Tải bản đầy đủ

BỆNH LÝ BÀN CHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

BỆNH LÝ BÀN CHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
HỌC VIÊN: NGUYỄN VĂN BẰNG
HƯỚNG DẪN: TS. BS. LÊ VĂN CHI

1


NỘI DUNG TRÌNH BÀY

2

1)

SƠ LƯỢC VỀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ BÀN CHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

2) CƠ CHẾ SINH BỆNH BÀN CHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
3) MỘT SỐ TỔN THƯƠNG THƯỜNG GẶP
4) CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
5) CÁCH THĂM KHÁM LÂM SÀNG VÀ PHÂN LOẠI
6) ĐIỀU TRỊ BÀN CHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
7) DỰ PHÒNG



3

SƠ LƯỢC
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
BÀN CHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG


4


5

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

ADA. I. Classification and Diagnosis. Diabetes Care 2016;39(suppl 1):S14; Table 2.1


BÀN CHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

6

 Tăng nguy cơ nhập viện
 Nguy cơ trọn đời xuất hiện một vết loét chân là 15%
 Nguy cơ cắt cụt chân cao hơn người không đái tháo đường 15-40 lần
 Tỉ lệ sống còn sau 5 năm khi bị cắt cụt chân cao < 50%
 Cứ mỗi 30 giây, trên thế giới lại có một trường hợp cắt cụt chân do ĐTĐ
 85% các trường hợp cắt cụt khởi đầu bởi loét chân


Phát hiện sớm có thể ngăn ngừa 40-85% các trườnghợp cắt cụt chân

Frykberg RG, et al. J Foot Ankle Surg 2000;39( 5 Suppl):S1-60.
IDF. International Working Group on Diabetic Foot. 2007.


BÀN CHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

7



 CÁC NGHIÊN CỨU:
• Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha: 14%( da đen: 9%, da trắng: 7%)
• Anh: 10,2%
• Mỹ: 50.000 ca cắt cụt chi dưới ở BN ĐTĐ, tỷ lệ chết > 50% / 5 năm sau
cắt cụt
• Việt Nam, Nguyễn Hải Thủy và cs: 9,8% khi theo dõi 5 năm TW Hu
• Bệnh viện nội tiết TW: 4,7% (2007)


8

BÀN CHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG


9

BÀN CHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG


10

CƠ CHẾ BỆNH SINH


CƠ CHẾ BỆNH SINH

11

BL THẦN KINH TỰ ĐỘNG
Giảm tiết mồ hôi
Da khô

BL THẦN KINH CẢM GIÁC
•Mất cảm giác bảo vệ
•Giảm ngưỡng nhận cảm đau
•Mất cảm giác nhiệt độ

Giảm tính co giãn

•Mất cảm nhận thân thể

BL THẦN KINH
VẬN ĐỘNG
Teo các cơ nhỏ
Biến dạng bàn chân
Lồi xương
Tăng áp lực bàn chân

Nứt/ vết chai

LOÉT


CƠ CHẾ BỆNH SINH

12

 BỆNH LÝ ĐỘNG MẠCH NGOẠI BIÊN (PAD)

• Liên quan với tình trạng xơ vữa động mạch
• A1C ↑1% tương ứng PAD ↑ 26%
• Lan toả hơn
• Hẹp dần lòng mạch … tắc.
• Hoại tử mô phần xa


13

MỘT SỐ HÌNH ẢNH BÀN CHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

DO NHIỆT


14

ĐỎ DA SAU THÁO DÀY

PHÌ ĐẠI MÓNG

CHAI CHÂN

LOÉT

NẤM
BIẾN DẠNG


15


CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ

16

• Tiền sử loét bàn chân
• Tiền sử cắt cụt
• Biến dạng bàn chân
• Bệnh lý thần kinh ngoại biên
• Bệnh mạch máu ngoại biên
• Các tổn thương tiền loét
• Kiểm soát đường máu kém
• Rối loạn thị giác
• Bệnh thận đái tháo đường
• Hút thuốc
Diabetes care, volume 39, suppl 1, s 78, january 2016


17

CÁCH THĂM KHÁM LÂM SÀNG
PHÂN LOẠI
THĂM KHÁM LÂM SÀNG/ CẬN LÂM SÀNG
1.Bệnh sử, tiền sử:
2.Khám về da, lông
3.Mạch máu
4.Thần kinh: sờ, nhiệt, rung, CG sâu, bản thể, px dụng cụ
5.Cơ xương
6.Dày dép có phù hợp?
7.Các xét nghiệm


18

CÁCH THĂM KHÁM LÂM SÀNG
PHÂN LOẠI
Thế nào là giày/dép phù hợp-vừa chân:
- Hợp giải phẫu, chức năng
- Không quá chật và quá lỏng.
- Bên trong giày dài hơn chân 1-2 cm.
- Chiều rộng bằng chiều rộng bàn chân tại khớp bàn- ngón.
- Cao mũi giày đủ cho các ngón chân.
- Đánh giá sự phù hợp ở tư thế đứng và cuối ngày.
- Có dây buộc, yêu cầu về đế, lót, vật liệu làm giày, độ cứng
gót giày..


19

CÁCH THĂM KHÁM LÂM SÀNG
PHÂN LOẠI
LERICH FONTAIN
I

Không có triệu chứng thiếu máu cục bộ

II

Thiếu máu chi cục bộ gắng sức

IIa

Khập khiếng/cách hồi ko hạn chế vận động

IIb

Khập khiếng/cách hồi hạn chế vận động

III

Thiếu máu khi nghỉ ngơi: đau khi nằm

IV

Hoại tử, loét


20

0
I
II

CÁCH THĂM KHÁM LÂM SÀNG
PHÂN LOẠI
Phân loại loét bàn chân Wagner
Không loét, có thể có biến dạng chân
hoặc viêm mô tế bào
loét nông
loét qua tổ chức dưới da, đụng xương,
khớp dây chằng.

III
IV

áp xe, viêm xương.
hoại tử ngón chân hoặc khu trú ở phần
trước của bàn chân

V

hoại tử lan rộng bàn chân.

PHÂN LOẠI Wagner cải tiến
A

Không có thiếu máu

B

Thiếu máu nhưng chưa
hoại tử

C

Hoại tử cục bộ một phần
phía trước bàn chân

D

Hoại tử toàn bộ bàn
chân.


21

Wagner ĐỘ MẤY?


22

ĐẠI
HỌC
TEXAS

CÁCH THĂM KHÁM LÂM SÀNG
PHÂN LOẠI
Độ 0

Độ 1

Độ 2

Độ 3

GIAI
ĐOẠN
A

Tổn thương trước và
sau loét còn biểu mô

Tổn thương bề mặt,
không liên quan đến
gân, bao khớp, xương

Vết thương xuyên
thấu gân, bao
khớp

Tổn thương xuyên
thấu xương hoặc
khớp

GIAI
ĐOẠN
B

Tổn thương trước và
sau loét nhiễm trùng

Tổn thương bề mặt,
không liên quan đến
gân, bao khớp, xương
nhiễm trùng

Vết thương xuyên
thấu gân, bao
khớp với nhiễm
trùng

Tổn thương xuyên
thấu xương hoặc
khớp với nhiễm
trùng

GIAI
ĐOẠN
C

Tổn thương trước và
sau loét thiếu máu

Tổn thương bề mặt,
không liên quan đến
gân, bao khớp, xương
và thiếu máu

Vết thương xuyên
thấu gân, bao
khớp với thiếu
máu

Tổn thương xuyên
thấu xương hoặc
khớp với thiếu
máu

GIAI
ĐOẠN
D

Tổn thương trước và
sau loét nhiễm trùng
và thiếu máu

Tổn thương bề mặt,
không liên quan đến
gân, bao khớp, xương
nhiễm trùng và thiếu
máu

Vết thương xuyên
thấu gân, bao
khớp với nhiễm
trùng và thiếu
máu

Tổn thương xuyên
thấu xương hoặc
khớp với nhiếm
trùng và thiếu
máu


23

Phân loại
nhiễm trùng
bàn chân
đái tháo
đường
(PEDIS)

CÁCH THĂM KHÁM LÂM SÀNG
PHÂN LOẠI


24

ĐIỀU TRỊ BÀN CHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ:
1.KIỂM SOÁT CHUYỂN HÓA TỐI ƯU
2.ĐÁNH GIÁ TỔN THƯƠNG BÀN CHÂN
3.CẮT LỌC: CHAI CHÂN, TC HOẠI TỬ, DẪN LƯU MỦ
4.ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN, SỬ DỤNG KHÁNG SINH HỢP LÝ.
5.GIẢM TẢI TRỌNG LÊN VẾT THƯƠNG.
6.TẠO ĐIỀU KIỆN ĐỂ LÀNH VẾT THƯƠNG.
7.SỬ DỤNG THUỐC CÓ YẾU TỐ KÍCH THÍCH PHÁT TRIỂN/TẾ
BÀO LIỆU PHÁP.


25

ĐIỀU TRỊ BÀN CHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
 KIỂM SOÁT CHUYỂN HÓA TỐI ƯU:
 Điều trị đạt mục tiêu đường máu, HbA1C.
 Điều trị đạt mục tiêu khi có rối loạn mỡ máu.
 Phát hiện, điều trị bệnh lý cầu thận, bệnh võng mạc sớm.
 Điều trị các bệnh lý tim mạch phối hợp(THA, suy tim…).


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×