Tải bản đầy đủ

skkn một số giải pháp quản lý chỉ đạo hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp tại trường mầm non ba đình

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH HÓA
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGA SƠN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHỈ ĐẠO HỖ TRỢ
TRẺ MẦM NON TRONG GIAI ĐOẠN CHUYỂN TIẾP,
TẠI TRƯỜNG MẦM NON XÃ NA ĐÌNH

Người thực hiện: Hoàng Thị Huệ
Chức vụ: Hiệu trưởng
Đơn vị công tác: Trường Mầm non Ba Đình
SKKN thuộc lĩnh vực: Quản lý

THANH HÓA, NĂM 2018


MỤC LỤC
Tên đề mục
1. Mở đầu
1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu
1.3. Đối tượng ngiên cứu
1.4. Phương pháp nghiên cứu
1.5. Những điểm mới của sáng kiến
2. Nội dung của sáng kiến kinh nghiệm
2.1. Cơ sở lý luận
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi thực hiện đề tài
2.3. Các giải pháp sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1. Giải pháp Hiệu trưởng tự bồi dưỡng về kiến thức kỹ
năng quản lý chỉ đạo hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp
2.3.2. Tổ chức bồi dưỡng cho cán bộ giáo viên nhà trường về
hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp
2.3.3. Giải pháp xây dựng kế hoạch quản lý chỉ đạo thực hiện
hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp
3.4.Chỉ đạo xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung
tâm để thực hiện các hoạt dộng hỗ trợ trẻ trong giai đaọn
chuyển tiếp
2.3.5. Chỉ đạo thực hiện công tác tuyên truyền, phối hợp, bồi
dưỡng kỹ năng cho cha mẹ trẻ trong việc hỗ trợ trẻ trong
giai đoạn chuyển tiếp
2.3.6. Chỉ đạo thực hiện công tác phối hợp tích cực với
trường tiểu học để hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp.
2.3.7. Giải pháp thực hiện kiểm tra, đánh giá, củng cố kết quả
thực hiện việc hỗ trợ trẻ
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
3. Kết luận và kiến nghị
3.1. Kết luận
3.22 .Kiến nghị
- Phụ lục tài liệu ( 01 trang)
- Phụ lục các sáng kiến đã được xếp loại ( 01 trang)
- Phụ lục kèm theo trong các nội dung sáng kiến ( 05 trang)
- Phụ lục ảnh minh họa một số nội dung sáng kiến ( 04 trang)

Trang
1
1
1
1
1
2


2
3
5
5
10
12
12
15
17
18
19
20
20
20

2


1. Mở đầu
1.1. Lý do chọn đề tài
Trong chương trình giáo dục mầm non, cùng với nhiệm vụ thực hiện
chương trình chăm sóc giáo dục trẻ, một trong những nhiệm vụ quan trọng mà
cán bộ quản lý (CBQL) nhà trường và giáo viên mầm non (GVMN) cần thiết
phải quan tâm thực hiện có hiệu quả, đó là nội dung hỗ trợ trẻ giai đoạn chuyển
tiếp. Việc hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp đạt hiệu quả, sẽ góp phần tích
cực trong việc nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trong nhà trường cũng
như thực hiện tốt mục tiêu một trọng những mục tiêu của giáo dục mầm non
(GDMN) cuối độ tuổi - là chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ vào lớp 1.
Chúng ta cần biết rằng, giai đoạn chuyển tiếp của trẻ mầm non là một dấu
hiệu quan trọng, đáng ghi nhớ trong cuộc đời của trẻ và của cả gia đình. Đối với
trẻ trong độ tuổi mầm non có 2 giai đoạn chuyển tiếp quan trọng đó là: Giai
đoạn trẻ bắt đầu đi nhà trẻ và giai đoạn trẻ chuẩn bị vào lớp 1.
Trong các giai đoạn này, trẻ phải chuyển từ một môi trường thân quen đến
một môi trường mới lạ. Đối với giai đoạn trẻ bắt đầu đi nhà trẻ, thì tùy thuộc vào
điều kiện của từng gia đình mà trẻ có thể đi học mầm non sớm hay muộn hơn,
nhưng hầu hết trẻ từ 25 - 36 tháng tuổi đều được gửi đến trường mầm non. Đây
là giai đoạn chuyển tiếp đầy khó khăn với trẻ, bởi vì trẻ phải xa vòng tay mẹ và
người thân trong gia đình để đến một nơi hoàn toàn xa lạ với bé. Đến 5 tuổi trẻ
lại phải chuyển tiếp sang một môi trường là trường tiểu học, những thay đổi ở
môi trường mới làm cho trẻ gặp nhiều khó khăn bỡ ngỡ.
Một thực tế hiện nay, nhiệm vụ hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp chưa
được quan tâm đúng mức viứ những bất cập như:
- Sự chỉ đạo của ngành về giáo dục mầm non và công tác chuẩn bị cho trẻ
vào lớp 1 có nơi, có lúc còn thiếu nhất quán, nhất là về việc chuẩn bị về đọc, viết
cho trẻ thế nào ở trường mầm non để chuẩn bị cho trẻ chuyển tiếp lên lớp 1;
- Nhận thức của cha mẹ học sinh và xã hội còn hạn chế hay thiếu nhất quán
về những việc cần chuẩn bị cho trẻ trước khi vào lớp 1;
- Nhận thức của các cán bộ quản lý và giáo viên về giai đoạn chuyển tiếp
của trẻ chưa đầy đủ;
Nhận thức được tầm quan trọng , vai trò trách nhiệm của CBQL nhà
trường, đặc biệt là của Hiệu trưởng trong quản lý chỉ đạo việc hỗ trợ trẻ trong
các giai đoạn chuyển tiếp. Trên cơ sở thực tế vấn đề bất cập chung cũng như
thực tế điều kiện nhà trường và địa phương. Năm học 2017 - 2018 tôi quan tâm
đặc biệt đến việc chỉ đạo nhà trường thực hiện hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển
tiếp, đồng thời qua quá trình triển khai thực hiện tại trường sẽ đúc rút kinh
nghiệm trong công tác quản lý về: “ Một số giải pháp Quản lý chỉ đạo hỗ trợ
trẻ mầm non trong giai đoạn chuyển tiếp tại trường mầm non xã Ba Đình”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng việc thực hiện hỗ trợ giai đoạn chuyển tiếp cho trẻ ở
trường Mầm non Ba Đình – Nga Sơn Thanh Hóa
- Nghiên cứu và đưa ra một số biện pháp quản lý chỉ đạo nâng cao hiệu quả
hỗ trợ giai đoạn chuyển tiếp cho trẻ mầm non.
1


1.3. Đối tượng nghiên cứu
Trẻ dưới 2 tuổi chuẩn bị đi nhà trẻ và trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi và các hoạt
động quản lý chỉ đạo hỗ trợ giai đoạn chuyển tiếp cho trẻ ở trường Mầm non Ba
Đình – Nga Sơn – Thanh Hóa
1.4. Phương pháp nghiên cứu
1.4.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các tài liệu có
liên quan đến giáo dục mầm non và đặc biệt các tài liệu về vấn đề hỗ trợ giai
đoạn chuyển tiếp cho trẻ mầm non.
1.4.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp khảo sát thực trạng:
Khảo sát thực tế về các giải pháp đã tổ chức thực hiện hỗ trợ trẻ trong giai
đoạn chuyển tiếp tại trường;
Khảo sát kết quả mục tiêu về hỗ trợ giai đoạn chuyển tiếp cho trẻ mầm
non tại trường.
- Phương pháp liệt kê tổng hợp so sánh : Nêu tổng hợp so sánh các nội
dung chỉ số về sự thay đổi ở các giai đoạn chuyển tiếp và tổng hợp các nội dung
cần chuẩn bị để hỗ trợ trẻ trong các giai đoạn chuyển tiếp.
- Phương pháp thực hành trải nghiệm: Chỉ đạo giáo viên thực hiện các
biệp pháp hỗ trợ giai đoạn chuyển tiếp cho trẻ;
- Phương pháp đề xuất các giải pháp: Đề xuất các giải pháp, cách làm
được xem là hiệu quả sau khi thực hiện đề tài.
1.5. Những điểm mới: Đề tài mới
2. Nội dung của sáng kiến kinh gnhiệm
2.1. Cơ sở lý luận của sáng kiến
Như chúng ta đã biết, chuyển tiếp là nối giai đoạn trước với giai đoạn tiếp
theo hoặc là quá trình chuyển tiếp lên bậc học cao hơn. Giai đoạn chuyển tiếp
trong giáo dục được hiểu là quá trình thay đổi, trong đó trẻ chuyển từ môi
trường giáo dục này sang môi trường giáo dục khác với những thay đổi về môi
trường, không gian, thời gian, phương pháp giảng dạy, bối cảnh học tập, khả
năng tự học tập và mối quan hệ xã hội của trẻ.
Như vậy, hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp chính là chuẩn bị cho trẻ
tâm thế sẵn sàng thích ứng với những sự thay đổi; giúp trẻ không bị hững hụt,
bỡ ngỡ với sự thay đổi môi trường học mới đối với trẻ 5 tuổi bước vào lớp 1 và
chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ đến trường đối với trẻ bắt đầu đi nhà trẻ.
Đối với trẻ dưới 2 tuổi, khi đi nhà trẻ trẻ sẽ có sự thay đổi về môi trường và
và mối quan hệ xã hội. Cần chuẩn bị để trẻ không bỡ ngỡ khi tiếp xúc với môi
trường mới.
Trong giáo dục học, nói đến sự chuyển tiếp giữa Mầm non và tiểu học, là
tạo sự chuyển tiếp khoa học giúp cho trẻ không bị những thay đổi đột ngột khi
chuyển từ hoạt động chơi sang họat động học tập. Chuẩn bị tốt cho trẻ về thể
chất, tâm lý từ tuổi mẫu giáo là yêu cầu quan trọng tạo sự chuyển tiếp giúp trẻ
thích ứng tốt với việc học tập.
Tóm lại, giai đoạn chuyển tiếp từ gia đình đến trường Mầm non, từ mầm
non lên tiểu học là giai đoạn mà trẻ cần được hỗ trợ để có thể thích ứng với
những sự thay đổi từ bản thân của trẻ và thay đổi về môi trường học tập, mối
2


quan hệ xã hội và gia đình. Việc giúp trẻ vượt qua những khó khăn do sự thay
đổi từ môi trường học cũng như thay đổi từ bản thân trẻ không thể thực hiện
trong một thời gian nhất định được mà phải là một quá trình liên tục và lâu dài.
Trách nhiệm hỗ trợ trẻ là của gia đình, nhà trường và xã hội, trong đó nhà trường
đóng vai trò chủ đạo, nhất thiết các nhà trường cần phải quan tâm và có các biện
pháp thực hiện sáng tạo và phù hợp với thực tế của điều kiện địa phương. “sự
thành công của quá trình chuyển tiếp cho trẻ từ mầm non lên tiểu học là trách
nhiệm của toàn xã hội. Khi cộng đồng chung tay vì trẻ em, thì việc đến trường
của trẻ sẽ là một trải nghiệm tích cực và thú vị” (Dockett và Perry, 2001).
2.2. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu
2.2.1. Thực trạng chung
Trường mầm non xã Ba Đình là một trường thuộc xã vùng đồng chiêm
trũng của huyện nga Sơn. Thực trạng về điều kiện kinh tế, văn hóa xã hội địa
phương thuộc xã trung bình của huyện. Trường được xây dựng tại trung tâm của
xã, cách trường tiểu học của xã khoảng 500m, đây là điều kiện thuận lợi cho các
hoạt động phối hợp công tác hỗ trợ chăm sóc giáo dục trẻ trong giai đoạn
chuyển tiếp của 2 nhà trường.
a) Thực trạng về cơ sở vât chất nhà trường
Trường đã được công nhận chuẩn quốc gia mức độ I. Về cơ sở vật chất
trang thiết bị của nhà trường cơ bản đáp ứng yêu cầu chăm sóc giáo dục trẻ. Đặc
biệt là môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm được chú trọng, vì vậy các điều
kiện chăm sóc giáo dục trẻ, đặc biệt là việc cho trẻ được thực hành trải nghiệm
tại nhà trường là khá tốt.
Những hạn chế cơ bản đó là: Đồ dùng đồ chơi theo chuẩn thông tư
01/BGD&ĐT chưa đáp ứng cho 100% số nhóm lớp, mới chỉ đạt yêu cầu tối
thiểu.
b, Thực trạng về đội ngũ
Nhà trường có đội ngũ cán bộ giáo viên với tổng số 20 người. Đội ngũ
năng động sáng tạo, nhiệt tình, có trách nhiệm với công việc được giao. Cán bộ
giáo viên đa số nắm vững yêu cầu về chăm sóc giáo dục trẻ trong trường mầm
non; luôn có ý thức tự học tập và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
Tuy vậy, bên cạnh vẫn còn mặt hạn chế về đội ngũ của nhà truờng đó là:
Còn một số giáo viên cao tuổi hạn chế về việc tiếp cận kiến thức, phương pháp
giáo dục đổi mới; hạn chế về sự năng động sáng tạo trong tổ chức các hoạt động
chăm sóc giáo dục trẻ.
c, Điều kiện về phụ huynh
Đa phần phụ huynh có nhận thức khá tốt về chăm sóc giáo dục mầm non,
luôn quan tâm đến việc phối hợp với nhà trường trong các hoạt động chăm sóc
giáo dục trẻ.
Mặt hạn chế về phụ huynh đó là: Một bộ phận phụ huynh chưa thật sự quan
tâm công tác phối hợp với nhà trường trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ theo
khoa học. Vì vậy cũng phần nào ảnh hưởng đến chất lượng các hoạt động chăm
sóc giáo dục trẻ.
2.2.2. Thực trạng vấn đề quản lý chỉ đạo thực hiện hỗ trợ trẻ trong giai
đoạn chuyển tiếp
3


Thực tế trong nhiều năm qua nhà trường cũng đã quan tâm đến công tác chỉ
đạo thực hiện hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp, đặc biệt là hỗ trợ trẻ trong
giai đoạn chuyển tiếp vào trường tiểu học. Thực chất đó là thực hiện yêu cầu
mục tiêu chẩn bị cho trẻ tâm thế vào lớp 1. Kết quả trong những năm qua các
lớp học sinh của nhà trường bước vào trường tiểu học cũng đã tự tin, đảm bảo
tâm thế cơ bản với các kỹ năng cơ bản để bước vào lớp 1.
Tuy nhiên, từ khảo sát thực tế dựa trên cơ sở đánh giá khoa học hiệu quả
chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1 của nhà trường chưa thật sự đạt được như mục tiêu
kết quả mong đợi. Mặc dù là trẻ không bị hụt hẫng, bỡ ngỡ nhiều với sự thay
đổi môi trường học tập mới, trẻ đã sẵn sàng về tâm lý thích được đi học ở trường
tiểu học. Nhưng trẻ thật sự chưa được trang bị nhiều về kỹ năng cần thiết để sẵn
sàng tiếp cận với sự thay đổi môi trường học tập ở tiểu học;
Nhà trường chưa chú trọng thực hiện các biện pháp hỗ trợ cho trẻ trong giai
đoạn chuyển tiếp.
Để đánh giá thực trạng ban đầu, qua việc đánh giá các mục tiêu cụ thể cần
đạt được về hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp. Tôi tiến hành khảo sát trên
tổng số trẻ 5 tuổi chuẩn bị vào lớp 1 ( Năn học 2016 - 2017) và số trẻ mới đi nhà
trẻ; khảo sát tổng số cha mẹ trẻ trong ở 2 độ tuổi lớp 5 - 6 tuổi và các phụ huynh
có trẻ mới đi nhà trẻ; kết quả đánh giá được tôi khảo sát trên cơ sở mục tiêu của
giai đoạn chuyển tiếp của trẻ:
Kết quả khảo sát các nội dung trên cơ sở các mục tiêu của việc hỗ trợ trẻ:
Số Kết quả đạt
Nội dung đánh giá
lượng
yêu cầu
STT
khảo
Số Tỉ lệ
sát
lượng %
- Giúp trẻ không bị hụt hững, bỡ ngỡ với sự
thay đổi môi trường học tập mới ( chuẩn bị
cho trẻ tâm thế sẵn sàng đi học, bao gồm các
116
yêu cầu về tâm lý sẵn sàng cho trẻ trước khi
1
65
56
đến học nhà trẻ, tâm lý cho sự thay đổi của trẻ (Trẻ)
chuẩn bị vào lớp 1, kiến thức, kỹ năng của trẻ
mẫu giáo 5 - 6 tuổi).
- Gia đình trẻ có các kỹ năng tìm kiếm thông 116
2
tin; có kiến thức để hỗ trợ trẻ trong giai đoạn (Phụ
30
25,8
chuyển tiếp.
huynh)
GVMN có kiến thức đạt yêu cầu về hỗ trợ trẻ
18,7
16
giai đoạn chuyển tiếp và có khả năng thực
3
(Giáo
3
hiện các nhiệm vụ hỗ trợ trẻ trong giai đoạn
viên )
chuyển tiếp.
Từ đánh giá thực trạng kết quả mục tiêu hỗ trợ giai đoạn chuyển tiếp cho
trẻ. Kết quả đạt được là rất hạn chế, cho thấy hiệu quả công tác chỉ đạo của nhà
trường về chuẩn bị cho trẻ tâm thế sẵn sàng đi học đối với trẻ trong giai đoạn bắt
đầu đi học nhà trẻ và giai đoạn trẻ bước vào lớp 1 chưa đạt hiệu quả cao.
* Nguyên nhân của thực trạng trên:
4


- Hiệu trưởng nhà trường chưa xây dựng kế hoạch cụ thể khoa học để chỉ đạo
thực hiện việc hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp. Những năm trước đây là thực
hiện nội dung chuẩn bị tâm thế cho trẻ bước vào lớp 1, mới chỉ lồng ghép chỉ đạo
trong kế hoạch chuyên môn. Chưa quan tâm đến công tác chỉ đạo huy động tối đa vai
trò trách nhiệm của các thành quan trọng có thể tác động tích cực đến hỗ trợ trẻ trong
giai đoạn chuyển tiếp như: Nhà trường, gia đình trẻ, xã hội.
- Cán bộ giáo viên chưa quan tâm nghiên cứu nắm bắt và thực hiện đầy đủ
các nội dung hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp. Chưa thực hiện công tác
phối hợp chặt chẽ giữa trường mầm non và trường tiểu học để hỗ trợ trẻ trong
giai đoạn chuyển tiếp.
- Công tác tuyên truyền, giáo dục kỹ năng cho cha mẹ trẻ của nhà trường
chưa được quan tâm đúng mức. Vì vậy chưa tạo được mối quan hệ chặt chẽ giữa
giáo viên và gia đình/cộng đồng để mối quan hệ trở nên gắn kết và hai phía cùng
có trách nhiệm hơn với trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp.
Từ thực trạng trên, tôi nhận định cần thiết phải có giải pháp quản lý chỉ
đạo hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp tại nhà trường ngày càng đạt hiệu quả
cao hơn. Tôi đã nghiên cứu và tiến hành áp dụng một số giải pháp thực hiện hiện
như sau:
2.3. Các giải pháp tổ chức thực hiện
2.3.1. Giải pháp Hiệu trưởng tự bồi dưỡng về kiến thức kỹ năng quản lý
chỉ đạo hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp
Để đạt được yêu cầu chuẩn của một người Hiệu trưởng, thì nhất thiết
người Hiệu trưởng đó luôn phải duy trì thực hiện nhiệm vụ chủ động tự học, tự
bồi dưỡng một cách tích cực. Tự học tập bồi dưỡng để tu dưỡng về phẩm chất,
đạo đức lối sống, về chuyên môn nghiệp vụ và năng lực quản lý chỉ đạo. Hiệu
trưởng cần phải thường xuyên cập nhật nghiên cứu tất cả các vấn đề mới liên
quan đến tất cả các lĩnh vực công tác quản lý trường học để có các giải pháp chỉ
đạo nhà trường thực hiện các nhiệm vụ đạt hiệu quả.
Để quản lý chỉ đạo đạt hiệu quả công tác hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển
tiếp, nhất thiết Hiệu trưởng phải quan tâm học tập để nắm vững những yêu cầu
cần chỉ đạo thực hiện trong lĩnh vực này. Từ đó mới có thể đề ra được các giải
pháp để chỉ đạo thực hiện đạt được kết quả mong đợi.
Tôi xác định, băng fnhiều hình thức học tập để đat được mục tiêu học tập
cụ thể rõ ràng; đảm bảo các kiến thức kỹ năng mình tiếp thu nghiên cứu có cơ sở
khoa học.
Thông qua việc sưu tầm các tài liệu liên quan đến hướng dẫn thực hiện hỗ
trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp và hướng dẫn công tác quản lý hỗ trợ trợ trẻ
trong giai đoạn chuyển tiếp.
Qua việc tự học tập tôi đã nghiên cứu và nắm vững các nội dung liên quan
đến kiến thức, kỹ năng vấn đề quản lý hỗ trợ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp
với các nội dung như sau:
Một là: Xác định giai đoạn chuyển tiếp của trẻ mầm non.
Bao gồm 2 giai đoạn giai đoạn:
5


- Giai đoạn trẻ dưới 2 tuổi mới ra lớp;
- Giai đoạn trẻ mầm non 5 tuổi lên tiểu học.
Hai là: Xác định những yêu cầu trong công tác quản lý hỗ trợ trợ trẻ trong
giai đoạn chuyển tiếp.
Chúng ta phải khẳng định rằng, yêu cầu trong công tác quản lý hỗ trợ trợ
trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp cũng được xây dựng trên cơ sở yêu cầu về đổi
mới quản lý trường học nói chung.
Mục tiêu cụ thể đổi mới căn bản giáo dục mầm non là: Giúp trẻ phát triển
toàn diện 5 lĩnh vực; hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt
cho trẻ bước vào lớp 1. Theo đó việc quản lý nhà trường cần:
- Đảm bảo tính hệ thống, có tầm nhìn dài hạn;
- Đáp ứng được sự chuẩn hóa của mục tiêu phát triển trường mầm non
(chuẩn hóa về điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo, chương trình giáo dục,
kiểm tra đánh giá...);
- Thực hiện tốt phương châm phối hợp chặt chẽ giáo dục nhà trường, gia
đình và xã hội nhằm tạo mọi điều kiện tốt nhất để chăm sóc, giáo dục trẻ;
- Bảo đảm sự công bằng giữa vùng miền, thực hiện tốt nhất phổ cập giáo
dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.
Như vậy, để quản lý tốt việc hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp của trẻ
mầm non (2 giai đoạn) các nhà quản lý cần quán triệt một số yêu cầu cơ bản sau:
* Giai đoạn chuyển tiếp của trẻ từ gia đình bắt đầu đi học và giai đoạn
mầm non lên tiểu học là một quá trình thay đổi. Việc hỗ trợ cũng luôn thay đổi,
do đó quản lý giai đoạn này thực chất là quản lý sự thay đổi. Để quản lý được
phải nhận thức sâu sắc về quản lý sự thay đổi để vận dụng phù hợp:
+ Phải hiểu rằng quản lý sự thay đổi là một quá trình không phải là một sự
kiện để tiến hành các hoạt động quản lý nhằm hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển
tiếp một cách có hệ thống và liên tục.
+ Phải có chiến lược quản lý việc hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp
của trẻ, chọn đúng việc để thực hiện, phải có thời gian cần thiết cho mỗi công
việc, đảm bảo hỗ trợ trẻ phát triển đúng qui luật, không đốt cháy giai đoạn;
+ Phải có các kiến thức, kỹ năng cần thiết về thay đổi và quản lý sự thay đổi
(kiến thức về con người, tổ chức, môi trường, các qui trình trong tổ chức và phương
pháp làm việc với con người; Kỹ năng về lập kế hoạch, ra quyết định, tổ chức thực
hiện kế hoạch, kỹ năng lắng nghe, GD, thuyết phục, giải quyết xung đột...) và vận
dụng phù hợp trong quản lý giai đoạn chuyển tiếp của trẻ mầm non.
* Trong quản lý việc hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp từ mầm non lên
tiểu học phải lựa chọn, triển khai được các hoạt động phù hợp để chuẩn bị tốt
cho trẻ trên các phương diện sau đây để giúp trẻ sẵn sàng bước vào lớp 1.
Ba Là: Xác định những vấn đề trọng tâm trong quản lý hỗ trợ trợ trẻ trong
giai đoạn chuyển tiếp và công tác phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong hỗ
trợ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp.

6


Nắm được các vấn đề trọng tâm trong quản lý việc hỗ trợ trẻ trong giai
đoạn chuyển tiếp. Đây là kiến thức cơ sở trong quản lý việc hỗ trợ trẻ trong giai
đoạn chuyển tiếp ở lứa tuổi mầm non. Cần nắm vững các vấn đề trọng tâm sau:
* Quản lý thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi và
huy động trẻ nhà trẻ ra lớp
* Quản lý thực hiện đổi mới phương pháp dạy học trong trường mầm
non, trường và xây dựng môi trường giáo dục thích hợp
Thực hiện nhiệm vụ quảu lý vấn đề nay, Hiệu trưởng cần chú ý một số
nội dung cơ bản:
- Chỉ đạo giáo viên đổi mới hình thức, phương pháp giáo dục, hướng dẫn
giáo viên áp dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục đảm bảo sự cân bằng giữa
các yếu tố:
+ Khám phá;
+ Các hướng dẫn mang tính dẫn dắt, gợi ý của giáo viên;
+ Hướng dẫn cụ thể;
- Chỉ đạo cụ thể: thực hiện các mục tiêu, nội dung giáo dục để đảm bảo sự
phát triển liên tục của trẻ theo khoa học. Đảm bảo chuẩn bị tốt các kỹ năng cần
thiết cho trẻ em năm tuổi vào lớp 1 nhưng tuyệt đối không dạy trước chương
trình lớp 1. Bám sát các tiêu chuẩn trẻ mẫu giáo năm tuổi, chú trọng việc tổ chức
chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ ở trường mầm non.
- Khuyến khích và tạo điều kiện về máy móc, thiết bị cho giáo viên ứng
dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.
- Hướng dẫn giáo viên chủ động và linh hoạt trong việc thực hiện chương
trình, vận dụng phù hợp với điều kiện thực tế của trường, lớp, địa phương.
- Phối hợp cùng với giáo viên lập hồ sơ, xây dựng kế hoạch giáo dục cá
nhân đối với trẻ khuyết tật, theo dõi kiểm tra, đánh giá điều chỉnh kế hoạch giáo
dục trẻ phù hợp.
- Hướng dẫn giáo viên sử dụng các dấu hiệu đánh giá trong chương trình
giáo dục mầm non.
- Tổ chức môi trường hoạt động của trẻ là một yêu cầu được nhấn mạnh
trong thực hiện chương trình. Theo đó nhà trường cần triển khai thực hiện những
yêu cầu về tổ chức các khu vực hoạt động của trẻ trong và ngoài lớp, nhằm tạo
điều kiện cho trẻ được “học bằng chơi” và “chơi mà học” phù hợp với độ tuổi.
- Chỉ đạo giáo viên sử dụng phương pháp giáo dục trẻ hợp lý, chú trọng
đến tổ chức cho trẻ thực hành, luyện tập trải nghiệm, coi trọng vai trò của trò
chơi, phương pháp dùng tình cảm, phương pháp dùng trò chơi trong việc tổ chức
cuộc sống và tổ chức các hoạt động của trẻ trong trường mầm non.
- Trên cơ sở thực hiện chương trình giáo dục mầm non, hướng dẫn giáo
viên lồng ghép các nội dung giáo dục vệ sinh cá nhân, giáo dục kỹ năng sống,
ATGT…
- Thường xuyên rà soát đánh giá các yếu tố tác động đến việc đổi mới
phương pháp giáo dục và các hoạt động cần chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1 như: cơ
sở vật chất, tinh thần học hỏi, trình độ của giáo viên, … để giúp người quản lý
7


có cái nhìn tổng thể về vấn đề sẽ triển khai để từ đó xây dựng được kế hoạch chỉ
đạo đúng và trúng mục tiêu đề ra.
- Hiệu truởng cần chủ động đảm bảo sự phối hợp tốt hơn giữa hai cấp, đặc
biệt đối với các vấn đề về giai đoạn chuyển tiếp của trẻ.
- Trường mầm non cần hiểu rõ trẻ được mong đợi gì khi các em chuyển
tiếp từ trường mầm non lên trường tiểu học. Trường mầm non nên thực hiện các
sáng kiến để giảm nhẹ quá trình thay đổi bằng cách từng bước giới thiệu đến trẻ
những thay đổi sẽ diễn ra, lưu ý đến sự thoải mái của trẻ trong quá trình này, cho
trẻ dần làm quen với môi trường tiểu học.
- Tại trường mầm non, chỉ đạo tốt quá trình chuẩn bị cho trẻ 5 tuổi đã được đưa
vào chương trình, trong chương trình có các nội dung để trang bị cho trẻ 5 tuổi thông
qua chủ đề “Bé làm quen với trường tiểu học”. Với chủ đề này, ngoài những hoạt
động làm quen tại lớp mẫu giáo, có thể tổ chức cho trẻ các hoạt động như tham quan
trường tiểu học, gặp gỡ với giáo viên dạy lớp 1 và học sinh lớp 1....
- Chú ý nên khảo sát trẻ 5 tuổi ra lớp để có kế hoạch cụ thể cho việc chăm
sóc giáo dục sát đối tượng …
* Triển khai các hoạt động phối hợp giữa trường mầm non và cha mẹ trẻ
để hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp.
- Một trong những yêu cầu quan trọng cần thực hiện để hỗ trợ trẻ trong giai
đoạn chuyển tiếp đó là việc phối hợp với cha mẹ trẻ. Việc chăm sóc và giáo dục
trẻ em được chia sẻ trách nhiệm giữa nhà trường với gia đình và cộng đồng xã
hội. Nội dung phối hợp giữa trường mầm non và tiểu học với gia đình và cộng
đồng xã hội bao gồm:
- Phối hợp thực hiện chăm sóc trẻ/ học sinh;
- Phối hợp thực hiện chương trình giáo dục theo mỗi cấp học;
- Phối hợp kiểm tra đánh giá công tác chăm sóc, giáo dục trẻ/ học sinh;
- Tham gia xây dựng cơ sở vật chất.
- Để hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp, hiệu trưởng đóng vai trò chủ
động phối hợp giữa nhà trường với cha mẹ trẻ.
- Chỉ đạo giáo viên hướng dẫn, tư vấn cho các bậc cha mẹ về các biện
pháp chăm sóc, giáo dục trẻ phát triển toàn diện, chuẩn bị cho trẻ tâm thế sẵn
sàng đi học lớp 1;
- Tuyên truyền để cha mẹ học sinh hiểu không gây áp lực cho trẻ khi vào
lớp 1 phải biết chữ, không cho con học trước chương trình lớp 1;
- Hiệu trưởng trường mầm non và tiểu học phải kết hợp chặt chẽ với chính
quyền địa phương để có những hoạt động thiết thực nhằm hỗ trợ trẻ trong giai
đoạn chuyển tiếp phù hợp với thực tế điều kiện của địa phương.
Bốn là: Xác định các rào cản, các khó khăn thường gặp trong việc hỗ trợ
trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp; cũng như các rào cản, khó khăn của người
lãnh đạo quản lý phải vượt qua khi thực hiện quá trình quản lý sự thay đổi để hỗ
trợ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp từ Mầm non lên tiểu học. Nhận định một
số rào cản trong quá trình quản lý chỉ đạo để hỗ trợ trợ trẻ trong giai đoạn
chuyển tiếp từ Mầm non lên tiểu học đó là:
8


- Sự chỉ đạo của ngành về giáo dục mầm non về công tác chuẩn bị cho trẻ
vào lớp 1 còn thiếu nhất quán, nhất là về việc chuẩn bị về đọc, viết cho trẻ thế
nào ở trường mầm non để chuẩn bị cho trẻ chuyển tiếp lên lớp 1;
- Nhận thức của cha mẹ học sinh và xã hội còn hạn chế hay thiếu nhất
quán về những việc cần chuẩn bị cho trẻ trước khi vào lớp 1;
- Nhận thức của giáo viên về giai đoạn chuyển tiếp của trẻ chưa đầy đủ;
ngại thay đổi, thiếu sự năng động;
- Bản thân nhà quản lý chưa nhận thức đầy đủ được tầm quan trọng của
thay đổi quản lý để quản lý sự thay đổi, thiếu kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm
quản lý nói chung và thiếu kiến thức, kỹ năng để triển khai các hoạt động hỗ trợ
trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp;
- Tâm lý ngại thực hiện, sợ thất bại, sợ không kiểm soát được hoạt động;
Từ việc nhận định được các rào cản, khó khăn thường gặp, từ đó để tư
duy các giải pháp khắc phục phù hợp.
Năm là: Xác định rõ mục tiêu của giai đoạn chuyển tiếp
Nhưng những mục tiêu làm cơ sở cần thiết chúng ta phải bám vào đó là:
- Giúp trẻ không bị hụt hẫng, bỡ ngỡ với sự thay đổi môi trường học tập
mới (tâm thế sẵn sàng đi học);
- Giúp giáo viên mầm non và tiểu học hiểu rõ được sự giống nhau và khác
nhau giữa 2 cấp học để tiếp tục duy trì, kế thừa hoặc điều chỉnh nội dung và
phương pháp dạy học cho phù hợp với đặc điểm tâm - sinh lí của trẻ lớp 1;
- Giúp gia đình/cộng đồng xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến trẻ
trong giai đoạn chuyển tiếp và hình thành cho cha mẹ kĩ năng tìm kiếm thông
tin, kiến thức để hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp;
- Tạo mối quan hệ chặt chẽ giữa giáo viên và gia đình/cộng đồng để mối
quan hệ trở nên gắn kết và hai phía cùng có trách nhiệm hơn với trẻ trong giai
đoạn chuyển tiếp.
Sáu là: Quản lý nhà trường cần nắm vững cách xây dựng kế hoạch quản lý hỗ
trợ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp.
Cũng như quy trình xây dựng kế hoạch chỉ đạo chung, xây dựng kế hoạch
quản lý chỉ đạo hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp cũng cần phải thực hiện
đầy đủ các bước của một kế hoạch quản lý. Đồng thời phân tích và cụ thể hóa
về từng yêu cầu của kế hoạch đề ra. ( Phụ lục kế hoạch kèm theo).
* Kết quả: Bản thân tôi đã nắm vững kiến thức, năng lực về chỉ đạo hôc trợ trẻ
giai đoạn chuyển tiếp ở trường đạt hiệu quả.
2.3.2. Tổ chức bồi dưỡng cho cán bộ giáo viên nhà trường về hỗ trợ trẻ trong
giai đoạn chuyển tiếp
Chúng ta cần biết rằng, để hỗ trợ trẻ em trong giai đoạn chuyển tiếp, các
thành phần tác động đến việc hỗ trợ trẻ được biểu thị:
LÃNH ĐẠO QUẢN LÝ
NHÀ TRƯỜNG
9


ĐT BỒI DƯỠNG
GIÁO VIÊN

GD KỸ NĂNG
LÀM CHA MẸ
TRẺ TRONG GIAI ĐOẠN
CHUYÊN TIẾP

Ta xác định rằng, mọi nhiệm vụ trực tiếp tác động đến với trẻ, thì giái viên
là người đóng vài trò chue đạo. Vậy trong công tác quản lý chỉ đạo hôc trợ trẻ
trong giai đoạn chuyển tiếp, cần phải có kế hoạch bồi dưỡng cho giáo viên nắm
vững các yêu cầu về hỗ trợ trẻ em trong giai đoạn chuyển tiếp.
Để bồi dưỡng giáo viên có hiệu quả Hiệu trưởng cần xây dựng kế hoạch
bồi dưỡng cụ thể và triển khai thực hiện bồi dưỡng bằng nhiều hình thức. Tôi đã
chú trong một số giải pháp bồi dưỡng sau:
* Tổ chức mở lớp chuyên đề, hội thảo tại trường:
+ Để tổ chức các lớp chuyên đề, hội thảo về nội dung hỗ trợ trẻ trong giai
đoạn chuyển tiếp, Việc trước tiến tôi đã cùng với ban giám hiệu thảo luận,
xây dựng tài liệu đề cương để CBGV có cơ sở về tài liệu học tập và nghiên cứu.
- Chỉ đạo đảm bảo việc cung cấp đầy đủ tài liệu cho CBGV;
- Phân công CBQL đã được học tập bồi dưỡng vững về kiến thức kỹ
năng hỗ trợ trẻ giai đoạn chuyển tiếp để chủ trì hội thảo và giảng chuyên
đề;
- Tổ chức hoạt động thực hành chuyên đề tại trường;
* Chỉ đạo giáo viên tự học tập, bồi dưỡng:
Để chỉ đạo CBGV tự học tập đạt hiệu quả, quản lý nhà trường phải nghiên
cứu các nguồn tài liệu, các hình thức tự học tập có liên quan đến nội dung
học tập để gợi ý cho giáo viên tham khảo tìm tòi tự học, tự bồi dưỡng. Như:
- Gợi ý cho CBGV tìm hiểu tự học thêm qua Mạng Inten;
- Giới thiệu tên sách tài liệu để giáo viên tham khảo ( phụ lục kèm theo).
* Kiểm tra kết quả học tập bồi dưỡng của cán bộ giáo viên:
Kiểm tra cần được thực hiện bằng nhiều hình thức như:
Qua viết bài thu hoạch sau triển khai chuyên đề và sau đợt triển khai
CBGV tự học tập bồi dưỡng.
- Thảo luận chuyên đề qua hội nghị sinh hoạt chuyên môn của nhà trường.
- Thông qua thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thường xuyên về hoạt động
hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp;
Để có cơ sở kiểm tra kiến thức kĩ năng mà CBGV tự học tập bồi dưỡng,
Tôi đã chỉ đạo và cùng với Ban giám hiệu xây dựng hệ thống những yêu
cầu về kiến thức kĩ năng về hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp mà CBGVcần
nắm vững sau học tập. Những kiến thức kỹ năng được xây dựng thành những
chỉ số cụ thể về từng yêu cầu, thành tài liệu nội bộ, là cẩm nang ngắn gọn dễ
hiểu để CBGV dễ ghi nhớ và thực hiện. (Có bộ tài liệu nội bộ lưu).
10


Bồi dưỡng giáo viên nắm được các kiến thức kỹ năng cơ bản để hỗ trợ trẻ
trong giai đoạn chuyển tiếp. Một số nhiệm cụ mà giáo viên phải năm vững và
thực hiện thường xuyên đó là:
1/Mục tiêu của việc học tập chuyên đề hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển
tiếp
2/Mục tiêu của giáo viên hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp Bao gồm:
Kiến thức; Kỹ năng; Thái độ
3/ Nội dung cần nắm bắt
* Tầm quan trọng của Giai đoạn chuyển tiếp
* Mục tiêu của việc hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp
* Những thay đổi của trẻ phải đối mặt và các yếu tố ảnh hưởng đến giai
đoạn chuyển tiếp của trẻ mầm non
- Những khó khăn của trẻ và cha mẹ thường gặp trong giai đoạn chuyển
tiếp
- Những thay đổi trẻ dưới 3 tuổi trong giai đoạn chuyển tiếp
+ Sự thay đổi về môi trường và mối quan hệ xã hội
+ Những thay đổi trong cách dạy và học
- Những thay đổi của trẻ 5 tuổi trong giai đoạn chuyển tiếp
+ Thay đổi về môi trường không gian lớp học ở lớp mẫu giáo và tiểu học.
+ Sự thay đổi về mặt xã hội
+ Sự thay đổi về vị thế
+ Sự thay đổi về mối quan hệ của trẻ trong xã hội
+ Những thay đổi trong cách dạy, cách học
- Các yếu tố ảnh hưởng đến giai đoạn chuyển tiếp của trẻ
+ Cha mẹ là người ảnh hưởng trực tiếp giai đoạn chuyển tiếp của trẻ
+ Môi trường học tập ở trường và kĩ năng sư phạm của giáo viên mầm non:
+ Mối quan hệ trên mạng xã hội:
* Những dấu hiệu thể hiện sự sẵn sàng cho giai đoạn chuyển tiếp của trẻ
thành công: “ Trẻ sẵn sàng”; “ Gia đình sẵ sàng”; “ Nhà trường sẵn sàng”
- Một số dấu hiệu nhận diện “trẻ sẵn sàng”
+ Dấu hiệu sẵn sàng của trẻ 3 tuổi chuẩn bị đi học mầm non
+ Dấu hiệu sẵn sàng của trẻ 5 tuổi đi học lớp Một ( Đạt được kết quả mong
đợi về 5 lĩnh vực ở cuối độ tuổi mẫu giáo 5 tuổi theu chuẩn trẻ 5 tuổi)
- Nhiệm vụ của gia đình và trường mầm non làm gì để giúp trẻ em sẵn
sàng
- Một số dấu hiệu nhận diện nhà trường sẵn sàng
+ Những dấu hiệu
+ Làm gì để trở thành nhà trường sẵn sàng?
+ Nhiệm vụ công tác quản lý
+ Nhiệm vụ đối với giáo viên
- Những dấu hiệu nhận diện gia đình sẵn sàng
11


+ Những dấu hiệu
+ Gia đình làm gì để giúp trẻ sẵn sàng?
* Kết quả: 100% CBGV nhà trường được tập huấn và có kiến thức về hỗ
trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp để thực hiện nhiệm vụ.
2.3.3. Giải pháp xây dựng kế hoạch quản lý chỉ đạo thực hiện hỗ trợ trẻ
trong giai đoạn chuyển tiếp
Xây dựng kế hoạch là chức năng của quản lý. Trong công tác quản lý chỉ
đạo thì xậy dựng kế hoạch quản lý chỉ đạo là yêu cầu thiết yếu. Hiệu quả của
công tác quản lý chỉ đạo phụ thuộc vào việc xây dựng kế hoạch của quản lý nhà
trường.
Thực hiện nhiệm vụ quản lý chỉ đạo hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp,
sau khi đã nghiên cứu tổ chức các hoạt động bồi dưỡng giáo viên, tôi đã xây
dựng kế hoạch cụ thể cho hoạt động quản lý chỉ đạo thực hiện việc hỗ trợ cho trẻ
trong giai đoạn chuyển tiếp. Kế hoạch được xây dựng được dựa trên cơ sở
hướng dẫn của tài liệu “ Nâng cao năng lực quản lý sự thay đổi của Hiệu trưởng
để hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp từ mầm non lên tiểu học – nhà xuất bản
Đại hoc Quốc Gia Hà Nội”. ( Xem xây dựng kế hoạch ở phụ lục).
2.3.4.Chỉ đạo xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm để
thực hiện các hoạt dộng hỗ trợ trẻ trong giai đaọn chuyển tiếp
Như chúng ta đã biết, môi trường giáo dục là điều kiện vô cùng qua trọng
và cần thiết không thể thiếu được trong hoạt động chăm sóc trẻ mầm non. Như
vậy, môi trường để hỗ trợ trẻ giai đoạn chuyển tiếp cũng chính là môi trường
giáo dục lấy trẻ làm trung tâm mà các nhà trường đang triển khai thực hiện. Môi
trường được quan tâm đầu tư tốt thì sẽ có tác động căn bản đến chất lượng chăm
sóc giáo dục trẻ; trong đó có chất lượng hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp.
Tôi đã thực hiện chỉ tạo môi trường với các nội dung chính sau:
- Triển khai chỉ đạo 10/10 nhóm lớp đạt 100% các nhóm lớp xây dựng môi
trường lớp học lấy trẻ làm trung tâm;
- Xây dựng kế hoạch xây dựng môi trường ngoài lớp học phong phú đa
dạng lấy trẻ làm trung tâm.
2.3.4.1. Chỉ đạo xây dựng môi trường hoạt động hiệu quả
Môi trường học tập hiệu quả là môi trường mà ở đó trẻ được tạo điều kiện
tốt nhất để học tập và phát triển năng lực phù hợp với khả năng và thực tế cuộc
sống của trẻ; được khuyến khích, hỗ trợ và tạo cơ hội học tập; cảm thấy thoải
mái, tự tin tham gia vào quá trình học; được tôn trọng và thấy mình có khả năng
học tập; được an toàn và phát triển về thể chất. Chỉ đạo tạo môi trường học tập
hiệu quả với 5 đặc điểm sau:
1/ Hoàn thiện và phong phú/đa dạng về điều kiện cơ sở vật chất trong khả
năng tốt nhất có thể;
2/ Khuyến khích hoạt động, tạo cơ hội cho trẻ học tập qua tổ chức hoạt
động;
3/ Cho trẻ được trải nghiệm những tình huống liên quan đến cuộc sống thực
tế của trẻ thông qua môi truờng.
12


4/ Ở đó, giáo viên hỗ trợ trẻ lựa chọn và thực hiện các hoạt động phù hợp
với năng lực của trẻ;
5/ Môi trường hình thành và phát triển niềm tin, sự tự tin về năng lực của
trẻ.
a) Chỉ đạo xây dựng môi trường lớp học phong phú, đa dạng, an toàn và
tin cậy
Tôi đã triển khai chỉ đạo 10/10 nhóm lớp đạt 100% các nhóm lớp xây
dựng môi trường lấy trẻ làm trung tâm; đảm bảo yêu cầu môi trường học tập đa
dạng, phong phú, an toàn và tin cậy.
* Chi đạo tạo môi trường lớp học phong phú, đa dạng
Môi trường lớp học phong phú, đa dạng để phù hợp với sự đa dạng của
các trẻ trong lớp; giúp cho trẻ có thể học theo nhiều cách khác nhau và phát triển
theo những nhịp độ khác nhau. Đó là sự đa dạng trong học tập. Tạo lập một môi
trường học tập phong phú, đa dạng đáp ứng nhu cầu học tập, năng lực khác nhau
của trẻ là một cách tiếp cận để môi trường thực sự có hiệu quả đối với trẻ.
- Chỉ đạo các lớp học tạo sự phong phú, đa dạng của môi trường lớp học
cần được thể hiện ở các khía cạnh cơ bản sau:
+ Các hoạt động học tập được tổ chức đa dạng, phương pháp dạy học được
áp dụng linh hoạt nhằm đáp ứng nhu cầu, năng lực, nhịp độ học tập khác nhau
của trẻ. Giáo viên cần tạo ra nhiều cơ hội học tập, cách học khác nhau để tất cả
trẻ có thể được học phù hợp với sở thích và năng lực của bản thân, đặc biệt
những em có hoàn cảnh khó khăn và năng lực đặc biệt
+ Sự khác nhau của trẻ về nền tảng văn hóa, tính cách, năng lực… đều
được tôn trọng trong quá trình học tập.
+ Không gian lớp học được bố trí/trưng bày phong phú, linh hoạt, đáp ứng
nhu cầu học tập và vui chơi của trẻ. Lớp học phải là một không gian có các thiết
bị, đồ dùng học tập để trẻ học và khám phá; có các đồ vật/sản phẩm của trẻ được
trưng bày để trẻ cảm thấy mình thuộc về lớp học và lớp học thuộc về mình. Môi
trường vật chất lớp học không phải là môi trường tĩnh/cố định mà cần được khai
thác và thay đổi, bổ sung thường xuyên trong quá trình dạy học.
* Chi đạo tạo môi trường lớp học an toàn, tin cậy
- Môi trường lớp học an toàn, tin cậy là đảm bảo môi trường gần giũ, thân
thiện với trẻ, trẻ có cảm giác tự tin, an toàn cả về thể chất lẫn tinh thần khi tham
gia vào môi truờng; đồng thời với quá trình chơi trẻ phát triển về tư duy.
- Sự tự tin của trẻ chỉ có thể được hình thành và phát triển trong một môi
trường học tập thoải mái, tin cậy, an toàn. Nhiệm vụ của giáo viên là phải tôn
trọng sự khác biệt của tất cả trẻ trong lớp học, để có thể xây dựng nhiệm vụ và
ứng xử phù hợp năng lực của trẻ nhằm phát triển theo hướng tích cực.
- Môi trường an toàn, tin cậy của lớp học cần được thể hiện ở các khía cạnh
cơ bản sau:
+ Trẻ được chăm sóc, phát triển sức khỏe thể chất và được bảo vệ trước
những nguy cơ như xâm hại thể xác, tai nạn, thương tích;
+ Trẻ được bày tỏ ý kiến mà không lo lắng về sự mắc lỗi;
13


+ Trẻ được khuyến khích và ghi nhận những đóng góp ở các cách và mức
độ khác nhau;
+ Trẻ được tạo điều kiện và cơ hội tham gia vào các hoạt động học tập phù
hợp với năng lực;
+ Trẻ nhận được sự chia sẻ, hỗ trợ từ bạn và thầy cô;
+ Trẻ được học trong bầu không khí lớp học vui vẻ, thú vị;...
Đối với trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp, việc xây dựng môi trường học tập
an toàn, tin cậy cần được đặc biệt quan tâm bởi trẻ đang phải đối mặt với những
khó khăn trong việc thay đổi môi trường học tập.
Ví dụ 1: Hoạt động tạo hình “Trẻ tập làm đồ dùng đồ chơi”; trong hoạt
động cho trẻ 5 tuổi tập làm đồ dùng đồ chơi (dùng chiếc khăn mặt gấp gấu bông)
thuộc chủ đề Bản thân, để khởi động, cô giáo yêu cầu học trò nhắm mắt, cô giáo
nấp sau một chiếc bàn đóng giả làm chú hề, trên tay cầm chú gấu bông rồi cho
phép trẻ mở mắt. Bằng cách đó, cô giáo tạo môi trường học tập vui vẻ, thú vị, bí
ẩn, kích thích trí tò mò của trẻ.
b) Chỉ đạo xây dựng kế hoạch xây dựng môi trường ngoài lớp học đảm
bảo môi trường
Tôi xác định để xây dựng được môi trường ngoài lớp học, thì vài trò của
hiệu trưởng đóng vai trò chủ đạo với các nhiệm vụ sau:
* Xây dựng kế hoạch về quy hoạch bổ xung môi trường ngoài lớp.
- Trên cơ sở môi trường đã xây dựng sẵc có, xây dựng kế hoạch bổ xung
quy hoạch môi trường theo các tiêu chí về môi trường lấy trẻ làm trung tâm.
- Triển khai kế hoạch thông qua ban giám hiệu nhà trường và toàn thể cán
bộ giáo viên, lấy ý kiến đóng góp.
- Tham mưu với địa phương, phối hợp với phụ huynh học sinh triển khai
công tác xã hội hóa hỗ trợ kinh phí tổ chức thực hiện.
c) Những biện pháp chỉ đạo thúc đẩy môi trường học tập hiệu quả trong
giai đoạn chuyển tiếp của trẻ mầm non
* Chỉ đạo giáo viên cần Bố trí không gian lớp học phong phú, đa dạng.
Ngoài việc tuân thủ những quy định hiện hành về bố trí và trang trí không
gian lớp học, chỉ đạo cụ thể cho giáo viên cần lưu ý một số điều sau:
Ở lớp học mầm non, ngoài các đồ dùng học tập, đồ chơi của mầm non, giáo
viên có thể bố trí, trưng bày một số sản phẩm, đồ dùng của tiểu học (đặc biệt là
lớp 1).
Ví dụ: Ở góc Toán có các chữ cái/con số, bảng tính; góc Tiếng Việt/góc đọc
có một số truyện tranh, truyện đọc ở lớp 1; góc khám phá TN-XH có tranh ảnh
về các con vật, cây trồng, vật dụng mà học sinh ở lớp đầu tiểu học được học...
Việc bố trí bàn ghế/chỗ ngồi ở mầm non linh hoạt tùy theo hoạt động học
tập. Thỉnh thoảng, trong một số hoạt động, giáo viên có thể tổ chức việc ngồi
cho trẻ theo cách “có kỉ luật” (cố định, hàng, dãy, ngồi vào bàn đúng tư thế...) để
trẻ làm quen với “kỉ luật”. Ví dụ: Giờ làm quen với chữ cái, trẻ được sắp xếp
ngồi theo hàng giống như ở lớp 1, ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách để tập tô.
* Chỉ đạo giáo viên tạo môi truờng an toàn, tin cậy
14


Để chỉ đạo được giáo viên tạo môi trường lớp học an toàn tin cậy, thì quản
lý nhà trường ngoài việc chỉ đạo theo kế hoạch chung, cần có sự chỉ đạo trực
tiếp với các nội dung cụ thể như:
- Giáo viên làm gì để trẻ cảm thấy được quan tâm, chào đón ở lớp học?
+ Gặp gỡ gia đình trẻ, biết tên trẻ và hoàn cảnh gia đình của trẻ ngay từ
đầu năm học. Thường xuyên hỏi thăm, trò chuyện với các em về bản thân và gia
đình các em để tạo sự cởi mở, thân thiện, gần gũi. Tìm hiểu những việc mà trẻ
đó có thể làm được.
+ Tổ chức đón trẻ, chăm sóc trẻ (rửa mặt, chải tóc, trò chuyện, chơi cùng
với trẻ, thỉnh thoảng “biến” mình thành trẻ con để nói chuyện và chơi với trẻ,...).
+ Tạo môi trường vật chất và tổ chức các hoạt động để trẻ cảm nhận được
sự ấm áp, tin cậy. Mỗi ngày đến lớp, các em được nhìn thấy tên, thấy hình ảnh,
ngày sinh nhật và các sản phẩm của mình trong lớp sẽ giúp các em cảm thấy
mình thuộc về lớp học/trường học.
+ Quan tâm, chú ý đến một số trẻ hay bị các bạn khác bắt nạt; quan sát, hỗ
trợ trẻ Ví dụ: khi trẻ buồn bã, …
Kết quả: Nhà trường đã có được môi trường phong phú, đa dạng, an toàn
và tin cậy ở trong và ngoài lớp. ( Ảnh minh họa ở phụ lục)
2.3.5. Chỉ đạo thực hiện công tác tuyên truyền, phối hợp, bồi dưỡng kỹ
năng cho cha mẹ trẻ trong việc hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp
Chỉ đạo thực hiện công tác tuyên truyền, phối hợp, bồi dưỡng kỹ năng cho
cha mẹ trẻ trong việc hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp, là nhiệm vụ của
Hiệu trưởng cần chủ động xây dựng kế hoạch; chỉ đạo cán bộ giáo viên hướng
dẫn, tư vấn cho các bậc cha mẹ về các biện pháp chăm sóc, giáo dục trẻ phát
triển toàn diện, chuẩn bị cho trẻ tâm thế sẵn sàng đi học lớp 1. Mục đích của
công tác tuyên truyền, phối hợp, bồi dưỡng kỹ năng cho cha mẹ trẻ trong việc
hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp là việc phối hợp với cha mẹ trẻ để chuẩn
bị tâm thế cho trẻ.
- Đối với trẻ nhà trẻ chuẩn bị ra lớp, chuẩn bị cho trẻ tâm thế không bỡ ngỡ
và dễ dàng tiếp nhận sự thay đổi môi truờng mới khi trẻ đến trường. Sự phối hợp
thông qua việc tuyên truyền vận động trao đổi trực tiếp với cha mẹ trẻ về các
kiến thức kỹ năng cần chuẩn bị cho trẻ trước khi trẻ ra lớp.
- Đối với trẻ 5 tuổi chuẩn bị vào lớp 1, chuẩn bị cho trẻ về thể chất, trí tuệ,
ngôn ngữ, các phẩm chất kỹ năng học tập cần thiết để trẻ chuyển từ mầm non
lên tiểu học một cách thuận lợi. Sự phối hợp này có thể được thực hiện thông
qua việc tổ chức các hoạt động giúp các bậc cha mẹ hiểu được mục đích ý nghĩa,
nội dung và cách thức chuẩn bị cho trẻ 5 tuổi vào lớp 1; phương pháp học tập ở
lớp 1 và các năm học tiếp theo.
* Tuyên truyền, bồi dưỡng kỹ năng và phối hợp đối với cha mẹ trẻ có con
em tuổi chà trẻ chuẩn bị đi học mầm non
Mục đích để giúp trẻ không cảm thấy hụt hững khi bắt đầu đi học ở trường
mầm non, cần tuyên truyền giáo dục đến cha mẹ cần chuẩn bị tâm lý và một số
kỹ năng tự phục vụ cần thiết cụ thể đó là:
15


- Hình thành cho trẻ kỹ năng tự phục vụ, tự xúc ăn, tự uống nước, mặc
quần áo, đi dày dép ( Có sự hỗ trợ của cha mẹ).
Xây dựng cho trẻ một thời gian biểuphù hợp ở nhà như: Ăn, ngủ, chơi, đi
vệ sinh đúng giờ.
- Cha mẹ dành thời gian trò chuyện, chơi cùng con ít nhất 60phút/ ngày.
Cha mẹ có thể trò chuyện với con thông qua các các công việc hàng ngày như:
Lúc ăn, lúc cha mẹ làm việc nhà, trước lúc đi ngủ bằng cách đặt câu hỏi cho trẻ
“ Mẹ đang làm gì đay?, “ Con làm gì đấy?...
- Chơi cùng với trẻ và cùng trẻ gọi tên các con vật, đồ vật, mầu sắc.
Trò chuyện với trẻ bằng cách đăth câu hỏi để trẻ trả lời và tập cho trẻ đặt
câu hỏi. Thường xuyên nói cbhuyện với trẻ, nhắc nhở trẻ thực hiện đúng yêu
cầu, quy định cha mẹ đề ra. ( Mặc dù trẻ nhỏ không thể nói, nhưng trẻ hiểu được
những yêu cầu, từ đó hình thành thói quen cho trẻ)
- Trò chuyện với trẻ về trường mầm non, nếu có thể cho trẻ đến thăm
trường mầm non để trẻ làm quen dần, khi đi học trẻ không bị bỡ ngỡ.
* Tuyên truyền, bồi dưỡng kỹ năng và phối hợp đối với cha mẹ trẻ có con
em chuẩn bị vào lớp 1
Đối với học sinh 5 tuổi chuẩn bị vào lớp 1, công tác tuyên truyền, bồi
dưỡng kỹ năng cho gia đình trẻ, nhằm có sự phối hợp, thống nhất để hỗ trẻ trong
giai đoạn chuyển tiếp là hết sức quan trọng. Giúp gia đình sẵn sàng hỗ trợ trẻ.
Vì vậy tôi đã thực hiện công tác chỉ đạo cán bộ giáo viên công tác tuyên
truyền bồi dưỡng cho cha mẹ trẻ về kiến thức kỹ năng với một số gợi ý cụ thể để
gia đình và trường mầm non giúp trẻ sẵn sàng:
- Trao đổi với giáo viên ở trường tiểu học xem có những yêu cầu gì với trẻ
ở năm đầu của bậc tiểu học. Điều này sẽ giúp cả cho giáo viên mầm non và cha
mẹ chuẩn bị tốt hơn cho năm học đầu tiên của trẻ.
- Hãy hỏi trẻ 5 tuổi để biết được các em muốn biết gì và hỏi học sinh tiểu
học xem khi bắt đầu lên lớp 1 các em mong muốn biết điều gì;
- Cho trẻ đến thăm trường (tiểu học) cùng với các bạn sẽ học cùng trường;
- Cho trẻ tham gia vào các hoạt động với trẻ lớn hơn trong các lần đến thăm
trường mới;
- Cho trẻ em gặp gỡ cô giáo tương lai (chủ nhiệm lớp) chứ không phải là
lãnh đạo nhà trường;
- Trường mầm non tổ chức tổ chức đa dạng các hoạt động ngoại khóa có
sự tham gia của cha mẹ trẻ.
- Tạo ra môi trường thực hành thực tế, hiệu quả nhằm nuôi dưỡng sự hứng
thú học tập và thúc đẩy việc học của mọi trẻ và kịp thời hỗ trợ sự chuyển tiếp
hiệu quả cho mọi trẻ từ mầm non lên tiểu học không chỉ ở lớp 1 mà còn ở những
lớp tiếp theo của trường tiểu học.
- Gia đình tạo không khí vui vẻ trong gia đình và mong chờ đến ngày đầu
tiên đi học bằng cách tất cả các thành viên trong gia đình đều quan tâm đến ngày
đầu tiên đi học của trẻ băng các biểu hiện:
16


- Nói cho con biết trước những thay đổi có thể xảy ra khi trẻ chuyển từ
mầm non lên tiểu học. Ví dụ: cha mẹ có thể nói rằng trẻ cần dậy sớm hơn để đi
học đúng giờ, đi học về phải làm bài tập ở nhà hoặc dạy trẻ các xin phép cô giáo
khi đi vệ sinh hoặc giơ tay xin phép cô khi muốn ra ngoài hay cần sự giúp đỡ...
- Không tạo áp lực về kết quả học tập, mà cần làm cho trẻ cảm thấy thích
thú, tự tin khi được đi học. Cha mẹ khuyến khích trẻ kể về những điều hay/vui ở
trường/lớp;
Dành thời gian làm bạn với con, trò chuyện với con về ngôi trường mà cả
gia đình và trẻ đã dự định đi học;
Tập cho trẻ có thói quen tự lập trong sinh hoạt hàng ngày của trẻ như vệ
sinh cá nhân, ăn uống, sắp xếp sách vở, góc học tập;
Cho con tham gia vào việc đi mua sắm đồ dùng học tập, sách, vở, bút và
để trẻ tự quyết định lựa chọn những gì mình cần.
2.3.6. Chỉ đạo thực hiện công tác phối hợp tích cực với trường tiểu học
để hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp.
Nhiệm vụ hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển từ mầm non lên tiểu học là
nhiệm vụ của nhà trường mầm non và trường tiểu học. Nhưng với thực tế tình
hiện nay, việc phối hợp giữa trường mầm non và trường tiểu học để hỗ trợ cho
trẻ trong giai đoạn chuyển là còn rất hạn chế.
Trước tình hình thưc tế, để thực hiện nhiệm vụ này, tôi đã chủ động xây
dựng kế hoạch phối hợp và trực tiếp trao đổi với Hiệu trưởng trường tiểu học về
kế hoạch.
Trong kế hoạch xác định rõ nội dung các công việc cần phối hợp, hình thức
và cơ chế thực hiện của 2 trường. Để thực hiện một cách khoa học dễ hiểu về
các công việc cần phói hợp. Tôi đã đưa ra thống nhất và trao đổi với hiệu
trưởng trừong tiểu học một số công việc cụ thể cần thực hiện như sau:
+ Phối hợp trong công tác điều tra kết hợp tuyên truyền giáo dục kỹ năng
làm cha mẹ, đặc biệt là kiến thưcvs kỹ năng hỗ trợ cho trẻ giai đoạn chuyển tiếp
vào lớp 1;
+ Thống nhất các nội dung xây dựng kế hoạch hỗ trợ trẻ của hai nhà
trường;
+ Thống nhất kế hoạch tổ chức hội thảo để giáo viên 2 trường giao lưu, trao
đổi kinh nghiệm và thống nhất nội dung, phương pháp phối hợp giữa hai cấp
học về hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp mầm non lên tiểu học.
+ Phối hợp với trường tiểu học trong việc thực hiện chủ đề “Trường tiểu
học” theo chương trình mầm non năm tuổi.
+ Hiệu trưởng trường mầm non liên hệ với trường tiểu học thống nhất thời
gian, nội dung, các hoạt động khi đưa trẻ mầm non thăm trường tiểu học, các lực
lượng tham gia; mời cô giáo tiểu học đến thăm và nói chuyện với trẻ ở lớp mầm
non năm tuổi...
+ Thống nhất các nội dung cần liên kết để chuẩn bị cho trẻ từ mầm non lên
tiểu học.
17


+ Trao đổi để thống nhất những hiểu biết cần thiết về giai đoạn chuyển tiếp
của trẻ từ mầm non lên tiểu học, làm rõ trách nhiệm của từng bên trong việc hỗ
trợ trẻ vượt qua các khó khăn của giai đoạn chuyển tiếp của trẻ.
2.3.7. Giải pháp thực hiện kiểm tra, đánh giá, củng cố kết quả thực hiện
việc hỗ trợ trẻ
Kiểm tra đánh giá kết quả là chức năng của quản lý. Để thực hiện việc
kiểm tra đánh giá kết quả kế hoạch chỉ đạo thực hiện hỗ trợ trẻ trong giai đoạn
chuyển tiếp; tôi đã tiến hành các hoạt động cơ bản sau:
- Xác định tiêu chuẩn để đánh giá kết quả thực hiện các hoạt động hỗ trợ trẻ
trong giai đoạn chuyển tiếp (dựa trên bộ chuẩn trẻ mầm non năm tuổi, xác định
các tiêu chí đánh giá mức độ sẵn sàng, khả năng thích nghi của trẻ khi vào lớp 1,
dựa trên mục tiêu đã đề ra trong kế hoạch); lựa chọn phương thức kiểm tra (quan
sát trực tiếp, xem báo cáo... định kỳ hoặc đột xuất);
- Tiến hành các hoạt động kiểm tra đánh giá để thu thập thông tin cụ thể về
thực trạng việc thực hiện các công việc theo từng kế hoạch. Phân tích thông tin
thu được để đưa ra các nhận định cụ thể về việc thực hiện (tỷ lệ trẻ đạt các mức
so với chuẩn trẻ mầm non năm tuổi, mức độ thích nghi của trẻ lớp 1 - thực hiện
các qui định, tư thế ngồi, cách cầm bút viết, mở sách, khả năng ngôn ngữ, khả
năng tự phục vụ, mức độ tự tin, mạnh dạn trong giao tiếp...; kết quả thực hiện so
với mục tiêu đề ra - hoàn thành, chưa hoàn thành hay hoàn thành vượt mức...);
- Tạo dựng môi trường thúc đẩy việc thực hiện hiệu quả các hoạt động hỗ
trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp từ mầm non lên tiểu học (xây dựng trường
học thành tổ chức học hỏi, tập thể sư phạm đoàn kết, có ý thức trách nhiệm, hợp
tác, chia sẻ, cộng đồng trách nhiệm trong thực thi nhiệm vụ; tin tưởng lẫn nhau
trong công việc nhất là khi thực hiện các ý tưởng mới);
- Thường xuyên giám sát, đồng hành với giáo viên trong việc thực
hiện, kịp thời giải thích những vướng mắc của giáo viên; cùng với giáo
viên thực hiện các nội dung phối hợp với cha mẹ học sinh; tạo điều kiện để tổ
chức các hội thảo khoa học về giai đoạn chuyển tiếp;
- Hiệu trưởng phải phát hiện những điển hình tốt, để tuyên dương, khen
thưởng, nhân rộng điển hình;
- Củng cố và duy trì các kết quả đạt được: nhà quản lý cần duy trì thực
hành này một cách bền vững thông qua việc xây dựng, bổ sung tiêu chí mới
trong kiểm tra đánh và thi đua. Kiên trì kiểm tra, giám sát trong khoảng thời
gian thích hợp, động viên, khích lệ, uốn nắn phê bình phù hợp để tạo động lực
cho cán bộ giáo viên, rèn kỹ năng thành thạo khi thực hiện các hoạt động hỗ trợ
trẻ trở thành hoạt động thường xuyên, liên tục.
Kết quả: Đã x Xây dựng hệ thống giám sát, đánh giá với các tiêu chí cụ thể
để thực hiện đánh giá về kết quả hôx trợ trẻ giai đoạn chuyển tiếp tại trường.
2.4. Kiểm nghiệm kết quả của sáng kiến
Qua quá trình thực hiện các giải pháp quản lý chỉ đạo thực hiện hỗ trợ trẻ
trong giai đoạn chuyển tiếp, tôi đã đánh giá lại kết quả theo tiêu chí đánh giá ban
đầu. Kết quả chi thấy:
18


STT
Nội dung đánh giá

Số Kếtquả đạt
lượng yêu cầu
Số Tỉ lệ
khảo
lượng
%
sát

%
tăng
so với
ban
đầu

- Giúp trẻ không bị hụt hững, bỡ ngỡ với
sự thay đổi môi trường học tập mới
(chuẩn bị cho trẻ tâm thế sẵn sàng đi
học, bao gồm các yêu cầu về tâm lý sẵn 116
1
97
83,6 26,6
sàng cho trẻ trước khi đến học nhà trẻ, (Trẻ)
tâm lý cho sự thay đổi của trẻ chuẩn bị
vào lớp 1, kiến thức, KN trẻ mẫu giáo 5
tuổi).
- Gia đình trẻ có các kỹ năng tìm kiếm 116
2
thông tin; có kiến thức để hỗ trợ trẻ trong (Phụ
79
68,1 42,3
giai đoạn chuyển tiếp.
huynh
GVMN có kiến thức về hỗ trợ trẻ giai
16
đoạn chuyển tiế và có khả năng thực
3
(Giáo
14
87
68,3
hiện các nhiệm vụ hỗ trợ trẻ trong giai
viên )
đoạn chuyển tiếp.
Nhà trường đã xây dựng được kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch hỗ
trợ cho trẻ trong các giai đoạn chuyển tiếp cơ bản đạt hiệu quả; Tuy nhiên bên
cạnh vẫn còn nhũng bất cập cần phải rút kinh nghiệm như:
Quản lý còn lúng túng trong hoạt động kiểm tra và đánh giá kết quả thực
hiện kế hoạch.
Việc chỉ đạo thường xuyên giáo viên thực hiện các nội dung yêu cầu về
hỗ trợ trẻ vẫn còn hạn chế.
3. Kết luận và kiến nghị
3.1. Kết luận
Hỗ trợ trẻ mầm non trong giai đoạn chuyển tiếp là một trong những nhiệm
vụ quan trọng của các trường mầm non. Thực hiện tốt việc quản lý chỉ đạo hỗ
trợ trẻ mầm non trong giai đoạn chuyển tiếp là góp phần nâng cao chất lượng
chăm sóc giáo dục trẻ trong trường nói chung và đảm bảo chất lượng giáo dục
trẻ 5 tuổi, chuẩn bị vào lớp 1. Vì vậy Hiệu trưởng các trường mầm non cần quan
tâm xây dựng kế hoạch quản lý chỉ đạo hỗ trẻ giai đoạn chuyển tiếp và tổ chức
thực hiện kế hoạch có hiệu quả.
Trong gần một năm quan tâm thực hiện công tác quản lý chỉ đạo triển khai
việc hỗ trợ trẻ giai đoạn chuyển tiếp trong nhà trường; với tâm huyết của người
quản lý, thể hiện trong việc triển khai nghiêm túc các giải pháp đã nêu trong đề
tài sáng kiến. Bản thân tôi rút ra một số kinh nghiệm trong công tác quản lý chỉ
đạo hỗ trợ trẻ giai đoạn chuyển tiếp như sau:
1/ Hiệu trưởng các trường mầm non cần có nhận thức sâu sắc, nắm vững
kiến thức kỹ năng và có trách nhiệm cao trong công tác quản lý chỉ đạo hôc trợ
trẻ giai đoạn chuyển tiếp;
19


2/ Hiệu truởng cần phải xây dựng kế hoạch chỉ đạo hàng năm và triển khai
kế hoạch nghiêm túc có hiệu quả.
3/ Chú trọng công tác bồi dưỡng cán bộ giáo viên; chỉ đạo giáo dục tốt cha
mẹ trẻ về kiến thức, năng lực hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp;
4/ Chủ động phối hợp với trường tiểu học để có sự thống nhất trong hỗ trợ
trẻ giai đoạn chuyển tiếp đạt kết quả tốt.
3.2. Kiến nghị
Phòng giáo dục cần quan tâm đến việc chỉ đạo các trường thực hiện nội
dung hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp.
Trên đây là một số kinh nghiệm trong công tác quản lý chỉ đạo về hỗ trợ
trẻ giai đoạn chuyển tiếp. Đề nghị hội đồng các cấp đánh giá.
Tôi xin chân thàng cảm ơn!
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Hoàng Thị Thu Huyền

Ba Đình, ngày 10 tháng 4 năm 2018
Cam đoan SKKN không coppi

Hoàng Thị Huệ

20


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1/ Sách chuyên đề bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên năm học 2017
- 2018 ( Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam);
2/ Tài liệu “ Giáo viên hỗ trợ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp từ Mầm
non lên tiểu học” ( Cục nhà giáo và CBQL cơ sở Giáo dục - Nhà xuất bản Đại
học Quốc gia Hà nội);
3/ Tài liệu “ Nâng cao năng lực quản lý sự thạy đổi của Hiệu trưởng để hỗ
trợ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp từ mầm non lên tiểu học” ( Cục nhà giáo
và CBQL cơ sở Giáo dục - Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà nội);
4/ Tâm lý trẻ giai đoạn tuổi Mầm non;
5/ Thông tư 28/BGD- ĐT; ban hành kèm theo chương trình Giáo dục
mầm non năm 2017 – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam;


DANH MỤC
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN KINH
NGHIỆM NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN, TỈNH VÀ CÁC
CẤP CAO HƠN XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN
Họ và tên: Hoàng Thị Huệ
Chức vụ và đơn vị công tác: Hiệu trưởng trường mầm non Ba Đình
TT

Tên đề tài SKKN

1

“ SKKN chỉ đạo công tác xã hội hóa
giáo dục”

2
3
4
5
6

7

8

“ Vai trò của quản lý nhà trường
trong thúc đẩy xây dựng trường mầm
non đạt chuẩn Quốc gia”
“ Giải pháp thực hiện chế độ giáo
viên mầm non ngoài biên chế”;
“ Một số giải pháp chỉ đạo thực hiện
môi trường xanh sạch đệp ở trường
mầm non Nga Mỹ”;
“ một số giải pháp thực hiện phong
trào xây dựng trường học thân thiện
học sinh tích cực”;
pháp chỉ đạo thực hiện xây dựng
trường học thân thiện học sinh tích
cực trong giai đoạn 3 năm ( 2018 –
2011) tại trường mầm non Nga Mỹ”;
Một số biện pháp quản lý chuyên
môn của hiệu trưởng tại trường mầm
non Ba Đình, nhằm nâng cao chất
lượng chuyên môn.
Một số giải pháp xây dựng môi
trường giáo dục nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục tại trường mầm non
Ba Đình

Cấp đánh
giá xếp
loại

Kết quả
đánh giá
xếp loại

Năm học
đánh giá
xếp loại

Ngành GD
cấp tỉnh

A

2004 - 2005

Ngành GD
cấp tỉnh

B

2005 - 2006

Ngành GD
cấp tỉnh

B

2006 - 2007

Ngành GD
cấp tỉnh

B

2007 - 2008

Ngành GD
cấp tỉnh

2008 - 2009

Ngành GD
cấp tỉnh

B

2010 - 2011

Ngành GD
cấp tỉnh

C

2012 - 2013

Ngành GD
cấp tỉnh

B

2014 - 2015


PHỤ LỤC KÈM THEO SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Phụ lục 1:
PHÒNG GD&ĐT NGA SƠN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM TRƯỜNG MẦM NON BA ĐÌNH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 16/KH-MNBBĐ
Ba Đình, ngày 15 tháng 8 năm 2017
KẾ HOẠCH
Tổ chức các hoạt động hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp
năm học 2017 - 2018
I. PHÂN TÍCH BỐI CẢNH NHÀ TRƯỜNG
1/ Điểm mạnh
− Đội ngũ giáo viên đạt chuẩn 100% và có 75% trên chuẩn về trình độ đào tạo,
có tinh thần đoàn kết và nhiệt tình, năng nổ trong công tác;
− Tỉ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp 100%;
− Cơ sở vật chất đảm bảo chuẩn quốc gia mức độ I
− Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường có sự phối hợp chặt chẽ, có sự hỗ trợ
tốt cho các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ;
2/ Điểm yếu
− Một vài GV lớn tuổi thiếu năng động trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ;
− Sự phối hợp giữa giáo viên và cha mẹ trẻ còn hạn chế;
− Trình độ ứng dụng công nghệ thông tin của CBQL và giáo viên còn hạn chế.
3/ Cơ hội
− Có sự quan tâm của các cấp lãnh đạo địa phương, sự phối hợp chặt chẽ của
các ban ngành đoàn thể;
− Cơ hội học tập để bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ sã và dễ ( Chương trình
trực tuyến bội dưỡng thường xuyên; mạng INTEN, tài liệu…)
4/ Thách thức
− Chưa có sự thống nhất về thực hiện nhiệm vụ chuyển tiếp giữa giáo viên
mầm non và tiểu học.
− Nhận thức củaphụ huynh không đồng đều về vấn đề chăm sóc giáo dục trẻ.
− Nhận thức của phụ huynh và các ban ngành đoàn thể về giai đoạn chuyển
tiếp của trẻ chưa thật sự đầy đủ.
II/ XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU QUẢN LÝ GIAI ĐOẠN CHUYỂN TIẾP
Trên cơ sở phân tích bối cảnh, nhà trường xác định 3 mục tiêu:
1/ 100% trẻ 5 tuổi được phổ cập giáo dục mầm non;
2/ 100 trẻ 5 tuổi được chuẩn bị tâm thế sẵn sàng để vào lớp 1; 60% trẻ nhà trẻ
trước khi ra lớp và sau 01 tuần ra lớp sẵn sàng tân thế đi học.
3/ 100% CBQL và giáo viên được bồi dưỡng kiến thức về giai đoạn chuyển tiếp
cho trẻ.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×