Tải bản đầy đủ

So sánh VAS 11 và IFRS 03

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

KẾ TOÁN QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI

SO SÁNH VAS 11 VÀ IFRS 03

GV hướng dẫn:

Ths. Trần Tú Uyên

SV thực hiện:

Nguyễn Thị Kim Anh
Trần Thị Vũ Anh
Hoàng Thị Thu Hương
Phạm Thị Hoài
Nguyễn Thị Thư


Lớp:

Anh 1 – Kế toán – K46

0

Hà Nội

Tháng 12/2010


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................3
I. Khái quát chung về chuẩn mực hợp nhất kinh doanh...........................................4
1. Lịch sử hình thành và phát triển của chuẩn mực kế toán hợp nhất kinh
doanh.......................................................................................................................... 4
2. Khái niệm:.............................................................................................................5
3. Phân loại:...............................................................................................................6
3.1. Theo bản chất của sự hợp nhất.......................................................................6
3.2. Theo cấu trúc của sự hợp nhất........................................................................6
3.3. Theo hình thức hợp nhất.................................................................................6
II. NHỮNG ĐIỂM GIỐNG NHAU GIỮA VAS 11 và IFRS 3..................................7
1. Những điểm giống nhau:......................................................................................7
1.1. Xác định hợp nhất kinh doanh........................................................................7
1.2. Phương pháp kế toán.......................................................................................8
2. Điểm khác nhau giữa VAS 11 và IFRS 3............................................................11
III. Nhận xét và đánh giá...........................................................................................12
1. Ưu điểm của VAS 11............................................................................................13
2. Hạn chế của VAS 11:...........................................................................................14
KẾT LUẬN.................................................................................................................16
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................17

1


BẢNG CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt
BCTC
BCTC HN


BTC
CP
HNKD
IAS
IASB
IASC
IFRS
LTTM
NPT

TS
TSCĐ
VAS

Nghĩa đầy đủ
Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất
Bộ tài chính
Chi phí
Hợp nhất kinh doanh
Chuẩn mực kế toán quốc tế
Hội đồng Chuẩn mực kế toán quốc tế
Ủy ban Chuẩn mực kế toán quốc tế
Chuẩn mực lập báo cáo tài chính quốc tế
Lợi thế thương mại
Nợ phải trả
Quyết định
Tài sản
Tài sản cố định
Chuẩn mực kế toán Việt Nam

2


LỜI MỞ ĐẦU
Kế toán là công cụ hữu hiệu giúp cho không chỉ các nhà quản lý nắm được thực
trạng tài chính nhằm hoạch định kế hoạch phát triển cho tương lai của công ty mà còn
là mối quan tâm của các nhà đầu tư tài chính, các ngân hàng, Nhà nước… nhằm phục
vụ cho những mục đích của mình. Phương tiện quan trọng dùng để báo cáo tình hình
tài chính là các BCTC. Để đảm bảo tính thống nhất, các chuẩn mực kế toán ra đời giúp
người lập và người sử dụng BCTC đều hiểu được các thông tin phản ánh trên báo cáo.
Mỗi quốc gia, tùy theo tình hình phát triển kinh tế của mình, sẽ có những nguyên tắc
kế toán riêng, có tên tiếng Anh là Generally Accepted Accounting Principles, gọi tắt là
GAAP. Từ giữa những năm 1973 đến năm 2000, các chuẩn mực quốc tế được Ủy ban
Chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC) soạn thảo và phát hành. Vào thời kỳ này các
nguyên tắc kế toán được biểu hiện là chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS). Từ năm 2001,
Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) mô tả các nguyên tắc kế toán với tên gọi
mới là Chuẩn mực lập BCTC quốc tế.
Trước khi mở cửa và hội nhập, Việt Nam không có chuẩn mực kế toán, chỉ có chế
độ kế toán. Cuối năm 2001 BTC ban hành lần đầu tiên 4 chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Đến năm 2005, BTC đã ban hành được tất cả 26 chuẩn mực kế toán. Các chuẩn mực kế
toán Việt Nam, gọi tắt theo tiếng Anh là VAS (Vietnam Accounting Standard), được
BTC soạn thảo dựa theo các chuẩn mực kế toán quốc tế.
Hợp nhất kinh doanh ở Việt Nam lần đầu tiền xuất hiện trong Hệ thống kế toán được
ban hành theo Luật Doanh nghiệp năm 1999. Cùng với sự hội nhập và phát triển của
nền kinh tế thế giới, các doanh nghiệp ngày càng có xu hướng không ngừng mở rộng
các hoạt động kinh doanh của mình. Trước tình hình trên, BTC đã ban hành Chuẩn
mực kế toán hợp nhất kinh doanh nhằm giúp các doanh nghiệp và các tổ chức tài
chính hoàn tất các thông tin và báo cáo tài chính của đơn vị mình.
Với xu thế đầu tư nước ngoài gia tăng trong điều kiện hội nhập, các tập đoàn đa
quốc gia có cơ sở tại Việt Nam thường yêu cầu các chi nhánh hoặc công ty con tại Việt
Nam trình bày Báo cáo tài chính phù hợp với Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế
(IFRSs). Để hiểu rõ hơn về các chuẩn mực kế toán của Việt Nam cũng như trên thế
giới, chúng em đã tiến hành tìm hiểu và nghiên cứu đề tài: So sánh VAS 11 và IFRS
03. Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng em chân thành cảm ơn Thạc sỹ Trần Tú
Uyên đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ chúng em hoàn thành bài tiểu luận này.

3


I.

Khái quát chung về chuẩn mực hợp nhất kinh doanh

1. Lịch sử hình thành và phát triển của chuẩn mực kế toán hợp nhất kinh
doanh
Chuẩn mực kế toán quốc tế là hệ thống các nguyên tắc hạch toán kế toán, trình bày
báo cáo tài chính, các quy định về kế toán được chấp nhận rộng rãi trên toàn thế giới
do Hội đồng Chuẩn mực kế toán Quốc tế (IASB) ban hành và thường xuyên nghiên
cứu cập nhật, sửa đổi, bổ sung. Chuẩn mực kế toán quốc tế bao gồm 3 nhóm chính là
IASs (International Accounting Standards) – nhóm chuẩn mực kế toán do IASC
(International Accounting Standards Committee) ban hành; IFRSs (International
Finalcial Reporting Standards) - chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế do IASB ban
hành; các hướng dẫn thực hiện chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế do Uỷ ban hướng
dẫn IFRS (International Finalcial Reporting Interpretations Committee) ban hành.
Bảng 1: Sự hình thành của chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 22

Các mốc thời điểm trong quá trình hình thành IAS 22
09/1981

Bản thảo E22 về kế toán hợp nhất kinh doanh

11/1983

IAS 22 (1983) – Kế toán hợp nhất kinh doanh ra đời

01/01/1985

IAS 22 (1983) có hiệu lực

06/1992

Bản thảo E54 về hợp nhất kinh doanh

12/1993

IAS 22 (1993) – Hợp nhất kinh doanh ra đời

01/01/1995

IAS 22 (1993) có hiệu lực

08/1997

Bản thảo E61 về hợp nhất kinh doanh

09/1998

IAS 22 (1998) – Hợp nhất kinh doanh ra đời

01/07/1999

IAS 22 (1998) có hiệu lực

31/03/2004

IAS 22 bị thay thế bởi IFRS 03 – Chuẩn mực hợp nhất kinh doanh, có hiệu
lực từ ngày 01/01/2005

4


Bảng 2: Sự hình thành của chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS 03

Các mốc thời điểm trong quá trình hình thành IFRS 03
04/2001

Dự án được mang qua từ IASC cũ

07/2001

Dự án được IASB thêm vào

05/12/2002

Bản thảo Hợp nhất kinh doanh và các dự thảo về hợp nhất kinh doanh
được đưa ra dựa trên sự thay đổi IAS 36 và IAS 38

31/03/2004

IFRS 03 – Chuẩn mực về hợp nhất kinh doanh ra đời dựa trên sửa đổi
phiên bản IAS 36 và IAS 38, IAS 22 đã bị thay thế bởi IFRS 03

01/04/2004

Nhìn chung IFRS 03 đã được chấp nhận từ sau ngày 31/03/2004
Các điều khoản đặc biệt về lợi thế thương mại, Lợi thế thương mại
âm, tài sản vô hình được công nhận.

29/04/2004

Đưa ra một số các sửa đổi IFRS 03

30/06/2005

Đưa ra các điều khoản quan trọng đối với IFRS 03

Tại Việt Nam, hệ thống chuẩn mực kế toán hiện hành do BTC ban hành được Hiệp
hội kế toán và kiểm toán Việt Nam đánh giá là đã tuân thủ khoảng 95% chuẩn mực kế
toán quốc tế. Chuẩn mực kế toán hợp nhất kinh doanh – VAS 11 của Việt Nam được
xây dựng dựa trên Chuẩn mực quốc tế về báo cáo tài chính số 03 (IFRS 03) có chỉnh
sửa, lược bớt những nội dung chưa phù hợp với Việt Nam, bổ sung những nội dung
mang tính đặc thù. Chuẩn mực kế toán số 11 này được ban hành và công bố theo Quyết
định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Khái niệm:
Theo Chuẩn mực kế toán quốc tế - IAS 22 thì “Hợp nhất kinh doanh là việc kết hợp
các đơn vị, doanh nghiệp độc lập thành một đơn vị kinh tế thông qua hình thức kết hợp
lợi ích hoặc thâu tóm quyền kiểm soát đối với tài sản thuần và hoạt động của đơn vị,
doanh nghiệp khác”.
Bản thay thế IAS 22 – IFRS 03 định nghĩa là: “Hợp nhất kinh doanh là việc kết hợp
các đơn vị, doanh nghiệp độc lập thành một đơn vị báo cáo thông qua hình thức thâu
5


tóm quyền kiểm soát đối với tài sản thuần và hoạt động của đơn vị, doanh nghiệp
khác”.
Trong chuẩn mực số 11 của Việt Nam cũng đã đưa ra định nghĩa: “Hợp nhất kinh
doanh là việc chuyển các doanh nghiệp riêng biệt hoặc các hoạt động kinh doanh
riêng biệt thành một đơn vị báo cáo”
Tuy hợp nhất kinh doanh có thể được xem xét dưới các góc độ khác nhau, song thực
chất của nó là cho ra đời một chủ thể kinh tế mới trên cơ sở kết hợp nhiều chủ thể kinh
tế hiện hữu. Những lợi ích mà hợp nhất kinh doanh đem lại cho doanh nghiệp có thể kể
đến là: tiết kiệm chi phí nhờ tận dụng các cơ sở tiện nghi cần thiết qua hợp nhất; giảm
thiểu rủi ro nhờ vào việc đa dạng hóa sản phẩm và khai thác thị trường của nhau; tránh
bị thôn tính từ các công ty lớn hơn; tận dụng được tài sản vô hình từ việc hợp nhất và
có thể giúp doanh nghiệp có đủ điều kiện để tham gia niêm yết trên thị trường chứng
khoán …
3. Phân loại:
3.1. Theo bản chất của sự hợp nhất: bao gồm hai loại:
-

Hợp nhất tự nguyện: Ban giám đốc doanh nghiệp tự nguyện hợp nhất, chỉ cần
2/3 cổ phiếu biểu quyết chấp nhận.

-

Hợp nhất không tự nguyện: Xảy ra yêu cầu hợp nhất nhưng ban giám đốc doanh
nghiệp chống lại sự hợp nhất.

3.2. Theo cấu trúc của sự hợp nhất: bao gồm ba loại:
-

Hợp nhất theo chiều ngang: là việc hợp nhất các doanh nghiệp trong cùng một
ngành.

-

Hợp nhất theo chiều dọc: là việc hợp nhất giữa các doanh nghiệp và nhà cung
cấp với nhau.

-

Hợp nhất thành tập đoàn: là hợp nhất các doanh nghiệp ở những ngành khác
nhau nhằm đa dạng hóa măt hàng.

3.3. Theo hình thức hợp nhất: bao gồm ba loại:
-

Sát nhập pháp lý: là việc một hay nhiều công ty hiện hữu được kết hợp vào một
công ty khác, sau đó các công ty được kết hợp này sẽ chấm dứt sự tồn tại.
6


-

Hợp nhất pháp lý: là việc các công ty hiện hữu kết hợp thành một chủ thể kinh
tế và pháp lý mới, sau đó các công ty này đều chấm dứt tồn tại.

-

Đầu tư của công ty mẹ: là việc một công ty mua cổ phiếu của các công ty khác
đạt đến mức nắm quyền kiểm soát công ty đó. Đặc điểm khác biệt của hình thức
này so với các hình thức trên là ở chỗ: sau hợp nhất, các công ty vẫn tồn tại như
những thực thể kinh tế về pháp lý, không hình thành chủ thể pháp lý mới. Đây là
hình thức hợp nhất kinh doanh tạo thành các liên công ty hoạt động theo mô
hình công ty mẹ – công ty con, một dạng phổ biến của tập đoàn kinh tế.

I.
NHỮNG ĐIỂM GIỐNG NHAU GIỮA VAS 11 và IFRS 3
1. Những điểm giống nhau:

VAS 11 và IFRS 3 về cơ bản khá giống nhau, hai chuẩn mực này đều thống nhất
trong việc quy định đối tượng áp dụng, xác định giao dịch hợp nhất kinh doanh,
phương pháp kế toán,quy định về phương pháp mua, giá phí hợp nhất kinh doanh và
việc phân bổ giá phí hợp nhất kinh doanh…cụ thể như sau:
1.1. Xác định hợp nhất kinh doanh

-

-

Hợp nhất kinh doanh là việc kết hợp các doanh nghiệp riêng biệt hoặc các hoạt
động kinh doanh riêng biệt thành một đơn vị báo cáo. Kết quả của phần lớn các
trường hợp hợp nhất kinh doanh là một doanh nghiệp (bên mua) nắm được
quyền kiểm soát một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh khác (bên bị mua).
Các trường hợp hợp nhất kinh doanh:
 Một doanh nghiệp mua cổ phần của một doanh nghiệp khác
 Một doanh nghiệp mua tất cả các tài sản thuần của một doanh nghiệp khác
 Một doanh nghiệp gánh chịu các khoản nợ của một doanh nghiệp khác
 Một doanh nghiệp mua tài sản thuần của một doanh nghiệp khác

-

Kết quả của giao dịch hợp nhất kinh doanh
 Hình thành mối quan hệ công ty mẹ - con
 Không hình thành mối quan hệ công ty mẹ - con (chỉ mua tài sản thuần)

1.2. Phương pháp kế toán

7


Mọi trường hợp hợp HNKD phải được kế toán theo phương pháp mua.
Phương pháp mua xem xét việc HNKD trên quan điểm là doanh nghiệp thôn tính
các doanh nghiệp khác được xác định là bên mua. Bên mua mua tài sản thuần và ghi
nhận các tài sản đã mua, các khoản nợ phải trả và nợ tiềm tàng phải gánh chịu, kể cả
những TS, NPT và nợ tiềm tàng mà bên bị mua chưa ghi nhận trước đó.
Phương pháp mua gồm 3 bước:
-

Xác định bên mua
Xác định giá phí hợp nhất kinh doanh
Phân bổ giá phí hợp nhất kinh doanh



Bước 1: Xác định bên mua

Bên mua là một doanh nghiệp tham gia hợp nhất nắm quyền kiểm soát các doanh
nghiệp hoặc các hoạt động kinh doanh tham gia hợp nhất khác.
 Một doanh nghiệp được xem là nắm giữ quyền kiểm soát nếu:





Nắm trên 50% quyền biểu quyết
Không nắm giứ trên 50% quyền biểu quyền biểu quyết nhưng vẫn có quyền
kiểm soát nếu:
Quyền lớn hơn 50% quyền biểu quyết của doanh nghiệp kia nhờ có một thoả
thuận với các nhà đầu tư khác
Quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp khác
theo một quy chế hay một thoả thuận
Quyền bổ nhiệm, bãi miễn đa số thành viên Hội đồng quản trị
Quyền bỏ phiếu quyết định trong các cuộc họp Hội đồng quản trị của doanh
nghiệp khác

 Một số trường hợp đặc biệt xác định bên mua, có thể dựa vào những biểu hiện
sau:
-

Doanh nghiệp có giá trị hợp lý lớn hơn
Doanh nghiệp bỏ tiền, phát hành công cụ vốn
Doanh nghiệp kiểm soát về nhân sự
Doanh nghiệp tồn tại trước giao dịch hợp nhất



Bước 2: Xác định giá phí hợp nhất
8


 Giá phí HNKD bao gồm tổng giá trị hợp lý của:
-

Các tài sản đem trao đổi
Các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận
Các công cụ vốn do bên mua phát hành để đổi lấy quyền kỉêm soát
Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh

 VAS 11 và IFRS 3 đều đưa ra một số lưu ý trong viêc xác định giá phí:
 Giá phí được xác định tại ngày trao đổi
 Việc thanh toán giá phí bị hoãn lại hoặc có cam kết thanh toán trong tương lai
 Giá trị hợp lý của công cụ vốn phát hành thường được tính bằng giá thị trường
niêm yết
 Một số chi phí không tính vào giá phí hợp nhất kinh doanh
-

Chi phí quản lý chung và chi phí khác không liên quan trực tiếp đến việc hợp
nhất kinh doanh
Chi phí thoả thuận và phát hành các khoản nợ tài chính
Chi phí phát hành công cụ vốn
Các khoản chi phí và lỗ tương lai

 Điều chính giá phí hợp nhất kinh doanh tuỳ thuộc vào sự kiện trong tương lai



Bước 3: Phân bổ giá phí hợp nhất kinh doanh:

 Thời điểm phân bổ: Tại ngày mua, (The acquisition date) là ngày mà bên mua
đạt được quyền kiểm soát thực tế đối với bên bị mua, không nhất thiết phải là
khi toàn bộ các giao dịch hợp nhất hoàn tất.
 Đối tượng phân bổ là: các tài sản đã mua, các khoản phải trả và các khoản nợ
tiềm tàng đủ điều kiện là: Giá trị hợp lý của chúng phải được xác định một cách
đáng tin cậy; TSCĐ hữu hình thì phải chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế trong
tương lai cho bên mua; và NPT là nghĩa vụ hiện tại mà chắc chắn doanh nghiệp
phải sử dụng nguồn lực của mình để thanh toán.
 Cách thức phân bổ:

9


 TS, NPT và nợ tiềm tàng được ghi nhận theo giá trị hợp lý của chúng tại ngày
mua. Riêng các TS dài hạn, được phân loại là TS nắm giữ để bán, thì sẽ được
ghi nhận theo giá trị hợp lý trừ đi CP bán chúng. Cách xác định giá trị hợp lý
của các khoản mục này được hướng dẫn cụ thể ở Đoạn A16, A17 của Phụ lục A
của VAS 11 (hay Đoạn B16, B17 của IFRS 3).
 Cần chú ý rằng, doanh nghiệp mua có thể ghi nhận cả những khoản mục TS,
NPT và nợ tiềm tàng tuy chưa được ghi nhận trong BCTC của bên bị mua trước
khi việc mua diễn ra, nhưng tại ngày mua, đã đủ điều kiện ghi nhận ghi nhận
nêu trên. Chẳng hạn, bên mua có thể ghi nhận một dự án R&D đang trong quá
trình nghiên cứu của bên bị mua là một tài sản, nếu nó đáp ứng các tiêu chuẩn
của TSCĐ vô hình và có giá trị được xác định hợp lý tại ngày mua.
 Khoản chênh lệch giữa giá phí HNKD và tổng giá trị hợp lí thuần của các khoản
nêu trên được ghi nhận là Lợi thế thương mại. Ý nghĩa của Lợi thế thương mại
phát sinh khi tiến hành HNKD là: Nó thể hiện khoản thanh toán của bên mua
cho những lợi ích kinh tế thu được trong tương lai từ những TS không đủ tiêu
chuẩn ghi nhận và không xác định được một cách riêng biệt; và nó được tính
bằng phần chênh lệch giữa giá phí HNKD so với phần sở hữu của bên mua
trong giá trị hợp lí thuần của TS, NPT và nợ tiềm tàng đã ghi nhận. Cách thức
phân bổ Lợi thế thương mại là điểm khác nhau lớn nhất giữa VAS 11 và IFRS 3
sẽ được chúng tôi trình bày chi tiết hơn trong phần sau.
 Cần chú ý rằng:
Giá trị hợp lý của TS, NPT và nợ tiềm tàng của bên bị mua và giá phí HNKD
thường chỉ được xác định một cách tạm thời, và kế toán của bên mua phải sử dụng
những giá trị tạm thời đó để ghi nhận (vào thời điểm cuối kỳ kế toán). Đây goi là quá
trình Kế toán ban đầu được xác định tạm thời.
Để hoàn tất việc kế toán ban đầu, bên mua phải ghi nhận các khoản điều chỉnh đối
với những giá trị tạm thời đã sử dụng trong vòng 12 tháng kể từ ngày mua, để đưa
những giá trị tạm thời này về giá trị hợp lý của chúng tại ngày mua.
Tất cả những điều chỉnh này và những chi tiết liên quan đến từng giao dịch HNKD
đều phải được bên mua trình bày rõ trước ngày phát hành BCTC để cung cấp đầy đủ
thông tin cho người sử dụng. Yêu cầu về thông tin trình bày BCTC cũng đã được quy
định cụ thể tại Đoạn 65 của VAS 11 (hay Đoạn 66 của IFRS 3).
10


2. Điểm khác nhau giữa VAS 11 và IFRS 3

Điểm khác biệt lớn nhất giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam số 11 – VAS 11 và chuẩn
mực báo cáo tài chính quốc tế - IFRS 3 là quy định về lợi thế thương mại (Goodwill)
Theo VAS 11 và IFRS 3, lợi thế thương mại phát sinh khi việc hợp nhất kinh doanh
thể hiện khoản thanh toán của bên mua cho những lợi ích kinh tế ước tính thu được
trong tương lai từ những tài sản không đủ tiêu chuẩn ghi nhận và không xác định được
một cách riêng biệt.
Chuẩn mực kế toán số 11 cũng nêu rõ thêm, lợi thế thương mại là phần chênh lệch
của giá phí hợp nhất so với phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý thuần của tài
sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiềm tàng đã ghi nhận theo quy
định. Ngoài ra về thời điểm lập báo cáo tài chính hợp nhất, hai chuẩn mực này cũng có
sự khác nhau rõ rệt.
Cụ thể ở bảng dưới đây:

Tiêu chí

VAS 11

IFRS 3

1. Ngày có hiệu QĐ số 100 ngày 28/12/2005
lực

Thay thế từ
31/03/2004

2. Khả năng vận
Chưa phổ biến
dụng hiện nay

Đã phổ biến

IAS22

từ

3. Phát sinh và xử
lý lợi thế thương
mại (LTTMl)
3.1 LTTM dương

- Lợi thế thương mại được ghi
ngay vào chi phí sản xuất, kinh
doanh (nếu giá trị nhỏ) hoặc
phải được phân bổ dần một cách
có hệ thống trong suốt thời gian
sử dụng hữu ích ước tính (nếu
giá trị lớn).

- Vốn hóa lợi thế thương mại

- Không khấu hao lợi thế
thương mại thu được trong
giao dịch hợp nhất kinh
doanh. Ít nhất hàng năm,
doanh nghiệp phải đánh giá
lại giá trị của lợi thế thương
- Thời gian sử dụng hữu ích phải mại hoặc ngay khi có sự giảm
phản ánh được ước tính đúng sút về mặt giá trị hợp lý, phần
11


đắn về thời gian thu hồi lợi ích
kinh tế có thể mang lại cho
doanh nghiệp (tối đa không quá
10 năm).

3.2 LTTM âm

giảm giá trị này sẽ được ghi
nhận vào chi phí của doanh
nghiệp (theo chuẩn mực kế
toán quốc tế số 36).

- Xem xét lại việc xác định giá
trị của tài sản, nợ phải trả có thể
xác định được, nợ tiềm tàng và
việc xác định giá phí hợp nhất Toàn bộ giá trị của lợi thế
thương mại âm sẽ được ghi
kinh doanh.
nhận là thu nhập của kì hợp
- Ghi nhận ngay vào báo cáo kết nhất kinh doanh.
quả hoạt động kinh doanh tất cả
các khoản chênh lệch vẫn còn
sau khi đánh giá lại.

Cty mẹ phải Lập BCTC riêng và Cty mẹ phải lập BCTC riêng
BCTC hợp nhất tại thời điểm và BCTC HN tại thời điểm
sớm nhất theo quy định hiện hợp nhất.
4. Thời điểm lập hành. Theo thông tư số
báo cáo tài chính 23/2005/TT-BTC, BCTC hợp
nhất do công ty mẹ lập tại thời
hợp nhất
điểm mua hay ngày nắm quyền
kiểm soát đối với công ty con.

III. Nhận xét và đánh giá.
Trong nền kinh tế toàn cầu ngày nay, người sử dụng Báo cáo tài chính bên ngoài
doanh nghiệp càng có nhu cầu về tính so sánh của báo cáo kế toán, đặc biệt khi các
doanh nghiệp muốn vay vốn của các cơ quan tín dụng hay nhà đầu tư nước ngoài. Các
tổ chức quốc tế đã ban hành một số các chuẩn mực kế toán quốc tế, với hy vọng làm
hài hòa các chuẩn mực kế toán giữa các nước. Nhờ đó, một công ty chỉ cần một bộ Báo
cáo tài chính duy nhất có thể áp dụng cho mọi thị trường tài chính.Chuẩn mực kế toán
hợp nhất kinh doanh là một nét đặc biệt quan trọng không thể thiếu trong hệ thống các
chuẩn mực đó, không chỉ ở trên thế giới, mà còn ở Việt Nam.
12


Chuẩn mực kế toán hợp nhất kinh doanh ra đời trong hoàn cảnh Việt Nam đang đổi
mới và hội nhập, một mặt đã tích cực cố gắng vận dụng các chuẩn mực quốc tế vào
hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam, mặt khác cũng còn tồn tại nhiều thiếu sót và hạn chế so
với việc vận dung IFRS ở các nước phát triển do chưa có kinh nghiệm thực tiễn trong
việc hợp nhất kinh doanh vì vấn đề này còn quá mới mẻ ở Việt Nam.
Trong quá trình phát triển, từ việc chỉ chú trọng phát triển kế toán phục vụ cho mục
đích thu thuế, Việt Nam đang cố gắng chuyển đổi, phát triển một hệ thống kế toán toàn
diện hơn, được cộng đồng thế giới áp dụng IFRS chấp nhận. Nhìn chung, chuẩn mực
kế toán VAS 11 "hợp nhất kinh doanh" cơ bản dựa trên IFRS 3.
1. Ưu điểm của VAS 11

Ưu điểm của VAS 11 khi áp dụng ở Việt Nam so với IFRS 3 áp dụng ở các nước
phát triển là:
 VAS 11 đã tiếp thu và kế thừa chuẩn mực kế toán quốc tế trong đó có phương pháp
kế toán, xác định giá phí hợp nhất, vốn hóa lợi thế thương mại và xác định lợi ích
của cổ đông thiểu số...: Lợi thế thương mại được áp dụng theo phương pháp thay
thế, phương pháp này cho phép tính lợi ích cổ đông thiểu số theo giá trị hợp lý của
tài sản thuần của bên bị mua.
 Tình trạng một số Chế độ kế toán chắp vá do được bổ sung sửa đổi quá nhiều lần
đã được khắc phục.
 Chế độ kế toán doanh nghiệp mới xây dựng trên nguyên tắc hệ thống và cập nhật
các quy định mới nhất của Luật kế toán, các nghị định hướng dẫn Luật và 26 chuẩn
mực kế toán Việt Nam, phù hợp với nguyên tắc và thông lệ kế toán quốc tế, phù
hợp với yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế, tài chính cho từng loại hình doanh
nghiệp Việt Nam.
 Thực tế M&A ở Việt Nam khác với thông lệ thế giới, trên thế giới việc mua doanh
nghiệp phải trên cơ sở lĩnh vực liên quan phù hợp với kinh nghiệm kinh doanh vốn
có của daocủanh nghiệp nhưng ở Việt Nam, 1 doanh nghiệp cao su đôi khi lại mở
rộng kinh doanh sang thị trường chứng khoán. Điều này hết sức "lạ" với thế giới và
cũng cho thấy rào cản trong lĩnh vực kinh doanh ở nước ta là tương đối thấp, trừ
những lĩnh vực nhà nước chi phối. Lý do này làm cho môi trường kinh doanh ở
Việt Nam trở nên hấp dẫn cho cả nhà đầu tư trong nước và nước ngoài.
13


 Sự quan tâm sâu sát của Nhà nước trong việc hoàn thiện các chính sách, văn bản
tài chính cũng giúp nhiều thuận lợi cho VAS thực thi hiệu quả hơn.
2. Hạn chế của VAS 11:

Hạn chế của VAS 11 khi áp dụng ở Việt Nam so với IFRS 3 áp dụng ở các nước phát
triển là:
 Chuẩn mực VAS 11 đưa ra việc kế toán hợp nhất kinh doanh theo phương pháp
mua nhưng chưa thấy được hết những khó khăn đang đến khi hiện nay ở nước ta
còn tồn tại khá nhiều doanh nghiệp Nhà nước và việc tách, nhập các doanh nghiệp
này cũng khá thường xuyên. Dù các doanh nghiệp này có sự cách biệt về vốn, quy
mô nhưng bản chất của việc hợp nhất vẫn là hợp nhất quyền lợi. Các doanh nghiệp
nhỏ cũng tồn tại rất nhiều, tài sản của họ không nhiều nên chênh lệch giữa giá trị
ghi sổ và giá trị hợp lý không đáng kể, thương hiệu của họ chưa phổ biến nên việc
hạch toán theo phương pháp hợp nhất quyền lợi hay phương pháp mua cũng không
có khác biệt lớn khiến cho nhiều doanh nghiệp chưa nghĩ theo hướng tích cực hoặc
chưa quen với việc áp dụng phương pháp mua khi hợp nhất.
 Một số điểm trong VAS 11 vẫn chưa đáp ứng được 1 số phương diện phức tạp của
IFRS 3 trong kế toán mua bán doanh nghiệp hay ghi nhận lỗ do giảm giá trị tài sản
theo IAS 36.
 Giá trị hợp lý chịu sự tác động của nhiều loại quan hệ: quan hệ cung cầu, thị
trường, thị hiếu, giá trị hữu hình và giá trị vô hình. Nếu chỉ đứng trên giác độ của 1
bên là người bán hay người mua bao giờ cũng nghĩ là đắt, người bán nào cũng nghĩ
là rẻ. Do đó bắt buộc phải có trung gian định giá.
 Một thực tế là Việt Nam chưa thiết lập được 1 thị trường định giá theo tiêu chuẩn
quốc tế được cập nhật hàng ngày tại các đất nước phát triển như Anh, Mỹ. Việc xác
định giá trị hợp lý là vô cùng khó khăn.
 Thị trường chứng khoán ở Việt Nam mới chính thức được công nhận từ
20/07/2000, đang trong giai đoạn khởi đầu, các hoạt động của nó vẫn chưa chặt chẽ
và đảm bảo nên giá chứng khoán của các công ty niêm yết vẫn chưa thực sự phản
ánh được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
 Các doanh nghiệp Việt Nam còn lúng túng khi đối mặt với kinh doanh, cạnh tranh
và các tiêu chuẩn quốc tế. Chính sách hỗ trợ của chính phủ chưa thực sự có hiệu
14


quả, chưa sát với nhu cầu của các doanh nghiệp và mới chủ yếu dừng lại ở cảnh
báo.
 Trình độ của các Doanh nghiệp Việt Nam còn hạn chế so với các doanh nghiệp trên
thế giới và đây là điểm đặc biệt quan trọng có tính chất quyết định nhiều đến sự
thành công của các doanh nghiệp Việt Nam trên trường Quốc Tế. Vì vậy dẫn đến
những khác biệt khi áp dụng VAS 11 ở Việt Nam so với áp dụng IFRS 03 ở các
nước phát triển.

15


KẾT LUẬN
Kế toán với chức năng thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế - tài chính của
một tổ chức để phục vụ nhu cầu quản lý của các đối tượng bên trong và bên ngoài tổ
chức, doanh nghiệp là càng có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay
– giai đoạn toàn cầu hóa nền kinh tế, sự cạnh tranh mang tính chất phức tạp và khốc
liệt. Có thể nói chính chất lượng và hiệu quả của công tác kế toán ảnh hưởng trực tiếp
đến chất lượng và hiệu quả quản lý, điều hành tổ chức để đạt được các mục tiêu đã đề
ra. Chuẩn mực hợp nhất kinh doanh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong bối cảnh ngày
càng có nhiều doanh nghiệp mở rộng hoạt động kinh doanh của mình bằng hình thức
hợp nhất.
Hợp nhất kinh doanh là một vấn đề tương đối phức tạp, nhất là đối với công tác kế
toán và lập BCTC sau khi các đơn vị tiến hành hợp nhất. Nhìn chung, Chuẩn mực VAS
số 11 đã đưa ra tương đối đầy đủ các nguyên tắc cơ bản trong việc phản ánh thông tin
đối với các nghiệp vụ liên quan đến hợp nhất kinh doanh của các doanh nghiệp tại Việt
Nam hiện nay. Trong chuẩn mực này đã có một số điểm điều chỉnh cho phù hợp với
điều kiện thực tế ở Việt Nam. Tuy nhiên, do hoạt động kinh doanh tại Việt Nam và thị
trường định giá chưa theo chuẩn quốc tế nên việc áp dụng VAS 11 còn nhiều vướng
mắc. Vì vậy, nhà nước ta cần ban hành thêm các thông tư hướng dẫn bổ sung để giúp
các doanh nghiệp có thể dễ dàng áp dụng chuẩn mực này trong công tác tổ chức hạch
toán của mình.
Vì thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế nên bài tiều luận của chúng em
không tránh khỏi thiếu sót. Chúng em rất mong nhận được những ý kiến nhận xét của
cô để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn.

16


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam (2001 – 2006), Bộ Tài chính, NXB Tài chính.
2. Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS và IFRS
3. http://www.mof.gov.vn
4. http://www.tapchiketoan.com/
5. http://ketoantruong.com.vn/
6. http://www.danketoan.com/

17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×