Tải bản đầy đủ

Đề tài kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần LISEMCO 5

BÁO CÁO KIẾN TẬP

GVHD: Trịnh Thu Trang

MỤC LỤC
Lời mở đầu ......................................................................................................3
Chương I: Những vấn đề lí luận cơ bản theo lương trong các doanh
nghiệp ............................................................................................5
1.1.Đặc điểm, vai trò, vị trí của công tác kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương tại các công ty.........................................................................6
1.1.1. Sự cần thiết của công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương trong Doanh Nghiệp................................................................................6
1.1.2.Khái niệm và bản chất của tiền lương......................................................6
1.1.3.Vai trò và ý nghĩa của tiền lương..............................................................6
1.1.4.Yêu cầu và nhiệm vụ của tiền lương:.......................................................7
1.1.5.Nội dung của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong
Doanh Nghiệp...................................................................................................8
1.2.Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp............................................10
1.2.1. Hình thức tiền lương theo thời gian......................................................10
1.2.2.Hình thức tiền lương theo sản phẩm......................................................11
1.2.Hình thức tiền lương khoán.......................................................................13

1.3.. Một số chế độ khác khi tính lương..........................................................19
1.3.1.Chế độ thưởng........................................................................................19
1.3.2.Chế độ phụ cấp...........................................................................................
1.4.Quỹ tiền lương,quỹ BHXH, quỹ BHYT và KPCĐ ..................................17
1.4.1. Quỹ lương..............................................................................................17
1.4.2. Quỹ bảo hiểm xã hội (năm 2011) .........................................................18
1.4.3. Quỹ bảo hiểm y tế.................................................................................18
1.4.4. .Kinh phí công đoàn ............................................................................18
1.5. Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương .....................18
1.5.1 Tổng hợp tiền lương...............................................................................18
1

Lớp: KTKTK10A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

GVHD: Trịnh Thu Trang

1.5.2. Tổ chức các khoản trích theo lương ....................................................22
1.6. Tổ chức hệ thống sổ kế toán

.......................................................24

Chương II: Thực trạng về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tai công ty cổ phần LISEMCO 5.............................28
2.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần LISEMCO 5................................28
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần LISEMCO5. .28
2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty:..........................................30
2.1.3. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty...........................35
2.1.4. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty:..........................36
2.2. Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công
ty cổ phần LISEMCO 5.....................................................................................40
2.2.1. Hạch toán lao động................................................................................40
2.2.2. Hạch toán chi tiết về chi trả tiền lương:................................................43
2.3. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương:...................57
2.3.1. Hạch toán tổng hợp tiền lương:.............................................................57
2.3.2. Hạch toán các khoản trích theo lương:..................................................62
Chương 3: Một số giải pháp, phương hướng hoàn thiện kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần


LISEMCO 5.................................................................................66
3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty cổ phần LISEMCO 5..........................................................66
3.1.1. Thực hiện chính sách tiền lương hợp lý đem lại hiệu quả cao cho công
ty

66

3.1.2. Những nhận xét chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công Cổ phần LISEMCO 5 ............................................................67
3.2. Một số giải pháp nhăm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần LISEMCO 5...............................70

2

Lớp: KTKTK10A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

GVHD: Trịnh Thu Trang

3.2.1. Ý kiến về công tác tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.......................71
3.2.2. Ý kiến về phần sổ sách kế toán tại công ty............................................71
3.3. Đánh giá hiệu quả của các giải pháp đưa ra............................................72
Kết luận

.......................................................................................................73

LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, Việt Nam đó từng bước hội nhập về kinh tế
và thương mại với các nước khu vực và trên thế giới. Những biến đổi to lớn
và sâu sắc trong đời sống kinh tế của đất nước đang đặt ra những đòi hỏi bức
xúc đối với quá trình đào tạo cử nhân kinh tế nói chung và chuyên nghành kế
toán- Tài chính nói riêng. Để đáp ứng yêu cầu đó, nhằm mục đích đào tạo
toàn diện, kết hợp lý luận với thực tiễn, “học đi đôi với hành”, tạo điều kiện
cho sinh viên củng cố kiến thức lý luận đó được trang bị, bổ sung kiến thức
thực tế về nghề nghiệp, đòi hỏi cần có quá trình khảo sát thực tập tại các
đơn vị kinh tế cụ thể.
Bên cạnh đó, trong tiến trình hội nhập, mở cửa đòi hỏi sự phát triển ổn
định và bền vững không chỉ cho nền kinh tế quốc dân nói chung mà cả đối với
từng doanh nghiệp nói riêng. Một trong các vấn đề được doanh nghiệp quan
tâm và coi trọng đó là làm sao sử dụng hiệu quả các yếu tố đầu vào để tạo ra
các yếu tố đầu ra sao cho lợi nhuận là tối đa và chi phí là tối thiểu.

3

Lớp: KTKTK10A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

GVHD: Trịnh Thu Trang

Trong quá trình nghiên cứu tại Công ty cổ phần LISEMCO 5 em thấy:
Những thông tin mà kế toán cung cấp thì thông tin về tiền lương và các khoản
trích theo lương chiếm một vị trí quan trọng trong hệ thống kinh tế tài chính
vì nó là một bộ phận cấu thành nên chi phí sản xuất kinh doanh. Ngoài ra kế
toán về tiền lương và các khoản trích theo lương cũng giúp cho việc cải tiến
tổ chức sản xuất, tổ chức lao động nâng cao năng suất lao động. Cho nên
việc tính toán phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương phải được
thực hiện đầy đủ về chế độ tiền lương và thanh toán kịp thời.
Mỗi doanh nghiệp đều có một hình thức, quan niệm cách thức khác
nhau về tiền lương, song các doanh nghiệp đều mong muốn có một cách thức
tính, chi trả hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương phù hợp với
đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình. Chính vì vậy do sự
thay đổi về nền kinh tế, do đặc thù sản xuất kinh doanh về tiền lương và các
khoản trích theo lương cũng có những tồn tại mà các nhà quản lý đó, đang và
sẽ cố gắng nỗ lực mong muốn khắc phục những tồn tại đó để hoàn thiện kế
toán tiền lương và các khoản trích theo lương của doanh nghiệp mình.
Kế toán đúng đắn tiền lương và các khoản trích theo lương sẽ giúp cho
việc hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp đi vào nề nếp giảm bớt những
chi phí không cần thiết đặc biệt nó giúp cho các doanh nghiệp xác định đúng
đắn chi phí sản xuất và chi phí kinh doanh. Từ đó xác định đúng đắn thu
nhập của doanh nghiệp, ngoài ra cũng giúp doanh nghiệp cân đối giữa chi
phí với kết quả tạo cho hiệu quả kinh tế được tăng lên giúp doanh nghiệp
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà Nước, với các ban nghành có liên quan để
đảm bảo thanh toán tiền lương đầy đủ, chính xác làm tăng thu nhập cho
người lao động và cho doanh nghiệp.

4

Lớp: KTKTK10A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

GVHD: Trịnh Thu Trang

Nhận thức được tầm quan trọng đó, qua thời gian thực tập tại Công ty
cổ phần LISEMCO 5 em đã đi sâu nghiên cứu công tác hạch toán kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương tại Công ty. Và em đó chọn đề tài: “Kế
toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần LISEMCO
5”.
Trong quá trình nghiên cứu,chúng em đã sử dụng các phương pháp
tổng hợp , diễn giải, phương pháp so sánh và một số phương pháp khác.
Ngoài lời nói đầu và phần kết luận, đề án được kết cấu gồm 3 chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại Công ty cổ phần LISEMCO 5
Chương III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần LISEMCO 5
Do hạn chế về thời gian cũng như trình độ hiểu biết và kinh nghiệm
thực tế nên chúng em rất mong được sự giúp đỡ, góp ý, chỉ bảo của cô giáo
hướng dẫn Trịnh Trang cùng các anh chị trong phòng tài chính- kế toán của
Công ty.
Em xin chân thành cảm ơn!

Hải Phòng, ngày 21 tháng 05

năm 2012

Nhóm Sinh viên lớp KTKTK10A:

5

Lớp: KTKTK10A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

GVHD: Trịnh Thu Trang

Lê Đình Hội
Nguyễn Ngọc Minh
Lương Thị Huệ

CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. Đặc điểm, vai trò, vị trí của công tác kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại các công ty.
1.1.1. Sự cần thiết của công tác kế tóan tìên lương và các khoản
trích theo lương trong Doanh nghiệp.
Một Doanh Nghiệp, một xã hội được coi là phát triển khi lao động có
năng suất, có chất lượng và hiệu qủa kinh tế cao. Lao động không chỉ là tiền

6

Lớp: KTKTK10A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

GVHD: Trịnh Thu Trang

đề cho sự tiến hoá của loài người mà nó còn là yếu tố quyết định tới sự tồn tại
và phát triền của quá trình sản xuất. Do vậy, trong các chiến lược kinh doanh
của Doanh Nghiệp thì yếu tố con người luôn đặt ở vị trí hàng đầu, người lao
động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động mà họ bỏ ra được
đền bù xứng đáng dưới hình thức tiền lương và các khoản trợ cấp thuộc
BHXH, BHYT, KPCĐ như ốm đau, thai sản… Mặt khác tiền lương cũng là
đòn bẩy kinh tế quan trọng để quản lý lao động, quản lý tài chính, khuyến
khích người lao động nhiệt tình có trách nhiệm trong công việc từ đó mới đảm
bảo chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Bởi vậy không
ngừng nâng cao tiền lương thực tế của người lao động, cải thiện và nâng cao
mức sống của người lao động là động lực quan trọng để nâng cao năng suất
lao động, hạ giá thành sản phẩm.
1.1.2. Khái niệm và bản chất của tiền lương
1.1.2.1. Khái niệm tiền lương
Tiền lương (hay tiền công) là: số tiền thù lao lao động được biểu hiện
bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối
lượng và chất lượng công việc của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh.

1.1.2.2. Bản chất của tiền lương
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động. Mặt khác,
tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao
động, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công
việc của họ. Nói cách khác, tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng
suất lao động.
1.1.3.

Vai trò và ý nghĩa của tiền lương

1.1.3.1. Vai trò của tiền lương:

7

Lớp: KTKTK10A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

GVHD: Trịnh Thu Trang

Tiền lương có vai trò là đòn bẩy kinh tế trong sản xuất kinh doanh, kích
thích người lao động làm việc tích cực hơn gắn bó với lợi ích của doanh
nghiệp, làm tăng năng suất và chất lượng công việc.
1.1.3.2. Ý nghĩa của tiền lương:
Với việc phát triển nền kinh tế thị trường, việc tăng dần và tiến tới hợp
nhất mức lương tối thiểu giữa các khu vực là cần thiết. Bởi vì việc điều chỉnh
để thống nhất mức lương tối thiểu giữa các loại hình doanh nghiệp sẽ vừa tạo
ra được sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong lộ trình gia nhập tổ chức
thương mại WTO, vừa thúc đẩy các doanh nghiệp tự đổi mới, nâng cao tay
nghề cho người lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Vì vậy, tiền
lương có ý nghĩa là kết quả tăng trưởng kinh tế, nó có khả năng đáp ứng nhu
cầu cho cuộc sống của người lao động. Thực tế, theo đánh giá của Vụ tiền
lương - tiền công trong nền kinh tế thị trường những năm gần đây, mức lương
tối thiểu chỉ có ý nghĩa là “lưới chắn” để doanh nghiệp không được trả thấp hơn
và là căn cứ để đóng BHXH, làm căn cứ để tính lương trong hệ thống thang
bảng lương, phụ cấp… chứ không phải là thu nhập thực tế của người lao động.
1.1.4. Yêu cầu và nhiệm vụ của tiền lương:
Tiền lương là một chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh được
hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh và hạch toán vào giá thành sản
phẩm, do đó việc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải đảm
bảo tính chính xác, trung thực, hợp lý.
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động,
thời gian lao động, kết quả lao động của từng người, từng bộ phận một cách
chính xác, kịp thời.
- Tính và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương
cho các đối tượng sử dụng.

8

Lớp: KTKTK10A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

GVHD: Trịnh Thu Trang

- Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên kinh tế phân xưởng và các phòng,
ban liên quan thực hiện đầy đủ việc hạch toán ban đầu về lao động, tiền lương
theo đúng quy định.
- Lập báo cáo về lao động và tiền lương kịp thời, chính xác.
- Tham gia phân tích tình hình quản lý, sử dụng lao động cả về số
lượng, thời gian, năng suất. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp thích hợp để
nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
- Phân tích tình hình quản lý, sử dụng quỹ tiền lương, xây dựng
phương án trả lương hợp lý nhằm kích thích người lao động nâng cao năng
suất lao động, tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm.
1.1.5. Nội dung của kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương trong Doanh Nghiệp
1.1.5.1. Nội dung quỹ tiền lương:
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh
nghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý. Thành phần quỹ
tiền lương bao gồm nhiều khoản như lương thời gian( tháng, ngày, giờ), lương
sản phẩm, phụ cấp ( cấp bậc, khu vực, chức vụ, đắt đỏ…), tiền thưởng trong
sản xuất. Quỹ tiền lương ( hay tiền công) bao gồm nhiều loại và có thể phân
theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu như phân theo
chức năng của lao động, phân theo hiệu quả của tiền lương.

9

Lớp: KTKTK10A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

GVHD: Trịnh Thu Trang

1.1.5.2. Nội dung các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp:
- Quỹ BHXH:
Được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ
tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp ( chức vụ, khu vực, đắt đỏ, thâm
niên) của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng. Theo chế độ hiện
hành, tỷ lệ trích BHXH là 20%, trong đó 15% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao
động nộp, được tính vào chi phí kinh doanh; 5% còn lại do người lao động
góp và được trừ vào lương tháng. Tiền lương cơ bản được tính theo cấp bậc
hệ số, loại công việc của từng công nhân quy định. Mức lương cơ bản tối
thiểu là 540.000đ/tháng. Quỹ BHXH được chi tiêu cho các trường hợp người
lao động ốm đau, tai nạn lao động, thai sản, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất.
Quỹ này do cơ quan BHXH quản lý.
- Quỹ BHYT:
Được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh, viện phí
thuốc thang…trong thời gian ốm đau, sinh đẻ… Quỹ này được hình thành
bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương của công nhân viên
chức thực tế phát sinh trong tháng. Tỷ lệ trích BHYT là 3% trong đó 2% tính
vào chi phí kinh doanh và 1% trừ vào thu nhập của người lao động. Quỹ
BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ
trong hoạt động khám chữa bệnh. Theo chế độ hiện hành toàn bộ quỹ BHYT
được nộp lên cơ quan chuyên môn, chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho
người lao động thông qua mạng lưới y tế.
- KPCĐ:
Quỹ này hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số
tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp của công nhân viên. Tỷ lệ trích
KPCĐ theo chế độ hiện hành là 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong
kỳ của doanh nghiệp.

10

Lớp: KTKTK10A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

GVHD: Trịnh Thu Trang

Tiền lương trả cho người lao động, cùng các khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ hợp thành chi phí nhân công trong tổng chi phí sản xuất kinh
doanh. Theo quy định một phần KPCĐ nộp lên cơ quan quản lý công đoàn
cấp trên, phần còn lại để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp.
1.2.Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp.
Tiền lương trả cho người lao động phải quán triệt nguyên tắc phân phối
lao động, trả theo số lượng và chất lượng lao động. Việc trả lương theo số
lượng và chất lượng lao động có ý nghĩa rất to lớn trong việc động viên
khuyến khích người lao động, thúc đẩy họ hăng say lao động, sáng tạo năng
suất lao động nhằm tạo ra nhiều của cải vật chất, nâng cao đời sống tinh thần
vật chất cho mỗi công nhân viên.
Do nghành nghề công việc trong doanh nghiệp khác nhau nên việc chi
trả lương cho các đối tượng cũng khác nhau nhưng trên cơ sở tiền thuê phù hợp.
Thực tế có nhiều cách phân loại khác nhau như cách trả lương theo sản phẩm,
lương theo thời gian, phân theo đối tượng gián tiếp, trực tiếp…Mỗi cách phân
loại đều có tác dụng tích cực giúp cho quản lý điều hành được thuận lợi. Dựa
vào nguyên tắc phân phối theo lao động và đặc điểm tính chất trình độ quản lý
của doanh nghiệp mà doanh nghiệp trả lương theo hình thức sau:
1.2.1. Hình thức tiền lương theo thời gian:
Tiền lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động căn
cứ vào thời gian làm việc thực tế và tiền lương bình quân ngày. Thường áp
dụng cho lao động làm công tác văn phòng như: hành chính quản trị, tổ chức
lao động, tài vụ- kế toán… Tiền lương thời gian có thể thực hiện tính theo
tháng- ngày- giờ làm việc của người lao động.
- Tiền lương theo thời gian gồm:

11

Lớp: KTKTK10A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

GVHD: Trịnh Thu Trang

+ Tiền lương tháng: là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp
đồng lao động.
+ Tiền lương ngày: là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được xác
định bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng.
+ Tiền lương giờ: là tiền lương trả cho một giờ làm việc được xác định
bằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của
Luật Lao động ( không quá 8 giờ/ngày).
- Tiền lương thời gian có thưởng: được tính trên cơ sở tiền lương thời
gian giản đơn + các loại tiền thưởng người lao động được hưởng.
- Công thức tính tiền lương thời gian có thưởng:
Tiền lương thời gian = Tiền lương thời
có thưởng

+ Tiền thưởng

giản đơn

1.2.2.Hình thức tiền lương theo sản phẩm:
Tiền lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động
căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm họ làm ra và đơn giá tiền lương
tính cho 1 đơn vị sản phẩm. Đây là cách phân phối sát hợp với nguyên tắc
phân theo lao động. Điều này thể hiện rõ sự kết hợp giữa thù lao lao động với
kết quả sản xuất, giữa tài năng với việc sử dụng nâng cao năng suất máy móc
để nâng cao năng suất lao động.
Việc trả lương theo sản phẩm có thể tiến hành theo nhiều hình thức
khác nhau như trả theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế, trả theo sản phẩm
gián tiếp, trả theo sản phẩm có thưởng, theo sản phẩm luỹ tiến.
- Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: là tiền lương trả
cho người lao động được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm. Sản phẩm này

12

Lớp: KTKTK10A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

GVHD: Trịnh Thu Trang

phải đúng quy cách, phẩm chất, định mức kinh tế và đơn giá tiền lương sản
phẩm đó quy định.
- Công thức tính tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế:
Lương trả theo =
sản phẩm

Số lượng sản phẩm thực * Đơn giá lương
tế hoàn thành

1 sản phẩm

Tiền lương sản phẩm trực tiếp được sử dụng để tính lương cho từng
người lao động hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp
sản xuất.
- Tiền lương sản phẩm gián tiếp:
Hình thức trả lương này được tính bằng tiền lương thực lĩnh của bộ
phận trực tiếp nhân với tỷ lệ % lương gián tiếp.
Hình thức trả lương này áp dụng để trả lương cho công nhân phục vụ
sản xuất (vận chuyển vật liệu, sản phẩm, bảo dưỡng máy móc, thiết bị…).
- Tiền lương theo sản phẩm có thưởng:
Là việc kết hợp trả lương theo sản phẩm (sản phẩm trực tiếp hoặc sản
phẩm gián tiếp) với chế độ tiền lương trong sản xuất (thưởng nâng cao chất
lượng, thưởng tăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm chi phí….)
Tiền lương sản
phẩm có thưởng

 Lương sản phẩm  Thưởng vượt mức
trực tiếp

- Tiền lương sản phẩm luỹ tiến:
Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với xuất tiền thưởng
luỹ tiến theo mức độ hoàn thành vượt mức sản xuất hoặc định mức sản lượng.

13

Lớp: KTKTK10A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

GVHD: Trịnh Thu Trang

Lương trả theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích người lao động
tăng nhanh năng suất lao động và tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá
thành của doanh nghiệp.
+ Áp dụng trong trường hợp:
- Khắc phục khâu yếu trong SXKD
- Xử lý trường hợp mất cân đối, bất hợp lý.
- Nhu cầu đột xuất.
 Tăng năng suất (W) thì sản lượng tăng doanh thu tương ứng (D)
+ Đặc điểm:
Thu nhập (lương) lao động tăng, tăng rất cao, DN phải tính được hiệu
quả hình thức trả lương này.
Hiệu quả xét. Nếu tốc độ tăng S (DT) tốc độ quỹ lương tăng thì đạt hiệu
quả  tiền lương trả giá thành đơn vị sản phẩm hạ xuống.
 Z  +P (lợi nhuận tăng)
Nếu tốc độ tăng S(ĐT) 2 tốc độ quỹ lương tăng thì không đạt hiệu quả
 tiền lương của giá thành đơn vị sản phẩm tăng lên.
 Z -P (lợi nhuận giảm)
+ Nội dung: Sản lượng trong định mức (100%) tính theo đơn giá lương
bình thường (định mức lao động xđ)
* Sản lượng vượt mức lớn hơn (100%) tính theo đơn giá tăng luỹ tiến.
* Khung luỹ tiến.
- Sản lượng vượt 1  10% đơn giá tăng 20%.

14

Lớp: KTKTK10A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

GVHD: Trịnh Thu Trang

- Sản lượng vượt 11  20% đơn giá tăng 40%
- Sản lượng vượt 21  30% đơn giá tăng 60%
- Sản lượng vượt 31% trở lên đơn giá tăng 100%
1.2.3.Hình thức tiền lương khoán:
Tiền lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khối
lượng công việc và chất lượng công việc mà họ hoàn thành. Hình thức này
thường áp dụng cho một tập thể lao động, nhóm lao động, tổ lao động, đội sản
xuất, phân xưởng,…để thực hiện công việc khoán.
Nội dung tính lương của hình thức trả lương khoán bao gồm 2 nội dung:
- Tính lương khoán cho khối lượng công việc:
LSQ = Q * đgQ
Trong đó:

- LSQ: lương sản phẩm khoán
- Q: khối lượng công việc
- đgQ: đơn giá khoán khối lượng công việc

- Chia lương cho người lao động trong tập thể lao động:
có 2 phương pháp chia: theo thời gian thực tế làm việc của người lao động &
theo cấp bậc kỹ thuật.

+ Phương pháp chia lương 1:
- Áp dụng trong trường hợp công việc khám đòi hỏi lao động kỹ thuật
sự phân công lao động rõ ràng cấp bậc kỹ thuật phù hợp với cấp bậc công
việc.
Nội dung thời gian theo hệ số cấp bậc:

15

Lớp: KTKTK10A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

GVHD: Trịnh Thu Trang

T. HCB
T: là thời gian
HCB: hệ số cấp bậc
từ T.HCB ta sẽ tính được tổng T.HCB
sau đó ta tính được đơn giá lương của 1.
thời gian quy đổi (1 THCB)
+ Phương pháp chia lương 2: chia theo thời gian làm việc thực tế (ngày
công, giờ công) và cấp bậc kỹ thuật + năng suất lao động.
- áp dụng đối với công việc không đòi hỏi kỹ thuật (lao động phổ
thông). Vì vậy ngoài thời gian lao động thực tế và các bậc kỹ thuật NSLĐ của
mỗi người còn phụ thuộc vào sức khoẻ tinh thần trách nhiệm.
Nội dung:
Chia theo thời gian + cấp bậc kỹ thuật = T (R) + đl (h)
Chia theo năng suất (W) (quy ra điểm)
T(L): Là thời gian tính theo giờ
đl(h): đơn giá lương của 1 giờ
đl(đ): đơn giá lương của 1 điểm.

đl (đ)

LSQ - THCB

=

 số điểm

Lương thực lĩnh của người lao động = đl(đ) * số điểm của từng người

1.3. Một số chế độ khác khi tính lương:

16

Lớp: KTKTK10A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

GVHD: Trịnh Thu Trang

1.3.1.Chế độ thưởng:
Tiền thưởng thực chất là khoản tiền bổ sung cho tiền lương nhằm quán
triệt hơn nguyên tắc phân phí lao động và nâng cao hiệu quả trong sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp.
Tiền thưởng là một trong những biện pháp khuyến khích vật chất đối
với người lao động trong quá trình làm việc. Qua đó nâng cao năng xuất lao
động, nâng cao chất lượng sản phẩm, rút ngắn thời gian làm việc.
+ Đối tượng xét thưởng:
Lao động có thời gian làm việc tại doannh nghiệp từ một năm trở lên
Có đóng góp vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Mức thưởng : mức thưởng một năm không thấp hơn một tháng
lương theo nguyên tắc sau :
Căn cứ vào kết quả đóng góp của người lao động đối với doanh nghiệp
thể hiện qua năng xuất lao động, chất lượng công việc.
Căn cứ vào thời gian làm việc tại doanh nghiệp
+ Các loại tiền thưởng : Tiền thưởng bao gồm tiền thưởng thi đua ( lấy
từ quĩ khen thưởng) và tiền thưởng trong sản xuất kinh doanh ( thưởng nâng
cao chất lượng sản phẩm, thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng phát minh sáng
kiến)
Tiền thưởng trong sản xuất kinh doanh (thường xuyên) : hình thức này
có tính chất lương, đây thực chất là một phần của quỹ lương được tách ra để
trả cho người lao độngdưới hình thức tiền thưởng cho một tiêu chí nhất định.
Tiền thưởng về chất lượng sản phẩm : Khoản tiền này được tính trên cơ
sở tỷ lệ qui định chung (không quá 40%) và sự chênh lệch giá giữa sản phẩm
cấp cao và sản phẩm cấp thấp.

17

Lớp: KTKTK10A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

GVHD: Trịnh Thu Trang

Tiền thưởng thi đua : (không thường xuyên ): Loại tiền thưởng này
không thuộc quỹ lương mà được trích từ quỹ khen thưởng, khoản tiền này
được trả dưới hình thức phân loại trong một kỳ (Quý, nửa năm, năm)
1.3.2. Chế độ phụ cấp:
- Phụ cấp trách nhiệm: Nhằm bù đắp cho những người vừa trực tiếp sản
xuất hoặc làm công việc chuyên môn nghiệp vụ vừa kiện nhiệm công
tác quản lý không thuộc chức vụ lãnh đạo bổ nhiệm hoặc những người
làm việc đòi hỏi trách nhiệm cao chưa được xác định trong mức lương.
Phụ cấp trách nhiệm được tính và trả cùng lương tháng. Đối với doanh
nghệp, phụ cấp này được tính vào đơn giá tiền lương và tính vào chi
phí lưu thông.
- Phụ cấp khác: Là các khoản phụ cấp thêm cho người lao động như làm
ngoài giờ, làm thêm, . . .
- Phụ cấp thu hút:

Áp dụng đối với công nhân viên chức đến làm

việc tại những vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và các đảo xa có điều
kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn do chưa có cơ sở hạ tầng ảnh hưởng
đến đời sống vật chất và tinh thần của người lao động.

18

Lớp: KTKTK10A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

GVHD: Trịnh Thu Trang

1.4.Quỹ tiền lương,quỹ BHXH, quỹ BHYT và KPCĐ
1.4.1 Quỹ lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh
nghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý.Thành phần quỹ
tiền lương bao gồm nhiều khoản như lương thời gian( tháng, ngày ,giờ),
lương sản phẩm, phụ cấp ( cấp bậc, khu vực, chức vụ… ).Quỹ tiền lương bao
gồm nhiều loại và có thể phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ theo
mục đích nghiên cứu như phân theo chức năng của lao động, phân theo hiệu
quả của tiền lương…
1.4.2.Quỹ bảo hiểm xã hội (năm 2011)
Theo chế độ hiện hành, quỹ BHXH được tính theo tỷ lệ 30.5% trên
tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên của người lao
động thực tế trong kỳ hạch toán.
Trong đó, 22% người sử dụng lao động phải nộp và khoản này tính
vào chi phí kinh doanh, còn 8,5% do người lao động trực tiếp đóng góp (trừ
trực tiếp vào lương).
Chi của quỹ BHXH cho người lao động theo chế độ căn cứ vào:
+Mức lương ngày của người lao động
+Thời gian nghỉ (có chứng từ hợp lệ)
+Tỷ lệ trợ cấp BHXH.
Trong thực tế, không phải lúc nào con người cũng chỉ gặp thuận lợi, có đầy đủ
thu nhập và mọi điều kiện để sinh sống bình thường. Trái lại, có rất nhiều
trường hợp khó khăn, bất lợi, ít nhiều ngẫu nhiên phát sinh làm cho người ta
bị giảm mất thu nhập hoặc các điều kiện sinh sống khác như ốm đau, tai nạn,
tuổi già mất sức lao động... nhưng những nhu cầu cần thiết của cuộc sống
không những mất đi hay giảm đi mà thậm chí còn tăng lên, xuất hiện thêm

19

Lớp: KTKTK10A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

GVHD: Trịnh Thu Trang

những nhu cầu mới (khi ốm đau cần chữa bệnh...). Vì vậy, quỹ BHXH sẽ giải
quyết được vấn đề này.
1.4.3. Quỹ bảo hiểm y tế
Quỹ BHYT được hình thành bằng cách trích 3% trên số thu nhập tạm
tính của người lao động; trong đó người sử dụng lao động phải chịu 2%,
khoản này được tính vào chi phí kinh doanh, người lao động trực tiếp nộp 1%
(trừ vào thu nhập).
Quỹ BHYT do Nhà nước tổ chức, giao cho một cơ quan là cơ quan
BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới
y tế nhằm huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội để
tăng cường chất lượng trong việc khám chữa bệnh. Vì vậy, khi tính được mức
trích BHYT, các nhà doanh nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan BHYT.
Quỹ bảo hiểm y tế được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám,
chữa bệnh, viện phí, thuốc thang…cho người lao động trong thời gian ốm
đau, sinh đẻ.
1.4.4.Kinh phí công đoàn
Là nguồn kinh phí mà hàng tháng, doanh nghiệp đã trích theo một tỉ lệ
quy định với tổng số quỹ tiền lương tiền công và phụ cấp (phụ cấp chức vụ,
phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp đặc biệt, phụ
cấp độc hại, phụ cấp thâm niên…) thực tế phải trả cho người lao động- kể cả
lao động hợp đồng tính vào chi phí kinh doanh để hình thành chi phí công
đoàn. Tỷ lệ kinh phí công đoàn theo chế độ hiện hành là2%
1.5.Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.5.1.Tổng hợp tiền lương:

20

Lớp: KTKTK10A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

GVHD: Trịnh Thu Trang

Hạch toán theo thời gian lao động là đảm bảo ghi chép kịp thời chính xác
số giờ công, ngày công làm việc thực tế cũng như ngày nghỉ của người lao động.
Chứng từ quan trọng để hạch toán thời gian lao động cho công nhân là
“ Bảng chấm công” - mẫu số 01- LĐTL" được dùng để ghi chép thời gian làm
việc hàng tháng, ngày vắng mặt của CBCNV thuộc các phòng ban. Bảng
chấm công do người phụ trách bộ phận hoặc người được uỷ quyền căn cứ vào
tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng người trong ngày
theo các ký hiệu quy định trong các chứng từ. Cuối tháng người chấm công và
người phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công và chuyển bảng chấm công
và các chứng từ liên quan về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu quy ra để
tính lương, BHXH.
Các chứng từ khác như : Phiếu giao nhận công việc, giấy báo ca, phiếu
khoán, phiếu báo làm thêm giờ,… Các chứng từ này được lập và do tổ trưởng
ký, cán bộ kiểm tra kỹ thuật chất lượng xác nhận và được chuyển về phòng kế
toán để làm căn cứ tính lương và tính thưởng. Để thanh toán tiền lương, tiền
công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động. Hàng tháng kế toán
doanh nghiệp phải lập: "Bảng thanh toán tiền lương - mẫu số 02-LĐTL" cho
từng tổ, đội, phân xưởng sản xuất và các phòng ban để căn cứ vào kết qủa
tính lương của từng người. Trong bảng thanh toán lương cần phải ghi rõ từng
khoản tiền lương phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền người lao
động còn được lĩnh.
Khoản thanh toỏn tiền về trợ cấp về BHXH cũng được lập tương tự.
Sau khi kế toán trưởng kiểm tra, xác nhận và ký, giám đốc kí duyệt, "Bảng
thanh toán tiền lương và BHXH” sẽ được làm căn cứ để thanh toán lương và
các khoản khác cho người lao động được chia làm hai kỳ:
Kỳ 1: Tạm ứng.

21

Lớp: KTKTK10A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

GVHD: Trịnh Thu Trang

Kỳ 2: Thanh toỏn phần cũn lại sau khi đó trừ đi các khoản khấu trừ
theo chế độ quy định vào thu nhập
Các khoản thanh toán lương, thanh toán BHXH, bảng kê danh sách
những người chưa lĩnh lương cùng với các chứng từ và báo cáo thu chi, chi
tiền mặt phải chuyển kịp thời cho phũng kế toỏn để kiểm tra, ghi sổ. Đối với
công tác kế toán các khoản bảo hiểm trích theo lương thỡ kế toỏn phải căn cứ
vào kết quả tính lương trong bảng “Thanh toán tiền lương và BHXH” để tính
ra BHXH, BHYT, KPCĐ. Cuối cùng dựa vào quỹ lương thực tế phát sinh kế
toán lập” bảng tính BHXH, BHYT và KPCĐ” cho các bộ phận.
Cuối tháng kế toán căn cứ vào các chứng từ tính lương và các khoản
bảo hiểm để lập “bảng phân bổ tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ” cho
toàn doanh nghiệp.
1.5.1.1. Thủ tục, chứng từ hạch toán:
Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loại chứng từ như:
+ Bảng chấm công (mẫu số 01a – LĐTL)
+ Bảng chấm công làm thêm giờ (mẫu số 01b – LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền lương (mẫu số 02 – LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền thưởng (mẫu số 03 – LĐTL)
+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (mẫu số 05 – LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (mẫu số 06 – LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (mẫu số 07 – LĐTL)
1.5.1.2.Tài khoản sử dụng:
* TK 334: "Phải trả công nhân viên"

22

Lớp: KTKTK10A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

GVHD: Trịnh Thu Trang

TK 334 dùng để hạch toán các khoản thanh toán với CNV trong doanh
nghiệp (tiền lương và các khoản tiền). Mặt khác còn dùng để phân bổ tiền
lương vào chi phí SXKD của doanh nghiệp trong kỳ (hạch toán đầu vào).
- Nội dung kết cấu TK 334
Bên nợ: gồm:
+ Các khoản khấu trừ lương.
+ Tiền lương và các khoản khác đã trả cho lao động doanh nghiệp (trả lương).
+ Tiền lương và các khoản người lao động chưa lĩnh được kết chuyển
vào TK thích hợp.
Bên có gồm:
+ Tiền lương và các khoản khác phải trả công NV hạch toán vào chi phí
SXKD trong kỳ.
Dư có: tiền lương và các khoản phải trả CNV cuối kỳ.
Dư nợ (nếu có): số tiền trả thừa cho CNV
TK 334 bao gồm 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 3341 “ Phải trả công nhân viên”
+ TK 3348 “ Phải trả người lao động khác”

23

Lớp: KTKTK10A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

GVHD: Trịnh Thu Trang

1.5.1.3. Trình tự hạch toán:
Sơ đồ 1.1. Quá trình kế toán các khoản thanh toán với người lao động
TK 141, 138, 333

TK 334

TK 334

Các khoản khấu trừ vào
thu nhập của

CNTT sản xuất

người lao động (tạm
ứng, bồi thường VC,
thuế TNDN

TK 627,623
NV phân xưởng
Tiền
lương,
tiền
thưởng
BHXH
và các
khoản
khác
phải trả
cho
người
lao
động

TK 3383,3384

Phần đóng góp cho
BHXH, BHYT

NV SD máy
thi công
TK 641,642
NV bán hàng
QLDN
TK 4311
Tiền thưởng

TK 111, 112, 512
TK 3383

Thanh toán lương
thưởng và các khoản

BHXH phải trả

khác cho người lao
động

trực tiếp

TK 241
Chi phí đầu tư
XDCB
TK 3388
Chuyển tiền lương chưa
lĩnh của người

TK 335
Trích trước

lao động và các khoản
phải trả khác

24

lương nghỉ phép
của CNV trực tiếp
SXSP
Lớp: KTKTK10A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

GVHD: Trịnh Thu Trang

1.5.2.Tổ chức các khoản trích theo lương:
1.5.2.1. Thủ tục, chứng từ sử dụng:
+ Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (mẫu số 10 – LĐTL)
+ Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (mẫu số 11 – LĐTL)
1.5.2.2. Tài khoản sử dụng:
TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”
TK 338 dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả và
phải nộp khác ngoài các khoản đó phản ánh ở các tài khoản thanh toán nợ
phải trả ở trên.
- Nội dung kết cấu tài khoản:
Bên nợ gồm:
- Xử lý các giá trị tài sản thừa chưa rõ nguyên nhân.
- BHXH phải trả trực tiếp cho người lao động.
- Nộp kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT cho cơ quan quản lý.
- Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện khi đến kỳ.
- Các nghiệp vụ phát sinh làm giảm các khoản phải trả, phải nộp khác.
Bên có gồm:
- Giá trị tài sản thừa chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý.
- Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định.
- Tổng số doanh thu chưa thực hiện thực tế phát sinh trong kỳ.
- Các khoản phải trả liên quan tới cổ phần hoá doanh nghiệp.
- Các khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn.
- Các khoản phải trả, phải nộp khác.
Dư có: phản ánh giá trị tài sản thừa chờ xử lý và các khoản còn phải trả
phải nộp khác.
Dư nợ (nếu có): phản ánh số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp
và số chi BHXH, KPCĐ chi hộ, chi vượt chưa được cấp bù.

25

Lớp: KTKTK10A


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x