Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu kế toán bán hàng và phân tích kết quả bán hàng tại công ty TNHH kinh doanh thiết bị điện ngọc dậu

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY
TNHH KINH DOANH THIẾT BỊ ĐIỆN NGỌC DẬU

Đại diện nhóm SV: Nguyễn Thị Quỳnh
Lớp: ĐHKT – K13B

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Phương


nội dung chính

CHƯƠNG 1


CHƯƠNG 1 : Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và phân
tích hoạt động bán hàng

II.Lịch
I.
Các sử
phương

ra đờithức
của kế
bán
toán
hàng
nói chung và kế toán bán hàng nói riêng

III. Lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác
định kết quả


I. Lịch sử ra đời của kế toán nói chung và kế toán bán hàng nói riêng

1. Quá trình bán hàng và kết quả bán hàng
Quá trình tái sản xuất xã hội gồm các giai đoạn:Sản xuất – lưu thông – phân phối
– tiêu dùng.
2. Yêu cầu quản lý bán hàng, kết quả bán hàng
Việc ra đời và phát triển của hoạt động bán hàng là một tất yếu khách quan.
3. Vai trò nhiệm vụ của kế toán bán hàng và kết quả bán hàng

-

Vai trò: + Đối với doanh nghiệp
+ Đối với nhà nước
+ Đối với bạn hàng, đối tác.

-

Nhiệm vụ: + Ghi chép đấy đủ kịp thời
+ Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện.
+ Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ

Sơ đồ: Quá trình tái sản xuất xã hội


II. Các phương thức bán hàng

1.

Phương thức bán buôn:


Bán buôn hàng hóa là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại để
thực hiện bán ra hoặc để gia công, chế biến.

2. Phương thức bán lẻ:
Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng nhằm đáp ứng nhu
cầu sinh hoạt cá nhân và bộ phận nhu cầu kinh tế tập thể. Số lượng tiêu thụ của
mỗi lần bán thường nhỏ

.

Hình 2.1. bán buôn xe đạp các loại tại tập đoàn Thương Mại Hà Nội

Hình ảnh 2.2: bán lẻ tại Siêu Thị Sài Gòn


III. Lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết
quả
1. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
1.1 kế toán doanh thu bán hàng

1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Tài khoản sử dụng: 511- doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ

Sơ đồ 1.1.1: Sơ đồ kế toán doanh thu bán
hàng

Sơ đồ 1.1.2: Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ
doanh thu


2. Kế toán giá vốn hàng bán.

Chứng từ kế toán sử dụng.
2.1. Phương pháp tính trị giá vốn hàng hóa xuất bán.

- Phiếu xuất kho;
Hóa đơn GTGT;
Tài khoản sử dụng.
TK 632 – Giá vốn hàng bán



Sơ đồ 2.1.1 Phương pháp tính trị giá vốn hàng hóa xuất bán

Sơ đồ 2.1.2: Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ
yếu(KKTX)


3.Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
a. Khái niệm:

b. Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Chi phí quản lý kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ bao
gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

* Tài khoản sử dụng: TK 642 – Chi phí quản lý
kinh doanh
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh có 2 tài
khoản cấp 2:
- TK 6421 – Chi phí bán hàng.
- TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ: 3.1: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý kinh doanh


4. kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính
4.1 Kế toán chi phí tài chính

4.2 Kế toán doanh thu tài chính

 Khái niệm: Chi phí hoạt động tài chính là



Khái niệm: Là tổng giá trị các lợi ích

những chi phí liên quan đến các động về

kinh tế doanh nghiệp thu được từ

vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các

hoạt động tài chính hoặc kinh doanh

nghiệp vụ mang tính chất tài chính của

về vốn trong kỳ kế toán.

doanh nghiệp.

 Tài khoản sử dụng:

 Tài khoản sử dụng:

TK 635- chi phí tài chính

TK 515- doanh thu tài chính


5. kế toán các khoản chi phí khác và thu nhập khác
5.1 Kế toán chi phí khác

5.2 Kế toán thu nhập khác

 Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải
là doanh thu của doanh nghiệp. đây là các khoản

 Chi phí khác là các khoản chi phí của hoạt
động ngoài hoạt động sản xuất kinh
doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp.

 TK sử dụng: TK 811 – chi phí khác.

thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài
hoạt động kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp.

 TK sử dụng
TK 711 – thu nhập khác


6. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến chi
phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Phương pháp tính:
Thuế thu nhập doanh nghiệp
=Thuế suất thuế TNDN×Thu nhập chịu thuế

 
* Tài khoản sử dụng.
TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Sơ đồ: 6.1 – Sơ đồ kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp


7. Kế toán xác định kết quả bán hàng
Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về xác

Phương pháp xác định kết quả
bán hàng:

định kết quả bán hàng:

Kết quả bán hàng
=Doanh thu thuần về bán hàng Trị giá vốn hàng xuất bán - Chi
phí quản lý kinh doanh - Chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài khoản sử dụng:
TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 7.1: Sơ đồ kế toán xác định kết quả
kinh doanh


8. các nhóm chỉ tiêu dùng để phân tích hoạt động bán
hàng:


Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH KD thiết bị điện
Ngọc Dậu

I


I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên tiếng việt: Công ty TNHH thiết bị điện Ngọc Dậu
- Địa chỉ: 128 Hàng Đồng – Phường Điện Biên – Thành phố Thanh Hóa
- Điện thoại:

0373 .882.028

- Fax/ Email:

CtyNgocDau@gmail.com\

- Mã số thuế :

2801403290

- Giấy phép kinh doanh số: 2801403290
- Vốn điều lệ:

2 tỷ đồng.

- Ngày cấp giấy phép kinh doanh: 19/06/2009
- Ngành nghề kinh doanh: Bán buôn và bán lẻ các thiết bị điện công nghiệp và dân dụng.


1. cơ cấu tổ chức của công ty


2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán


II. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH kinh
doanh thiết bị điện Ngọc Dậu
1. Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty TNHH kinh doanh thiết bị điện Ngoc Dậu


1. kế toán doanh thu bán hàng tại công ty tnhh kinh doanh
thiết bị điện ngọc dậu
Trình tự ghi sổ nghiệp vụ:
Căn cứ vào phiếu xuất kho 8/11/2011 kế toán lập
hóa đơn GTGT

* Căn cứ vào hóa đơn GTGT 8/11/2012 kế toán tiến
hành lập chứng từ ghi sổ:


1. kế toán doanh thu bán hàng tại công ty tnhh kinh doanh
thiết bị điện ngọc dậu

* Trên cơ sở các
số liệu chứng
từ có liên
quan để vào
sổ chi tiết sổ
cái 511


2. Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty TNHH kinh doanh thiết bị điện Ngọc Dậu



Giá vốn hàng hóa xuất bán được tính theo
phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ

Sổ cái TK 632


3. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

Bao gồm:

TK 6421- chi

phí bán hàng

- TK6422- Chi

phí quản lý
doanh nghiệp


4. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp
* Tài khoản sử dụng.



TK 821 – Chi phí thuế
thu nhập doanh
nghiệp.

TK 333 – Thuế và các

khoản phải nộp nhà
nước (TK – 3334 Thuế
thu nhập doanh
nghiệp).


5. Kế toán xác định kết quả bán hàng


6. Phân tích kết quả bán hàng tại công ty
Công ty thường theo dõi tình hình bán hàng thông qua báo cáo bán hàng và phân tích bán hàng
theo từng tháng. Theo các mẫu sau:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x