


[ĐỀ TÀI: KINH DOANH CANTEEN]
Tổng khấu hao

3

8

January 1, 2010

8

8

8

Bảng 3: Bảng tính chi phí sản xuất kinh doanh
Stt

Năm

1

2

3

4

Biến phí

1012

1042

1192

1192

Khấu hao

8

8

8

8

Chỉ tiêu
1

2

Chi phí thuê mặt bằng

100

100

100

100

4

Chi phí ngoài dự kiến

40

40

40

40

Tổ ng

1160

1190

1340

1340

Bảng 4: Bảng tính vốn đầu tư ( Đvi: Tr đ)
Loại chi phí

STT

Chi

2

Chi phí nghiên cứu, phát triển sản phẩm,đăng ký kinh
doanh
Chi phí thắng thầu mặt bằng

100

3

Tu sửa trang trí, thiết kế nội thất

30

4

Thiết bị

100

5

Marketing

6

240

7

Tổ ng vố n cố đị nh ban đầ u để đư a căn tin vào hoạ t
độ ng
Vố n lư u độ ng

8

Vố n đầ u tư ban đầ u

540

1

5

5

300

III. Dự báo doanh thu và điểm hòa vốn
1. Dự báo giá
Trung bình mỗi thực khách vào căn tin sẽ chi trả 12.000 VNĐ.
2. Dự báo doanh số
23
GVHD: TS. Lê Quang Hùng | Thực hiện:Lê Minh Hà – Lương Đình Kính –Hoàng Văn Anh Dũng


[ĐỀ TÀI: KINH DOANH CANTEEN]

January 1, 2010

Trên mặt bằng phòng ăn bố trí 30 bàn ăn mỗi bàn có sức chứa
là 6 thực khách. Sức chứa tối đa của căn tin là 180 thực
khách/lượt.
Dự báo trong 4 năm đầu canteen phục vụ trung bình 500suất
ăn/ngày.
Ước tính thời gian hoạt động của căn tin là 10tháng/năm.
3. Dự báo doanh thu
Doanh thu của căn tin được dự báo dựa trên dự báo về giá và
doanh số.
Bả ng 3: Bả ng doanh thu dự kiế n (đơn vị tính: tr đ)
Chỉ tiêu

STT

Năm
1

2

3

4

1

Số lượt trung bình/ngày

500

500

500

500

2

Giá trung bình/lượt

0.012

0.012

0.012

0.012

3

Doanh thu ngày

6

6

6

6

4

Doanh thu tháng

180

180

180

180

1800

1800

1800

1800

Doanh thu 10 tháng/năm

IV. Đánh giá dự án
Bả ng 1: Bả ng tính lợ i nhuậ n ròng củ a dự án
STT

Năm

1

2

3

4

Chỉ tiêu
1

Doanh thu

1800

1800

1800

1800

2

Tổng chi phí

1160

1190

1340

1340

3

Lợi nhuận trước thuế

4

Số thuế thu nhập doanh

640
160

610
152.5

460
115

460
115

24
GVHD: TS. Lê Quang Hùng | Thực hiện:Lê Minh Hà – Lương Đình Kính –Hoàng Văn Anh Dũng


[ĐỀ TÀI: KINH DOANH CANTEEN]

January 1, 2010

nghiệp(25%)
5

6

Lợ i nhuậ n sau thuế (lợ i nhuậ n
ròng hàng năm)
Thu nhập sau thuế cộng dồn

480

457.5

345

345

480

937.5

1282.
5

1627.5

Các chỉ tiêu phân tích hiệ u quả kinh tế , xã hộ i dự án đầ u tư
hiệ u quả kinh tế
 NPV củ a dự án= 410.82=>Dự án có lãi
 IRR= 52% >12%

Lợi nhuận thu được từ đầu tư dự án có lợi hơn so với việc gửi
ngân hàng.

25
GVHD: TS. Lê Quang Hùng | Thực hiện:Lê Minh Hà – Lương Đình Kính –Hoàng Văn Anh Dũng


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×