Tải bản đầy đủ

So sánh quyết định 15 và quyết định 48

Phần 1 : Lời mở đầu
Ở Việt Nam hiện nay số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa là rất lớn và có vai trò rất quan
trọng trong nền kinh tế. Nhưng do đặc trưng quy mô nhỏ, tập trung trên một địa bàn hẹp
nên mô hình tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa thường mang tính tập
trung, cơ cấu tổ chức đơn giản.Nên bên cạnh quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài
Chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp, ngày 14 tháng 9 năm 2006 Bộ Tài
Chính đã ra Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC về việc ban hành chế độ kế toán doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ lựa chọn chế độ kế toán nào? Chúng ta hãy so sánh kế toán
trong doanh nghiệp thương mại theo quyết định 15 và quyết định 48 để tìm ra những điểm
giống và khác nhau. Từ đó lựa chọn và áp dụng chế độ kế toán phù hợp với quy mô, lĩnh
vực hoạt động của doanh nghiệp để đem lại hiệu quả cao nhất.
Để hiểu rõ hơn những vấn đề nêu trên Nhóm 15 xin trình bày đề tài: “So sánh quyết định
15 và quyết định 48.”

Phần 2: So sánh quyết định 15 và quyết định 48
2.1 So sánh chung
2.1.1 Về áp dụng Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam
- Chế độ kế toán doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC): Áp dụng đầy đủ tất cả các chuẩn
mực kế toán.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (QĐ 48/2006/QĐ-BTC):Áp dụng đầy đủ 7

Chuẩn mực kế toán thông dụng, áp dụng không đầy đủ 12 Chuẩn mực kế toán và không
áp dụng 7 Chuẩn mực kế toán do không phát sinh nghiệp vụ kinh tế hoặc quá phức tạp đối
với DN nhỏ và vừa.
2.1.2 Về đối tượng áp dụng
- Chế độ kế toán doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC): Áp dụng cho tất cả các doanh
nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.
DNNN, Công ty TNHH Nhà nước một thành viên, công ty cổ phần niêm yết trên thị
trường chứng khoán, bắt buộc phải áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp (QĐ
15/2006/QĐ-BTC)
Công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân có qui mô
lớn áp dụng Chế độ kế toán DN (QĐ 15)


- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (QĐ 48/2006/QĐ-BTC):Áp dụng cho tất cả
các doanh nghiệp có qui mô nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọithành phần kinh tế trong
cả nước bao gồm công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư
nhân và hợp tác xã.
Chế độ kế toán DN nhỏ và vừa không áp dụng cho DNNN, công ty TNHH Nhà nước 1
thành viên, công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán, hợp tác xã nông nghiệp
và hợp tác xã tín dụng.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể áp dụng Chế độ kế toán DN (QĐ 15/2006/QĐ-BTC)
nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý DN mình biết và phải thực hiện ổn định ít
nhất trong 2 năm tài chính.
Các doanh nghiệp có qui mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như điện lực, dầu khí, bảo
hiểm, chứng khoán ... được áp dụng Chế độ kế toán đặc thù do Bộ Tài chính ban hành
hoặc chấp thuận cho ngành ban hành.
2.2 Kế toán tài sản phải thu theo quyết định 15 và quyết định 48
2.2.1 Chứng từ kế toán theo quyết định 15 và quyết định 48
Những qui định chung về chứng từ kế toán
- Biểu mẫu chứng từ kế toán
- Tính chất pháp lý được qui định
- Số lượng biểu mẫu chứng từ kế toán
+ Chế độ kế toán doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC):
5 chỉ tiêu
- Chỉ tiêu lao động tiền lương
- Chỉ tiêu hàng tồn kho
- Chỉ tiêu bán hàng
- Chỉ tiêu tiền tệ
- Chỉ tiêu TSCĐ
Và chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác


Bắt buộc và hướng dẫn
45 chứng từ
+Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (QĐ 48/2006/QĐ-BTC):


5 chỉ tiêu
- Chỉ tiêu lao động tiền lương
- Chỉ tiêu hàng tồn kho
- Chỉ tiêu bán hàng
- Chỉ tiêu tiền tệ
- Chỉ tiêu TSCĐ
Và chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác
Bắt buộc và hướng dẫn
45 chứng từ
2.2.2

Tài khoản kế toán

+ Chế độ kế toán doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC):
Có 86 tài khoản cấp I
120 tài khoản cấp II
02 tài khoản cấp III
06 tài khoản ngoài bảng
+Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (QĐ 48/2006/QĐ-BTC):
Có 51 tài khoản cấp I
62 tài khoản cấp II
05 tài khoản cấp III
05 tài khoản ngoài bảng
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.3.1 Những điểm giống nhau giữa QĐ 15 và 48 :
2.3

2.3.1.1 Doanh thu của khối lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã được xác định là đã
bán trong kỳ kế toán:
a) Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo
phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế
toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế GTGT,
ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,. . . (Tổng giá thanh toán)


Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế
GTGT) (5111, 5112, 5113)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
b) Đối với sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá thanh toán, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,. . . (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế
GTGT) (5111, 5112, 5113).
2.3.1.2 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ khi xuất
sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ đổi
lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương tự để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản
ánh doanh thu bán hàng để đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ khác theo giá bán chưa có
thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế
GTGT) (5111, 5112)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
- Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi về, kế toán phản ánh giá trị vật tư,
hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156, 211,. . . (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán).
- Trường hợp được thu thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá đưa đi
trao đổi lớn hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi
nhận được tiền của bên có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:


Nợ TK 111, 112 (Số tiền đã thu thêm)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
- Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá, đưa đi
trao đổi nhỏ hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi
trả tiền cho bên có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có các TK 111, 112,. . .
2.3.1.3. Khi xuất sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc thuộc
đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp đổi lấy vật tư, hàng hoá,
TSCĐ không tương tự để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế
toán phản ánh doanh thu bán hàng do trao đổi theo tổng giá thanh toán, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Tổng giá thanh toán) (5111, 5112).
- Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi về, kế toán phản ánh giá trị vật tư,
hàng hoá, TSCĐ nhận trao đổi, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156, 211,. . . (Theo giá thanh toán)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
2.3.1.4. Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp đối với sản phẩm, hàng
hoá, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh
doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111, 5112,) (Giá bán
trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331) (Thuế GTGT phải
nộp)


Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá
bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT).
- Khi thu được tiền bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112,. . .
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
- Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi trả chậm, trả góp).
2.3.1.5. Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp, đối với sản phẩm, hàng
hoá, không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính
theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền
ngay đã có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111, 5112,) (Giá bán
trả tiền ngay có thuế GTGT)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá
bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay có thuế GTGT).
- Khi thu được tiền bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112,. . .
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
- Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Tiền lãi trả chậm, trả góp).
2.3.2 Những điểm khác nhau giữa QĐ 15 và 48
Có thể chia doanh thu làm 3 loại sau:


-

doanh thu cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
doanh thu bất động sản đầu tư
doanh thu hoạt động tài chính.

2.3.2.1 Doanh thu cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
Đối với QĐ 15 TK 511 sẽ có 5 TK cấp 2, tuy nhiên với QĐ 48 TK 511 chỉ
còn 4 TK cấp 2 thôi. 5111(doanh thu bán hàng hóa), 5112 (doanh thu bán các
thành phẩm), 5113 (doanh thu cung cấp dịch vụ), 5118 (doanh thu khác). Ngoài ra
việc định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh không có gì khác so với QĐ 15.
2.3.2.2 Doanh thu bất động sản đầu tư.
Bất động sản đầu tư: Là BĐS, gồm: quyền sử dụng đất, nhà, hoặc một phần của
nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo
hợp đồng thủ tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá
mà không phải để:
Sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc sử dụng cho các mục
đích quản lý; hoặc
• Bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường.


Do đó doanh thu bất động sản chỉ phát sinh khi có các hoạt động thanh lý hoặc đem
bán BĐS đầu tư.
So với QĐ 15 thì QĐ 48 cũng không có gì khác khi định khoản các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh chỉ có thay đổi một số TK như 5118 thay cho 5117 trong QĐ 15(doanh thu kinh
doanh BĐS đầu tư)
Kế toán bán, thanh lý BĐS đầu tư:
a. Ghi nhận doanh thu bán, thanh lý BĐS đầu tư:
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5118 - Doanh thu kinh
doanh BĐS đầu tư) (Giá bán, thanh lý chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5118 - Doanh thu kinh
doanh BĐS đầu tư) (Tổng giá thanh toán).
b. Kế toán ghi giảm nguyên giá và giá trị còn lại của BĐS đầu tư đã được bán, thanh lý,
ghi:


Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2147 - Hao mòn BĐS đầu tư)
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Giá trị còn lại của BĐS đầu tư)
Có TK 217 - BĐS đầu tư (Nguyên giá của BĐS đầu tư).
Kế toán chuyển BĐS đầu tư thành hàng tồn kho hoặc thành BĐS chủ sở hữu sử
dụng:
c. Trường hợp BĐS đầu tư chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu có quyết định sửa
chữa, cải tạo nâng cấp để bán:
- Khi có quyết định sửa chữa, cải tạo, nâng cấp BĐS đầu tư để bán, kế toán tiến
hành kết chuyển giá trị còn lại của BĐS đầu tư vào TK 156 “Hàng hoá”, ghi:
Nợ TK 156 - Hàng hoá (TK 1567 - Giá trị còn lại của BĐS đầu tư)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2147) (Số hao mòn luỹ kế)
Có TK 217 - BĐS đầu tư (Nguyên giá).
- Khi phát sinh các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán,
ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có các TK 111, 112, 152, 334, 331, . . .
- Khi kết thúc giai đoạn sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán,
kết chuyển toàn bộ chi phí tăng giá gốc hàng hoá BĐS chờ bán, ghi:
Nợ TK 156 - Hàng hoá (1567)
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang.
2.3.2.3.Doanh thu hoạt động tài chính
Đối với doanh thu hoạt động tài chính giữa QĐ 48 và QĐ 15 không có sự thay đổi
cách thức định khoản Nợ, Có các nghiệp vụ cụ thể phát sinh mà chỉ có thay đổi các tài
khoản liên quan như: 221 chi tiết thay cho 222,223, 228 trong QĐ 15 (đầu tư tài chính
dài hạn) còn lại các tài khoản liên quan khác vẫn giống như QĐ 15.
Tài khoản sử dụng vẫn là 515 (doanh thu hoạt động tài chính)
a. Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia phát sinh trong kỳ từ hoạt động góp
vốn đầu tư, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 138,. . .
Nợ TK 2218 - Đầu tư chứng khoán dài hạn (Nhận cổ tức bằng cổ phiếu)


Nợ TK 2212 - Vốn góp liên doanh (Lợi nhuận được chia bổ sung vốn góp liên
doanh)
Nợ TK 2213 - Đầu tư vào công ty liên kết (Cổ tức, lợi nhuận được chia bổ sung
vốn đầu tư)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
b. Phương pháp hạch toán hoạt động đầu tư chứng khoán:
- Khi mua chứng khoán đầu tư ngắn hạn, dài hạn, căn cứ vào chi phí thực tế mua,
ghi:
Nợ các TK 121, 2218,. . .
Có các TK 111, 112, 141,. . .
- Định kỳ, tính lãi và thu lãi tín phiếu, trái phiếu hoặc nhận được thông báo về cổ
tức, lợi nhuận được hưởng:
+ Trường hợp nhận lãi bằng tiền, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 138,. . .
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
+ Trường hợp dùng cổ tức và lợi nhuận được chia để bổ sung vốn góp, ghi:
Nợ TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Nợ TK 2218 - Đầu tư dài hạn khác
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
+ Trường hợp nếu nhận lãi đầu tư bao gồm cả khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi
doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì doanh nghiệp phải phân bổ số tiền lãi này, chỉ
có phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua khoản đầu tư này mới được ghi nhận là
doanh thu hoạt động tài chính, còn khoản tiền lãi dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại
khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá trị của chính khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (Tổng tiền lãi thu được)
Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Phần tiền lãi đầu tư dồn tích trước
khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư)
Có TK 2213 - Đầu tư vào công ty liên kết (Lãi dồn tích trước khi mua khoản
đầu tư)
Có TK 2218 - Đầu tư dài hạn khác (Lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp
mua lại khoản đầu tư)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Phần tiền lãi của các kỳ mà doanh
nghiệp mua khoản đầu tư này).


- Định kỳ nhận lãi cổ phiếu, trái phiếu (nếu có), ghi:
Nợ các TK 111, 112,. . .
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
- Khi chuyển nhượng chứng khoán đầu tư ngắn hạn, dài hạn, căn cứ và giá bán
chứng khoán:
+ Trường hợp có lãi, ghi:
Nợ các TK 111, 112,. . . (Theo giá thanh toán)
Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Trị giá vốn)
Có TK 2218 - Đầu tư dài hạn khác (Trị giá vốn)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi bán chứng khoán).
+ Trường hợp lỗ, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (Tổng giá thanh toán)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Lỗ bán chứng khoán)
Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Trị giá vốn)
Có TK 2218 - Đầu tư dài hạn khác (Trị giá vốn).
- Thu hồi hoặc thanh toán chứng khoán đầu tư ngắn hạn khi đáo hạn, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (Giá thanh toán)
Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Giá vốn)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Số tiền lãi).
c. Kế toán bán ngoại tệ (của hoạt động kinh doanh) nếu có lãi, ghi:
Nợ các TK 111 (1111), 112 (1121) (Tổng giá thanh toán - Tỷ giá thực tế bán)
Có các TK 111 (1111), 112 (1121) (Theo tỷ giá trên sổ kế toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Số chênh lệch tỷ giá thực tế bán
lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán).
d. Theo định kỳ tính lãi, tính toán xác định số lãi cho vay phải thu trong kỳ theo khế ước
vay, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
e. Các khoản thu lãi tiền gửi phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ các TK 111, 112,. . .
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.


f. Số tiền chiết khấu thanh toán:
Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời
hạn được người bán chấp thuận, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
g. Khi bán các khoản đầu tư vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, công ty liên kết, kế
toán ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính vào Tài khoản 515 là số chênh lệch giữa giá
bán lớn hơn giá vốn, ghi:
Nợ các TK 111, 112,. . .
Có TK 2212 - Vốn góp liên doanh (Giá vốn)
Có TK 2213 - Đầu tư vào công ty liên kết (Giá vốn)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Chênh lệch giá bán lớn hơn giá
vốn).
h. Khi doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ thanh
toán bằng ngoại tệ:
- Nếu tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng hoặc tỷ giá giao dịch thực tế lớn
hơn tỷ giá trên sổ kế toán TK 111, 112, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156, 157, 2111, 2113, 241,154, 642, 133,. . .(Theo tỷ giá giao
dịch bình quân liên ngân hàng hoặc tỷ giá giao dịch thực tế)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111, 112)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái).
i. Khi doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thanh toán nợ phải trả (Nợ phải trả người bán,
nợ vay ngắn hạn, vay dài hạn, nợ dài hạn, nợ nội bộ,. . .) bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá trên sổ
kế toán TK 111, 112 nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán của các TK Nợ phải trả, ghi:
Nợ các TK 311, 315, 331, 341,. . . (Tỷ giátrên sổ kế toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá trên sổ kế toán TK 111, 112).
k. Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ (Phải thu khách hàng, phải thu nội bộ,. . .),
nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái khi thanh toán nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:
Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch
bình quân liên ngân hàng)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)
Có các TK 131, 138... (Tỷ giá trên sổ kế toán).


l. Khi bán sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp
khấu trừ theo phương thức trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ của kỳ kế toán theo giá bán trả ngay, phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm,
trả góp với giá bán trả ngay ghi vào Tài khoản 3387 “Doanh thu chưa thực hiện”, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,. . .
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Theo giá bán trả ngay
chưa có thuế GTGT)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Phần chênh lệch giữa giá bán trả
chậm, trả góp và giá bán trả ngay chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331 - Thuế GTGT phải
nộp).
- Định kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp
trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
m. Hàng kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi đối với các khoản cho vay hoặc
mua trái phiếu nhận lãi trước, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
n. Cuối kỳ kế toán, xác định thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp đối với
hoạt động tài chính (Nếu có), ghi:
Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
2.4

Sổ kế toán

- Những qui định chung về sổ kế toán
- Các hình thức sổ kế toán
+ Chế độ kế toán doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC):
DN được áp dụng 1 trong 5 hình thức sổ kế toán sau:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung;
- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái;
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ;
- Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ;
- Hình thức kế toán trên máy vi tính.


+Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (QĐ 48/2006/QĐ-BTC):
DN được áp dụng 1 trong 4 hình thức sổ kế toán (không có nhật ký chứng từ)
- Hình thức kế toán Nhật ký chung;
- Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái;
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ;
- Hình thức kế toán trên máy vi tính.
2.5 Kế toán tài sản cố định theo quyết định 15 và quyết định 48
2.5.1 Về hệ thống tài khoản
Theo quyết định 15, TSCĐ thuộc nhóm tài khoản 21,bao gồm 5 tài khoản:
-

TK 211: Tài sản cố định hữu hình

-

TK 212: Tài sản cố định thuê tài chính

-

TK 213: Tài sản cố định vô hình

-

TK 214: hao mòn tài sản cố định

-

TK 217: Bất động sản đầu tư
Trong đó:

+ TK 211 bao gồm 6 TK cấp 2:
-

TK 2111: Nhà cửa vật kiến trúc

-

TK 2112: máy móc thiết bị

-

TK 2113: Phương tiện vận tải truyền dẫn

-

TK 2114: thiết bị dụng cụ quản lý

-

TK 2115: cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

-

TK 2116: TSCĐ khác

+ TK 213 bao gồm 7 TK cấp 2:
-

TK 2131: Quyền sử dụng đất

-

TK 2132: Quyền phát hành

-

TK 2133: Bản quyền bằng sáng chế

-

TK 2134: Nhãn hiệu hàng hóa


-

TK 2135: Phần mềm máy tính

-

TK 2136: Giấy phép và giấy phép nhượng quyền

-

TK 2138: TSCĐ vô hình khác

+ TK 214 bao gồm 4 TK cấp 2:
-

TK 2141: hao mòn TSCĐ hữu hình

-

TK 2142: Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

-

TK 2143: Hao mòn TSCĐ vô hình

-

TK 2147: hao mòn BĐS đầu tư

Theo quyết định 48, TSCĐ thuộc nhóm tài khoản 21, bao gồm 3 tài khoản:
-

TK 211: Tài sản cố định

-

TK 214: Hao mòn tài sản cố định

-

TK 217: Bất động sản đầu tư
Trong đó:


TK 211 bao gồm 3 TK cấp 2:

-

TK 2111: TSCĐ hữu hình

-

TK 2112: TSCĐ thuê tài chính

-

TK 2113: TSCĐ vô hình


TK 214 bao gồm 4 TK cấp 2:

-

TK 2141: hao mòn TSCĐ hữu hình

-

TK 2142: hao mòn TSCĐ thuê tài chính

-

TK 2143: hao mòn TSCĐ vô hình

-

TK 2147: hao mòn BĐS đầu tư

2.5.2 Về hạch toán kế toán.
Nhìn chung, hạch toán kế toán từng loại TK của TSCĐ theo quyết định 15 và
48 theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh là tương đương nhau.


2.6 Kế toán tài sản tài chính
2.6.1 Sự giống nhau về hệ thống báo cáo tài chính giữa QĐ 15/2006/QĐ-BTC và QĐ

-

48/2006/QĐ-BTC
Đều phải lập báo cáo tài chính năm gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN), Báo
cáo kết quả hoath động kinh doanh (Mẫu số B02-DN), Bản thuyết minh Báo cáo tài chính

-

(Mẫu số B09-DNN).
Báo cáo tài chính đều có thể được nộp tại Cơ quan thuế, Cơ quan thống kế, Cơ quan đăng

-

ký kinh doanh.
Về chỉ tiêu trong báo cáo tài chính năm: cơ bản là giống nhau.
2.6.2

Sự khác nhau về hệ thống báo cáo tài chính giữa QĐ 15/2006/QĐ-BTC và QĐ
48/2006/QĐ-BTC

Báocáo tài
chính

Về biểu mẫu BCTC năm

Phải lập Báo cáo tài chính năm

Phải lập Báo cáo tài chính năm và Báo

a. Báo cáo tài chính cho DN nhỏ và

cáo tài chính giữa niên độ

vừa:

* Báo cáo tài chính năm gồm:

* Báo cáo tài chính bắt buộc phải lập:

- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-

- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DNN)

DN)
- Báo cáo kết quả hoath động kinh doanh - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
(Mẫu số B02-DN)

(Mẫu số B02-DNN)

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số

- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu

B03-DN)

số B09-DNN)

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính

- Phụ biểu – Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số

(Mẫu số B09-DN)

F01-DNN gửi cho cơ quan thuế)

* Báo cáo tài chính giữa niên độ * Báo cáo tài chính khuyến khích lập:
dạng đầy đủ gồm:

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-

- Bảng CĐKT giữa niên độ (dạng đầy

DNN)

đủ): Mẫu số B 01a-DN

b. Báo cáo tài chính qui định cho Hợp tác

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh xã:
giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-


02a-DN

DNN)

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ - Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số B01(dạng đầy đủ): Mẫu số B 03a-DN

DNN/HTX)

- Bản thuyết minh BCTC chọn lọc: Mẫu - Báo cáo kết quả hoạt HĐKD (Mẫu số B02số B 09a-DN

DNN/HTX)
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số

* BCTC giữa niên độ dạng tóm lược

B09-DNN/HTX)

gồm:

* Không qui định BCTC giữa niên độ (DN

- Bảng CĐKT giữa niên độ (dạng tóm

có thể lập phục vụ quản lý của mình)

lược): Mẫu số B 01b-DN

* Không qui định

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
giữa niên độ (dạng tóm lược): Mẫu số B
02b-DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ
(dạng tóm lược): Mẫu số B 03b-DN
- Bản thuyết minh BCTC chọn lọc: Mẫu
số B 09-DN
* Báo cáo tài chính hợp nhất
- Bảng CĐKT hợp nhất: (Mẫu số B 01DN/HN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
hợp nhất: (Mẫu số B02-DN/HN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất:
(Mẫu số B 03-DN/HN)
- Bản thuyết minh BCTC hợp nhất: (Mẫu
số B 09-DN/HN)
* Báo cáo tài chính tổng hợp
- Bảng CĐKT tổng hợp: (Mẫu số B 01DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

* Không qui định


tổng hợp: (Mẫu số B 02-DN)
- Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ tổng hợp:
(Mẫu số B 03-DN)
- Bản thuyết minh BCTC tổng hợp:
(Mẫu số B 09-DN)
- Cơ quan tài chính

- Cơ quan thuế

Nơi nhận- Cơ quan thuế

- Cơ quan thống kế

BCTC

- Cơ quan đăng ký kinh doanh

- Cơ quan thống kê
- Cơ quan đăng ký kinh doanh
- DN cấp trên

Về
Báo
tài
năm

mẫu

Nhiều chỉ tiêu hơn:

cáo- BCĐKT: 97 chỉ tiêu

Ít chỉ tiêu hơn:
- BCĐKT: 64 chỉ tiêu

chính- BCKQ HĐKD: 19 chỉ tiêu

- BCKQ HĐKD: 16 chỉ tiêu

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: 27 chỉ tiêu - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: 27 chỉ tiêu
- Bản thuyết minh BCTC: nhiều chỉ tiêu - Bản thuyết minh BCTC: ít chỉ tiêu hơn

Phần 3 : Kết luận
Từ những so sánh trên, chúng ta thấy được mỗi quyết định có những ưu nhược
điểm riêng, và đặc biệt hay hơn nữa là việc doanh nghiệp nhỏ và vừa dễ dàng lựa chọn áp
dụng chế độ kế toán 48 thì cũng rất dễ chuyển đổi qua áp dụng chế độ kế toán 15 khi quy
mô hoạt động được mở rộng trở thành những doanh nghiệp lớn.
Do vậy trong khuôn khổ kinh doanh của doanh nghiệp mình doanh nghiệp nên
nắm rõ để áp dụng hình thức chế độ nào cho phù hợp nhất với doanh nghiệp mình vừa
giúp doanh nghiệp phát triển vừa không vi phạm chế độ.




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×