Tải bản đầy đủ

công tác kế toán, phân tích kinh tế, tài chính và công tác kiểm toán của công ty TNHH kiểm toán – tư vấn thuế (ATC)

Đại học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN
------

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Đơn vị thực tập: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN THUẾ

Giáo viên hướng dẫn:
TS.Lê Thị Thanh HảiSinh viên thực hiện:
Hoàng Ngọc Lê
Lớp

: K45D4

Mã sinh viên

: 09D150268


HÀ NỘI - 2013

i
HÀ NỘI – 201..


Đại học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

MỤC LỤC

ii


Đại học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán
LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập với
nền kinh tế trong khu vực và thế giới. Nhiều cơ hội mới mở ra cho các doanh
nghiệp, đi cùng với đó là những thách thức và những rủi ro không thể tránh khỏi.
Đứng trước những đòi hỏi của nền kinh tế thị trường, yêu cầu được đặt ra cho công
tác quản lý và hệ thống quản lý là phải có sự thay đổi cho phù hợp với thực tiễn. Do
đó, Kiểm toán đã trở thành nhu cầu tất yếu đối với việc nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh và chất lượng quản lý của các doanh nghiệp.
Từ việc vận dụng những kiến thức đã học vào tìm hiểu thực tế tại Công ty
TNHH Kiểm toán – Tư vấn Thuế (ATC), cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các
thầy cô giáo trong khoa Kế toán – Kiểm toán và các anh chị ở Phòng kế toán của
Công ty, em đã có cái nhìn tổng quan về hoạt động kinh doanh cũng như công tác
kế toán, phân tích kinh tế, tài chính và công tác kiểm toán của công ty. Để từ đó
hoàn thành bài viết sơ lược về công ty với nội dung gồm 3 phần như sau:
I. Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Thuế (ATC)
II. Tổ chức công tác kế toán, tài chính, phân tích kinh tế tại Công ty TNHH
Kiểm toán – Tư vấn Thuế (ATC)
III. Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế, tài chính và công tác
kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Thuế (ATC)
Để có được cái nhìn tổng quan về công ty, em xin chân thành cảm ơn sự giúp


đỡ nhiệt tình của các anh chị trong Công ty, đặc biệt là các thầy cô giáo, các anh chị
kế toán của công ty, phòng nhân sự, phòng tài chính đã cung cấp cho em những tài
liệu cần thiết để thực hiện bài báo cáo này.

iii


Đại học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán
DANH MỤC VIẾT TẮT

Số TT

Viết tắt

Diễn giải

01
02
03
04
05
06

Công ty ATC
KTV
TNHH
KSNB
TSCĐ
LNST

Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn thuế ATC
Kiểm toán viên
Trách nhiệm hữu hạn
Kiểm soát nội bộ
Tài sản cố định.
Lợi nhuận sau thuế
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

STT

Sơ đồ, bảng

Nội dung

01

Sơ đồ 1.1

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty ATC

02

Sơ đồ 2.1

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty ATC

03
04

Sơ đồ 2.2
Bảng 1.1

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011-2012

05

Bảng 2.1

Hệ thống tài khoản sử dụng tại công ty ATC

06

Bảng 2.2

Các chỉ tiêu công ty ATC tự tính

07

Bảng 2.3

Phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của công ty ATC

08
09

Bảng 2.4

Phân tích cơ cấu nguồn vốn tài sản công ty ATC

Bảng 2.5

năm 2011 và 2012
Các chỉ tiêu nộp ngân sách Nhà nước năm 2011 và 2012 của
công ty ATC

iv


Đại học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN THUẾ
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị:
- Tên đầy đủ: Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn thuế (ATC)
- Tên giao dịch quốc tế: Auditing- Tax Cosultancy Joint stock company
- Địa chỉ: Phòng 201, Tòa nhà 262 Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân, Hà Nội
Tel: (84-4) 62662284

Fax: (84-4) 62662285 Mail: http://www.atc-audit.com/

Văn phòng Đại diện tại: Hải Dương, Quảng Ngãi, Bắc Giang, Bình Dương,
TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0101399278
- Quy mô: Quy mô vốn : công ty ATC có vốn điều lệ là 2.000.000.000 đồng.
Quy mô lao động: gồm 60 nhân viên. Trong đó số nhân viên có trình độ trên đại
học, đại học và cao đẳng lần lượt là 30, 25,5.
Số nhân viên có chứng chỉ hành nghề kiểm toán quốc gia(CPA) : 5
- Chức năng: Cung cấp các dịch vụ sau cho khách hàng:






Dịch vụ kiểm toán BCTC;
Dịch vụ tư vấn tài chính, thuế;
Dịch vụ kế toán;
Dịch vụ đào tạo, hướng nghiệp, day nghề trong lĩnh vự kế toán, tài chính;
Dịch vụ định giá;

- Ngành nghề kinh doanh của đơn vị: Công ty ATC cung cấp các dịch vụ như sau:
+ Dịch vụ kiểm toán: Bao gồm dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán
quyết toán vốn đầu tư hoàn thành. Đây được coi là dịch vụ mũi nhọn của công ty.
+ Dịch vụ kế toán: gồm các nội dung: mở và ghi sổ kế toán, lập các Báo cáo tài
chính định kỳ, xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy kế toán, trợ giúp việc chuyển
đổi hệ thống kế toán và BCTC phù hợp với yêu cầu của khách hàng.
+ Dịch vụ tư vấn: Công ty cung cấp dịch vụ tư vấn xử lý vướng mắc về các loại
thuế, tiết kiệm chi phí thuế; Tư vấn miễn, giảm, ưu đãi thuế, tư vấn hoàn thuế; Tư
vấn lập Báo cáo, quyết toán thuế…
+ Dịch vụ định giá: ATC đáp ứng nhu cầu cho các doanh nghiệp với mục đích như:
Cổ phần hóa, sáp nhập, giải thể, chia, tách công ty…
+ Dịch vụ đào tạo với các hoạt động chính: hướng nghiệp, dạy nghề trong lĩnh vự
kế toán, kiểm toán, tài chính.
1


Đại học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

- Quá trình hình thành và phát triển: Công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Thuế
(ATC) thành lập ngày 5 tháng 8 năm 2003 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh số 0103002678, ngày 4 tháng 10 năm 2006 được Sở KH & ĐT Hà Nội cấp
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102028349 chuyển đổi mô hình hoạt
động từ công ty cổ phần sang công ty TNHH hai thành viên trở lên theo quy định tại
Thông tư số 60/2006/TT-BTC số 64/2004/TT-BTC ngày 29/06/2004 hướng dẫn
thực hiện Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/03/2004 của Chính phủ về tiêu
chuẩn, điều kiện thành lập và hoạt động đối với doanh nghiệp kiểm toán.
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị
- Công ty ATC là một doanh nghiệp hạch toán độc lập nhằm cung cấp các dịch vụ
kiểm toán, tư vấn, định giá và đào tạo.
- Để nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất,
các dịch vụ của ATC được chuyên biệt hóa theo từng lĩnh vực.
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị
1.3.1 Đặc điểm phân cấp quản lý kinh doanh:
Công ty ATC xây dựng mô hình quản lý theo theo phòng ban chức năng. Cơ
cấu tổ chức của công ty gồm các bộ phận sau:
Ban cố vấn: Bao gồm những thành viên đã từng công tác tại Công ty có kinh
nghiệm chuyên sâu trên các lĩnh vực: Kế toán, kiểm toán, tài chính, thuế có nhiệm
vụ tư vấn cho công ty trong trong quá trình cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
Hội đồng Thành viên: Là bộ phận có quyền quyết định cao nhất trong công
ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định những vấn đề liên quan đến mục
đích quyền lợi của Công ty.
Ban kiểm soát: Được lập ra nhằm mục đích kiểm soát các hoạt động của công
ty, nhằm phát hiện ra những sai sót và những yếu điểm trong cơ cấu tổ chức của
công ty. Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên.
Ban Giám Đốc: Ông Lê Thành Công là giám đốc công ty điều hành mọi hoạt
động hàng ngày của Công ty, là đại diện của Công ty chịu trách nhiệm trước pháp
luật và trước hội đồng thành viên về thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao.
Phòng Kiểm toán Nghiệp vụ I, II, III: chuyên nghiệp vụ về kiểm toán. Trong
phòng phân cấp như sau gồm có trưởng phòng, phó phòng, trưởng nhóm và trợ lý
2


Đại học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

kiểm toán viên.
Phòng tư vấn: Có nhiệm vụ tư vấn về các lĩnh vực kế toán, tài chính, thuế…
Phòng Kiểm toán XDCB: Do một KTV kiêm kỹ sư xây dựng làm trưởng
phòng. Chức năng của phòng là thực hiện Kiểm toán các công trình xây dựng.
Phòng Hành chính – Tổng hợp: Phòng cũng đảm nhiệm việc theo dõi và
hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cung cấp các báo cáo kế toán, thanh toán
lương, tạm ứng cho các cán bộ công nhân viên, …
1.3.2 Mô hình tổ chức: xem Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị
1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị qua 2 năm gần nhất
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011-2012
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012

(1)

(2)
8.424.062.229

Biến động
Số tiền

Tỉ lệ (%)

(3)

(4) = (3) - (2)

(5)=(4)/(2)x100

8.915.648.48
3

491.586.25
4

5,84

Doanh thu thuần về bán hàng và
8.344.060.836 8.820.647.586 476.586.750
cung cấp dịch vụ

5,71

Doanh thu hoạt động tài chính

80.001.393

95.000.897

14.999.504

18,75

Thu nhập khác

61.388.552

-

61.388.552

-

Tổng doanh thu

Tổng chi phí

8.353.674.007 8.756.628.363

402.54.356

4,82

Giá vốn

5.268.073.441 5.406.758.743 138.685.302

2,63

Chi phí tài chính
Chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí khác

656.338

758.698

102.360

3.084.944.228 3.345.654.377 260.710.149

15,60%
8,45%

-

3.456.545

3.456.545

-

Lợi nhuận trước thuế

131.776.774

159.020.120

27.243.346

20,67%

Thuế thu nhập doanh nghiệp

23.060.935

39.755.030

16.649.095

Lợi nhuận sau thuế

108.715.839

119.265.090

10.249.251

9,7%

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2011 và 2012
Nhận xét: Tổng doanh thu năm 2012 tăng 491.586.254 đồng tương ứng với tỉ lệ
5,84% so với năm 2011. Tổng doanh thu tăng do doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ năm 2012 tăng 476.586.750 đồng, hay 5,71% so với năm 2011;
doanh thu hoạt động tài chính năm 2012 cũng tăng 14.999.504 đồng, tương ứng với
3


Đại học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

18,75 %. Tổng chi phí năm 2012 tăng 402.954.356 đồng so với năm 2011 tương ứng

với tỷ lệ 4,82%. Ta thấy trong năm 2012 không có thu nhập khác nên lợi nhuận
trước thuế tăng 20,67%, còn lợi nhuận sau thuế tăng 9,7 % so với năm 2011. Như
vậy, có thể kết luận kết quả kinh doanh năm 2012 cao hơn năm 2011.
II. TỐ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ
TẠI CÔNG TY ATC
2.1. Tổ chức công tác kế toán tại công ty ATC.
2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và Chính sách kế toán áp dụng tại công ty ATC.
- Bộ máy kế toán của công ty theo được tổ chức theo mô hình tập trung theo sơ đồ:
Kế toán trưởng

Kế toán viên
Thủ quỹ
Kế toán trưởng có trách nhiệm tổ chức, điều hành toàn bộ công tác hạch
toán và chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc về hoạt động kế toán.
Kế toán viên là người tập hợp các chứng từ kế toán của tất cả các nghiệp vụ
phát sinh trong kỳ kế toán của DN. Cuối niên độ, lập BCTC gửi lên kế toán trưởng
kiểm tra và ký duyệt.
Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt của Công ty trong việc thu, chi
cho các hoạt động khi có chứng từ hợp lệ.
- Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty:
+ Kỳ kế toán: từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm.
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam (VND)
+ Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo
Quyết định số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
+ Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức Nhật ký chung
+ Phương pháp kế toán Hàng tồn kho: Nguyên tắc giá gốc
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
2.1.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
a. Tổ chức hạch toán ban đầu:
* Các loại chứng từ mà DN sử dụng: Chứng từ được sử dụng theo QĐ 48/2006 của
BTC ngày 14/09/2006 bao gồm :
4


Đại học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

+ Lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, …
+ Thủ tục thanh toán: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, thanh toán....
+ Tài sản cố định: Biên bản giao nhận, thẻ TSCĐ, biên bản thanh lý....
*Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tại công ty ATC bao gồm các bước
+ Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;
+ Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám đốc
doanh nghiệp ký duyệt;
+ Phân loại, sắp xếp chứng từ, định khoản và hạch toán vào phần mềm kế toán;
+ Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
* Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán
+ Kiểm tra tính rõ ràng, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố trên chứng từ;
+ Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên
chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan;
+ Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán.
b. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định QĐ 48/2006 của BTC ngày
14/09/2006. xem phụ lục 2 Bảng 2.1: Hệ thống tài khoản sử dụng tại công ty ATC.
Các nghiệp vụ chủ yếu phát sinh tại Công ty ATC
* Tạm ứng: Đây là nghiệp vụ diễn ra chủ yếu tại công ty ATC.
Nợ TK 1411: tạm ứng cho lãnh đạo Công ty không theo hợp đồng
Nợ TK 1412 : tạm ứng cho các nhân viên trong Công ty
Có TK 111
- Hoàn ứng: Có 2 loại hoàn ứng, hoàn ứng bằng chứng từ hoặc hoàn ứng bằng tiền
+ Bằng chứng từ: Nợ TK 1542 (Công tác phí)/ Nợ TK 1543 (Phương tiện)…
Có TK 141
+ Bằng tiền (Thu lại tiền thừa hoặc chi thêm nếu thiếu)
Nợ TK 111

Nợ TK 1412

Có TK 1412

Có TK 111

* Chi hàng ngày, hàng tháng: điện thoại, điện thắp sáng, VPP, gửi xe…
Nợ TK 642
Có TK 111
5


Đại học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

* Thu tiền khách hàng (ứng trước hoặc thu được)
Nợ TK 111
Có TK 131
c Tổ chức hệ thống sổ kế toán
* Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức Nhật ký chung. Công ty cũng áp dụng hình
thức kế toán máy với phần mềm Simba. Trình tự ghi sổ kế toán: xem phụ lục 3 Sơ
đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKC
d. Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
Việc lập và trình bày BCTC tuân theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC. BCTC bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính
2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế

Mẫu số B 01 - DNN
Mẫu số B 02 - DNN
Mẫu số B 03 - DNN
Mẫu số B 09 - DNN

2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế
- Người thực hiện phân tích: Kế toán trưởng của Công ty
- Thời điểm thực hiện: Công ty chỉ tiến hành công tác phân tích vào cuối niên độ kế
toán hay khi có yêu cầu của ban quản trị.
2.2.2. Nội dung và các chỉ tiêu phân tích.
* Nội dung phân tích: Về công tác phân tích kinh tế, công ty chưa thực sự chú
trọng. DN chỉ tiến hành phân tích tình hình tài chính của công ty qua số liệu BCTC
cuối năm, do vậy nội dung phân tích còn sơ sài, chưa đi sâu vào từng chỉ tiêu.
* Các chỉ tiêu phân tích: Các chỉ tiêu doanh nghiệp tự tính: phụ lục 4 Bảng 2.2:
Các chỉ tiêu kinh tế DN tự tính
2.2.3.Phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Bảng 2.3: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

(Đơn vị tính:

VNĐ)
Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012

(1)

(2)

Doanh thu thuần bán hàng
và cung cấp dịch vụ (DTT)
Lợi nhuận sau thuế (LNST)

Biến động
Số tiền

Tỷ lệ (%)

(3)

(4)= (3)- (2)

(5)=(4)/(2)x100

8.344.060.836

8.820.647.586

476.586.750

5,71

108.715.839

119.265.090

10.549.251

9,70

6


Đại học Thương Mại

Vốn kinh doanh bình quân
(VKDBQ)

Khoa Kế toán – Kiểm toán

5.806.951.022

6.361.170.408

554.219.385,5

9,54

Hệ số DTT/VKDBQ

1,437

1,387

-0,05

-3,50

Hệ số LNST/VKDBQ

0,019

0,019

0

0

(Nguồn: BCTC năm 2011 và số liệu tạm tính năm 2012 của công ty ATC)
Nhận xét:
Nhìn chung, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh năm 2012 giảm so với năm 2011, cụ
thể: Hệ số doanh thu trên VKD bình quân năm 2012 giảm so với năm 2010 là 3,5 %
và hệ số lợi nhuận sau thuế trên VKD bình quân năm 2011 không đổi, đều là 0,019
lần. Như vậy, có thể thấy được công tác quản lý và sử dụng VKD hay khả năng tạo
ra doanh thu của đồng vốn tại công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Thuế ATC năm
2012 chưa được hiệu quả như năm 2011.
2.3. Tổ chức công tác tài chính
2.3.1. Công tác kế hoạch hóa tài chính.
Công tác kế hoạch hóa tài chính của công ty chưa được tiến hành chuyên sâu. Việc
lập lập kế hoạch thực hiện doanh thu, lợi nhuận cho năm tới, cũng như lên kế hoạch
cho công tác huy động vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh chủ yếu đều dựa trên
tình hình thực hiện và nhu cầu về vốn, nguồn lực trong năm hiện tại của công ty.
2.3.2. Công tác huy động vốn.
* Huy động vốn chủ sở hữu.
+ Huy động vốn từ các chủ sở hữu DN: 1.000.000.000 đồng. Công ty không huy
động thêm vốn chủ sở hữu trong năm 2012.
+ Huy động vốn bằng sử dụng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối:
LNST của mỗi năm thường được phân bổ hết vào các quỹ của doanh nghiệp. LNST
năm 2011 của công ty là 108.715.839đồng và được phân bổ vào các quỹ với tỷ lệ
như sau: quỹ khen thưởng phúc lợi (10%), quỹ dự phòng tài chính (7%), còn lại cho
vào các quỹ khác. Năm 2012, công ty chưa có kế hoạch phân phối lợi nhuận cụ thể.
* Chiếm dụng vốn của khách hàng:
7


Đại học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Khách hàng thường phải ứng trước 50% giá trị hợp đồng cho Công ty. Cụ thể, năm
2012, số tiền khách hàng ứng trước lên tới 4.000.000.000 đồng. Vì vậy khả năng
chiếm dụng vốn khách hàng của công ty được đánh giá cao.
*Vay các tổ chức tín dụng: Công ty ATC không huy động vốn bằng hình thức này.
Kết luận:
Ta có thể thấy nguồn vốn của công ty được hình thành phần lớn từ vốn chủ sở hữu
và từ LNST chưa phân phối, được duy trì tương đối ổn định trong năm 2011 so với
các năm trước. Từ đó có thể thấy tình hình tài chính của công ty khá lành mạnh.
2.3.3. Công tác quản lý và sử dụng vốn – tài sản.
Công tác quản lý và sử dụng vốn-tài sản của công ty được phản ánh qua sự thay đổi
cơ cấu nguồn vốn, tài sản trong năm 2011 và 2012 như sau:
Bảng 2.4: Phân tích cơ cấu nguồn vốn, tài sản công ty ATC năm 2011 và 2012
Đơn vị tính: VNĐ

Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012

(1)

(2)

(3)

Chênh lệch
Số tiền

Tỷ lệ (%)

(4) = (3) - (2)

(5)=(4)/(2)x100

344.167.671

6,69

0

0

344.167.671

5,56

TÀI SẢN
A. Tài sản ngắn hạn (TSNH) 5.142.565.209 5.486.732.880
B. Tài sản dài hạn (TSDH)

1.046.521.363 1.046.521.363

TỔNG TÀI SẢN

6.189.086.572

6.533.254.24
3

NGUỒN VỐN
A. Nợ phải trả

4.981.012.685 5.182.985.579

201.972.894

4,05

B. Vốn chủ sơ hữu

1.208.073.887 1.350.268.664

142.194.777

11,77

TỔNG NGUỒN VỐN

6.189.086.572

344.167.671

5,56

6.533.254.24
3

(Nguồn:BCTC Công ty ATC năm 2011 và số liệu tạm tính năm 2012)
Nhận xét:- Xét cơ cấu tài sản: Do đặc điểm hoạt động của công ty là cung cấp dịch
vụ nên trong cơ cấu tài sản thì tài sản ngắn hạn chiếm đa số. Cụ thể trong năm 2011
là 83,09% và trong năm 2012 là 83,98%. Và ngược lại, tỷ trọng tài sản dài hạn thấp,
thể hiện qua năm 2011 là 16,91% và năm 2012 là 16,02%.
- Xét cơ cấu vốn chủ sở hữu:
8


Đại học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Ta thấy khả năng tự chủ tài chính của Công ty vẫn chưa tốt. Điều này thể hiện qua
tỷ trọng giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu như sau: Năm 2011, nợ phải trả chiếm
80,48% trong khi vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 19,52%. Nhưng năm 2012 đã chuyển
biến tích cực hơn. Tỷ lệ nợ phải trả giảm 79,33% và vốn CSH tăng lên 20,67%.
2.3.4. Công tác quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận.
* Công tác quản lý doanh thu, chi phí: Doanh thu của công ty ATC trong năm 2012
đã tăng lên 476.586.750 đồng. tương ứng với 5,71% so với năm 2011. Có thể kết
luận rằng công tác quản lý doanh thu, chi phí của công ty khá hiệu quả.
* Công tác quản lý lợi nhuận và phân phối lợi nhuận:
Như đã phân tích ở trên, LNST của Công ty là một nguồn quan trọng để nâng cao
nguồn vốn kinh doanh và trích lập các quỹ. Vì vậy tỷ lệ lợi nhuận sau thuế được
phân phối là nhỏ. Năm 2011, công ty tiến hành phân phối 4.291.265 đồng trong
tổng số 15.655.639 đồng LNST, chiếm 27,41% LNST và chiếm 2,42 tổng lợi nhuận
chưa phân phối của Công ty.
2.3.5. Xác định các chỉ tiêu nộp ngân sách và quản lý công nợ.
* Các chỉ tiêu nộp ngân sách Nhà nước:
Bảng 2.5 : Các chỉ tiêu nộp NSNN của công ty ATC
Chỉ tiêu

Năm 2011
(1)

Đơn vị tính: VNĐ
So sánh

Năm 2012

Số tiền

Tỷ lệ(%)

(2)

(3)

Thuế thu nhập doanh nghiệp

23.060.935

39.755.030

Thuế giá trị gia tăng

0

178.576.898 178.576.898 0

Thuế thu nhập cá nhân

81.099.653

98.786.909

17.687.256

21,81%

Thuế môn bài

1.500.000

1.500.000

0

0

Phí, lệ phí và các khoản phải
nộp khác

211.200.000 309.876.000 98.676.000

(4)=(3)-(2)

16.694.095

(5)=(4)/(2)x100

72,39

46,72%

(Theo BCTC của năm 2011 và số liệu tạm tính năm 2012 của Công ty ATC)
Nhận xét: Ta thấy trong năm 2012, hầu hết các loại thuế phải nộp đều tăng so với
năm 2011, trong đó thuế giá trị gia tăng có tỷ lệ tăng nhiều nhất. Bên cạnh đó, thuế
môn bài không thay đổi do số vốn điều lệ của công ty không thay đổi.
* Công ty quản lý công nợ theo từng khách hàng, nhà cung cấp và theo thời hạn
thanh toán.
9


Đại học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

- Đối với công nợ phải thu: Theo quy định của mỗi hợp đồng kiểm toán, khách hàng
phải thanh toán trước 50% giá trị hợp đồng và thanh toán nốt số tiền còn lại sau khi
kết thúc hợp đồng. Tại công ty ATC chia thành các phòng nghiệp vụ, kế toán theo
dõi công nợ khách hàng theo từng phòng, sau đó thông báo cho các phòng để yêu
cầu khách hàng thanh toán qua giấy đề nghị thanh toán.
- Đối với công nợ phải trả: Do đặc điểm hoạt động của công ty dịch vụ kiểm toán
nên các nghiệp vụ xảy ra thường xuyên là tạm ứng, tài sản chủ yếu là tài sản ngắn
hạn nên không có hiện tượng nợ quá hạn với các nhà cung cấp.
II ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ
VÀ TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ
3.1. Đánh giá khái quát về công tác kế toán của đơn vị
3.1.1. Ưu điểm
- Bộ máy kế toán được tổ chức tương đối gọn nhẹ, có sự phân công, phân nhiệm
khá rõ ràng phù hợp với trình độ năng lực của từng cán bộ. Phát huy tính chủ động
và sáng tạo trong công việc.
- Việc lựa chọn hình thức Nhật ký chung là phù hợp với đặc điểm của Công ty và
tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng kế toán máy để giảm bớt khối lượng công
việc, nâng cao tính chính xác, đáp ứng kịp thời nhu cầu thông tin.
- Trình độ nhân viên kế toán trong Công ty cao(100% là trình độ đại học) có kinh
nghiệm và nắm vững những quy định hiện hành của chế độ kế toán vì thế giảm
thiểu được những sai sót trong công tác kế toán.
3.1.2. Hạn chế.
- Việc bộ máy tổ chức gọn nhẹ cũng vừa là lợi thế nhưng cũng là một mặt hạn chế
của doanh nghiệp. Bởi một vị trí đôi khi phải kiêm nhiệm nhiều công việc khác
nhau do vậy ảnh hưởng tới tính chính xác trong hạch toán kế toán và tính hiệu quả
trong việc đối chiếu số liệu giữa các bộ phận không cao.
3.2. Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế.
3.2.1. Ưu điểm.

10


Đại học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Khi được yêu cầu tiến hành công tác phân tích kinh tế, cán bộ kế toán phối
hợp nhiều phương pháp so sánh, phân tích các chỉ tiêu kỳ trước và kỳ báo cáo, để
thấy được những biến động bất thường cùng với nguyên nhân, biện pháp khắc phục.
3.2.2. Nhược điểm.
Công tác phân tích kinh tế chưa được chú trọng, chưa được thực hiện thường
xuyên và đầy đủ. Chưa có bộ phận chuyên môn về công tác phân tích kinh tế, mà
thường do kế toán trưởng tiến hành phân tích.
3.3. Đánh giá khái quát về công tác tài chính của đơn vị
3.3.1. Ưu điểm.
- Công ty đã ban hành quy chế quản lý tài chính đảm bảo tốt cho việc quản lý và sử
dụng vốn – tài sản, quản lý công nợ, quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
3.3.2. Nhược điểm.
- Nguồn vốn, tài sản: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty là chưa hợp lý, hệ số nợ phải
trả quá cao làm ảnh hương không tốt tới khả năng tự chủ tài chính của Công ty.
- Kênh huy động vốn còn hạn hẹp, hiệu quả huy động vốn chưa cao.
3.4. Đánh giá về công tác tổ chức hoạt động kiểm toán của công ty:
3.4.1 Ưu điểm:
Trong suốt thời gian thành lập và phát triển từ năm 2003, Công ty Kiểm toán – Tư
vấn thuế ATC luôn cố gắng xây dựng hình ảnh của mình với những dịch vụ được
cung cấp có chất lượng tốt nhất, đáp ứng nhu cầu khách hàng.
- Về giai đoạn chuẩn bị và lập kế hoạch kiểm toán: Trước khi chấp nhận lời mời
kiểm toán của khách hàng, công ty luôn thận trọng thu thập những thông tin về
khách hàng đủ để đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán giúp giảm rủi ro kiểm
toán. Không chỉ vậy, nhân sự trong nhóm kiểm toán cũng được phân công công việc
phù hợp với năng lực chuyên môn của mỗi người. Các khoản mục quan trọng, trọng
yếu như khoản mục doanh thu đều được các KTV có kinh nghiệm đảm nhận.
- Về giai đoạn thực hiện kiểm toán: Các thủ tục kiểm toán đều được KTV thực hiện
đầy đủ, nghiêm túc và thận trọng theo đúng kế hoạch và chương trình kiểm toán chi
tiết đã lập. Đặc biệt, khoản mục doanh thu là khoản mục quan trọng nên khi nhận

11


Đại học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

thấy có những bất thường, sai phạm KTV đều trao đổi trực tiếp với khách hàng và
thảo luận với trưởng nhóm kiểm toán để tìm ra nguyên nhân và hướng điều chỉnh.
- Về giai đoạn kết thúc kiểm toán: trưởng nhóm kiểm toán, trưởng nhóm soát xét và
BGĐ sẽ tiến hành soát xét lại hồ sơ kiểm toán một cách nghiêm ngặt. Quy trình
kiểm soát chất lượng chặt chẽ đã giúp Công ty giảm đến mức tối thiểu những sai sót
trong quá trình thực hiện cuộc kiểm toán nói chung và với khoản mục doanh thu nói
riêng.
3.4.2. Nhược điểm
- Về giai đoạn chuẩn bị và lập kế hoạch kiểm toán: Việc thu thập thông tin về khách
hàng, KTV chủ yếu thực hiện thông qua phỏng vấn, quan sát và thu thập tài liệu từ
nội bộ công ty khách hàng, chưa tiến hành thu thập các thông tin khác độc lập từ
bên ngoài. Đối với khoản mục doanh thu KTV cũng chỉ xem xét các chính sách ghi
nhận doanh thu, quy trình bán hàng – thu tiền mà chưa quan sát thực tế.
Không chỉ vậy, chương trình kiểm toán cho toàn bộ cuộc kiểm toán và khoản mục
doanh thu được thiết kế chung và áp dụng cho tất cả các khách hàng ở mọi loại hình
kinh doanh. Do vậy, kế hoạch kiểm toán mang tính cứng nhắc, không linh hoạt.
- Về giai đoạn thực hiện kiểm toán: các thử nghiệm kiểm soát vẫn chưa thực sự
được công ty chú trọng hướng dẫn các KTV thực hiện để giảm bớt các thử nghiệm
cơ bản.Việc chọn mẫu các nghiệp vụ để kiểm tra chi tiết với các khoản mục quan
trọng như khoản mục doanh thu thường được thực hiện dựa trên xét đoán của KTV,
chưa tuân theo một phương pháp chọn mẫu nào.
- Về giai đoạn kết thúc kiểm toán: các thủ tục kiểm toán sau ngày khóa sổ cũng ít
được KTV lưu tâm và ít khi được khách hàng cung cấp tài liệu nên việc phát hành
BCKT đôi khi bị chậm trễ.
Trong giai đoạn này việc soát xét tài liệu và kiểm tra hồ sơ kiểm toán chưa thực sự
được chặt chẽ nên các giấy tờ làm việc về kiểm toán khoản mục doanh thu của KTV
lưu trong hồ sơ chưa được đầy đủ và còn khá lộn xộn. Điều này có thể sẽ gây khó
khăn cho các KTV thực hiện kiểm toán khoản mục này vào các năm sau.

12


Đại học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

IV. ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Qua nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tế tại đơn vị, em xin đề xuất đề tài như sau:
Hướng đề tài thứ nhất: “Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH
Kiểm toán – Tư vấn thuế ATC” thuộc học phần Kiểm toán căn bản 1.3 vì lý do như
em đã trình bày trong mục b nội dung 3.4.2.
Hướng đề tài thứ hai: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Thuế ATC” thuộc học phần Kế toán.
Hướng đề tài thứ ba: “ Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn tại công ty
TNHH Kiểm toán – Tư vấn thuế ATC” thuộc học phần Phân tích kinh tế doanh
nghiệp thương mại.

13


Đại học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán
KẾT LUẬN

Qua quá trình học tập ở trường và thời gian thực tập tổng hợp tìm hiểu thực
tế tại công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Thuế ATC, em đã có thêm những kinh
nghiệm thực tế quý báu để vận dụng những kiến thức đã học trên ghế nhà trường áp
dụng vào thực tế, chuẩn bị hành trang thật tốt để bước vào nghề kế toán – kiểm
toán. Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu chưa nhiều, với kinh nghiệm thực tế chưa
có, việc nhìn nhận vấn đề chủ yếu dưới góc độ lý thuyết là chính nên bài báo cáo
thực tập tổng hợp của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận
được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để bài làm khóa luận tốt nghiệp của em
được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các anh chị phòng
Kiểm toán tài chính, phòng hành chính – tổng hợp công ty TNHH Kiểm toán – Tư
vấn thuế, cảm ơn TS.Lê Thị Thanh Hải đã có những ý kiến đóng góp giúp em hoàn
thành bài báo cáo này!

14


Đại học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

PHỤ LỤC SỐ 01
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị

15


Đại học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Phụ lục số 02
DANH SÁCH TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
Tài khoản
111
1111
112
1121
1121BIDV
1121MSB
1121TG
1121TK
1121VIETTIN
1121VP
113
1131
131
133
1331
1332
136
136QN
136V
138
1388
141
1411
1412
1414
1415
1416
1417
142
154
1541
1541LUONG
1542
15421
15422
15423
15424
15425
1543
15431
15432
15433

Tên Tài Khoản
Tiền mặt
Tiền Việt Nam
Tiền gửi ngân hàng
Tiền gửi ngân hàng – VND
Tiền gửi ngân hàng BIDV
Tiền gửi ngân hàng TMCP Hàng Hải
Tiền gửi 1 tháng MSB
Tiền gửi tiết kiệm Vietinbank
Tiền gửi ngân hàng Viettinbank
Tiền gửi ngân hàng VP Bank
Tiền đang chuyển
Tiền Việt Nam
Phải thu khách hàng
Thuế GTGT được khấu trừ
Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
Phải thu nội bộ
Văn phòng đại diện Quảng Ngãi
Văn phòng đại diện Vinh
Phải thu khác
Phải thu khác
Tạm ứng
Tạm ứng (VP)
Tạm ứng (Theo HĐ)
VP Hải Dương
VP Quảng Ngãi
VP Bình Dương
VP Thái Nguyên
Chi phí trả trước ngắn hạn
Chi phí SXKD dở dang
Lương
Trích lương NV
Công tác phí
Phòng NV I
Phòng NV II
Phòng NV III
Phòng TV
Phòng XD
Đi lại
Phòng NV I
Phòng NV II
Phòng NV III
16


Đại học Thương Mại
15434
15435
1544
15441
15442
15443
15444
15445
1545
15451
15454
15455
1546
15464
1547
15471
15473
15474
15475
211
2111
2112
2113
2114
214
2141
21411
242
331
333
3331
33311
3334
3335
3337
3338
3339
334
338
3382
3383
3384
3388
3388DT
3388K
3388TN

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Phòng TV
Phòng XD
Thuê phòng
Phòng NV I
Phòng NV II
Phòng NV III
Phòng TV
Phòng XD
Tiếp khách
Phòng NV I
Phòng TV
Phòng XD
Dịch tài liệu
Phòng TV
Chi phí khác
Phòng NV I
Phòng NV III
Phòng TV
Phòng XD
Tài sản cố định hữu hình
Nhà cửa, vật kiến trúc
Máy móc, thiết bị
Phương tiện vận tải, vật truyền dẫn
Thiết bị dụng cụ quản lý
Hao mòn TSCĐ hữu hình
Hao mòn nhà cửa, vật kiến trúc
Hao mòn máy móc, thiết bị
Chi phí trả trước dài hạn
Phải trả người bán
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Thuế giá trị gia tăng
Thuế GTGT đầu ra
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNCN
Thuế nhà đất, tiền thuê đất
Các loại thuế khác
Phí, lệ phí và các khoản phải nộp
Phải trả công nhân viên
Phải trả, phải nộp khác
Kinh phí công đoàn
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Phải trả, phải nộp khác
Phòng đào tạo
Phải trả khác
VP Thái Nguyên
17


Đại học Thương Mại
3389
411
4111
415
421
4211
4212
431
4311
4312
511
5111
51111
51112
51113
51114
51115
5118
51182
51184
515
632
6321
641
6411
64111
64112
64113
64114
64115
6412
64121
64122
64124
6413
64131
64133
64134
64135
642
6421
6423
6424
6425
6427
64271

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Bảo hiểm thất nghiệp
Nguồn vốn kinh doanh
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Quỹ dự phòng tài chính
Lợi nhuận chưa phân phối
Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Quỹ khen thưởng
Quỹ phúc lợi
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng hóa
Phòng NV I
Phòng NV II
Phòng NV III
Phòng TV
Phòng XD
Doanh thu khác
Phòng NV II
Phòng TV
Doanh thu hoạt động tài chính
Giá vốn hàng bán
Giá vốn bán hàng hóa
Chi phí bán hàng
Hoa hồng
Phòng NV I
Phòng NV II
Phòng NV III
Phòng TV
Phòng XD
Gửi giá
Phòng NV I
Phòng NV II
Phòng TV
Chi phí giao dịch
Phòng NV I
Phòng NV III
Phòng TV
Phòng XD
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí lương nhân viên quản lý
Chi phí đồ dùng văn phòng
Chi phí khấu hao TSCĐ
Thuế, phí và lệ phí
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí điện thoại
18


Đại học Thương Mại
64272
64273
64274
64275
64276
64277
64278
6428
64281
64282
64283
64286
64287
64288
64289
711
7111
811
911

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Chi phí điện thắp sáng
Chi phí internet
Chi phí xăng xe
Chi phí chuyển phát nhanh
Chi phí sửa xe ô tô
Chi phí vé cầu phà
Chi phí nước sinh hoạt
Chi phí bằng tiền khác
Chi phí văn phòng phẩm
Chi phí gửi xe
Chi phí cước taxi
Chi phí tiếp khách
Chi phí máy photo
Chi phí nước uống
Chi phí khác
Thu nhập khác
Thu nhập từ các khoản khác
Chi phí khác
Xác định kết quả kinh doanh

Chứng từ kế toán

Các file dữ liệu trong
phần mềm

PHỤ LỤC SỐ 03
Sổ, thẻ kế toán
SỔ
CHUNG
ký tự ghi
Sơ Sổ
đồ Nhật
2.2: Trình
sổNHẬT
kế toánKÝ
trong
hình thức kế toán Nhật ký chung.
chi tiết
đặc
biệt
Bảng tổng hợp
SỔ CÁI
chi tiết
Nhập dữ liệu
Bảng cân đối
số phát sinh
19

BÁO CÁO TÀI CHÍNH


Đại học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Ghi chú:
Ghi hàng ngày

:

Ghi cuối tháng

:

Đối chiếu, kiểm tra:

20


Đại học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

PHỤ LỤC SỐ 04
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu công ty ATC tự tính
Nội dung phân tích
Hiệu quả sử dụng
VKD
Khả năng thanh toanh
Cơ cấu vốn

Khả năng sinh lời

Chỉ tiêu phân tích
Hệ số doanh thu thuần BH và CCDV / VKD
Hệ số lợi nhuận / VKD
Hệ số thanh toán ngắn hạn ( TSLĐ/ NNH)
Hệ số thanh toán nhanh ( TSLĐ –HTK/NNH)
Hệ số nợ/ Tổng tài sản
Hệ số nợ / vốn chủ sở hữu
Hệ số lợi nhuận trước thuế/ doanh thu thuần(%)
Hệ số LNST / doanh thu thuần (%)
Hệ số LNST/ Tổng tài sản (%)
Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ doanh thu
thuần(%)

21


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x