Tải bản đầy đủ

VỊ TRÍ CÔNG TÁC, CÁC ĐỐI TÁC VÀ HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

KHOA KHYẾN NÔNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
------

THỰC TẬP KỸ NĂNG NGHỀ NGHIỆP
NGÀNH: PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TIẾP CẬN NGHỀ 1
VỊ TRÍ CÔNG TÁC, CÁC ĐỐI TÁC VÀ HOẠT ĐỘNG
TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Số đơn vị tính chỉ: 1
Thời gian thực tập: 1 tuần
Sinh viên thực tập: Trần Thị Phương
Lớp: Phát triển nông thôn 49A
Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Ánh Nguyệt
Lê Chí Hùng Cường

Huế, tháng 8 năm 2016
0



I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trải qua quá trình học 1 năm về phát triển nông thôn thì tôi được giao nhiệm vụ đi tiếp
cận nghề ở địa phương trong vòng một tuần ở UBND xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh
Thừa Thiên Huế. Được biết rằng, nông dân nước ta hiện nay chiếm 70% dân số và khoảng
50% lực lượng lao động xã hội. Thự hiện công cuộc đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng giai
cấp nông dân khẳng định vai trò chủ thể trong phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn
cùng với nhân dân cả nước phát huy truyền thống yêu nước, đoàn kết, tự lực, tự cường lao
động cần cù, thông minh, sáng tạo đã tạo nên những thành tựu khá toàn diện mặt trận sản xuất
nông nghiệp. Trong bối cảnh khủng tài chính suy thoái kinh tế toàn cầu thì kinh tế nông
nghiệp là trụ đỡ, là nhân tố tại sự ổn định phát triển đất nước. Chính vì vậy, tôi đã chọn hội
nông dân là nơi công tác học tập và tìm hiểu các vấn đề liên quan để viết bảo cáo tiếp cận
nghề.
II. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BÁO CÁO VÀ ĐỢT THỰC TẬP.
+ Mục tiêu: Đây là cơ hội lớn cho sinh viên cọ sát với thực tế, nâng cao kỹ năng của
mình và tiếp cận với ngành nghề mình đang học.
+ Nội dung trọng tâm: Tìm hiểu vị trí công tác đối tác và hoạt động náo đó của địa
phương mình.
+ Hình thức học tập: Phỏng vấn và tự tìm hiểu là chính.
+ Thời gian: Đợt thực tập bắt đầu từ 22/8/2016 đến 27/8/2016
+ Địa bàn: UBND xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Nội dung báo cáo gồm 3 phần chính:
+ Phần đầu: Mô tả quá trình học tập
+ Phần 2: Nội dung chính của vị trí công tác, đối tác, hoạt động đã tìm hiểu.
+ Phần 3: Kết luận và đưa ra nhận xét của bản thân.

1


- Quá trình học tập
STT

Buổi

Địa điểm

Sáng

UBND xã

Chiều



UBND xã

Sáng

UBND xã

Chiều

UBND xã

Sáng

UBND xã

Chiều

UBND xã

Sáng

UBND xã

Chiều

UBND xã

Sáng

UBND xã

Chiều

UBND xã

1

2

3

4

5

Đối tượng hoc hỏi

Nội dung học tập
Trình giấy giới thiệu, trình bày
Chủ tịch xã Hồ Đôn
nội dung muốn tiếp cận
Chủ tịch hội ND Nguyễn Gặp gỡ và trình bày những vấn
Thôi
đề liên quan đến vị trí công tác
Phỏng vấn về chức năng, nhiệm
Chủ tịch hội ND Nguyễn
vụ của chủ tịch Hội nông dân và
Thôi
các vấn đề liên quan khác
Phó chủ tịch hội nông
Những vấn đề yêu cầu về tuyển
dân Trần Văn Công
dụng, đề bạt của vị trí công tác
Phỏng vấn về đặc điểm năng lực
Phó chủ tịch hội liên hiệp
thực tế cũng như tiềm năng của
phụ nữ
chủ tịch hội nông dân
Phỏng vấn về quy mô, phạm vi
Chủ tịch mặt trận Hồ
hoạt động của chương trình nông
Bốn
thôn mới
Phỏng vấn về mục tiêu, sản
Phó chủ tịch xã Hồ
phẩm và yêu cầu chất lượng của
Cường
hoạt động nông thôn mới
Chủ tịch hội nông dân
Phỏng về chủ trương thực hiện
Nguyễn Thơi
và đối tác tham gia hoạt động
Phỏng vấn về nguồn lực cũng
Phó chủ tịch Hội nông
như mức độ thành công đã đạt
dân Trần Văn Công
được cảu hoạt động nông thôn
mới.
Chủ tịch hội nông dân
Phỏng vấn về cơ hội và thách
Nguyễn Thơi
thức của cán bộ

2


2.1. Kết quả học tập
- Từ những buổi học trên tôi đã tiếp cận và tìm hiểu những thông tin rất bổ ích cho quá
trình học tập. Tôi đã gặp gỡ rất nhiều người ở ủy ban và được họ chia sẽ rất tận tình. Đây vừa
là cơ hội vừa là thách thức cho tôi rèn luyện sự tự tin giao tiếp với mọi người nhiều hơn. Tăng
khả năng ăn nói và rất nhiều kỹ năng khác như là xử lý tình huống và thuyết phục người
khác…
2.2. Ví trí công tác đã tìm hiểu
+ Tên vị trí: Chủ tịch Hội nông dân xã Phong An.
+ Địa chỉ: UBND xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Chức năng nhiệm vụ: Chủ tịch cơ sở hội là người đứng đầu tổ chức cơ sở hội, phụ
trách chung công việc của ban chấp hành, có trách nhiệm chính trong công việc tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ của ban chấp hành, quán xuyến mọi mặt công tác của cơ sở hội.
- Chủ tịch cơ sở hội là người chịu trách nhiệm chính tham mưu cho cấp ủy về công tác
vận động nhân dân và trực tiếp quan hệ với cấp chính quyền và các ban ngành, mặt trận và
các đoàn thể thực hiện các nhiệm vụ của hội.
- Chủ tịch cơ sở hội là người đứng đầu BCH có những nhiệm vụ sau:
+ Nắm vững chủ trương, cơ sở của Đảng và Nhà nước, Nghị quyết của cấp ủy, nghị
quyết chỉ thị kế hoạch công tác của hội cấp trên.
+ Nắm vững tình hình sản xuất đời sống, tâm tư nguyện vọng kiến nghị của nhân dân
trên cơ sở đó chủ động đề xuất với ban thường vụ, ban chấp hành đề ra chủ trương kế hoạch
công tác hợp lý và đúng đắn.
+ Duy trì nền nếp sinh hoạt ban thường vụ BCH. Chủ trì việc chuẩn bị nội dung các
cuộc họp ban thường vụ, ban chấp hành.
+ Chủ động đề xuất ý kiến để ban chấp hành phân công trách nhiệm các ủy viên ban
thường vụ, ủy viên ban chấp hành đúng người đúng việc.
- Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc:
+ Đúng thời gian tuyển dụng đề bạt
+ Đối tượng thi tuyển là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, không quá 50 tuổi và bảo
đảm có đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội phù hợp với điều kiện thực hiện chế độ thực hiện
hưu trí theo quy định của bộ luật lao động
+ Có đơn xin dự tuyển vào vị trí tuyển dụng cụ thể có lý lịch rõ ràng.
+ Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
+ Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ
+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với vị trí dự tuyển
+ Đối với các xã miền núi, biên giới hải đảo vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số
vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thì có thể tuyển dụng thông qua xét tuyển.
3


+ Có chứng chỉ ngoại ngữ tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam của
Bộ Giáo dục và Đào tạo có trình độ tin học văn phòng.
- Ưu đãi và vấn đề liên quan
+ Phụ cấp chức vụ lãnh đạo: cán bộ cấp xã quy định tại điểm b khoản 1 điều 5 nghị định
92/2009 NĐ-CP được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo so với mức lương tối thiểu vùng như
sau:
+ Chủ tịch hội nông dân: 0,15 về chế độ bảo hiểm xã hội
+ Các cán bộ, công chức cấp xã đã hết tuổi lao động, có dư 15 - dưới 20 năm đóng bảo
hiểm xã hội, nếu có nhu cầu thì được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện: là người đang được
hưởng chế độ thương binh các hạng, bệnh binh các hạng mà không thuộc đối tượng đang
hưởng chế độ hưu trí hoặc trở cấp mất sức lao động được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Đặc điểm và năng lực thực tế của cán bộ
+ Phải là người nhiệt tình với công tác hội
+ Có kiến thức kinh nghiệm, trong sản xuất kinh doanh
+ Có năng lực vận động, thuyết phục hội viên nông dân
+ Gương mẫu về đạo đức lối sống
+ Gần gũi, sâu sát quần chúng
+ Có uy tín nói với hội viên nông dân
- Quá trình phát triển cũng như tiềm năng của chủ tịch hội nông dân xã Phong An:
+ Bắt nguồn từ nền nông nghiệp nước ta đã có từ lâu đời và từ nhu cầu của nông dân
nên đã thành lập nên hội nông dân, được thành lập ngày 14/10/1930 trải qua các thời kỳ cách
mạng luôn trung thành với Đảng và dân tộc. Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt
Nam xã hội chủ nghĩa, thực hiện đường lối đổi mới. Hội nông dân Việt Nam luôn là tổ chức
trung tâm, nồng cốt trong các phong trào nông dân và xây dựng nông thôn mới
+ Hội nông dân có rất nhiều tiềm năng từ xưa đến nay Đảng ta luôn lấy nông nghiệp
làm nồng cốt, luôn đổi mới và sáng tạo. Đưa ra những chính sách phong trào mới để nông
nghiệp nước ta càng tiến bộ.
+ Thị trường ngày càng được mở rộng.
+ Các mô hình trồng trọt, chăn nuôi áp dụng khoa học kỹ thuật được nhân rộng
- Nhận xét về điểm mạnh, điểm yếu cơ hội và thách thức của cán bộ
+ Điểm mạnh: Cán bộ năng động, nhiệt tình, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm
làm kinh tế giỏi, công tác tích cực, tạo được uy tín tốt với hội viên nông dân với Đảng chính
quyền và tổ chức khác.
+ Điểm yếu: Còn yếu về nghiệp vụ do chưa được đào tạo bài bản, kỹ năng công tác hội
so với yêu cầu, nhiệm vụ mới độ tuổi trung bình còn khá cao, luân chuyển nhanh thời gian
công tác ngắn, tính chủ động trong công việc chưa cao, ít sáng tạo.
4


+ Cơ hội: Hiện nay xã Phong An đang trên đà phát triển, đã có nhiều chính sách phát
triển nông thôn của nhà nước được đưa về xã.
Các phong trào nông dân sản xuất kinh doanh giỏi đã được phát động mạnh mẽ.
Cán bộ hội viên nông dân kế thừa phát huy bản chất cách mạng có tinh thần cần cù chịu
thương, chịu khó, năng động sáng tạo, hăng hái lao động sản xuất, dám nghĩ, dám làm, giàu
lòng nhân ái, giúp đỡ lẫn nhau trong sản xuất kinh doanh.
Cán bộ luôn bám sát chủ trương, nghị quyết của Đảng, chỉ thị của cấp trên, tổ chức thực
hiện kịp thời và sâu rộng đến toàn thể hội viên.
Việc nhân rộng các mô hình sản xuất kinh doanh có hiệu quả
+ Thách thức:
Cán bộ làm kinh tế giỏi chưa nhiều.
Các phong trào sản xuất kinh doanh giỏi chưa phát triển đều trên địa bàn xã.
Công tác vận động giúp đỡ hội nông dân thực hiện phong trào hạn chế phần do năng lực
tổ chức các hoạt động hỗ trợ của cán bộ.
Thiếu nguồn vốn đầu tư cho các phong trào của hội
Cán bộ còn thiếu kỹ năng quản lý, kiến thức thị trường và khả năng tiếp thu khoa học
kỹ thuật và khoa học công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh.
- Cơ sở hạ tầng đất đai giao thông, điện nước, phục vụ cho sản xuất và đời sống dân
sinh còn gặp nhiều khó khăn.
* Đối tác đã tìm hiểu
- Tên đối tác: Hội nông dân xã Phong An
- Địa phương: Thôn Bồ Điền, xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Địa chỉ: UBND xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Loại hình tổ chức
+ Tổ chức cơ sở hôi theo đơn vị xã, phường, thị trấn những đơn vị kỹ thuật nông lâm
trường, hợp tác xã nếu có nhu cầu thành lập tổ chức hội nông dân và được hội cấp trên trực
tiếp xem xét, quy định thì thành lập tổ chức hội phù hợp
- Chức năng nhiệm vụ
+ Tập hợp vận động, giáo dục hội viên nông dân phát huy quyền làm chủ, tích cực hoạt
động nâng cao trình độ, năng lực về mọi mặt.
+ Chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng hợp pháp của nông dân, tổ chức các hoạt
động dịch vụ tư vấn hỗ trợ nông dân trong sản xuất và đời sống.
+ Tuyên truyền giáo dục cho cán bộ hội viên nông dân hiểu biết đường lối của Đảng,
chính sách pháp luật của nhà nước nghị quyết chỉ thị của hội, khơi dậy và phát huy truyền
thống yêu nước, ý chí cách mạng tinh thần tự lực, tự cường lao động sáng tạo của nông dân.

5


+ Vận động tập hợp và làm nồng cốt tổ chức các phong trào nông dân phát triển kinh tế,
văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của hội viên nông
dân.
+ Hướng dẫn và phát triển các hình thức kinh tế tập thể trong nông nghiệp. Tổ chức các
hoạt động dịch vụ tư vấn, hỗ trợ và dạy nghề giúp nông dân phát triển sản xuất, nâng cao đời
sống, bảo vệ môi trường
+ Đoàn kết, tập hợp đông đảo nông dân vào tổ chức hội phát triển và nâng cao chất
lượng hội viên xây dựng, tổ chức hội vững mạnh về mọi mặt đào tạo bồi dưỡng cán bộ hội
đáp ứng yêu cầu.
- Cơ cấu tổ chức
Hội nông dân Việt Nam gồm 4 cấp
+ Cấp trung ương
+ Cáp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương)
+ Cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh)
+ Cấp xã (xã, phường, thị trấn và tương đương)
- Mạng lưới quy mô:
Hội nông dân có ở tất cả các tỉnh trên cả nước từ cấp xã đến cấp cap nhất là trung ương.
Quy mô của hội ngày càng mở rộng để vươn ra thế giới.
- Nhân sự, nguồn lực:
+ Hội viên của hội nông dân đa số là nông dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên không phân
biệt nam hay nữ, dân tộc, tôn giáo hoạt động trong các lĩnh vức nông lâm ngư nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp, dịch vụ và các lao động khác trên lãnh thổ Việt Nam.
+ Cán bộ chuyên trách công tác hội ủy viên ban chấp hành từ cấp xã, phường, thị trấn
trở lên đương nhiên là hội viên nông dân Việt Nam.
+ Nguồn lực của hội dồi dào vì nước ta chủ yếu làm nông nghiệp.
2.3. Hoạt động đã tìm hiểu
- Tên hoạt động: Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Phong An
- Địa phương: Thôn Bồ Điền, xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Địa chỉ: Xã Phong An.
- Quá trình hình thành và phát triển hoạt động
Thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo nghị quyết
của Đảng ủy và Hội đồng nhân dân xã về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ xây
dựng nông thôn mới của địa phương. Ủy ban nhân xã, ban quản lý xây dựng nông thôn xã đã
chỉ đạo quyết liệt, tập trung vào các chương trình dự án xây dựng nông thôn mới. Trong đó
tập trung vào các chương trình dự án xây dựng nông thôn mới. Trong đó tập trung rà soát,
đánh giá hiện trạng xây dựng quy hoạch bố trí nguồn lực, vận động nhân dân hiến đất để xây
6


dựng hạ tầng giao thông và các công trình phúc lợi khác. Chỉ đạo ban phát triển nông thôn
thực hiện tốt các quy chế dân chủ trong xây dựng, trong huy động nguồn nhân lực của nhân
dân, tạo niềm vui và động lực để nhân dân đoàn kết chung tay xây dựng nông thôn mới trên
quê hương. UBND xã và các tổ chức đoàn thể đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động nhân
dân tham gia tất cả các ý kiến của nhân dân đều được ghi lại. Ngoài ra UBND xã đã xây dựng
nội dung in 2500 tờ phát động “Toàn xã chung ta xây dựng nông thôn mới” với nội dung thiết
thực dễ hiểu, nhân dân tích cực hưởng ứng. Qua đó kết quả thu được là nhân dân đã hiến
63435,4m2 đất với tổng giá trị ước tính trên 5,9 tỉ đồng.
- Mục tiêu của hoạt động:
+ Cụ thể hóa các quy hoạch trên địa bàn xã đến năm 2020 theo hướng xây dựng nông
thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội từng bước hiện đại, có cơ cấu kinh tế và các hình
thức tổ chức sản xuất hợp lý tạo việc làm, tăng thu nhập cho dân cư trong xã.
+ Quy hoạch mạng lưới điểm dân cư nông thôn khang trang, hiện đại, bảo tồn và phát huy các
giá trị truyền thống, tạo bộ mặt kiến trúc cảnh quan các điểm dân cư trên địa bàn toàn xã.
+ Xây dựng phương án, khai thác, sử dụng hiệu quả quỹ đất, đảm bảo sự phát triển bền vững.
+ Quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng đáp ứng các yêu cầu phục vụ sản xuất, sinh hoạt
của nhân dân, góp phần phòng tranh và giảm nhẹ thiên tai.
+ Đến năm 2015: 20% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.
- Thời gian: từ 2010-2015
- Tần suất, cường độ quy hoạch và xây dựng để đạt kết quả đúng với thời gian cho phép
- Quy mô:
+ Diện tích đất tự nhiên: 3204ha
Trong đó:
Đất nông nghiệp chiếm 63,66%
Đất phi nông nghiệp chiếm 35,47%
Đất chưa sử dụng chiếm 0.87%.
+ Quy mô dân số: 12363 người
- Phạm vi hoạt động
+ Trên địa bàn xã Phong An gồm 7 thôn
Thôn Phò Ninh.
Thôn Thượng An.
Thôn Bồ Điền.
Thôn Đông Lâm.
Thôn Vĩnh Hương.
Thôn Phường Hóp
Thôn Đông An.

7


- Sản phẩm và yêu cầu chất lượng
Tổng số tiêu chí xã tổ chức tự đánh giá đạt chuẩn nông thôn mới 19/19 tiêu chí, đạt
100%. Cụ thể:
1. Tiêu chí số 1 về Quy hoạch:
a. Yêu cầu của tiêu chí: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản
xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ.
b. Kết quả thực hiện tiêu chí: Đã thực hiện tốt công tác quy hoạch theo Quyết định số 2
809/QĐ-UBND ngày 02/10/2012 về việc phê duyệt quy hoạch nông thôn mới xã Phong An và
Quyết định số 5628/QĐ-UBND ngày 30/10/2013 của ủy ban nhân dân huyện về việc phê
duyệt Điều chỉnh quy hoạch nông thôn mới xã Phong An, huyện Phong Điên đến năm 2020.
Thực hiện quy hoạch khu Cồn Rồng thôn Bồ Điền thành khu tiểu thủ công nghiệp,
thương mại, dịch vụ thời gian tới. Thực hiện chỉnh trang và đưa vào sử dụng khu thương mại,
dịch vụ An Lỗ (Phong An). UBND xã đã họp dân khu Xóm Điện thôn Bồ Điền để thông qua
quy hoạch, giải phóng mặt bằng để xây dựng thành khu đô thị, đã được nhân dân đồng tình
cao, hiện nay đang xây dựng phương án bố trí tái định cư trình UBND huyện phê duyệt.
c. Mức độ đạt: 100% so với yêu cầu của tiêu chí.
2. Tiêu chí số ve Giao thông:
a) Yêu cầu của tiêu chí: Tỷ lệ đường trục xã, liên xã được nhựa hóa; tỷ lệ đường trục
thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT; đường ngõ, xóm sạch và
không lầy lội vào mùa mưa.
b. Kết quả thực hiện tiêu chí: Trong hơn 3 năm, đã xây dựng 24,85km đường GTNT các
loại. Tỷ lệ đường trục xã, liên xã được nhựa hóa, bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của
Bộ giao thông vận tải đạt 100%; trục thôn, liên thôn được cứng hóa đạt chuẩn 70,08%; tỷ lệ
đường ngõ xóm sạch không lầy lội vào mùa mưa đạt 100% cứng hóa đạt 76,84%; Tỷ lệ đường
trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện đạt 70%.
c. Mức độ: Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
3. Tiêu chí số 3 về Thủy lợi:
a. Yêu cầu của tiêu chí: Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh;
tỷ lệ kênh mương do xã quản lý được kiên.cố hóa.
b. Kết quả thực hiện tiêu chí: Hệ thống trạm bơm và kênh mương phục vụ cho sản xuất
được đảm bảo; tỷ lệ diện tích gieo trồng được tưới tiêu đạt 100%. Kênh mương do xã quản lý
là 40.051m, đã được kiên cô hóa đạt 100%. Trong 3 năm qua đã xây dựng mới 3.698 mét,
kinh phí thực hiện 2.133,53 triệu đồng. Ngoài ra có thêm 3.200 mét kênh mương do Ban Đầu
tư huyện làm chủ đầu tu xây dựng trên địa bàn. Đã hoàn thành và đưa vào sử dụng cầu máng
thôn Phò Ninh dài 214,8m, kênh mương thôn Phường Hóp dài 749m, với tổng kinh phí
1.154,74 triệu đồng.
c. Mức độ: Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.

8


4. Tiêu chí số 4 về Điện:
a. Yêu cầu của tiêu chí: Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện; Tỷ lệ
hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn.
b. Kết quả thực hiện tiêu chí: Toàn xã có 1 3 trạm biến áp với tổng chiều dài lưới điện
hạ áp 57.833 mét. Tỷ lệ hộ dùng điện thường xuyên an toàn đạt 99,9%. Đã triển khai bắt điện
cho một số tuyến đường giao thông nông thôn tại các thôn.
c. Mức độ: Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
5. Tiêu chí số 5 về Trường học:
a) Yêu cầu của tiêu chí: Tỷ lệ trường học các cấp: Mầm Non, Mẫu giáo, Tiểu Học,
THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia.
b. Kết quả thực hiện tiêu chí: 316 trường học đạt chuẩn quốc gia, 02 trường có cơ sở vật
chất đạt chuẩn quốc gia.
Trong 3 năm qua đã đầu tư nâng cấp, xây dựng mới các công trình: Sân bê tông, tường
rào, nhà xe các trường Tiểu học Điền An, Tiểu học Hương Lâm, Tiểu học Phò Ninh và trường
THCS Phong An. Xây mới 04 phòng học Mầm Non Phong An 1, 02 phòng học trường Mầm
Non Phong An 2 (cơ sở Đông Lâm), 04 phòng học trường Tiểu học Điền An, 06 phòng học
trường Tiểu học Hương Lâm, với tổng kinh phí 8.314,7 triệu đồng.
c. Mức độ: Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
6. Tiêu chí số 6 ve Cơ sở vật chất văn hóa: .
a) Yêu cầu của tiêu chí : Nhà văn hóa vả khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH-TT-DL;
Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt chuẩn của Bộ VH-TT-DL.
b. Kết quả thực hiện tiêu chí: Cơ sở vật chất văn hóa cơ bản đáp ứng nhu cầu sinh hoạt
của nhân dân. Toàn xã có 01 khu thể thao đạt quy chuẩn, 7/7 thôn có nhà văn hóa đạt chuẩn.
Trong 3 năm qua đã xây dựng 05 nhà sinh hoạt cộng đồng thôn (thôn Phò Ninh, thôn
Thượng An 02 nhà, thôn Bồ Điền và Đông Lâm) với tổng kinh phí là 2.410,38 triệu đồng.
c. Mức độ: Đạt 100% so với yêu cầu của tiêu chí.
7. Tiêu chí số 7 ve Chợ nông thôn:
a. Yêu cầu của tiêu chí: Chợ theo quy hoạch, đạt chuẩn theo quy định.
b. Kết quả thực hiện tiêu chí :. Chợ nông thôn đã được đầu tu xây dựng năm hoạt động
ổn định, đáp ứng nhu cầu mua bán của nhân dân; có hệ thống thoát nước thải, công tác thu
gom rác được thực hiện nghiêm túc với tổng kinh phí ... triệu đồng.
c. Mức độ: Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
8. Tiêu chí số 8 về Bưu điện:
a. Yêu cầu của tiêu chí: Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông, có lntemet đến thôn.
b. Kết quả thực hiện tiêu chí: Trên địa bàn xã có 02 điểm, trong đó có 01 điểm Bưu điện
văn hóa xã hoạt động ổn định. Mạng lưới cáp bưu điện đã cung cấp dịch vụ Intemet đến tất cả
các thôn trên địa bàn xã.
c. Mức độ: Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
9


9. Tiêu chí số 9 ve Nhà ở dân cư:
a. Yêu cầu của tiêu chí: Không có nhà tạm, dột nát; Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt chuẩn Bộ Xây
dựng 80%.
b. Kết quả thực hiện tiêu chí: Trên địa bàn xã không có nhà tạm, dột nát.
Trong 3 năm qua đã triển khai xây dựng. . . .nhà tình nghĩa, tình thương và nhà cho các
đối tượng ... sửa chữa ... nhà, với tổng kinh phí … triệu đồng.
c. Mức độ: Đạt 84,08% so với yêu cầu của tiêu chí.
10. Tiêu chí số 10 ve Thu nhập:
a) Yêu cầu của tiêu chí: Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn 18 triệu
đồng/người.
b. Kết quả thực hiện tiêu chí: Tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân tiếp cận với các
nguồn vốn vay để sản xuất, chăn nuôi nhằm tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập.
Thu nhập bình quân đầu người năm 2011 đạt 22,6 triệu đồng; năm 2012 đạt 23,5 triệu
đồng; năm 2013 đạt 26 triệu đồng và dự ước năm 2014 đạt 26,7 triệu đồng.
c. Mức độ: Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
11. Tiêu chí số 11 về Hộ nghèo:
a. Yêu cầu của tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo 5%.
b. Kết quả thực hiện tiêu chí : Công tác xóa đói giảm nghèo thường xuyên được quan
tâm, thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ về vốn vay để sản xuất, chăn nuôi; hỗ trợ xây dựng
nhà ở, nên số hộ nghèo năm sau giảm hơn năm trước. Cụ thể: năm 2011 số hộ nghèo là 203
hộ, chiếm tỷ lệ 7,84%; năm 2012 có 1 62 hộ, chiếm tỷ lệ 6,22% và năm 2013 có 119 hộ,
chiếm tỷ lệ 4,40%.
c) Mức độ: Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
12. Tiêu chí số 12 ve Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên:
a) Yêu cầu của tiêu chí: Tỷ lệ người làm việc trên dân số trong độ tuổi lao động 90%.
b. Kết quả thực hiện tiêu chí: Trên cơ sở kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn
hàng năm, ủy ban nhân dân xã đã phối hợp với Trung tâm dạy nghề huyện mở các lớp đào tạo
nghề gồm nghề sửa.chữa máy cày nhỏ, trồng và chăm sóc cây cảnh, nấu ăn, chăn nuôi gia súc,
gia cầm với hàng trăm lượt người được đào tạo Ngoài ra địa phương có khoảng 800 người
đang làm việc tại công ty may SCVI Đông lạnh Phong Điền, xi măng Đông Lắm, may
Vinatak Hương Trà...Các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp tiếp tục phát triển tốt, thương mại
dịch vụ hoạt động ngày càng có hiệu quả, đã tạo nhiều việc làm cho lao động nông thôn.
c. Mức độ: Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
13. Tiêu chí số 13 về Hình thức tổ chức sản xuất:
a. Yêu cầu của tiêu chí: Có tổ hợp tác xã hoạt động có hiệu quả.
b. Kết quả thực hiện tiêu chí: Kinh tế Hợp tác xã, Đội độc lập phát triển khá, đã chủ
động trong các khâu dịch vụ.nông nghiệp và dịch vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho bà con nông

10


dân trong sản xuất, kinh doanh. Hợp tác xã điện năng sản xuất kinh doanh có hiệu quả khá,
chất lượng phục vụ người dân được nâng lên tỷ lệ tổn thất điện năng giảm.
Kinh tế hộ, gia trại, ngày càng được phát triển và nhân rộng, đời sống nhân dân từng
bước được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng cao.
c. Mức độ: Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
14. Tiêu chí số 14 về Giáo dục:
a) Yêu cầu của tiêu chí: Phổ cập trung học cơ sở; Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được
tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) 85%; Tỷ lệ lao động qua đào tạo trên
30%.
b. Kết quả thực hiện tiêu chí: Là địa phương hoàn thành công tác phổ cập giáo dục trung
học cơ sở từ năm 2001, tiếp tục duy trì và được công nhận lại lần 2 năm Tỷ lệ học sinh tốt
nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) qua các năm đạt
trung bình 86%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo hàng năm đặt trên 50%.
c. Mức độ: Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
15. Tiêu chí se 15 về Y tế:
a) Yêu cầu của tiêu chí: Tỷ lệ người dân tham gia Bảo hiểm y tế; Y tế xã đạt chuẩn quốc
gia.
b. Kết quả thực hiện tiêu chí: Trạm y tế đã được đầu tư xây dựng mới và được trang bị
thiết bị y tế đảm bảo cho công tác khám và điều trị bệnh cho nhân dân.
Công tác phòng, chống dịch bệnh luôn được quan tâm, thực hiện tốt các chương trình y
tế quốc gia.
Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm năm 2011 là 9.030 người, đạt 72,2%; nam 2012 là
9.305 người, đạt 75,87% và năm 2013 là 8.970 người, đạt 73,54% năm 2014 là …..%
Trạm y tế đã đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1 (2006- 2010), tiếp tục được công nhận đạt
chuẩn quốc gia giai đoạn 2 (2011-2020).
c) Mức độ: Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
16. Tiêu chí số 11 về Văn hóa:
a) Yêu cầu của tiêu chí: Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa
theo quy định của Bộ VH-TT-DL.
b. Kết quả thực hiện tiêu chí: Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa
ở khu dân cư” được thường xuyên quan tâm, tỷ lệ hộ đạt chuẩn gia đình văn hóa trung bình
hàng năm 95%. Toàn xã có 7/7 thôn đạt chuẩn văn hóa giai đoạn 2 .
c. Mức độ: Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
17. Tiêu chí số 17 vệ Môi trường:
a. Yêu cầu của tiêu chí: Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn
quốc gia; Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường; Không có các hoạt động suy giảm
11


môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp; Nghĩa trang được xây
đựng theo quy hoạch; Chất thải được thu gom và xử lý theo quy đính.
b. Kết quả thực hiện tiêu chí: Tỷ lệ hộ dùng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc
gia qua các năm đều đạt 100%. Trong đó hộ sử dụng nước máy đạt 98%.
Công tác vệ sinh môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn được đảm
bảo. Đã tiếp tục triển khai công tác thu gom rác thải sinh hoạt cho 02 đơn vị Vinh Hương và
Phường Hóp, đưa tỷ lệ thôn có hoạt động thu gom rác thải là 7/7 thôn.
Nghĩa trang của xã đã được quy hoạch theo quy chuẩn, UBND xã đã tổ chức tuyên
truyền, vận động nhân dân chôn cất người chết theo quy định.
c. Mức độ: Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
18. Tiêu chí số 18 về Hệ thống tổ chức chính tri xã hội:
a) Yêu cầu của tiêu chí: Cán bộ xã đạt chuẩn; Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị
cơ sở theo quy định; Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh Các tổ
chức đoàn thể chỉnh trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên.
b. Kết quả thực hiện tiêu chí: Đội ngũ cán bộ xã đã đạt chuẩn, 22 cán bộ, công chức đều
có trình độ học vấn 12/12, trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên, trình độ lý luận chính trị
có 20/22 cán bộ, đạt 90,91%.
Xã có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị, hiệu quả hoạt động rất cao. Hệ thống tổ
chức chính trị xã hội không ngừng được tăng cường, củng cố. Ba năm qua, Đảng ủy và các đoàn
thể đều đạt trong sạch vững mạnh (riêng năm 2011 Đảng ủy đạt hoàn thành tốt nhiệm vụ).
c. Mức độ: Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
19. Tiêu chí số 19 về An ninh trật tự xã hội:
a. Yêu cầu của tiêu chí: An ninh, trật tự xã hội được giữ vững.
b. Kết quả thực hiện tiêu chí: An ninh chính trị được giữ vững, trật tự an toàn xã hội
được đảm bảo, công tác phòng, chống tội phạm được thường xuyên quan tâm, đã chủ động
tấn công, trấn áp tội phạm. Tình hình tai nạn giao thông đã được kiềm chế, tai nạn nghiêm
trọng giảm.
c. Mức độ: Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
- Chủ trì thực hiện và đối tác tham gia
+ Chủ trì thực hiện: Chủ tịch xã Phong An
+ Đối tác tham gia: Các nhà đầu tư
Cán bộ của tỉnh, huyện, xã
Nhân dân trong xã.
- Nguồn lực:
+ Nguồn nhân lực là một yếu tố quan trọng nhằm đáp ứng cho quá trình xây dựng nông
thôn mới.
+ Nguồn lực chủ yếu là từ cán bộ, nông dân công nhân lao động ở trong xã.
12


III. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Qua một tuần tìm hiểu và học hỏi thì theo cá nhân tôi nghĩ vị trí chủ tịch hội nông dân
xã Phong An là một công việc năng động. Công việc của hội phần lớn là tuyên truyền vận
động hội viên nông dân đoàn kết tương trợ, hợp tác lao động sản xuất, thực hiện nghĩa vụ
công dân chăm lo đời sống vật chất tinh thần hội viên. Hội đã đạt được nhiều kết quả tốt, kinh
tế xã hội của xã tiếp tục tăng lên, tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh. Ngoài những kết quả đạt được
thì vẫn còn tồn tại những hạn chế của hội viên đó là một số cán bộ Đảng viên chưa cao chưa
gương mẫu trong thực hiện các chính sách và hoạt động của hội đưa ra, cán bộ còn yếu về
nghiệp vụ do chưa được đào tạo bài bản, hội viên chưa có ý thức tốt trong việc sinh hoạt hội
và còn rất nhiều hạn chế khác nữa. Đề xuất của tôi là nên tăng thêm lịch sinh hoạt của hội để
hội viên ngày càng gắn bó và đoàn kết hơn
1. Nhận xét về hoạt động nông thôn mới
Chương trình nông thôn mới được thực hiện ở xã tạo ra kết quả rất lớn. Công tác chỉ
đạo điều hành tốt, các thôn thực hiện tốt quy chế dân chủ trong xây dựng và huy động nguồn
lực của nhân dân. Công tác tuyên truyền, tập huấn cũng đạt được kết quả khá tốt kết quả là bà
con đã hiến 63435,4m2 đất với tổng giá trị ước rên 5,3 tỷ đồng để mở đường giao thông nông
thôn. Ngoài ra UBND xã đã triển khai tốt công tác phát triển sản xuát ngành nghề, nâng cao
thu nhập cho người dân. Tập trung chỉ đạo thực hiện các mô hình sản xuất, chăn nuôi nhằm
tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người dân đó là đề án nuôi bò lai sin, trang trại nông
lâm thủy sản kết hợp mô hình cải tạo vườn tạp, mô hình cải tạo vườn tạp, mô hình sản xuất
giống lúa, trồng rau an toàn, nuôi cá lồng ….
Ngoài ra xã cũng tập trung phát triển các loại hình dịch vụ đã tạo nên môi trường phong
phú đa dạng thu hút lao động nông thôn tham gia.

13


2. Danh sách người cung cấp thông tin
STT

Họ và tên

Vị trí, chức vụ

Số điện thoại
0914529613

Nội dung tìm hiểu

1

Hồ Đôn

Chủ tịch xã

2

Nguyễn Thới

Chủ tịch hội 01662599534
nông dân xã

Tìm hiểu các nội dung
chính như chức năng
nhiệm vụ, …về vị trí đó

3

Trần Văn Công

Phó chủ tịch hội 0935810913
nông dân

Tìm hiểu về yêu cầu tuyển
dụng và đề bạt của chủ tịch
hội nông dân

4

Hồ Bốn

Chủ tịch
trận xã

mặt 0935260606

Tìm hiểu về quy mô, phạm
vi hoạt động của nông thôn
mới

5

Trần Thị Hường

Phó chủ tịch hội 0939358872
liên hiệp phụ nữ


Tìm hiểu về năng lực thực
tế cũng như tiềm năng của
chủ tịch hội nông dân

6

Hồ Cường

Phó chủ tịch xã

Tìm hiểu về mục tiêu sản
phẩm và yêu cầu chất
lượng của hoạt động nông
thôn mới

0948496067

Trình giấy giới thiệu và xin
phép tìm hiều ở một vị trí

14


MỤC LỤC
I. ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................................1
II. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BÁO CÁO VÀ ĐỢT THỰC TẬP..........................................1
2.1. Kết quả học tập....................................................................................................................3
2.2. Ví trí công tác đã tìm hiểu....................................................................................................3
2.3. Hoạt động đã tìm hiểu..........................................................................................................6
III. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ..................................................................................................13
1. Nhận xét về hoạt động nông thôn mới..................................................................................13
2. Danh sách người cung cấp thông tin.....................................................................................14

15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×