Tải bản đầy đủ

CT scan trong TAI BIẾN MẠCH máu não

CT Scan trong TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO
Sinh lý bệnh

Ðộ hấp thu tia X được đo trên CT scan bằng đơn vị Hounsfield ( Hu )

Nước
: 0
Hu

Xương
: 1000
Hu

Không khí : -1000
Hu

Chất xám : 35-40
Hu

Chất trắng : 20
Hu


Xuất huyết : 40-90
Hu

Vôi hóa
: >120
Hu
Các thay đổi của CT Scan

Hiện tượng giảm đậm độ xuất hiện và tăng dần theo thời gian thiếu máu não

Sự giảm đậm độ thay đổi tùy theo vùng tổn thương và độ nặng của tình trạng thiếu
máu

Lưu lượng máu < 9 ml/100grams não/phút
→ Hoại tử = phù não = giảm đậm độ

Các vùng chung quanh vùng hoại tử là vùng thiếu máu nhưng còn có khả năng hồi
phục

Kỹ thuật CT Scan

Mặt cắt: cắt theo đường orbito-meatal

Lớp cắt dầy 2 mm, cửa sổ nhu mô (do khả năng phân biệt độ đậm nhạt của mắt)

Khoảng cách hai lớp cắt là
4 mm với hố sau
2 mm vùng hố yên
8 mm ở bán cầu

Khảo sát không dùng thuốc cản quang


Các cấu trúc bình thường trên CT Scan




Các bước đơn giản đọc CT Scan




Có xuất huyết hay không ?
Có các vùng nhồi máu cũ hay nhồi máu yên lặng không ?
Có dấu hiệu huyết khối trong lòng động mạch hay không ?
Các dấu hiệu sớm của nhồi máu ?
Ðánh giá độ rộng của tổn thương
Phát hiện xuất huyết não

Xuất huyết là các vùng tăng đậm độ và có thể thấy trong các bệnh lý:
Tụ máu ngoài màng cứng
Tụ máu dưới màng cứng
Xuất huyết màng não
Xuất huyết não thất
Xuất huyết trong não

Phân biệt hoá vôi và xuất huyết nhỏ vùng nhân nền

Phân biệt xuất huyết cầu não với artéfact
Phân biệt xuất huyết não với vôi hoá

Vôi hóa đối xứng, không có hiện tượng phù não và không có hiệu ứng choán chổ

Xuất huyết không đối xứng, có phù não chung quanh và có hiệu ứng choán chổ

Ðo mức độ cản quang (ROI: region of interesting)
Vôi hóa
> 120 Hu
Xuất huyết
= 40-90 Hu
Xuất huyết não điển hình và không điển hình

Xuất huyết não điển hình do cao huyết áp:
o Bao trong-đồi thị-nhân đậu
o Thân não ( hành-cầu-cuống não)
o Bán cầu tiểu não








Xuất huyết não không điển hình
o Khe Sylvius, thùy não, rãnh liên bán cầu
o Các nguyên nhân: phình mạch, dị dạng mạch máu não, viêm nội tâm mạc,
amyloid angiopathy…


Tìm tín hiệu huyết khối trong động mạch







Dấu hiệu tăng đậm độ của động mạch do huyết khối trong lòng mạch máu, gặp tại:
Động mạch não giữa và các nhánh (Dot sign)
Nơi tận cùng động mạch cảnh trong
Động mạch thân nền
Ðây là một triệu chứng tiên lượng nặng vì vùng nhồi máu lớn
Tuy nhiên cần lưu ý trong trường hợp triệu chứng xuất hiện đối xứng hai bên (vôi hóa),
bên có huyết khối phải tăng quang nhiều hơn.

Các triệu chứng sớm của nhồi máu não
Các triệu chứng sớm của nhồi máu não xuất hiện do hiện tượng phù não gây ra và phù
não ở chất xám nhiều hơn chất trắng do nhu cầu biến dưỡng ở đây cao hơn

Xóa mờ nhân đậu

Dấu ru băng thùy đảo

Mờ rãnh Sylvius

Mờ các rãnh vỏ não

Giảm đậm độ nhu mô
Xoá mờ nhân đậu

Nhân đậu có độ cản quang là 35 Hu

Vùng dưới vỏ có độ cản quang 20 Hu nên bình thường có thể phân biệt rõ nhân đậu

Khi nhân đậu bị phù do thiếu máu thì độ cản quang giảm bằng vùng dưới vỏ nên không
phân biệt được

Tùy mức độ tổn thương hiện tượng xóa mờ có thể ở một phần hay toàn thể nhân đậu


Dấu ru băng thuỳ đảo

Ðây là lớp vỏ não của thùy đảo (insula).

Bình thường thấy lớp này rõ do phía trong là lớp chất trắng, có độ cản quang thấp hơn,
và phía ngoài là dịch não tủy trong khe Sylvius có màu đen.

Khi vỏ não vùng thùy đảo bị phù nề thì giảm đậm độ và không còn phân biệt được.

Mờ khe Sylvius

Khe Sylvius được nhận rõ trên hình CT nhờ chứa dịch não tủy

Khi thùy đảo bị phù nề thì lớp dịch này giảm bề dầy hay mất hẳn nên không còn phân
biệt được

Dấu hiệu này thường đi kèm dấu mờ nhân đậu và dấu ru băng thùy đảo


Mờ rãnh vỏ não và giảm đậm độ nhu mô

Hiện tượng phù làm chất xám (30 Hu) giảm đậm độ giống như chất trắng dưới vỏ (20
Hu).

Các rãnh vỏ bị phù sẽ khó phân biệt do giảm lượng dịch não tủy tại các rãnh này.

Đây là hai dấu hiệu thường xuất hiện chung và rất quan trọng vì giúp đánh giá được độ
rộng cũa vùng nhồi máu.

Xác định thời gian nhồi máu

Phân biệt nhồi máu mới và cũ
Giảm đậm độ ít
: vài giờ
Giảm đậm độ dể nhận thấy : vài ngày
Giảm đậm độ nhiều
: một tới hai tuần
Nhuyễn não
: trên một tháng

Fogging effect: hiện tượng đồng đậm độ vùng nhồi máu ở ngày 14-21 do tăng thực bào
hoặc xuất huyết vi thể, khi đó vùng nhồi máu rất khó nhận thấy.




Một số trường hợp có hiện tượng tăng quang do xuất huyết
trong vùng nhồi máu vào sau ngày thứ ba.


Xác định mức độ tổn thương

Tổn thương do nhồi máu có thể bị toàn bộ vùng chi phối cũa một động mạch não hay
chỉ một phần.

Trong nhồi máu do cơ chế cung lượng thấp thì nhồi máu sẽ bị tại vùng ranh giới của
các nhánh chính hay tại nhánh tận cùng (watershed infarction).

Chẩn đoán mức độ tổn thương rất quan trọng trong điều trị bằng rTPa hay kháng đông
phòng ngừa trong các thuyên tắc từ tim.









Mức độ tổn thương của động mạch não giữa
Thường sử dụng trong trường hợp tắc động mạch não giữa
Vùng não bị tổn thương
< 33% vùng chi phối động mạch não giữa
> 33% vùng chi phối động mạch não giữa
Hiện nay áp dụng thang điểm Aspects chính xác hơn quy tắc 1/3


Thang điểm chẩn đoán đột quỵ sớm trên CT (ASPECTS)

Áp dụng tại Foothills Hospital, Calgary, Alberta

Đánh giá vùng tổn thương do tắc động mạch não giữa

Dựa vào hai lớp cắt trên CT Scan chuẩn

Lớp cắt thứ nhất ngang vùng đồi thị-nhân nền

Lớp cắt thứ hai phía trên lớp thứ nhất và ở phía trên nhân nền (không thấy nhân nền)

Vùng phân bố của động mạch não giữa được chia làm 10 vùng

Bốn vùng dưới vỏ
o Nhân đuôi - Caudate (C )
o Nhân đậu - Lentiform (L)
o Thuỳ đảo - Insular (I)
o Đồi thị - Thalamus / internal capsule (T).

Sáu vùng vỏ
o M 1,2,3: Tương ứng vùng của nhánh trước, giữa và sau của động mạch não
giữa
o M 4,5,6: Vùng tương ứng với các nhánh trên nhưng ở cao hơn

Bình thường 10 điểm

Tổn thương mỗi vùng trừ một điểm


Giá trị của thang điểm ASPECTS

Áp dụng trong điều trị với rt-PA

Nếu Aspects dưới 7 thì không sử dụng

Theo nghiên cứu Ecass1 (European Cooperative Acute Stroke Study) thì tổn thương
trên 1/3 động mạch não giữa sẽ có nguy cơ xuất huyết cao khi dùng rt-PA

Trong nhồi máu do thuyên tắc từ tim thì nếu tổn thương trên 1/3 thì cũng không dùng
ngay thuốc kháng đông
Thoát vị thuỳ thái dương

Hiện tượng thoát vị thùy thái dương gặp trong nhồi máu hay xuất huyết bán cầu lớn

Có thể phát hiện trên CT scan bằng triệu chứng mất bể trên tuyến yên hay mất bể củ
trung não

Là triệu chứng cần lưu ý trong các trường hợp nhồi máu lớn do tắc toàn bộ động mạch
não giữa hay xuất huyết não



Tóm tắt
• CT Scan là công cụ hữu ích trong chẩn đoán tai biến mạch máu não
• CT Scan giúp chẩn đoán xuất huyết não, xuất huyết màng não, máu tụ ngoài hay dưới màng cứng
• Trong nhồi máu não CT Scan cho thông tin về
Vị trí
Độ nặng
Kích thước vùng nhồi máu
• CT Scan giúp phát hiện thoát vị thái dương



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×