Tải bản đầy đủ

Vấn đề phát huy vai trò của học sinh trong quá trình dạy học và giáo dục theo định hướng phát triển năng lực

Bài thu hoạch cuối khóa

MỞ ĐẦU
Để đáp ứng các yêu cầu của giáo viên trong thời đại mới, nắm được
các quy định mới, trong suốt quá trình được học tập, tiếp thu cũng như sự
hướng dẫn, truyền đạt của các thầy, cô giáo phụ trách giảng dạy. Chương
trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học
cơ sở hạng II,
Nắm bắt xu hướng phát triển của giáo dục, tinh thần đổi mới căn bản
và toàn diện giáo dục, các mô hình trường học mới. Những mặt được và
mặt hạn chế của các mô hình trường học đó.
Nắm vững và vận dụng tốt chủ trương, đường lối, chính sách, pháp
luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về
giáo dục trung học cơ sở, chủ động tuyên truyền và vận động đồng nghiệp
cùng thực hiện tốt chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước về giáo
dục nói chung và giáo dục trung học cơ sở nói riêng. Hiểu rõ chương trình
và kế hoạch giáo dục trung học cơ sở; hướng dẫn được đồng nghiệp cùng
thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục.
Trong xu thế hội nhập Quốc tế, Giáo dục và Đào tạo được xem là
“quốc sách hàng đầu”, đóng vai trò chủ đạo, mang tính chiến lược cao,
quyết định sứ mệnh của đất nước. Ở Việt Nam sự nghiệp Giáo dục và đào

tạo được Đảng và Nhà nước đặc biệt coi trọng. Và vấn đề đặt ra với ngành
Giáo dục và Đào tạo là phải làm như thế nào để đáp ứng được yêu cầu phát
triển như vũ bão của khoa học và công nghệ, tham gia tích cực vào công
cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Hiện nay, ngành Giáo dục và
Đào tạo đã và đang nỗ lực rất nhiều trong việc thực hiện nhiệm vụ trọng đại
mà Đảng và Nhà nước giao cho, đó là: “Nâng cao chất lượng Giáo dục
toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp
dạy và học; thực hiện “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”, chấn hưng
nền Giáo dục Việt Nam.”

Học viên thực hiện:

1


Bài thu hoạch cuối khóa

Với sự phát triển không ngừng của ngành Giáo Dục Đào Tạo và sự
đổi mới của giáo dục hiện nay, để tiếp cận với cái mới với những mục tiêu
cần đạt, đồng thời đáp ứng các yêu cầu của người giáo viên trong thời đại
mới, nắm được các quy định mới, nắm bắt xu hướng phát triển của giáo
dục, tinh thần đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, các mô hình trường
học mới. Những mặt được và mặt hạn chế của các mô hình trường học đó.
Vận dụng sáng tạo và đánh giá được việc vận dụng những kiến thức về
giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh trung
học cơ sở của bản thân và đồng nghiệp. Chủ động, tích cực phối hợp với
đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao chất lượng giáo
dục học sinh trung học cơ sở và cụ thể là trường trung học cơ sở Hồ Văn
Tứ , thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế , nơi tôi đã và đang giảng dạy.
Nắm vững và vận dụng tốt chủ trương, đường lối, chính sách, pháp
luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về
giáo dục trung học cơ sở, chủ động tuyên truyền và vận động đồng nghiệp
cùng thực hiện tốt chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước về giáo
dục nói chung và giáo dục trung học cơ sở nói riêng. Hiểu rõ chương trình
và kế hoạch giáo dục trung học cơ sở, giới thiệu được đồng nghiệp cùng
thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục trung học cơ sở.
Do đó có thể thấy trách nhiệm của cán bộ quản lý nói riêng và giáo
viên giảng dạy nói chung về nâng cao hiệu quả, chất lượng của hoạt động
cần phát huy vai trò của học sinh trong quá trình dạy học , lấy học sinh làm
trung tâm, giáo viên chỉ là người thiết kế, đồng thời giáo dục theo định


hướng phát triển năng lực
Vấn đề chuyển đổi triết lí dạy học từ việc dạy kiến thức, lấy cung
cấp kiến thức làm trọng tâm sang hình thành và phát triển năng lực của
học sinh là một xu hướng tất yếu của lí luận dạy học hiện đại. Nó không
chỉ phù hợp với bối cảnh của quá trình hội nhập, xu thế toàn cầu hóa mà
còn đáp ứng mục tiêu đào tạo thế hệ trẻ ở nước ta hiện nay là “giáo dục
con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng
Học viên thực hiện:

2


Bài thu hoạch cuối khóa

và khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân” 1. Nghị quyết Số 29-NQ/TW,
ngày 4-11-2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về Đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nhấn mạnh: “Đa dạng hóa nội
dung, tài liệu học tập, đáp ứng yêu cầu của các bậc học, các chương
trình giáo dục, đào tạo và nhu cầu học tập suốt đời của mỗi người. Tiếp
tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát
huy tính tích cực chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của
người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.
Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để
người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực.
Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức học tập đa dạng, chú ý
hoạt động xã hội, ngoại khóa...” 2. Nghị quyết số 88/2014/QH13 của
Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về Đổi mới
chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông cũng nêu rõ: “Tiếp tục
đổi mới phương pháp giáo dục theo hướng phát triển toàn diện năng lực
và phẩm chất người học; phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo, bồi
dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kĩ năng hợp tác, làm việc
nhóm và khả năng tư duy độc lập; đa dạng hóa hình thức tổ chức học
tập… đổi mới căn bản phương pháp đánh giá chất lượng giáo dục theo
hướng hỗ trợ phát triển phẩm chất và năng lực học sinh…”.
Để đạt được mục tiêu trên, cần tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương
pháp dạy và học theo hướng hiện đại; vận dụng các phương pháp, kỹ thuật
dạy học một cách linh hoạt, sáng tạo, hợp lý, phù hợp với mục tiêu, nội
dung giáo dục, đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể của cơ sở giáo dục
phổ thông; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; thực
hiện theo hướng “giảng ít, học nhiều”, tập trung dạy cách học và rèn luyện
năng lực tự học, tạo cơ sở để học tập suốt đời, tự cập nhật và đổi mới tri
thức, kỹ năng, phát triển năng lực; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một
chiều, ghi nhớ máy móc.
1
2

Học viên thực hiện:

3


Bài thu hoạch cuối khóa

Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương
trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa
là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học
sinh vận dụng được cái gì qua việc học. Hay nói cách khác là phát huy vai
trò của học sinh trong quá trình dạy học Để đảm bảo được điều đó, nhất
định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối
"truyền thụ một chiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn
luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất; đồng thời phải chuyển
cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra,
đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề, coi trọng cả kiểm
tra, đánh giá kết quả học tập với kiểm tra, đánh giá trong quá trình học tập để
có thể tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động dạy
học và giáo dục. Trước bối cảnh đó và để chuẩn bị quá trình đổi mới chương
trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau năm 2015, cần thiết phải đổi
mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục
theo định hướng phát triển năng lực người học.
Từ những lý do đó đồng thời sau khi được học khóa bồi dưởng chức
dang nghề nghiệp, được học được vận dụng những kiến thức và kỹ năng ở
lớp thăng hạng do trường Đại Học Sư Phạm Huế tổ chức, xuất phát từ
những lý do trên mà tôi chọn đê tài số 07:” Vấn đề phát huy vai trò của
học sinh trong quá trình dạy học và giáo dục theo định hướng phát
triển năng lực” để làm bài thu hoạch cuối khóa cho đợt tham gia khóa bồi
dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng II giáo viên trung học
cơ sở.
1) Vấn đề phát huy vai trò của học sinh trong quá trình dạy học:
- Giáo viên phải nắm vững yêu cầu nội dung giáo dục, nắm vững kiến
thức và kỹ năng cần truyền đạt đến học sinh để thiết kế dẫn dắt học sinh đi
từ dễ đến khó, từ ít đến nhiều. Tài nghệ của giáo viên trong công tác giảng
dạy cũng cần thiết không kém bất cứ một lĩnh vực sáng tạo nào khác. Công
tác này có thể trở thành một hình thức sáng tạo nhất. Nếu người giáo viên
Học viên thực hiện:

4


Bài thu hoạch cuối khóa

khéo kéo phát huy tính tích cực, chủ động và vai trò của học sinh trong quá
trình dạy học thì con người đang chịu tác động của giáo dục sẽ trở thành
chủ thể của giáo dục. Quá trình học quan trọng hơn môn học, quá trình học
tạo thói quen trí tuệ, kỹ năng phân tích vấn đề, khả năng tiếp thu, diễn đạt,
tổ chức xử lý thông tin. Thói quen học tập là quan trọng trong giáo dục
thực tế kiến thức rất đa dạng và thay đổi theo thời gian vì vậy giảng dạy là
khai thác và tận dụng nội lực và vai trò chủ thể của học sinh để các em sẽ
tự học.
- Giáo viên hiện nay không còn là người truyền thụ kiến thức mà là
người hỗ trợ học sinh hướng dẫn tìm chọn và xử lý thông tin. Vị trí của nhà
giáo không phải được xác định bằng sự độc quyền về thông tin và trí thức
có tính đẳng cấp, mà bằng trí tuệ và sự từng trải của mình trong quá trình
dẫn dắt học sinh tự học; giúp người học sẵn sàng tiếp thu khái niệm mới,
tích cực thể hiện tương tác, trải nghiệm,…tăng cường hứng thú, tự tin, kích
thích tư duy sáng tạo của người học.Có như vậy mới phát huy tốt vai trò
của học sinh trong quá trình dạy học.
2) Giáo dục theo định hướng phát triển năng lực:
- Chương trình giáo dục định hướng năng lực (định hướng phát triển
năng lực) nay còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra được bàn đến
nhiều từ những năm 90 của thế kỷ 20 và ngày nay đã trở thành xu hướng
giáo dục quốc tế. Giáo dục định hướng năng lực nhằm mục tiêu phát triển
năng lực người học.
- Giáo dục định hướng năng nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc
dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách,
chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn
nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc
sống và nghề nghiệp. Chương trình này nhấn mạnh vai trò của người học
với tư cách chủ thể của quá trình nhận thức.
-

PHẦN 1
KẾT QUẢ THU ĐƯỢC SAU KHI THAM GIA
Học viên thực hiện:

5


Bài thu hoạch cuối khóa

KHÓA BỒI DƯỠNG
1) Giới thiệu tổng quan về các chuyên đề học tập
Sau khi học xong 10 chuyên đề của khóa bồi dưỡng theo chuẩn nghề
nghiệp giáo viên trung học cơ sở.hạng II do trường đại học sư phạm Huế tổ
chức.
STT

Tên học phần

Giảng viên giảng dạy

1

Lý luận về nhà nước và hành chính nhà
ThS. Lê Văn Nghĩa
nước

2

Giáo viên với công tác tư vấn học sinh
trong trường THCS

3
4
5
6
7
8
9

10

Thanh tra kiểm tra và một số hoạt động
đảm bảo chất lượng trường THCS
Chiến lược và chính sách phát triển
giáo dục và đào tạo
Dạy học theo định hướng phát triển
năng lực học sinh ở trường THCS
Quản lý giáo dục và chính sách phát
triển giáo dục trong cơ chế thị trường
định hướng XHCN
Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo
viên THCS hạng II
Xây dựng mối quan hệ trong và ngoài
nhà trường để nâng cao chất lượng giáo
dục và phát triển trường THCS
Sinh hoạt tổ chuyên môn và công tác
bồi dưỡng giáo viên trong trường
THCS
Tổ chức hoạt động dạy học, xây dựng
và phát triển kế hoạch giáo dục ở
trường THCS

PGS.TS. Nguyễn Văn Bắc
ThS. Lê Thư
TS. Lê Hồ Sơn
PGS.TS. Phan Đức Duy
TS. Trần Xuân Châu
PGS.TS. Nguyễn Thành
Nhân
PGS.TS. Trần Vĩnh Tường
ThS. Nguyễn Ngọc Sơn

ThS. Trương Thanh Thúy

Dưới sự hướng dẫn, truyền đạt của các thầy, cô giáo trường đại học
sư phạm Huế và các thầy cô giáo sở giáo dục và đào tạo Thừa Thiên – Huế
phụ trách giảng dạy, tôi nắm bắt được các chuyên đề sau đây:
Học viên thực hiện:

6


Bài thu hoạch cuối khóa

Thứ nhất là tìm hiểu kiến thức về chính trị, về quản lý nhà nước và
kỹ năng chung. Cụ thể tìm hiểu về chuyên đề: Lý luận về nhà nước và hành
chính nhà nước xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN, Xu hướng quốc tế
và đổi mới giáo dục phổ thông (GDPT) Việt Nam; quản lý hoạt động
nghiên cứu khoa học sư phạm (KHSP) ứng dụng ở trường trung học cơ sở.
động lực và tạo động lực cho giáo viên trung học cơ sở.
Thứ hai là được tìm hiểu về kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên
ngành và đạo đức nghề nghiệp của chức danh giáo viên trung học cơ sở
hạng II: Giáo viên với công tác tư vấn học sinh trong trường THCS và
Quản lý giáo dục và chính sách phát triển giáo dục trong cơ chế thị trường
định hướng XHCN Quản lý hoạt động dạy học và phát triển chương trình
giáo dục nhà trường trung học cơ sở. Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo
viên trung học cơ sở. hạng II; Dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh
năng khiếu trong trường trung học cơ sở.Đánh giá và kiểm định chất lượng
trong trường trung học cơ sở. Xây dựng môi trường văn hóa, phát triển
thương hiệu nhà trường và liên kết hợp tác quốc tế; Xu hướng đổi mới quản
lý GDPT và quản trị nhà trường trung học cơ sở.
Sau khi tham gia khóa học bồi dưỡng chức dang nghề nghiệp, tôi
xin nêu khái quát 10 chuyên đề như sau:
1.1 CHUYÊN ĐỀ 1:
Lý luận về nhà nước và hành chính nhà nước
Do Th,S Lê Văn Nghĩa giảng dạy
Qua chuyên đề dưới góc độ khoa học, khái niệm về “quản lý” có
nhiều cách tiếp cận khác nhau.
Với ý nghĩa thông thường, phổ biến thì quản lý có thể hiểu là hoạt
động tác động một cách có tổ chức và định hướng của chủ thể quản lý tới
những đối tượng quản lý để điều chỉnh chúng vận động và phát triển theo
những mục tiêu nhất định đã đề ra.
Với cách hiểu trên, quản lý bao gồm các yếu tố sau:

Học viên thực hiện:

7


Bài thu hoạch cuối khóa

- Chủ thế quản lý: là tác nhân tạo ra các tác động quản lý. Chủ thể có
thể là cá nhân hoặc tổ chức. Chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý
bằng các công cụ, hình thức và phương pháp thích hợp, cần thiết và dựa
trên cơ sở những nguyên tắc nhất định.
- Đối tượng quản lý (khách thể quản lý): Tiếp nhận sự tác động của
chủ thể quản lý.
- Mục tiêu quản lý: là cái đích cần phải đạt tới tại một thời điểm nhất
định do chủ thể quản lý đề ra. Đây là căn cứ để chủ thể quản lý thực hiện
các tác động quản lý cũng như lựa chọn các hình thức, phương pháp thích
hợp.
a) Khái niệm quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước xuất hiện cùng với sự xuất hiện của nhà nước, gắn
với chức năng, vai trò của nhà nước trong xã hội có giai cấp. Quản lý nhà
nước tiếp cận với nghĩa rộng nhất bao gồm toàn bộ các hoạt động: hoạt
động lập pháp của cơ quan lập pháp, hoạt động hành chính (chấp hành và
điều hành) của hệ thống hành pháp và hoạt động tư pháp của hệ thống tư
pháp.
b) Quản lý hành chính nhà nước.
Trong quản lý nhà nước nói chung, hoạt động quản lý hành chính là
hoạt động có vị trí trung tâm, chủ yếu. Đây là hoạt động tổ chức và điều
hành để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ cơ bản nhất của nhà nước trong
quản lý xã hội.
Có thể hiểu quản lý hành chính nhà nước là hoạt động thực thi quyền
hành pháp của nhà nước, đó là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng
quyền lực nhà nước trên cơ sở pháp luật đối với hành vi hoạt động của con
người và các quá trình xã hội, do các cơ quan trong hệ thống hành chính
nhà nước từ trung ương đến cơ sở tiến hành để thực hiện những mục tiêu,
chức năng và nhiệm vụ của nhà nước. Định nghĩa trên có ba nội dung cơ
bản:

Học viên thực hiện:

8


Bài thu hoạch cuối khóa

- Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động thực thi quyền hành pháp:
hành pháp là một trong ba nhánh quyền lực của nhà nước: Lập pháp, hành
pháp và tư pháp.
- Quản lý hành chính nhà nước là sự tác động có tổ chức và có định
hướng: Trong quản lý hành chính nhà nước, chức năng tổ chức rất quan
trọng,vì không có tổ chức thì không thể quản lý được. Nhà nước phải tổ
chức cả triệu người và mỗi người đều có vị trí tích cực đối với xã hội, đóng
góp phần của mình để tạo ra lợi ích cho xã hội. Quản lý hành chính nhà
nước có tính định hướng vì thông qua tác động quản lý của mình các chủ
thể quản lý hành chính nhà nước định hướng hành vi con người và các quá
trình xã hội theo những quỹ đạo, mục tiêu nhất định.
1.2 CHUYÊN ĐỀ 2
Giáo viên với công tác tư vấn học sinh trong trường THCS
Do PGS.TS. Nguyễn Văn Bắc giảng dạy
a) Vị trí lứa tuổi học sinh THCS
- Học sinh trung học cơ sở hay còn gọi là lứa tuổi thiếu niên bao gồm
các em ở độ tuổi từ 11 - 15 tuổi, tương ứng với học sinh từ lớp 6 đến lớp 9.
Lứa tuổi này có một vị trí đặc biệt và tầm quan trọng trong sự phát triển
của trẻ em, vì nó là thời kỳ chuyển tiếp từ trẻ em sang người lớn và được
phản ánh bằng những tên gọi khác nhau như: “thời kỳ quá độ“, “tuổi khó
bảo“, “tuổi khủng hoảng “...
- Đây là lứa tuổi có bước nhảy vọt về thể chất lẫn tinh thần, các em
đang tách dần khỏi thời thơ ấu để tiến sang giai đoạn phát triển cao hơn
(người trưởng thành) tạo nên nội dung cơ bản và sự khác biệt trong mọi
mặt phát triển: thể chất, trí tuệ, tình cảm, đạo đức… của thời kỳ này.
- Trong những giai đoạn phát triển của con người, lứa tuổi thiếu niên
có một vị trí và ý nghĩa vô cùng quan trọng. Đây là thời kỳ phát triển phức
tạp nhất, và cũng là thời kỳ chuẩn bị quan trọng nhất cho những bước
trưởng thành sau này. Thời kỳ thiếu niên quan trọng ở chỗ: trong thời kỳ
này những cơ sở, phương hướng chung của sự hình thành quan điểm xã hội
Học viên thực hiện:

9


Bài thu hoạch cuối khóa

và đạo đức của nhân cách được hình thành, chúng sẽ được tiếp tục phát
triển trong tuổi thanh niên.
- Hiểu rõ vị trí và ý nghĩa của giai đoạn phát triển tâm lý thiếu niên,
giúp chúng ta có cách đối xử đúng đắn và giáo dục để các em có một nhân
cách toàn diện.
b). Hoạt động học tập trong trường THCS
Học tập là hoạt động chủ đạo của học sinh. Nhưng đến tuổi học sinh
trung học cơ sở việc học tập của các em có những thay đổi cơ bản.
Việc học tập ở trường trung học cơ sở là một bước ngoặt quan trọng
trong đời sống của trẻ. Ở các lớp dưới, việc học tập của các em cụ thể và
đơn giản. Ở trường trung học cơ sở, việc học tập của các em phức tạp hơn.
Các em chuyển sang nghiên cứu có hệ thống những cơ sở của các khoa
học, các em học tập các phân môn… Mỗi môn học gồm những khái niệm,
những quy luật được sắp xếp thành một hệ thống tương đối sâu sắc. Điều
đó đòi hỏi các em phải tự giác và độc lập cao.
c) Tư vấn hướng nghiệp cho học sinh
Tư vấn hướng nghiệp là một hệ thống những biện pháp tâm lý – giáo
dục nhằm đánh giá toàn bộ năng lực thể chất và trí tuệ của HS, đối chiếu
các năng lực đó với những yêu cầu do nghề đặt ra đối với người lao động,
có cân nhắc đến nhu cầu nhân lực của địa phương và xã hội, trên cơ sở đó
cho các em những lời khuyên về chọn nghề có căn cứ khoa học, loại bỏ
những trường hợp may rủi, thiếu chín chắn trong khi chọn nghề.
1.3 CHUYÊN ĐỀ 3:
Thanh tra kiểm tra và một số hoạt động đảm bảo chất lượng trường
THCS Do Th.S Lê Thư giảng dạy
+ MỘT SỐ KHÁI NIỆM:
a) Thanh tra: là một chức năng thiết yếu của quản lý Nhà nước, là
hoạt động kiểm tra xem xét việc làm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá
nhân; thường được thực hiện bởi một cơ quan chuyên trách theo một trình
tự, thủ tục do pháp luật quy định nhằm kết luận đúng, sai, đánh giá ưu,
Học viên thực hiện:

10


Bài thu hoạch cuối khóa

khuyết điểm, phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa, xử lý các sai phạm,
góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa,
bảo vệ lợi ích của Nhà nước, các quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ
chức và cá nhân.
b). Kiểm tra: là xem xét những sự việc diễn ra có đúng các quy tắc đã
xác lập và các mệnh lệnh về quản lý đã được ban hành hay không. Kiểm tra
vốn là chức năng của mọi người quản lý, ở các cấp bậc khác nhau thì quy
mô và yêu cầu kiểm tra có khác nhau.
c) Giám sát: được hiểu là sự theo dõi, xem xét việc làm đúng hoặc sai
những điều đã quy định hoặc được hiểu là theo dõi và kiểm tra xem có thực
hiện đúng những điều quy định không.
d) Ban Thanh tra ở cơ quan, đơn vị: là tổ chức của người lao động,
do Đại hội công nhân viên chức bầu ra, nhằm bảo đảm thực hiện chính
sách, pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết của Đại hội công nhân viên chức
(hoặc Hội nghị cán bộ công chức) và những nội quy, quy chế của cơ quan,
đơn vị liên quan trực tiếp đến lợi ích của người lao động, của tập thể và
Nhà nước, do Ban chấp hành công đoàn cơ sở tổ chức chỉ đạo và thực hiện.
- Thanh tra nhân dân: là hình thức giám sát của nhân dân thông qua
Ban thanh tra nhân dân đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc
giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở của
cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn, cơ quan
nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước.
Tổ chức Ban TTND: Theo Điều 72 Luật Thanh tra năm 2010 quy
định: “Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công
lập, doanh nghiệp nhà nước do Hội nghị công nhân, viên chức hoặc Hội
nghị đại biểu công nhân, viên chức bầu. Ban thanh tra nhân dân có từ 03
đến 09 thành viên là người lao động hoặc đang công tác trong cơ quan nhà
nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước. Nhiệm kỳ của
Ban thanh tra nhân dân là 02 năm.

Học viên thực hiện:

11


Bài thu hoạch cuối khóa

- Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công
lập, doanh nghiệp nhà nước do Ban chấp hành Công đoàn cơ sở trực tiếp
chỉ đạo hoạt động.
1.4 CHUYÊN ĐỀ 4:
Chiến lược và chính sách phát triển giáo dục và đào tạo DoTS. Lê Hồ
Sơn giảng dạy
a)

Quy mô giáo dục và mạng lưới cơ sở giáo dục phát triển,

đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập của nhân dân.
Trong giai đoạn 2001 - 2010, tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đi học tăng
nhanh, trong đó mẫu giáo 5 tuổi tăng từ 72% lên 98%; tiểu học từ 94% lên
97%; trung học cơ sở từ 70% lên 83%; trung học phổ thông từ 33% lên
50%; quy mô đào tạo nghề tăng 3,08 lần, trung cấp chuyên nghiệp tăng
2,69 lần; quy mô giáo dục đại học tăng 2,35 lần. Năm 2010, số sinh viên
cao đẳng và đại học trên một vạn dân đạt 227; tỷ lệ lao động đã qua đào tạo
đạt 40%, bước đầu đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động.
Mạng lưới cơ sở giáo dục phát triển rộng khắp trong toàn quốc đã mở
rộng cơ hội học tập cho mọi người, bước đầu xây dựng xã hội học tập. Đã
xóa được "xã trắng" về giáo dục mầm non; trường tiểu học có ở tất cả các
xã, trường trung học cơ sở đã có ở hầu hết các xã hoặc liên xã; trường trung
học phổ thông có ở tất cả các huyện. Các tỉnh và huyện có đông đồng bào
dân tộc thiểu số đã có trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc
bán trú. Mạng lưới trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập
cộng đồng phát triển mạnh. Các cơ sở đào tạo nghề, trung cấp chuyên
nghiệp, cao đẳng và đại học được thành lập ở hầu hết các địa bàn đông dân
cư, các vùng, các địa phương, kể cả ở vùng khó khăn như Tây Bắc, Tây
Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long.
Cả nước đã hoàn thành mục tiêu xoá mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu
học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở và đang đẩy mạnh thực hiện phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi và phổ cập giáo dục tiểu học đúng
độ tuổi; một số địa phương đang thực hiện phổ cập giáo dục trung học.
Học viên thực hiện:

12


Bài thu hoạch cuối khóa

1.5 CHUYÊN ĐỀ 5:
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THCS
do PGS.TS. Phan Đức Duy giảng dạy
Vấn đề chuyển đổi triết lí dạy học từ việc dạy kiến thức, lấy cung
cấp kiến thức làm trọng tâm sang hình thành và phát triển năng lực của
học sinh là một xu hướng tất yếu của lí luận dạy học hiện đại. Nó không
chỉ phù hợp với bối cảnh của quá trình hội nhập, xu thế toàn cầu hóa mà
còn đáp ứng mục tiêu đào tạo thế hệ trẻ ở nước ta hiện nay là “giáo dục
con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng
và khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân” 3. Nghị quyết Số 29-NQ/TW,
ngày 4-11-2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về Đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nhấn mạnh: “Đa dạng hóa nội
dung, tài liệu học tập, đáp ứng yêu cầu của các bậc học, các chương trình
giáo dục, đào tạo và nhu cầu học tập suốt đời của mỗi người. Tiếp tục
đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy
tính tích cực chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của
người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.
Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để
người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực.
Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức học tập đa dạng, chú ý hoạt
động xã hội, ngoại khóa...” 4. Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội
Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về Đổi mới chương trình,
sách giáo khoa giáo dục phổ thông cũng nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới
phương pháp giáo dục theo hướng phát triển toàn diện năng lực và phẩm
chất người học; phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo, bồi dưỡng
phương pháp tự học, hứng thú học tập, kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm
và khả năng tư duy độc lập; đa dạng hóa hình thức tổ chức học tập… đổi
mới căn bản phương pháp đánh giá chất lượng giáo dục theo hướng hỗ
trợ phát triển phẩm chất và năng lực học sinh…”.
3
4

Học viên thực hiện:

13


Bài thu hoạch cuối khóa

Trong Chương trình giáo dục phổ thông (Chương trình tổng thể)
(7/2017) của Bộ Giáo dục & Đào tạo đã định nghĩa năng lực: là thuộc tính
cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập,
rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng
và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,... thực hiện
thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong
những điều kiện cụ thể.. 5
+) Phát triển năng lực học sinh
phát triển NL học sinh phổ thông là quá trình tăng cường, nâng cao khả
năng nhận thức và vận dụng kiến thức (bao gồm cả những hiểu biết về
phương pháp học tập) của HS để giải quyết những nhiệm vụ học tập và những
vấn đề thực tiễn cuộc sống
1.6 CHUYÊN ĐỀ 6:
Quản lý giáo dục và chính sách phát triển giáo dục trong cơ chế
thị trường định hướng XHCN
Do TS Trần Xuân Châu giảng dạy
Quản lý nhà nước là một lĩnh vực quản lý đặt biệt, loại hình quản lý
gắn liền trực tiếp với hệ thống các cơ quan thuộc bộ máy quyền lực nhà
nước, gắn chặt với việc sử dụng quyền lực nhà nước , một loại quyền lực
đặt biệt khác với các loại quyền lực khác
Quản lý nhà nước về giáo dục là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh
bằng quyền lực nhà nước đối với các hoạt động giáo dục đào tạo do các cơ
quan quản lý giáo dục của nhà nước từ trung ương đến cơ sở tiến hành để
thực hiện chức năng nhiệm vụ do nhà nước trao quyền nhằm phát triển sự
nghiệp giáo dục, duy trì kỷ cương thỏa mãn nhu cầu giáo dục của nhân dân,
thực hiện mục tiêu giáo dục ở quốc gia
1.7 CHUYÊN ĐỀ 7:
Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II
Do PGS.TS. Nguyễn Thành Nhân giảng dạy,
5

Học viên thực hiện:

14


Bài thu hoạch cuối khóa

Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào taojlaf đổi mới những vấn
đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm chỉ đạo, đến mục tiêu, nội dung,
phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện. Đổi mới từ
sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý nhà nướcđến hoạt động quản trị của các
cơ sở đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản than
người học, đổi mới ở tất cả ngành học, cấp học.
Phát triển giáo dục đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dưởng nhân tài
Sự gắn bó hiểu biết, chia sẻ với nhau của các học snh được hình
thanhfvaf phát triển thông qua hoạt động chung. giáo viên cần xác định các
hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh các em.
Để học sinh có ý thức trong việc xây dựng môi truwowngfnhaf trường
than thiệnđòi hỏi giáo viên cần giao nhiệm vụ khuyến khích sự phát huy
tích cực chủ động sáng tạo của học sinh
1.8 CHUYÊN ĐỀ 8:
Xây dựng mối quan hệ trong và ngoài nhà trường để nâng cao
chất lượng giáo dục và phát triển trường THCS
Do PGS.TS. Trần Vĩnh Tường giảng dạy
Văn hóa là một hệ thống giáo dục được con người sáng tạo ra trong
quá trình chinh phục tự nhiên tổ chức xã hội phát triển, bản than cộng
đồng, quốc gia, dân tộc .
Văn hóa là giá trị, cái gì phản giá trị không phải là văn hóa, văn hóa
do con người sáng tạo nên phát triển từ thấp lên cao.
- Có văn hóa vật chất
- Có văn hóa tinh thần
- Có văn hóa phi vật chất
+ )Văn Hóa có đặc điểm gì?
- Đặc điểm 1: Văn hóa có tính hệ thống, các yếu tố văn hóa liên quan
đến nhau, các yếu tố văn hoá trong cùng một thời gian tác động và chi phối
Học viên thực hiện:

15


Bài thu hoạch cuối khóa

nhau cùng phát triển. Như vật chất và tinh thần liên quan đến nhau, Trong
vật chất có tinh thần, trong giá trị tinh thần có vật chất, lựa chon sao cho
phù hợp, các yếu tố tinh thần có tính chất chuyên chế.
- Đặc điểm 2: Văn hóa mang tính lịch sử, mỗi sự kiện văn hóa cả vật
chất và tinh thần nó được sáng tạo nên trong điều kện lịch sử , nó chịu sự
chi phối của lịch sử đó. Ví dụ: - Trùng tu lại nguyên trạng Đại Nội Huế,
Cầu Tràng Tiền Huế
- Năm 1075 đã có khoa thi Nho Học vậy nên những giá trị còn phù
hợp thì giữ lại, những giá trị không còn phù hợp thì xóa bỏ
- Đặc điểm 3: Văn hóa mang tính lan tỏa, lan truyền .
- Bởi vì văn hóa do con người sáng tạo ra, con người đi đâu thì mang
nó đi đến đó, con người không đi thì yếu tố văn hóa đó bằng phương thức
này đến phương thức khác bay đi .
- Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 văn hóa châu âu tràn sang Việt Nam
- Đặc điểm 4:
- Văn hóa mang tính nhân văn, văn hóa do con người sáng tạo nên để
phục vụ con người .Phục vụ tích cực là văn hóa Phục vụ không thích cực
không phải là văn hóa
- Văn hóa là nhân tạo, tạo nên thiết thực phục vụ con người
- Đặc điểm 5:Văn hóa luôn luôn vận động và phát triển sinh ra trong
điều kiện nhất định, có kế thừa và phát triển văn hóa do con người sinh ra
- Tóm lại : Văn hóa Việt Nam rất đa dạng, rất phong phú và thống
nhất mỗi nơi có đặc trưng văn hóa riêng, mỗi tộc người mỗi dân tộc riêng
nhưng có mẫu số chung là yêu nước tất cả là yêu nước
- + VH có vai trò có chức năng giáo dục rất quan trọng từ kế thừa
phát triển, tiếp thu và phát triển văn hóa truyền từ thế hệ này đến thế hệ
khác từ đời này sang đời khác .
- Giáo dục từ nhà trường, cộng đồng xã hội
- Vd : Bà ru con , Kể chuyện là giáo dục là giáo dục gia đình
Học viên thực hiện:

16


Bài thu hoạch cuối khóa

- Ngoài xã hội phim ảnh để định hướng giáo dục dịch tác phẩm văn
hóa phương tây là giáo dục, trước khi có nhà trường đã có giáo dục
1.9 CHUYÊN ĐỀ 9:
Sinh hoạt tổ chuyên môn và công tác bồi dưỡng giáo viên trong
trường THCS
Do ThS. Nguyễn Ngọc Sơn giảng dạy
Tổ chuyên môn là một bộ phận của nhà trường, gồm một nhóm giáo
viên ( Từ 3 người trở lên) cùng giảng dạy về một môn học hay một nhóm
môn học, hay một nhóm viên chức làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục,
tư vấn học đường……được tổ chức lại để cùng nhau thực hiện các nhiệm
vụ theo mục tiêu, chiến lược của tổ, của nhà trường đề ra. Mỗi tổ chuyên
môn có tổ trưởng và từ 1 đến 2 tổ phó do hiệu trưởng bổ nhiệm vào đầu
năm học.
Trong trường trung học có 2 loại tổ chuyên môn phổ biến. Tổ đơn
môn và tổ liên môn. Trong mỗi tổ chuyên môn bao gồm các nhóm chuyên
môn
Tổ chuyên môn là một bộ phận cấu thành của trường trung học cơ sở,
Tổ chuyên môn là nơi trực tiếp triển khai các hoạt động.
Tổ chuyên môn là đầu mối quản lý mà hiệu trưởng nhất thiết phải tập
trung dựa vào đó để quản lý nhà trường
Đặt biệt tổ chuyên môn là nơi tập hợp, đoàn kết, tìm hiểu tâm tư, tình
cảm và những khó khan trong đời sống của giáo viên trong tổ, kịp thời
động viên, giúp đỡ giáo viên trong tổ hoàn thành tốt nhiệm vụ của người
giáo viên trong trường học.
1.10 CHUYÊN ĐỀ 10:
Tổ chức hoạt động dạy học, xây dựng và phát triển kế hoạch giáo dục
ở trường THCS do ThS. Trương Thanh Thúy giảng dạy
a) Khái quát về xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục
của nhà trường
+ Trên cơ sở chương trình giáo dục chung, tổ chức xây dựng kế hoạch
Học viên thực hiện:

17


Bài thu hoạch cuối khóa

giáo dục của nhà trường phù hợp với đối tượng học sinh, điều kiện của địa
phương và nhà trường.
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường đã được xây
dựng. Việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục được bắt đầu từ
từng giáo viên, đến các tổ chuyên môn và trong toàn trường. Vì vậy, mỗi
chủ thể phải có trách nhiệm thực hiện tốt phần chương trình và kế hoạch
giáo dục của mình, mỗi cấp quản lý (cấp tổ chuyên môn và cấp trường)
phải tổ chức thực hiện chương trình theo phân cấp quản lý.
+ Đánh giá chương trình, kế hoạch giáo dục đã thực hiện, trên cơ sở
đó điều chỉnh và hoàn thiện chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà
trường.
b) Xây dựng và phát triển kế hoạch giáo dục ở nhà trường
Lập kế hoạch GD ở nhà trường (Phát triển chương trình giáo dục của
nhà trường) nhằm cụ thể hóa nội dung và cách thức triển khai chương trình
chung (Chương trình quốc gia - CTQG) phù hợp với thực tiễn của địa
phương trên cơ sở đảm bảo yêu cầu chung của CTQG; lựa chọn, xây dựng
nội dung (phần dành cho nhà trường xác định); và xác định cách thức, kế
hoạch thực hiện phản ánh đặc trưng và phù hợp với thực tiễn nhà trường,
những yêu cầu, thành tựu hiện đại (về khoa học GD, công nghệ, …); nhằm
đáp ứng yêu cầu phát triển các phẩm chất, năng lực của người học, thực
hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục.
Lập kế hoạch GD do tập thể cán bộ quản lí (CBQL), GV (GV) nhà
trường thực hiện với sự tham gia tư vấn, góp ý, ... của các đối tượng liên
quan (phụ huynh, HS, cộng đồng địa phương, chuyên gia giáo dục, ...), với
sự hướng dẫn của cơ quan quản lí giáo dục địa phương (Sở, Phòng GD).

2) Kết quả thu được về lý thuyết qua các chuyên đề:
“Vấn đề phát huy vai trò của học sinh trong quá trình dạy học và
giáo dục theo định hướng phát triển năng lực”
Học viên thực hiện:

18


Bài thu hoạch cuối khóa

Trong thời gian học tập các chuyên đề về Vấn đề phát huy vai trò
của học sinh trong quá trình dạy học và giáo dục theo định hướng phát
triển năng lực chúng tôi đã nỗ lực cố gắng để hoàn thành khóa học và thu
được những kết quả về lý thuyết như sau:
- Nắm được mô hình hóa và giải thích cụ thể cơ chế tâm lý của việc
học tập các chuyên đề, các lý thuyết học tập được đi sâu phân tích như một
đối tượng cơ bản. Thông qua việc vận dụng các lý thuyết học tập trong
giảng dạy sẽ giúp người dạy có được phương pháp dạy học tốt nhất nhằm
đạt được mục đích học tập cao nhất, tạo sự hứng thú cho người dạy và
người học.
- Nắm bắt những khái niệm, phương pháp và ý nghĩa của phát huy
vai trò học sinh trong dạy học , giáo dục theo định hướng phát triển năng
lực nhằm đưa đề tài trên vào thực tế. Phân tích khả năng vận dụng dạy học
và phương pháp dạy học theo dự án trong giảng dạy.
- Từ những kiến thức nắm được từ lý thuyết qua các chuyên đề tạo
cho chúng tôi một hướng đi, sự hứng thú tiếp tục công tác của phát huy vai
trò học sinh trong dạy học , giáo dục theo định hướng phát triển năng lực
nhằm thực hiện một tác động hoặc can thiệp sư phạm và đánh giá ảnh
hưởng của nó. Tác động hoặc can thiệp đó có thể là việc sử dụng phương
pháp dạy học, sách giáo khoa, phương pháp quản lí, chính sách mới của
giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục. đánh giá ảnh hưởng của tác động một
cách có hệ thống bằng phương pháp nghiên cứu phù hợp.
- Hiểu rõ hơn về khái niệm, ý nghĩa, quy trình phương pháp của phát
huy vai trò học sinh trong dạy học , giáo dục theo định hướng phát triển
năng lực

- Thông qua đó, nâng cao về năng lực chuyên môn, có khả

năng tổ chức và duy trì hoạt động của phát huy vai trò học sinh trong dạy
học , giáo dục theo định hướng phát triển năng lực trong nhà trường.
- Tích cực áp dụng và khuyến khích giáo viên áp dụng của phát huy
vai trò học sinh trong dạy học , giáo dục theo định hướng phát triển năng
lực vào giảng dạy
Học viên thực hiện:

19


Bài thu hoạch cuối khóa

Trong của phát huy vai trò học sinh trong dạy học , giáo dục theo
định hướng phát triển năng lực. có nghiên cứu định tính và nghiên cứu đinh
lượng nhưng tập trung nghiên cứu định lượng. Từ đó rút ra được cách tiến
hành. * Xác định đề tài nghiên cứu
Tìm hiểu hiện trạng. Đưa ra các giải pháp thay thế. Xác định vấn đề
nghiên cứu. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu
* Lựa chọn thiết kế nghiên cứu ( bước 4 của quá trình nghiên cứu)
* Đo lường, thu thập dữ liệu (Bước 5) Thu thập dữ liệu. Độ tin cậy
và độ giá trị
*Phân tích dữ liệu (bước 6)
* Báo cáo của phát huy vai trò học sinh trong dạy học , giáo dục theo
định hướng phát triển năng lực
3) Kết quả thu được về kỹ năng:
- Qua việc của phát huy vai trò học sinh trong dạy học , giáo dục
theo định hướng phát triển năng lực giúp bản thân một số kết quả về kỹ
năng sau:
- Nâng cao về năng lực chuyên môn, có khả năng tổ chức và duy trì
hoạt động của phát huy vai trò học sinh trong dạy học , giáo dục theo định
hướng phát triển năng lực trong nhà trường.
- Có kỹ năng giải quyết vấn đề, phân tích và đánh giá.
- Có kỹ năng thống kê được sử dụng theo các chuẩn quốc tế.
- Có kỹ năng phát hiện những hạn chế của hiện trạng trong dạy học,
QLGD và các hoạt động khác của trường học/ lĩnh vực GD ở địa phương,
xác định các nguyên nhân gây ra hạn chế.
- Suy nghĩ tìm các giải pháp thay thế để cải thiện hiện trạng. (Tham
khảo các kết quả nghiên cứu đã được triển khai thành công)
- Biết lựa chọn một nguyên nhân để tác động. Biết lựa chọn một
nguyên nhân để tác động. Lựa chọn thiết kế phù hợp để thu thập dữ liệu
đáng tin cậy và có giá trị. Thiết kế bao gồm việc xác định nhóm đối chứng
và nhóm thực nghiệm, quy mô nhóm và thời gian thu thập dữ liệu.
Học viên thực hiện:

20


Bài thu hoạch cuối khóa

- Phân tích các dữ liệu thu thập được và giải thích để trả lời các câu
hỏi nghiên cứu. Giai đoạn này có thể sử dụng các công cụ thống kê.
- Kỹ năng đưa ra câu trả lời cho câu hỏi nghiên cứu, đưa ra các kết
luận và khuyến nghị.
4) Đánh giá về ý nghĩa/giá trị của hệ thống tri thức, kỹ năng thu
nhận được sau khóa bồi dưỡng.
Đến với khóa học nhận thức của tôi và các học viên được nâng lên.
Tôi đã tiếp thu được kiến thức xã hội, kiến thức về kỹ năng nghiệp vụ sư
phạm, cũng như các yêu cầu về năng lực nghề nghiệp của giáo viên trung
học cơ sở và khả năng đáp ứng của đội ngũ giáo viên. Bên cạnh đó tôi còn
tiếp thu nhiều về các kiến thức về kỹ năng nghiên cứu của phát huy vai trò
học sinh trong dạy học , giáo dục theo định hướng phát triển năng lực để
phục vụ cho công tác dạy và học, áp dụng các kỹ năng một cách tốt nhất.

Học viên thực hiện:

21


Bài thu hoạch cuối khóa

PHẦN 2
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN SAU KHÓA
BỒI DƯỠNG
1. Yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp đối với bản thân:
Là một giáo viên công tác giảng dạy trong ngành giáo dục từ năm
2003 đến nay ( đã 15 năm ) tôi tên là : Hà Thị Thanh Nga ( Sinh năm
1981) ở tại phường Tứ Hạ , thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa thiên Huế, được
phân công giảng dạy bộ môn Âm Nhạc tại trường trung học cơ sở Hồ Văn
Tứ – thị xã Hương Trà - Tỉnh Thừa thiên Huế. Ngoài công tác giảng dạy
bộ môn tôi còn được phân công làm công tác chủ nhiệm ngoài ra tham gia
hoạt động công đoàn tích cực và hiệu quả. Với vai trò giảng dạy trong suốt
nhiều năm qua các học sinh do tôi giảng dạy 100% học sinh theo học toàn
trường xếp loại đạt, vượt chỉ tiêu đề ra ở đầu năm học, đồng thời các em
học sinh do tôi tập luyên bồi thi tiếng hát “ Hoa Phượng Đỏ” nhiều năm
liền đạt giải, cụ thể năm học 2017-2018 đạt giải nhì, Thường xuyên dẫn dắt
học sinh tham gia biểu diễn ở phòng giáo dục thị xã Hương Trà, Tổng số
cán bộ giáo viên của trường hiện có là 32 người, , gồm 14 lớp, số lớp được
tăng dần theo hàng năm, 100% CBGV,NV đạt chuẩn về trình độ đào tạo,
100% giáo viên đứng lớp đều tốt nghiệp đại học.
Để thực hiện tốt mục tiêu giáo dục đòi hỏi người giáo viên cần nổ lực,
không ngừng trau dồi kiến thức, phẩm chất đạo đức chính trị, năng lực
chuyên môn để hoàn thiên bản thân đáp ứng được nhu cầu đổi mới của sự
nghiệp giáo dục và đào tạo. Thông qua tham gia học tập về lý thuyết qua
các chuyên đề khiến cho chúng tôi nắm bắt và hiểu rõ phương hướng của
cách thức của phát huy vai trò học sinh trong dạy học , giáo dục theo định
hướng phát triển năng lực nhất là có thể ứng dụng nghiên cứu trực tiếp vào
môi trường nhà trường trung học cơ sở mà tôi đang giảng dạy.
Về lý thuyết tạo cho đối tượng người học như tôi có một hệ thống về
khái niệm nghiên cứu, khái quát về các hướng đi và phương pháp của phát
huy vai trò học sinh trong dạy học , giáo dục theo định hướng phát triển
Học viên thực hiện:

22


Bài thu hoạch cuối khóa

năng lực .Tạo cho tôi những kỷ năng về nghiên cứu như phương pháp định
hướng đối tượng nghiên cứu, phương pháp thu thập tài liệu tìm ra hướng
giải quyết nghiên cứu trong quá trình nghiên cứu được thuận lợi hơn và rõ
ràng hơn.
Tạo cho tôi có sự hứng thú và động lực tiếp tục nghiên cứu một cách
sáng tạo hơn và sắp xếp thời gian giữa nghiên cứu và giảng dạy một cách
logic hơn.
Qua quá trình giảng dạy bản thân tôi tự nhận thấy những yêu cầu hoạt
động nghề nghiệp như sau:
- Phát triển tư duy yêu cầu nghề nghiệp của bản thân một cách hệ
thống theo hướng giải quyết vấn đề mang tính nghề nghiệp hướng tới sự
phát triển trường học.
- Khuyến khích bản thân nhìn lại quá trình và tự đánh giá.
- Tăng cường khả năng phát triển chuyên môn và ghiệp vụ của
GV/CBQL, tiếp nhận các chương trình một các sáng tạo.
Là giáo viên đã giảng dạy 15 năm trong ngành giáo dục, tôi luôn học
hỏi, tìm tòi, khám phá cái mới. luôn năng động, linh hoạt , nắm bắt các
nhu cầu của xã hội để từ đó đưa ra các giải pháp đáp ứng các nhu cầu đó.
Vì vậy, phát huy vai trò học sinh trong dạy học , giáo dục theo định hướng
phát triển năng lực là một trong những yêu cầu cần thiết đối với hoạt động
nghề nghiệp của mình. Bản thân tôi luôn cố gắng trau dồi, bổ sung kiến
thức phục vụ cho công tác giảng dạy cũng như trong lĩnh vực phát huy vai
trò học sinh trong dạy học , giáo dục theo định hướng phát triển năng lực
nhằm đáp ứng đủ các yêu cầu nghiệp vụ của người giáo viên trung học cơ
sở
2. Đánh giá hiệu quả của hoạt động nghề nghiệp của cá nhân
trước khi tham gia khóa bồi dưỡng
Là giáo viên đã giảng dạy 15 năm tại trường trung học cơ sở Hồ Văn
Tứ – thị xã Hương Trà- tỉnh Thừa Thiên Huế, trước khi tham gia khóa bồi
dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, tôi cũng đã nổ
Học viên thực hiện:

23


Bài thu hoạch cuối khóa

lực cố gắng để nâng cao trình độ chuyên môn và nhận thức của mình. Dẫu
còn nhiều khó khăn nhiều mặt nhưng tôi vần quyết tâm học đại học sư
phạm âm nhạc tại cao đẳng sư phạm Huế do trường đại học sư phạm nghệ
thuật trung ương dạy tại Huế, để nâng cao trình độ và sự hiểu biết. Bản
thân đã tham gia học tập đầy đủ các lớp bồi dưỡng chính trị của thành phố
và của địa phương, tập huấn đầy đủ và hiệu quả do sở giáo dục và phòng
giáo dục tổ chức, chấp hành tốt các chủ trương của Đảng và Nhà nước.
Bản thân luôn trau dồi về kiến thức kỹ năng sư phạm. Bên cạnh đó
cũng thường xuyên tìm hiểu về các hoạt động nghiên cứu khoa học do nhà
trường, phòng giáo dục và sở giáo dục tổ chức, tuy nhiên bản thân còn rất
nhiều khúc mắc khi viết một bài báo cáo, một sáng kiến kinh nghiệm hay
cao hơn là một đề tài nghiên cứu khoa học. Cách xác định tên đề tài cũng
như tìm hiểu hiện trạng, thu thập chứng cứ để viết đề tài, đưa ra các giải
pháp thay thế còn hạn chế.
3. Kế hoạch hoạt động của cá nhân sau khi tham gia khóa bồi
dưỡng nhằm đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
Qua quá trình học tập lớp bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II do trường đại học sư phạm Huế tổ
chức. Tôi đã thay đổi mình sau khi học xong khóa học. Bản thân tôi được
học hỏi 10 chuyên đề mà đặc biệt tôi tìm hiểu và nghiên cứu đề tài về “
Vấn đề phát huy vai trò học sinh trong quá trình dạy học , và giáo dục theo
định hướng phát triển năng lực” đã khiến cho tôi có thêm sự tin tưởng và
hứng thú trong công tác nghiên cứu, và trong tương lai tôi vẫn sẽ tiếp tục
tìm hiểu và đưa ra các mục tiêu nghiên cứu mới cho bản thân nhằm tiến xa
hơn trong việc phát huy vai trò học sinh trong dạy học , giáo dục theo định
hướng phát triển năng lực. Bản thân sẽ phấn đấu sắp xếp công tác giảng
dạy song song với nghiên cứu phát huy vai trò học sinh trong dạy học ,
giáo dục theo định hướng phát triển năng lực nhằm nâng cao trình độ
phương pháp giảng dạy của bản thân và hướng cho học sinh có những hứng
thú học tập cùng với kết quả học tập được nâng cao một cách rõ rệt.
Học viên thực hiện:

24


Bài thu hoạch cuối khóa

PHẦN 3
KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT
Nội dung kiến nghị:
1) Nội dung của các chuyên đề:
Sau gần 3 tháng ( kể từ sáng ngày 31/3/2018 đến nay ) với 10 chuyên
đề đã học lớp bồi dưởng chức danh nghề nghiệp hạng II trung học cơ sở,
tôi nhận thấy toàn bộ 10 chuyên đề rất thiết thực đều có thể áp dụng vào
thực tiễn tại trường trung học cơ sở nơi tôi đang dạy, trang bị rất hữu hiệu
để tôi áp dụng những gì mình đã học vào năm học 2018-2019.
2) Hình thức tổ chức lớp học.
Tôi nhận thấy kế hoạch bố trí thứ tự các chuyên đề dạy của giảng viên
là phù hợp, tuy nhiên do điều kiện công tác của các giảng viên nên việc sắp
xếp giảng dạy chưa theo thứ tự như trong kế hoạch, mặt khác lớp học rất
đông trong một phòng học các khóa sau đề nghị một lớp dưới 100 học viên
là vừa đủ.
3) Phân công giảng viên tham gia giảng dạy:
Tôi nhận thấy các giảng viên tham gia giảng dạy đều từ thạc sĩ, Tiến
Sĩ, Phó Giáo Sư rất giỏi và giàu kinh nghiệm nên học viên tiếp thu tốt, hiệu
quả.
Qua 10 chuyên đề đã học tôi nhận thấy rằng vấn đề phát huy vai trò
học sinh trong dạy học , giáo dục theo định hướng phát triển năng lực là
một vấn đề không những cần thiết mà còn là cấp bách nhằm nâng cao chất
lượng đổi mới giáo dục cho các nhà quản lý giáo dục nói riêng và giáo viên
giảng dạy nói chung.
Vấn đề phát huy vai trò học sinh trong dạy học , giáo dục theo định
hướng phát triển năng lực trong trường trung học cơ sở cần được thực hiện
một cách song song với giảng dạy và cần sự ủng hộ từ các nhà lãnh đạo
giáo dục và lãnh đạo nhà trường nhằm tạo điều kiện cho giáo viên có được
thời gian và kinh phí nghiên cứu.

Học viên thực hiện:

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×