Tải bản đầy đủ

Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu của công ty xây dựng số 9 hà nội

Lời mở đầu
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất độc lập có
chức năng tái sản xuất TSCĐ cho tất cả các ngành trong nền
kinh tế quốc dân. Nó góp phần tăng sức mạnh kinh tế, đẩy
mạnh tiềm lực quốc phòng, là tiềm lực vật chất kỹ thuật cho
sự nghiệp CNH HĐH đất nớc.
Hạch toán kế toán trong ngành xây dựng cơ bản với t
cách là một bộ phận của công cụ quản lý, nhằm phản ánh và
kiểm soát các hoạt động kinh tế tài chính. Trong sản xuất
kinh doanh với mục đích cuối cùng là tìm kiếm lợi nhuận mà
con đờng chủ yếu để tăng lợi nhuận của các doanh nghiệp
xây dựng cơ bản là phải tìm mọi biện pháp nâng cao chất
lợng công trình, đảm bảo tiến độ thi công, hạ thấp chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng. Trong các yếu tố
cấu thành lên giá thành sản phẩm thì chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí. Do
vậy, hạch toán kế toán nguyên vật liệu là một tất yếu khách
quan của quản lý giúp doanh nghiệp biết sử dụng triệt để
tiết kiệm nguyên vật liệu cung cấp một cách kịp thời đầy
đủ cho nhu cầu sản xuất, đồng thời kiểm tra giám sát chặt
chẽ các định mức dự trữ tiêu hao nguyên vật liệu ngăn chặn

kịp thời việc sử dụng lãng phí nguyên vật liệu góp phần
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động, tiến tới hạ thấp chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm mang lại lợi nhuận cao
cho doanh nghiệp.
Là một doanh nghiệp xây dựng Công ty xây dựng số 9
Hà Nội hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu trong lĩnh
vực xây lắp dân dụng, nhà máy và các công trình đờng.
Qua thời gian thực tập tại công ty và tìm hiểu tình hình
thực tế, tình hình sản xuất kinh doanh ở công ty em nhận
thức đợc tầm quan trong của công tác kế toán nguyên vật
1


liệu đối với quá trình sản xuất cũng nh việc quản lý sử dụng
nguyên vật liệu nh thế nào để đạt đợc kết quả cao nhất vì
mục tiêu chất lợng của công trình và sự tồn tại và phát triển
của công ty.
Đợc sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hớng dẫn em đã lựa
chọn đề tài Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu
của Công ty xây dựng số 9 Hà Nội để đi sâu nghiên
cứu về phần hành kế toán nguyên vật liệu cả về lý luận và
thực tế.

Kết cấu của chuyên đề chia thành:
Chơng 1: Những vấn đề chung về kế toán nguyên vật
liệu
Chơng 2: Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán
nguyên vật liệu tại công ty xây dựng số 9 HN
Chơng 3: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán
nguyên vật liệu ở công ty xây dựng số 9 HN
Do thời gian thực tập không nhiều trình độ còn có hạn
em rất mong đợc sự giúp đỡ chỉ bảo của các thầy cô giáo và
các anh chị trong phòng Tài Chính Kế Toán giúp em hoàn
thiện chuyên đề tốt hơn
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cô
Kim Ngân đã giúp em hoàn thành chuyên đề này
Sinh viên
thực hiện
Vũ Thị Thanh
Hảo



2


CHƯƠNG 1
Những vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu
1.1 Khái niệm về nguyên vật liệu
Bất cứ doanh nghiệp nào,muốn sản xuất phải có
đầy đủ ba yếu tố cơ bản là: T liệu lao động, Đối tợng lao
động, Sức lao động.
Theo C.Mác tất cả mọi vật thiên nhiên ở xung quanh ta
mà lao động có ích có thể tác động vào đối tợng lao
đông,nh vậy nếu đối tợng lao động đợc con ngời tác động
vào thì đối tợng đó trở thành nguyên vật liệu. Đồng thời
C.Mác cũng chỉ ra rằng bất cứ một loại nguyên vật liệu nào
cũng là đối tợng lao động,nhng không phải bất cứ đối tợng
lao động nào cũng là nguyên vật liệu. Ví dụ nh cây trên
rừng không phải là nguyên vật liệu nhng cây đã qua chế
biến thành gỗ thì lại là nguyên vật liệu cho ngành công
nghiệp chế biến gỗ.

3


1.2 Đặc điểm kinh doanh xây dựng có ảnh hởng tới
hạch toán nguyên

vật liệu tai các đơn vị sản xuất

kinh doanh xây dng
Doanh nghiêp nào cũng có đặc thù riêng và có ảnh hởng đến công tác kế toán trong doanh nghiệp đó. Xây
dựng có đặc trng riêng biệt so với các loại hình doanh
nghiệp khác, bởi sản phẩm của xây dựng là các công trình,
hạng mục công trình có kết cấu phức tạp, thời gian thi công
dài,giá trị công trình lớn. Vây khi tiến hành xây dựng nhất
thiết phải có dự toán chi phí và dự toán chi phí đó làm cơ
sở cho các khoản mục chi phí. Hơn nữa sản phẩm của ngành
xây dựng thờng cố định tai nơi sản xuất, trong khi đó các
yếu tố để tiến hành sản xuất thì vận động từ nơi này
sang nơi khác.Trong quá trình di chuyển các yếu tố đó thờng gây ra hao hụt mất mát do điều kiện khách quan và
chủ quan của doanh nghiệp.

1.3. Phân loại nguyên vật liệu

và nhiệm vụ kế

toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh.
1.3.1 Phân loại nguyên vật liệu
*Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản
trị doanh nghiệp thì nguyên vật liệu đợc chia thành
các loại sau:
Nguyên liệu,vật liệu chính: Là đối tợng lao
động cấu thành nên thực thể sản phẩm. Các doanh nghiệp
khác nhau thì sử dụng nguyên vật liệu chính không giống
nhau: ở doanh nghiệp cơ khí nguyên vật liệu là: sắt, thép,
; doanh nghiệp sản xuất đờng nguyên vật liệu chính là
cây mía còn doanh nghiêp sản xuất bánh kẹo nguyên vật
liệu chính la đờng,nha,bột,,Có thể sản phẩm của doanh
4


nghiệp này là nguyên vật liệu cho doanh nghiệp khácĐối
với nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích gia công chế
biến đợc coi là nguyên vật liệu chính,ví dụ: doanh nghiệp
dệt mua sợi về để dệt vải.
Vật liệu phụ: Là những loại vât liệu khi sử dụng
chỉ có tác dụng phụ có thể làm tăng chất lợng sản phẩm,
hoàn chỉnh sản phẩm hoặc đảm bảo cho các công cụ dụng
cụ hoạt động đợc bình thờng nh: thuốc nhuộm, thuốc tẩy,
dầu nhờn, cúc áo, chỉ may, xà phòng,
Nguyên liệu: là những loại vật liệu có tác dụng
cung cấp nhiệt lợng trong quá trình sản xuất kinhh doanh
gồm: xăng, dầu, than, củi, khí ga,
Phụ tùng thay thế: Là các loại phụ tùng, chi tiết
đợc sử dụng thay thế, sửa chữa những máy móc, thiết bị,
phơng tiện vận tải,
Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao
gồm những vật liệu,thiết bi, công cụ, khí cụ. Vật kết cấu
dùng trong công tác xây dựng cơ bản.
Vật liệu khác:Là những loại vật liệu cha đợc xếp
vào các loại trên thờng là nhứng vật liệu đợc loại ra từ quá
trình sản xuất, hoặc phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sạn cố
định.
Ngoài ra tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch
toán chi tiết của doanh nghiệp ma trong từng loại nguyên vật
liệu trên chia thành từng nhóm, từng thứ. Cách phân loại này
là cơ sở để xác định định mức tiêu hao, định mức dự trữ
cho từng loại, từng thứ nguyên vật liệu là cơ sở để tổ chức
hạch toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
*Căn cứ vào nguồn hình thành: Nguyên vật
liệu đợc chia thành hai nguồn:
5


Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài: Do mua
ngoài, nhận góp vốn liên doanh, nhận biếu tặng,
Nguyên vật liệu tự chế: Do doanh nghiệp tự sản
xuất. Cách phân loại này là căn cứ cho việc lập kế hoạch thu
mua và kế hoạch sản xuất nguyên vật liệu, là cơ sở xác
định trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu nhập kho.
*Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên
vật liệu có thể chia nguyên vật liệu thành:
Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh
doanh gồm:
Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo
sản phẩm.
Nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xởng, cho
bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp .
Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác:
+ Nhợng bán ;
+ Đem góp vốn liên doanh;
+ Đem quyên, tặng.
1.3.2 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu
Ghi chép phản ánh số liệu hiện có và tình hình
luân chuyển của nguyên vật liệu cả về giá trị lẫn hiện vật.
Tính toán đúng đắn trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu
nhập, xuất kho nhằm cung cấp thông tin kịp thời chính xác
phục vụ cho yêu cầu quản lý doanh nghiệp.
Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch
mua nguyên vật liệu, kế toán sử dụng nguyên vật liệu cho
sản xuất.

6


Tổ chức kế toán phù hợp với phơng pháp hàng tồn kho
cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và
phân tích hoạt động kinh doanh.
1.4 Nguyên tắc đánh giá và phơng pháp tính giá
nguyên vật liệu
1.4.1 Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu
Đánh giá vật t là việc xác định giá trị của vật t ở thời
điểm nhất định và theo những nguyên tắc nhất định.
Theo quy định của chuẩn mực số 02 thì hàng tồn
kho( vật t hàng hoá) hiện có trong doanh nghiệp phải đợc
phản ánh trên sổ kế toán và báo cáo tài chính theo giá
gốc(trị giá vốn thực tế). Trong trờng hợp giá trị thuần có thể
thực hiện đợc thấp hơn giá gốc của vật t, hàng hoá thì phải
phản ánh trên báo cáo tài chính theo giá trị thuần có thể
thực hiện đợc. Nó đợc xác định bằng giá bán ớc tính của vật
t hàng hoá trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thờng- chi
phí ớc tính để hoàn thành sản phẩm- chi phí cần thiết cho
việc tiêu thụ chúng.
Trị giá vốn thực tế(giá gốc) của vật t, hàng hoá là
toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có đợc hàng tồn
kho đó ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Tuỳ thuộc vào từng thời điểm và yêu cầu quản lý có
thể tính trị giá vốn ở các thời điểm khác nhau.
1.4.2 Phơng pháp đánh giá nguyên vật liệu
Theo quy định của hệ thống kế toán hiện hành thì
phơng pháp đánh giá nguyên vật liệu là theo giá vốn thực
tế.
Giá vốn của nguyên vật liệu nhập kho.
Trị giá vốn thựctế nhập kho đợc xác định là toàn bộ
chi phí bỏ ra và để có đợc hàng tồn kho ở thời điểm nhập
7


kho.Tuỳ thuộc vào nguồn nhập mà có thể xác định trị giá
vốn nhập.
+ Đối với nguyên vật liệu mua ngoại:
Trị giá
Trị giá
vốn
= mua
thực tế
thực
NVL
tế(1)

Thuế
+
không
hoàn
lại(2)

Cáckho
Chi
phí
- ản giảm
+
mua(3)
trừ(4)

Trong đó:
(1)giá mua đợc ghi trên hoá đơn hoặc hợp động kinh
tế đã đợc xác định.
- Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ thì giá mua thực tế ghi trên hoá đơn không bao
gồm thuế GTGT.
- Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp
trực tiếp hoặc không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc
hàng mua về dùng cho các hoạt động phúc lợi, dùng cho hoạt
động thuộc nguồn kinh phí, dự án, kinh phí sự nghiệp thì
giá mua là tổng giá thanh toán.
(2) Thuế không đợc hoàn lại gồm: Thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế nhập khẩu.
(3) Chi phí thu mua gồm: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ,
bảo quản, chi phí bảo hành, tiền thuê kho bãi
(4) Các khoản giảm trừ gồm: Chiết khấu thơng mại,
giảm giá hàng mua và hàng mua bị trả lại.
+ Đối với nguyên vật liệu tự gia công chế biến: trị giá
thực tế của nguyên vật liệu là trị giá vốn thực tế của vật t
xuất gia công cộng với chi phí gia công chế biến.
+ Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:
Trị giá vốn thực
tế NVL thuê
ngoài

=

Trị giá vốn NVL
xuất chế biến

+

Chi phí liên quan
gia công chế
biến
8


+ Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh: Giá
thực tế của nguyên vật liệu là giá trị vốn góp do các bên
thoả thuận cộng với các chi phí khác nhập kho ( nếu có).
+ Đối với nguyên vật liệu đợc nhà nớc cấp, cấp trên cấp:
Trị giá vốn thực tế của vật t nhập kho là giá ghi sổ ở đơn vị
cấp trên cộng các chi phí vận chuyển bốc dỡ ( nếu có ).
+ Đối với nguyên vật liệu đợc biếu tặng viện trợ: trị giá
vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là giá của vật t,
hàng hoá tơng đơng trên thị trờng.
+ Đối với phế liệu thu hồi: thì giá thực tế nguyên vật
liệu là giá ớc tính có thể sử dụng đợc hay giá bán thu hồi.
Giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho.
+ Tính theo đơn giá bình quân của nguyên vật liệu
luân chuyển trong kỳ:
- Nội dung:Theo phơng pháp này thì trị giá vốn thực
tế vật t xuất kho đợc căn cứ vào số lợng vật t xuất kho và
đơn giá bình quân của nguyên vật liệu luân chuyển trong
kỳ.
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính, dễ làm.
- Nhợc điểm: Không phản ánh kịp thời tình hình biến
động giá cả vật t, hàng hoá, chỉ tính đựơc vào cuối tháng
và chỉ tính riêng cho từng hàng tồn kho riêng biệt.
- Điều kiện áp dụng: Với doanh nghiệp trang bị phơng
tiện kỹ thuật đầy đủ và các doanh nghiệp có không quá
nhiều loại vật t, hàng hoá.
Trị giá thực
tế NVL xuất
kho

=

Số lợng NVL
xuất kho

+

đơn giá bình
quân của NVL

9


Trị giá mua thực tế
Đơn giá
củaNVL tồn đầu kỳ +
=
bình
+
Số lợng NVL tồn
quân
đầu kỳ

Trị giá mua thực
tế của NVL nhập
trong
Số
lợngkỳ
NVL nhập
trong kỳ

+ Tính theo phơng pháp nhập trớc xuất trớc
- Nội dung: Theo phơng pháp này kế toán phải theo dõi
đợc đơn giá của từng lần nhập và giả thiết số nguyên vật
liệu nào nhập kho trớc thì đợc xuất kho trớc. Nh vậy, hàng
tồn kho cuối kỳ đợc nhập kho ở thời điểm gần cuối kỳ. Với
giả định nh vậy, kế toán sử dụng đơn giá của những lần
nhập đầu tiên trong kỳ đê tính trị giá vốn thực tế của
những lần xuất đầu tiên trong kỳ.
- Ưu điểm: Cho phép xác định trị giá vốn thực tế xuất
kho cho từng lẫn xuất, vật t, hàng hoá tồn kho cuối kỳ đợc
xác đình theo đơn giá của những lần nhập sau cùng nên giá
trị hàng tồn kho là phù hợp với thực tế.
- Nhợc điểm: Khối lợng tính toán phức tạp, sử dụng
đơn giá ở quá khứ để xác định trị giá vốn của vật t xuất
kho ở hiện tại nên không phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
Điều kiện áp dụng: Đối với doanh nghiệp ít chủng loại
vật t hàng hoá. Khối lợng mỗi lần nhập xuất lớn. Giá cả tơng
đối ổn định.
+Phơng pháp nhập sau xuất trớc.
- Nội dung: Theo phơng pháp này, ngời ta giả thiết số
nguyên vật liệu nào nhập kho sau(gần với lần xuất nhất) thì
xuất kho trớc. Với giả thiết đó, khi tính trị giá vốn của lô
hàng xuất kho, kế toán sử dụng đơn giá của những lần
nhập sau cùng để tính tới lần xuất đó. Hàng tồn kho đầu kỳ
đợc quan niệm nh lần xuất kho cuối kỳ và đợc xác định
theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên trong kỳ.
10


- Ưu điểm: Phơng pháp này đảm bảo nguyên tắc phù
hợp giữa doanh thu và chi phí, phản ánh đợc giá của vật t,
hàng hoá.
- Nhợc điểm: Hàng tồn kho cuối kỳ đợc xác định theo
đơn giá của hàng nhập kho trong kỳ nên chỉ tiêu hàng tồn
kho không phù hợp với thực tế. - Điêù kiện

áp dụng: áp dụng

trong điều kiện giá cả tơng đối ổn định. Doanh nghiệp
tổ chức tốt đợc khâu hạch toấn ban đầu để theo dõi đợc
đơn giá thực tế của từng lần nhập.
Theo quy định của chuẩn mực hàng tồn kho số 02, trờng hợp doanh nghiệp tính giá vốn hàng tồn kho theo phơng
pháp nhập sau xuất trớc thì báo cáo tài chính phải phản ánh
đợc số chênh lệch giữa giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính
theo phơng pháp nhập sau xuất trớc đợc trình bày trong
bảng cân đối kế toán với giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính
theo một trong các phơng pháp: Nhập trớc xuất trớc, phơng
pháp bình quân gia quyền, phơng pháp tính theo giá trị
thuần có thể thực hiện đợc hoặc tính theo giá hiện hành tại
thời điểm cuối kỳ lập báo cáo tài chính nếu trị giá vốn hàng
tồn kho cuối kỳ xấc định theo phơng pháp đó là nhỏ nhất
trong các phơng pháp còn lại.
`

+ Tính theo đơn thực tế đích danh:
- Nội dung: Theo phơng pháp này căn cứ số lợng xuất

kho và đơn giá nhập kho của nguyên vật liệu xuất kho để
tính.
- Ưu điểm: Phơng pháp này thấy ngay đợc trị giá vốn
của vật t nhập kho. Đảm bảo nguyên tắc phù hợp của kế toán.
- Nhợc điểm: Đối với doanh nghiệp có nhiều chủng loại
vật t, hàng hoá thì việc theo dõi đơn giá và số lợng nhập
của từng lần nhập rất phức tạp, dễ nhầm lẫn giữa lô hàng
này và lô hàng khác.

11


- Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này phù hợp với những
doanh nghiệp tổ chức tốt khâu hạch toán ban đầu, chủng
loại vật t ít, ổn định và có thể nhận diện đợc.
1.5 Nội dung kế toán nguyên vật liệu.
1.5.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
* Chứng từ kế toán sử dụng:
Các hoạt động nhập, xuất kho nguyên vật liệu xảy ra
thờng xuyên trong doanh nghiệp sản xuất. Để quản lý chặt
chẽ và theo dõi tình hình biến động và hiện có của nguyên
vật liệu, kế toán toán phải lập các chứng từ cần thiết một
cách kịp thời và đầy đủ đúng chế độ ghi chép ban đầu
đã đợc Nhà nớc ban hành.
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành đối với doanh
nghiệp xây lắp theo quyết định 1864/1998/QĐ-BTC ngày
16 tháng 12 năm 1998 thì chứng từ đó gồm:
- Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01- VT)
- Phiếu xuất kho ( Mộu số 02 VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu số 03VT )
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá( Mẫu 08VT)
- Hoá đơn (GTGT)- MS 01 GTKT 2 LN:
- Hoá đơn bán hàng mẫu 02 GTKT 2 LN
- Hoá đơn cớc vận chuyển ( Mẫu 03 BH)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo
quy định của Nhà nớc, các doanh nghiệp có thể sử dụng
thêm các chứng từ hớng dẫn:
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (Mãu 04 VT)
- Biên bản kiểm nghiệm ( Mẫu 05 VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ ( Mẫu 07 VT )
Mọi chứng từ kế toán về nguyên vật liệu phải đợc tổ chức
luân chuyển theo trình tự và thời gian do kế toán trởng quy
12


định, phục vụ cho việc phản ánh ghi chép, tổng hợp kịp
thời các bộ phận có liên quan.
* Các phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
+ Phơng pháp ghi thẻ song song:
- ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi tình hình
nhập, xuất, tồn kho của từng danh điểm nguyên vật liệu
theo chỉ tiêu có số lợng căn cứ vào các phiếu nhập, phiếu
xuất.
Sau khi ghi vào thẻ kho các chứng từ kế toán đợc
sắp xếp lại một cách hợp lý để giao cho kế toán.
- ở phòng kế toán: Kế toán nguyên vật liệu sử dụng thẻ
kế toán chi tiết vật liệu để phản ánh tình hình biến động
của vật liệu ở từng kho theo thứ tự từng danh điểm vật liệu
căn cứ vào các chứng từ xuất, nhập vật liệu, mỗi chứng từ đợc ghi vào một dòng. Thẻ vật liệu có nội dung nh thẻ kho, chỉ
khác là theo dõi cả mặt giá trị và hiện vật. Hàng ngày hay
định kỳ 3- 5 ngày nhân viên kế toán xuống kho để kiểm
tra việc ghi chép của thủ kho sau đó ký xác nhận vào thẻ
kho và nhận chứng từ nhập, xuất về phòng kế toán. Căn cứ
vào chứng từ nhập, xuất đã kiểm tra và tính thành tiền kế
toán lần lợt ghi các nghiệp vụ xuất, nhập kho vào các thẻ kế
toán vật liệu liên quan giống nh trình tự thẻ kho của thủ kho.
Cuối tháng tiến hành cộng sổ chi tiết và kiểm tra đối chiếu
số liệu trên sổ (thẻ) chi tiết với thẻ kho, sau đó căn cứ vào số
liệu trên sổ chi tiết để lập bảng kê nhập, xuất, tồn kho từng
thứ, nhóm, loại nguyên vật liệu..Bảng kê này đợc xem nh một
báo cáo nguyên vật liệu cuối tháng.
Phơng pháp này dợc áp dụng thích hợp với các
doanh nghiệp có ít chủng loại nguyên vật liệu, khối lợng các
nghiệp vụ nhập, xuất , tồn ít, phát sinh không thờng xuyên,
trình độ nhân viên kế toán cha cao.

13


Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng
pháp thẻ song song:
Sơ đồ:1

Chứng
từ
nhập

Thẻ
kho

Chứng
từ xuất

Sổ kế
toán
chi tiết
Bảng kê tổng
hợp nhập
xuất - tồn

Ghi hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng
+ Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
- ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình
hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu về mặt số lợng
của từng danh điểm vật liệu giống nh phơng pháp ghi thẻ
song song.
14


- ở phòng kế toán: kế toán không mở sổ chi tiết
nguyên vật liệu mà mở một quyển sổ đối chiếu luân
chuyển để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn của từng
thứ danh điểm vật liệu tồn kho cả về số lợng và giá trị. Sổ
đối chiếu luân chuyển không ghi theo từng chứng từ nhập
xuất mà chỉ ghi một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp
những chứng từ phát sinh của từng thứ vật liệu , mỗi thứ chỉ
ghi một dòng trong sổ. Cuối tháng đối chiếu số lợng vật liệu
trên cơ sở đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và đối chiếu
kế toán tổng hợp.
Phơng pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp có
không nhiều nghiệp vụ nhập, xuất không bố trí riêng nhân
viên kế toán chi tiết nguyên vật liệu từng bộ phận.

Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng
pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Sơ đồ: 2
Phiếu nhập
kho

Bảng kê
nhập

Thẻ kho

Sổ đối
chiếu luân
chuyển

Phiếu xuất
kho

Bảng kê
xuất

Bảng tổng hợp
nhập - xuất tồn

Ghi hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng

15


+ Phơng pháp sổ số d:
- Tại kho: ngoài việc sử dụng thẻ kho để ghi chép
tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu về số lợng
thì còn sử dụng sổ số d để ghi số lợng vật t tồn kho và sử
dụng cho cả năm. Hàng tháng vào ngày cuối tháng của từng
thứ vật liệu thể hiện trên thẻ kho để ghi. Sau khi song thì
chuyển số d về phòng kế toán.
- Tại phòng kế toán: Cuối tháng khi nhận đợc sổ số
d đợc thủ kho gửi lên, kế toán căn cứ vào số tồn cuối tháng do
thủ kho tính, ghi ở sổ số d và đơn giá hạch toán để tính ra
giá trị từ đó ghi vào cột số tiền trên sổ số d và trên bảng kê
tổng hợp nhập, xuất (cột số tiền) và số liệu kế toán tổng
hợp.
Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có
khối lợng công việc nhập, xuất nhiều, thờng xuyên, nhiều
chủng loại vật liệu và với điều kiện doanh nghiệp sử dụng
giá hạch toán để hạch toán nhập xuất vật liệu và xây dựng
đợc hệ thống danh điểm nguyên vật liệu.

Sơ đồhạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ
số d:
Sơ đồ:3
Thẻ kho
Chứng
từ xuất

Chứng
từ nhập
Sổ số d

Phiếu giao
nhận CT
xuất

Phiếu giao
nhận CT
nhập
Bảng luỹ
kế nhập

Bảng kê
luỹ kế NXT

Bảng luỹ
kế xuất

16


Ghi hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng

1.5.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.
Kế toán tổng hợp là việc sử dụng các tài khoản kế toán
để phản ánh, kiểm tra giám sát các đói tợng kế toán dạng
tổng quát.
Nguyên vật liệu là tài sản lu động thuộc nhóm hàng
tồn kho của doanh nghiệp cho nên việc mở các tài khoản
tổng hợp ghi chép sổ kế toán và xác định trị giá hàng tồn
kho, trị giá hàng hoá bán ra hoặc xuất dùng tuỳ thuộc vào
doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên hay kiểm kê định kỳ.
Hiện nay theo quy định của bộ tài chính, những
doanh nghiệp cha có đủ điều kiện về hoá đơn, chứng từ
để áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì áp
dụng thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp. Còn tất cả các
doanh nghiệp có đầy đủ điều kiện về hoá đơn, chứng từ
thì phải áp dụng theo phơng pháp khấu trừ.
Trong phần lý luận chủ yếu đi sâu vào nghiên cứu các
loại hình doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp.
1.5.2.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo
phơng pháp kê khai thờng xuyên ( KKTX ):
Đặc điểm của phơng pháp kê khai thờng xuyên:
Phơng pháp KKTX hàng tồn kho là phơng pháp ghi
chép, phản ánh thờng xuyên liên tục, cố hệ thống tình hình
nhập Xuất Tồn đối với từng t hàng hoá trên tài khoản hàng
tồn kho trên cơ sở các chứng từ về nhập xuất.
17


Việc xác định trị giá nguyên vật liệu xuất kho theo
phơng pháp này đợc căn cứ vào các chứng từ xuất kho trực
tiếp. Sau khi đã tập hợp, phân loại theo đối tợng sử dụng để
ghi vào các tài khoản và các sổ kế toán giá trị nguyên vật
liệu tồn kho trên tài khoản, sổ kế toán có thể đợc xác định
ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán.Ưu điểm là có độ
chính xác cao, biết đợc tình hình hiện có của nguyên vật
liệu. Còn hạn chế là khối lợng công việc lớn, mất nhiều thời
gian.
Kế toán tổng hợp tăng nguyên vật liệu:
* Hệ thống chứng từ sử dụng:
Nguyên nhân tăng nguyên vật liệu chủ yếu là do mua
ngoài, tự sản xuất, liên doanh, phát hiện thừYêu cầu: Mọi trờng hợp tăng nguyên vật liệu
phải có đầy đủ thủ tục, chứng từ để làm cơ sở cho việc khi
tăng nguyên vật liệu trong sổ kế toán. Các chứng từ ghi tăng
nguyên vật liệu bao gồm các chứng từ bắt buộc nh sau:
- Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01- VT)
- Biên bản kiểm kê vật t,
- Hoá đơn (GTGT)- MS 01 GTKT 2 LN:
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo
quy định của Nhà nớc, các doanh nghiệp có thể sử dụng
thêm các chứng từ hớng dẫn: Biên bản kiểm nghiệm ( Mẫu 05
VT).
*Tài khoản sử dụng:
-TK 152 Nguyên vật liệu: Tài khoản này phản ánh số
hiện có và tình hình tăng giảm nguyên vật liệu theo giá
vốn thực tế. Tài khoản có thể mở thành tài khoản cấp 2, cấp
3 - để chi tiết cho từng loại, thứ, nhóm vật liệu tuỳ thuộc
vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
- TK 151 hàng mua đang đi đờng : Tài khoản này
phản ánh giá trị vật t, hàng hoá doanh nghiệp đã mua, đã
thanh toán bằng tiền hoặc đã chấp nhận thanh toán nhng
18


cha nhập kho và hàng đi đờng cuối tháng trớc tháng này đã
nhập kho.
-TK 133 Thuế GTGT.
-TK liên quan khácnh: TK 111, TK112, TK141, TK241,
TK627, TK642,
Kế toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu.
Hệ thống chứng từ sử dụng:
-Chứng từ bắt buộc:
+ Phiếu xuất kho ( Mẫu 02- BH)
+ Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho.
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Ngoài ra còn sử dụng các chứng từ hớng dẫn khác.
Hệ thống TK sử dụng.
- TK152 Nguyên liệu vật liệu.
- TK151 Hàng mua đang đi đờng
- TK331 Phải trả cho ngời bán
- TK133 Thuế GTGT
-Ngoài ra còn sử dụng các TK liên quan khác.

19


Toµn bé quy tr×nh h¹ch to¸n tæng hîp biÕn ®éng
nguyªn vËt liÖu theo ph¬ng ph¸p KKTX ®îc thÓ hiÖn
qua s¬ ®å s¸u:
S¬ ®å: 4
KÕ to¸n tæng hîp biÕn ®éng nguyªn vËt liÖu theo ph¬ng ph¸p KTTX.
TK 111,112, 141,
TK
331…
133(1)
(1)

TK 152

TK 621, 627, 641,
642
(8)

TK 151

TK
(2)

TK 621, 627, 641,
642

(3)

(10)

TK 128,
222

TK 154

TK 338(1)
(4)
TK 128,
222

2
4
1

(9)

(5)

(11)

(12)

TK
632

TK 138(8)

TK 154
(6)

(13)
TK 412

TK
411

(7)

TK 711
(15)

(14a
)
(14b
)
(17)

TK
133(1)

TK 131
(16)

TK 138(1)

TK 138, 642,
632
(18)

20


Ghi chú:
(1)

Nguyên

vật

liệu tăng do mua ngoài.
(2)

Hàng đi đ-

ờng kỳ trớc về nhập kho.
(3)

Nguyên

vật

Nguyên

vật

liệu xuất dùng không hết nhập lại kho.
(4)

liệu thừa phát hiện thừa khi kiểm kê cha rõ nguyên nhân
chờ xử lý
(5)

Nhận lại vốn

góp liên doanh.
(6)

Tăng nguyên

vật liệu do tự chế nhập kho hay thuê gia công chế biến.
(7)

Nguyên

vật

liệu tăng do cấp phát, tặng thởng, góp vốn liên doanh.
(8)

Xuất nguyên

vật liệu cho sản xuất kinh doanh.
(9)

Xuất nguyên

vật liệu cho xây dựng cơ bản.
(10) Xuất nguyên vật liệu để góp vốn liên doanh.
(11) Xuất nguyên vật liệu để gia công chế biến.
(12) Xuất nguyên vật liệu để bán.
(13) Xuất nguyên vật liệu cho vay mợn tạm thời.
( 14a) Đánh giá giảm nguyên vật liệu.
( 14b) Đánh giá tăng nguyên vật liệu.
(15) Nguyên vật liệu tăng do đợc biếu , tặng, tài trợ
(16) Nguyên vật liệu tăng do ngời mua trả nợ bằng vật t,
hàng hoá.
21


(17) Nguyên vật liệu kiểm kê phát hiện thiếu cha rõ
nguyên nhân.
(18) Nguyên vật liệu thiếu khi xác định ngay nguyên
nhân hoặc phản ánh khoản hao hụt mất mát nguyên vật
liệu sau khi trừ phần bồi thờng do trách nhiệm cá nhân
gây ra.
1.5.2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo
phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Đặc điểm của phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Là phơng pháp không theo dõi thờng xuyên liên tục
tình hình nhập xuất tồn vật t mà chỉ theo dõi phản ánh trị
giá hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ căn cứ vào số liệu kiểm
kê định kỳ hàng tồn kho.
Cách tính toán và hạch toán tri giá thực tế xuất kho,
không hạch toán thờng xuyên và không căn cứ vào chứng từ
xuất kho, chỉ xác định mỗi tháng một lần vào cuối tháng
trên cơ sở kết quả kiểm kê thực tế.
Trị giá vật t mua vào trong kỳ đợc tính theo công thức
sau:

Trị giá
thực tế
vật liệu
xuất kho

Trị giá
Trị giá thực
= thực tế
+ tế vật liệu vật liệu
nhập trong
tồn đầu
kỳ
kỳ
Kế toán tổng
hợp các nghiệp vụ chủ

Trị giá
thực tế
vật liệu
tồn cuối
kỳ
yếu.

Chứng từ sử dụng: Kế toán sử dụng các chứngl từ bắt
buộc nh s au.
+ Phiếu nhập kho (Mẫu 01 VT)
+ Biên bản kiểm nghiệm vật t (Mẫu 08- VT)
+ Phiếu mua hàng (Mẫu 13- BH)
Ngoài ra còn sử dụng các chứng từ khác.
Tài khoản sử dụng:
22


Bên cạnh việc sử dụng các tài khoản nh trong phơng
pháp Kê khai thờng xuyên, kế toán còn sử dụng TK 611- Mua
hàng để theo dõi , phản ánh giá trị của vật t hàng hoá mua
vào và nhập trong kỳ.

23


Tr×nh tù kÕ to¸n tæng hîp nguyªn vËt liÖu theo ph¬ng
ph¸p kiÓm kª ®Þnh kú ®îc thÓ hiÖn qua s¬ ®å sau:
S¬ ®å:5
Tr×nh tù kÕ to¸n NVL tæng hîp theo ph¬ng ph¸p kiÓm
kª ®Þnh kú
TK 151, 152, 153,
156

TK 611
(9)

(1)

TK 152, 153,
156

TK

TK 111, 112, 141,
331

(2)

6
2
1

(10a)

TK
TK
33
3(
3)

1
3
3

(4)
(3)

TK 632
(10b)

TK

TK

4
1
1

(5)

(11)

4
1
2

(6)

(12)

TK

TK 128,
222

(7)

TK
(13)

TK 711

13
8(
8)
TK 138,
334
TK 111, 112,
331
13
3(1
)

(8)

24


Ghi chú:
(1) Giá trị nguyên vật liệu tồn đầu kỳ, cha sử dụng
đầu kỳ
(2) Giá trị nguyên vật liệu mua vào trong kỳ trả tiền
ngay hoặc tạm ứng, cha trả tiền.
(3) Thuế nhập khẩu phải nộp.
(4) Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp.
(5) Nguyên vật liệu tăng do đợc cấp trên cấp.
(6) Đánh giá tăng nguyên vật liệu.
(7) Nhận lại vốn góp liên doanh bằng nguyên vật liệu .
(8) Nguyên vật liệu tăng do đợc biếu, tặng, tài trợ.
(9) Giá trị nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ.
(10a)Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp
cho sản xuất phẩm.
(10b) Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho để bán.
(11) Nguyên vật liệu thiếu hụt cha rõ nguyên nhân chờ
sử lý.
(12) Nguyên vật liệu thiếu hụt, mất mát cá nhân phải
bồi thờng.
(13) Các khoản giảm giá đợc hởng và giá trị hàng mua
trả lại.
1.6 Hình thức sổ kế toán.
Tuỳ theo điều kiện, đặc điểm cụ thể của từng
doanh nghiệp mà có thể sử dụng các hình thức sổ khác
nhau. Thông thờng các doanh nghiệp thờng sử dụng các loại
sổ sau:
1.6.1 Sổ kế toán chi tiết:
Kế toán toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp
ghi thẻ song song thì hệ thống sổ kế toán chi tiết gồm:
+ Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x