Tải bản đầy đủ

Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TMDV trung tín (3)

Kế toán mua bán hàng hóa và XĐKQKD

GVHD: Ths Bùi Văn Trường

CHƯƠNG 3
KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DVTM KIM THÁI
DƯƠNG
3.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Công ty TNHH Trung Tín là công ty chuyên về mua bán hàng hóa mà cụ
thể là Gạch Men. Công ty mua hàng từ các công ty gạch men. Hàng mua về
công ty bán lại cho các Công ty xây dựng, các cửa hàng, chủ thầu có yêu cầu ...
Vì thế đặc điểm tình hình kinh doanh của công ty là quá trình mua bán hàng hóa
(Gạch men)
3.2 Tổ chức quá trình mua hàng
3.2.1 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ MUA HÀNG
Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên giá mua thực tế
ghi trên hóa đơn được sử dụng để tính giá hàng nhập kho là giá chưa bao gồm
thuế GTGT. Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân liên hòan.
3.2.1 TÍNH GIÁ HÀNG MUA:
Trị giá

vốn của

Trị giá mua
=

hàng nhập kho

thực tế ghi
trên hóa đơn

Ví dụ: Ngày 06/09/2008 mua của Công ty TNHH Gạch men Nhà Ý 350
thùng gạch men mang mã số F4001 loại 1, đơn giá 55.000 đồng/ thùng
Trị giá vốn của hàng nhập kho = 350 x 55.000 = 18.250.000 đồng
Đơn giá hàng nhập kho: 55.000 đồng
Khi mua hàng với số lượng lớn hoặc mua hàng trong khi bên bán có
chương trình khuyến mãi công ty sẽ nhận một số lượng hàng khuyến mãi. Số
hàng khuyến mãi này được cộng vào số lượng hàng mua để tính đơn giá nhập
kho.
Trị giá
vốn của

Trị giá mua
=

hàng nhập kho

thực tế ghi
trên hóa đơn
Trang 34


Kế toán mua bán hàng hóa và XĐKQKD
Đơn giá
hàng nhập

GVHD: Ths Bùi Văn Trường

Trị giá mua thực tế ghi trên hóa đơn

=



Số lượng hàng mua

+

Số lượng hàng khuyến mãi

Ví dụ: Ngày 30/09/2008 mua hàng của Công ty cổ phần kỹ thương Thiên
Hoàng 400 mét gạch men mang mã số SN 2002 loại A1, đơn giá 65.000 đồng
/m2. Số lượng hàng khuyến mãi 20 mét.
Trị giá mua thực tế của lô hàng trên = 400 x 65.000 = 26.000.000 đồng.
Đơn giá vốn
hàng tồn kho

=

26.000.000
400

+

=

61.905 đồng

20

3.2.3 KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA HÀNG
3.2.1 Chứng từ - luân chuyển chứng từ
Công ty mua hàng chủ yếu theo phương thức chuyển hàng, đối với những
đơn hàng lớn có dự trù cho cả năm thì công ty sẽ ký hợp đồng mua hàng với
bên bán. Trong hợp đồng có qui định thời gian giao hàng số lượng hàng cụ thể
cho từng lần giao và địa điểm giao hàng. Thông thường bên bán giao hàng tận
nơi nên toàn bộ chi phí vận chuyển do bên bán chịu, hóa đơn GTGT được giao
cùng lô hàng. Đối với những đơn hàng lẻ công ty đặt hàng qua điện thoại, sau
đó hàng sẽ được giao đến tận kho của công ty.
Công ty mua hàng về nhập kho không chuyển bán thẳng, hàng về đến kho
bộ phận kho sẽ kiểm nhận hàng về số lượng, quy cách, phẩm chất nếu không
xảy ra sai sót hàng sẽ được nhập kho, thủ kho ký vào hóa đơn GTGT. Sau đó,
thủ kho ghi thẻ kho và chuyển hóa đơn GTGT cho bộ phận kế toán để nhập liệu
và in phiếu nhập kho.
Trường hợp bộ phận nhận hàng khi kiểm nhận hàng có phát hiện thừa, thiếu
so với hóa đơn thì thủ kho, bộ phận nhận hàng và bộ phận giao hàng của bên
bán lập Biên bản kiểm nhận hàng. Hai bên cùng ký và chuyển Biên bản lên bộ
phận mua hàng để tìm nguyên nhân xử lý.
3.2.2 Kế toán quá trình mua hàng (Chu trình mua hàng trang bên)
3.2.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng: 156, 331
Các tài khoản cấp 2 của TK 156 – Hàng hóa
- TK 1561 – Giá mua hàng hóa
- TK 1562 – Chi phí thu mua
Trang 35


Kế toán mua bán hàng hóa và XĐKQKD

GVHD: Ths Bùi Văn Trường

- TK 1567 – Hàng hóa bất động sản
Các tài khoản cấp 2 của TK 331 – Phải trả cho người bán
- TK 3311 – Tạm ứng cho người bán
- TK 3312 – Phải trả cho người bán
3.2.3.3 Trình tự hạch toán
Đối với tài khoản 156, 331
Chứng từ
gốc

Chứng từ
ghi sổ

Sổ chi tiết
tài khoản

Bảng cân đối
số phát sinh

BÁO CÁO
TÀI CHÍNH

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, kế tóan nhập máy vi tính để ghi vào chứng
từ ghi sổ và sổ chi tiết tài khoản 156, 331 để theo dõi chi tiết các nghiệp vụ phát
sinh của các tài khoản này theo trình tự thời gian. Cuối tháng, căn cứ vào Sổ chi
tiết tài khoản để lập Bảng cân đối số phát sinh. Vào cuối mỗi quý, kế toán tổng
hợp lập Bảng cân đối số phát sinh theo từng quý để làm căn cứ lập Báo cáo
quyết toán.
Sổ chi tiết công nợ được đóng thành từng quyển và được theo dõi cho từng
tháng, mỗi người bán sẽ được theo dõi bằng một tài khoản chi tiết trên một hoặc
một vài trang sổ tùy theo số lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều hay ít. Cuối tháng,
phần mềm sẽ tự động cân đối, tổng hợp sổ chi tiết công nợ.
Đối với phương thức mua hàng từ các công ty gạch men
Trong kỳ, khi mua hàng nhập kho căn cứ vào hóa đơn mua hàng. Kế toán
công ty ghi.
Nợ TK 156: Hàng hóa
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 3312: Tổng thanh toán
Ứng trước tiền hàng cho người bán
Nợ TK 3311: Ứng trước tiền hàng
Có TK 111, 112: Số tiền ứng trước
Khi nhận hàng và hóa đơn mua hàng, bù trừ tiền ứng trước
Trang 36


Kế toán mua bán hàng hóa và XĐKQKD

GVHD: Ths Bùi Văn Trường

Nợ TK 156: Hàng hóa
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 3311: Số tiền đã ứng
Có TK 3312: Số tiền còn phải thanh toán
Công ty sử dụng phần mềm kế toán để hạch toán và quản lý công nợ theo
mã khách hàng đã được cài đặt trong phần mềm kế toán.
Quá trình mua hàng ở công ty là một quá trình liên tục, có nghĩa là hàng
được giao tận nơi hoặc bộ phận nhận hàng của công ty trực tiếp đến nơi mua
hàng để nhận hàng. Khi nhận hàng là nhận luôn cả hóa đơn mua hàng, không
xảy ra trường hợp đã nhận được hóa đơn mà vẫn chưa nhận được hàng. Vì vậy,
hàng hóa đang đi đường không có ở công ty và công ty cũng không sử dụng tài
khoản 151.
Các trường hợp, thừa, thiếu, hàng không đúng chất lượng quy định trên
hợp đồng dường như hiếm xảy ra. Và nếu có xảy ra thì bộ phận kế toán không
hạch toán phần này mà vẫn nhập đủ số lượng hàng ghi trên hóa đơn. Số hàng
thừa, thiếu trên sẽ được theo dõi ở bộ phận kho và bên bán có trách nhiệm bù
hàng (nếu lỗi do bên bán) hay nhận lại hàng giao thừa.
Các nghiệp vụ cụ thể:
1. Ngày 10/07/2008 mua hàng của Công ty TNHH gạch men Kim Phong
1.000 thùng gạch men, quy cách 25*40 cm, đơn giá là 57.000 đồng/ thùng, hóa
đơn GTGT số 112131, thuế GTGT 10%
Nợ TK 156: 57.000.000 đồng (1.000 x 57.000)
Nợ TK 133: 5.700.000 đồng
Có TK 3312: 62.700.000 đồng
2. Ngày 15/07/2008 mua hàng của Công ty TNHH gạch men Bạch Mã
650 thùng gạch men, quy cách 20*25 cm, đơn giá là 52.500 đồng/ thùng, hóa
đơn GTGT số 4619, thuế GTGT 10%
Nợ TK 156: 34.125.000 đồng (650 x 52.500)
Nợ TK 133: 3.412.500 đồng
Có TK 3312: 37.537.500 đồng
3. Ngày 20/07/2008 ứng trước tiền hàng cho công ty gạch men Nhà Ý
25.000.000 đồng, phiếu chi 05/07.
Nợ TK 3311: 25.000.000 đồng
Trang 37


Kế toán mua bán hàng hóa và XĐKQKD

GVHD: Ths Bùi Văn Trường

Có TK 111: 25.000.000 đồng
4. Ngày 22/07/2008 mua của công ty gạch men Nhà Ý 550 thùng gạch
men, quy cách 40*40cm, đơn giá 59.000 đồng/ thùng, thuế suất thuế GTGT
10%.
Nợ TK 156: 32.450.000 đồng (550 x 59.000)
Nợ TK 133: 3.245.000 đồng
Có TK 3311: 25.000.000 đồng
Có TK 3312: 10.695.000 đồng
5. Ngày 20/08/2008 mua của công ty TNHH Kỹ Thương Thiên Hoàng
400 m2, quy cách 30*30cm, đơn giá 55.000đồng/ m2, thuế suất thuế GTGT
10%. Hàng khuyến mãi 40 m2 đơn giá 0 đồng.
Nợ TK 156: 22.000.000 đồng
Nợ TK 133: 2.200.000 đồng
Có TK 3312: 24.200.000 đồng
6. Ngày 22/08/2008 mua của Công ty gạch men Thanh Thanh 450 thùng,
quy cách 20*25cm, đơn giá 51.000 đồng/ thùng, thuế suất thuế GTGT 10%.
Hàng khuyến mãi 90 thùng đơn giá 0 đồng.
Nợ TK 156: 22.950.000 đồng
Nợ TK 133: 2.295.000 đồng
Có TK 3312: 25.245.000 đồng
7. Ngày 01/09/2008 mua của Công ty TNHH gạch men Nhà Ý 420 thùng
gạch men, quy cách 25*40cm, đơn giá 58.500 đồng/ thùng, thuế suất thuế
GTGT 10%, chiết khấu 11%.
Nợ TK 156: 21.867.300 [(420 x 58.500) – (420 x 58.500 x 11%)]
Nợ TK 133: 2.186.730 đồng
Có TK 3312: 24.054.030 đồng
8. Ngày 03/09/2008 mua của Công ty TNHH gạch men Nhà Ý 525 thùng
gạch men, quy cách 20*20cm, đơn giá 54.500 đồng/ thùng, thuế suất thuế
GTGT 10%, chiết khấu 5%.
Nợ TK 156: 27.181.875 [(525 x 54.500) – (525 x 54.500 x 5%)]
Nợ TK 133: 2.718.188 đồng
Trang 38


Kế toán mua bán hàng hóa và XĐKQKD

GVHD: Ths Bùi Văn Trường

Có TK 3312: 29.900.063 đồng
9. Ngày 05/09/2008 mua của Công ty TNHH gạch men Nhà Ý 350 thùng
gạch men, quy cách 20*25cm, đơn giá 52.000 đồng/ thùng, thuế suất thuế
GTGT 10%, chiết khấu 3%.
Nợ TK 156: 17.823.750 [(350 x 52.000) – (350 x 52.000 x 3%)]
Nợ TK 133: 1.782.375 đồng
Có TK 3312: 19.606.125 đồng

3.2.3.4 Ghi sổ kế toán
(Đối với nghiệp vụ 1, 2, 3)
Công ty TNHH DVTM Trung Tín
51-53 đường 33a phường Bình Trị đông Q Bình Tân

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Chứng
từ

Số CT

Ngày
CT

Diễn giải

TK
Nợ

TK Có Thành tiền



112131

10/7/08

Mua hàng chưa trả tiền

156

3312

57.000.000



112131

10/7/08

Thuế GTGT đầu vào

133

3312

5.700.000



4619

15/7/08

Mua hàng chưa trả tiền

156

3312

34.125.000



4619

15/7/08

Thuế GTGT đầu vào

133

3312

3.412.500

PC

05/07

20/7/08

Ứng trước tiền hàng

3311

1111

25.000.000

Tổng số phát sinh

Công ty TNHH DVTM Trung Tín
51-53 đường 33a phường Bình Trị đông Q Bình Tân
Trang 39


Kế toán mua bán hàng hóa và XĐKQKD

GVHD: Ths Bùi Văn Trường

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Mã TK: 1111 – Tiền Mặt
Tháng 7/2008
Đơn vị tính: VNĐ
Chứng từ
LCTQ

Số

Ngày

1

2

3

PC

05/07

20/07

Diễn giải

TK

Phát sinh

đối ứng

Nợ



4

5

6

7

Ứng trước tiền hàng

3311

25.000.000

Tổng số phát sinh

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Mã TK: 3311 – Tạm ứng cho người bán
Tháng 7/2008
Đơn vị tính: VNĐ
Chứng từ
LCTQ

Số

Ngày

1

2

3

PC

05/07

20/07

Diễn giải

TK

Phát sinh

đối ứng

Nợ



4

5

6

7

Ứng trước tiền hàng

1111

25.000.000

Tổng số phát sinh

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Trang 40


Kế toán mua bán hàng hóa và XĐKQKD

GVHD: Ths Bùi Văn Trường

Mã TK: 156 – Hàng hóa
Tháng 7/2008
Đơn vị tính: VNĐ
Chứng từ

Diễn giải

TK

Phát sinh

đối ứng

Nợ



4

5

6

7

10/7

Mua hàng nhập kho

3312

57.000.000

15/7

Mua hàng nhập kho

3312

34.125.000

LCTQ

Số

Ngày

1

2

3



112131



4619

Tổng số phát sinh

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Mã TK: 3312 – Phải trả cho người bán
Tháng 7/2008
Đơn vị tính: VNĐ
Chứng từ
LCTQ

Phát sinh

TK
Diễn giải

đối
ứng

Nợ



4

5

6

7

Số

Ngày

1

2

3



112131

10/7

Mua hàng chưa trả tiền

156

57.000.000



112131

10/7

Thuế GTGT đầu vào

133

5.700.000



4619

15/7

Mua hàng chưa trả tiền

156

34.125.000



4619

15/7

Thuế GTGT đầu vào

133

3.415.500

Tổng số phát sinh

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Trang 41


Kế toán mua bán hàng hóa và XĐKQKD

GVHD: Ths Bùi Văn Trường

Mã TK: 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Tháng 7/2008
Đơn vị tính: VNĐ
Chứng từ

Diễn giải

TK

Phát sinh

đối ứng

Nợ



4

5

6

7

10/7

Thuế GTGT đầu vào

3312

5.700.000

15/7

Thuế GTGT đầu vào

3312

3.415.500

LCTQ

Số

Ngày

1

2

3



112131



4619

Tổng số phát sinh

3.3 TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH BÁN HÀNG
3.3.1 phương thức bán hàng
Là một doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn kinh doanh mặt hàng gạch men,
nghiệp vụ bán hàng là nghiệp vụ khá quan trọng. Nó thể hiện được quy mô, thị
phần của Công ty. Trong quá trình hoạt động, công ty luôn có những biện pháp
tích cực để đẩy mạnh doanh thu. Công ty quản lý hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên, bán hàng qua kho không bán hàng vận chuyển
thẳng. Công ty có đội ngủ giao hàng chuyên nghiệp, hàng được giao đến tận nơi
cho khách hàng đối với những đơn hàng ngoại tỉnh, công ty trực tiếp gửi đến
khách hàng bằng xe chành, vận chuyển thuê ngoài. Tất cả chi phí gửi hàng công
ty chịu. Công ty quản lý công nợ phải thu theo mã khách hàng đã được cài đặt ở
phần mềm kế toán.
4

Bộ phận bán hàng:

4.2 Nhận đơn đặt hàng của khách hàng (fax, điện thoại, hợp đồng, ...)
4.3 Lập lệnh bán hàng (3 liên), chuyển 2 liên qua bộ phận xét duyệt bán hàng.
4.4 Tiến hành lưu đơn đặt hàng và 1 liên còn lại lệnh bán hàng.
5

Bộ phận xét duyệt bán hàng

5.2 Nhận được lệnh bán hàng, tiến hành xem xét về công nợ, thời hạn thanh
toán, khách hàng phù hợp...
Trang 42


Kế toán mua bán hàng hóa và XĐKQKD

GVHD: Ths Bùi Văn Trường

5.3 Nếu lệnh bán hàng không được duyệt (không đủ điều kiện để bán hàng).
Lập bản thông báo cho khách hàng hoặc gọi điện thông báo đến khách
hàng. Lưu tất cả chứng từ liên quan vào hồ sơ chưa hoàn thành.
5.4 Nếu lệnh bán hàng được duyệt thì chuyển 1 liên cho bộ phận lập hóa đơn.
Liên còn lại lưu vào hồ sơ đã xử lý xong.
6

Kế toán bán hàng, chi tiết

6.2 Nhận được lệnh bán hàng đã được duyệt thì tiến hành xuất hóa đơn (bằng
phần mềm máy tính).
6.3 Hóa đơn được in ra 3 liên: liên 1 lưu tại bộ phận, liên 2 và liên 3 chuyển
qua bộ phận giao nhận.
7

Bộ phận giao nhận

7.2 Trưởng bộ phận giao nhận phân công cho các nhân viên trong bộ phận đi
giao hàng cùng với cả 2 liên hóa đơn.
7.3 Trưởng bộ phận ghi sổ từng nhân viên nhận hóa đơn nào, giao ở đâu và
nhân viên giao hàng phải ký nhận.
7.4 Nhiệm vụ của nhân viên giao hàng là giao hàng và liên đỏ của hóa đơn cho
khách hàng. Trả về liên xanh đã có ký nhận của khách hnàg cho Trưởng
bộ phận giao nhận.
7.5 Chuyển liên xanh đã có ký nhận của khách hàng cho Kế toán công nợ lưu
và theo dõi.
8

Kho hàng

8.2 Nhân viên giao hàng đem hóa đơn xuống kho nhận hàng theo hóa đơn để
đi giao và ký nhận hàng vào sổ theo dõi hàng của kho hàng.
8.3 Sau khi giao hàng, nhân viên kho hàng đóng dấu đã giao hàng lên hóa đơn.
3.3.2 Giá vốn hàng bán
3. 3.3 Kế toán quá trình bán hàng
3.3.3.1 kế toán bàn buôn (bán sĩ)
3.3.3.1.1 chứng từ
Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho
3.3.3.1.2 Tài khoản sử dụng: TK 511, 131
- Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng
Trang 43


Kế toán mua bán hàng hóa và XĐKQKD

GVHD: Ths Bùi Văn Trường

- Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng
- Tài khoản 131: Phải thu khách hàng
Tài khoản cấp 2:
TK 1311: Tạm ứng của người mua
TK 1312: Phải thu của khách hàng
3.3.3.2 Trình tự hạch toán
v Đối với tài khoản 5111, 1312
Hóa đơn
(GTGT)

Chứng từ
ghi sổ

Sổ chi tiết
tài khoản

Bảng cân đối
số phát sinh

BÁO CÁO
TÀI CHÍNH

Hàng ngày, căn cứ vào đơn đặt hàng Kế toán bán hàng xuất hóa đơn – hóa
đơn cũng là chứng từ dùng làm căn cứ xuất kho hàng hóa, không dùng phiếu
xuất kho. Kế toán căn cứ vào hóa đơn lên Bảng tổng hợp chứng từ ghi sổ, kế
toán nhập máy vi tính để ghi vào sổ chi tiết tài khoản 156, 1312 để theo dõi chi
tiết các nghiệp vụ phát sinh của các tài khoản này theo trình tự thời gian.
Cuối tháng, căn cứ vào Sổ chi tiết tài khỏan để lập Bảng cân đối số phát
sinh. Vào cuối mỗi quý, kế toán tổng hợp lập sổ chi tiết tài khoản theo từng quý
để làm căn cứ lập Báo các tài chính.
Sổ chi tiết công nợ được đóng thành từng quyển và được theo dõi cho từng
tháng, mỗi người mua sẽ được theo dõi bằng một tài khoản chi tiết trên một
hoặc một vài trang sổ tùy theo số lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều hay ít.
v Nội dung phản ánh
Phản ánh trị giá mua hàng xuất bán
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 156
Phản ánh doanh thu bán hàng
Nợ TK 111, 112, 1312: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
Nhận tiền ứng trước của người mua
Trang 44


Kế toán mua bán hàng hóa và XĐKQKD

GVHD: Ths Bùi Văn Trường

Nợ TK 111, 112: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 1311: Tiền ứng trước
Bù trừ tiền ứng trước khi khách hàng mua hàng
Nợ TK 1311: Tiền hàng ứng trước của người mua
Nợ TK 111, 112, 1312: Tiền hàng còn phải thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
v Một vài nghiệp vụ cụ thể
1.
Ngày 02/08/2008 bán cho Cửa hàng VLXD Thanh Tân 150 thùng
gạch, quy cách 25*40cm, đơn giá 66.500 đồng/ thùng, khách hàng chưa trả tiền,
thuế suất thuế GTGT 10%.
Nợ TK 1312: 10.972.500 đồng
Có TK 5111: 9.975.000 (150 x 66.500)
Có TK 33311: 997.500 đồng
Nợ TK 632: 8.331.053 (150 x 55.540,352)
Có TK 156: 8.331.053
2.
Ngày 10/08/2008 bán cho Anh Tuân (công trình) 275 thùng gạch, quy
cách 40*40cm, đơn giá 69.500 đồng/ thùng, đã thu bằng tiền mặt, thuế suất thuế
GTGT 10%.
Nợ TK 1111: 21.023.750 đồng
Có TK 5111: 19.112.500 đồng (275 x 69.500)
Có TK 33311: 1.911.250 đồng
Nợ TK 632: 16.225.000 đồng (275 x 59.000)
Có TK 156: 16.225.000 đồng
3.
Ngày 15/08/2008 bán cho DNTN Tân Tiến 350 thùng gạch, quy cách
20*25cm, đơn giá 60.500 đồng/ thùng, khách hàng chưa trả tiền, thuế suất thuế
GTGT 10%.
Nợ TK 1312: 23.292.500 đồng
Có TK 5111: 21.175.000 đồng (350 x 60.500)
Có TK 33311: 2.117.500 đồng
Trang 45


Kế toán mua bán hàng hóa và XĐKQKD

GVHD: Ths Bùi Văn Trường

Nợ TK 632: 18.160.227,4 đồng (350 x 51.886,364)
Có TK 156: 18.160.227,4 đồng
4.
Ngày 20/08/2008 bán cho Cơ Sở Lư Văn Khải 100 thùng gạch, quy
cách 30*30cm, đơn giá 65.000 đồng/ thùng, đã thu bằng tiền mặt, thuế suất thuế
GTGT 10%. Hàng khuyến mãi 10 m2 đơn giá 0 đồng.
Nợ TK 1111: 7.150.000 đồng
Có TK 5111: 6.500.000 đồng (100 x 65.000)
Có TK 33311: 650.000 đồng
Nợ TK 632: 5.500.000 đồng (100 x 55.000)
Có TK 156: 5.500.000 đồng
5.
Ngày 28/08/2008 bán cho Công ty TNHH VLTT Ngọc Nga 300 thùng
gạch, quy cách 30*30cm, đơn giá 65.000 đồng/ thùng, chưa thu tiền, thuế suất
thuế GTGT 10%. Hàng khuyến mãi 30 m2 đơn giá 0 đồng.
Nợ TK 1312: 21.450.000 đồng
Có TK 5111: 19.500.000 đồng (300 x 65.000)
Có TK 33311: 1.950.000 đồng
Nợ TK 632: 16.500.000 đồng (300 x 55.000)
Có TK 156: 16.500.000 đồng
6.
Ngày 06/09/2008 bán cho Công ty TNHH XD và KD Nhà Minh
Thành 300 thùng gạch, quy cách 40*40cm, đơn giá 69.500 đồng/ thùng, chưa
thu tiền, thuế suất thuế GTGT 10%.
Nợ TK 1312: 22.935.000 đồng
Có TK 5111: 20.850.000 đồng (300 x 69.500)
Có TK 33311: 2.085.000 đồng
Nợ TK 632: 17.700.000 đồng (300 x 59.000)
Có TK 156: 17.700.000 đồng
7.
Ngày 22/09/2008 bán cho Cửa hàng VLXD Thành Lộc 50 thùng gạch,
quy cách 25*40cm, đơn giá 66.500 đồng/ thùng, khách hàng đã trả bằng tiền
mặt, thuế suất thuế GTGT 10%.
Nợ TK 1111: 3.657.500 đồng
Có TK 5111: 3.325.000 đồng (50 x 66.500)
Trang 46


Kế toán mua bán hàng hóa và XĐKQKD

GVHD: Ths Bùi Văn Trường

Có TK 33311: 332.500 đồng
Nợ TK 632: 2.777.018 đồng (50 x 55.540,352)
Có TK 156: 2.777.018 đồng
8.
Ngày 27/09/2008 bán cho Cửa hàng VLXD Nhật Thành 155 thùng
gạch, quy cách 20*20cm, đơn giá 62.000 đồng/ thùng, khách hàng đã trả bằng
tiền mặt, thuế suất thuế GTGT 10%.
Nợ TK 1111: 10.571.000 đồng
Có TK 5111: 9.610.000 đồng (155 x 62.000)
Có TK 33311: 961.000 đồng
Nợ TK 632: 8.022.025 đồng (155 x 51.755)
Có TK 156: 8.022.025 đồng
9.
Ngày 30/09/2008 bán cho Công ty TNHH XD Hồng Đức 105 thùng
gạch, quy cách 25*40cm, đơn giá 66.500 đồng/ thùng, khách hàng chưa thanh
toán, thuế suất thuế GTGT 10%, chiết khấu 20%
Nợ TK 1312: 6.144.600 đồng
Có TK 5111: 5.586.000 đồng (105x 66.500 – 105x66.500 x 20%)
Có TK 33311: 558.600 đồng
Nợ TK 632: 5.831.737 đồng (105 x 55.540,352)
Có TK 156: 5.831.737 đồng
3.3.3.3 Ghi sổ kế toán
(Đối với nghiệp vụ 7, 8, 9)

CÔNG TY TNHH DVTM TRUNG TÍN
51-53 đường 33a phường Bình Trị đông Q Bình Tân
Trang 47


Kế toán mua bán hàng hóa và XĐKQKD

GVHD: Ths Bùi Văn Trường

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày
CT

Ctừ Số CT

DIỄN GIẢI

Tài khoản
Nợ



Thành tiền



40161

22/9/08 Bán hàng thu tiền mặt

1111

5111

3.325.000



40161

22/9/08 Thuế GTGT bán ra

1111

3331

332.500

PX

40161

22/9/08 Xuất kho theo HĐ 40161

6321

156

2.777.018



40426

27/9/08 Bán hàng thu tiền mặt

133

3312

9.610.000



40426

27/9/08 Thuế GTGT bán ra

3311

1111

961.000

PX

40426

27/9/08 Xuất kho theo HĐ 40426

156

3312

8.025.025



40532

30/9/08 Bán hàng chưa thu tiền

1312

5111

5.586.000



40532

30/9/08 Thuế GTGT bán ra

1312

3331

558.600

PX

40532

30/9/08 Xuất kho theo HĐ 40532

6321

156

5.831.737

Tổng số phát sinh

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Mã TK 1111 – Tiền mặt
Tháng 9/2008
Đơn vị tính: VNĐ
Chứng từ

Phát Sinh

DIỄN GIẢI

TK đối
ứng

Nợ



4

5

6

7

LC
TQ

Số

Ngày

1

2

3



40161

22/9

Thu tiền bán hàng

5111

3.325.000



40161

22/9

Thuế GTGT đầu ra

3331

332.500



40426

27/9

Thu tiền bán hàng

5111

9.610.000



40426

27/9

Thuế GTGT đầu ra

3331

961.000

Tổng số phát sinh

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Trang 48


Kế toán mua bán hàng hóa và XĐKQKD

GVHD: Ths Bùi Văn Trường

Mã TK 5111 – Doanh thu bán hàng
Tháng 9/2008
Đơn vị tính: VNĐ
Chứng từ

Phát Sinh

DIỄN GIẢI

TK đối
ứng

Nợ



4

5

6

7

LC
TQ

Số

Ngày

1

2

3



40161

22/9

Bán hàng thu tiền mặt

1111

3.325.000



40426

27/9

Bán hàng thu tiền mặt

1111

9.610.000



40532

30/9

Bán hàng chưa thu tiền

1312

5.586.000

Tổng số phát sinh

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Mã TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Tháng 9/2008
Đơn vị tính: VNĐ
Chứng từ

Phát Sinh

DIỄN GIẢI

TK đối
ứng

Nợ



4

5

6

7

LC
TQ

Số

Ngày

1

2

3



40161

22/9

Thuế GTGT bán ra

1111

332.500



40426

27/9

Thuế GTGT bán ra

1111

961.000



40532

30/9

Thuế GTGT bán ra

1312

558.600

Tổng số phát sinh

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Trang 49


Kế toán mua bán hàng hóa và XĐKQKD

GVHD: Ths Bùi Văn Trường

Mã TK 1312 – Phải thu khách hàng
Tháng 9/2008
Đơn vị tính: VNĐ
Chứng từ

Phát Sinh

DIỄN GIẢI

TK đối
ứng

Nợ



4

5

6

7

LC
TQ

Số

Ngày

1

2

3



40532

30/9

Bán hàng chưa thu tiền

5111

5.586.000



40532

30/9

Thuế GTGT bán ra

3331

558.600

Tổng số phát sinh

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Mã TK 156 – Hàng hoá
Tháng 9/2008
Đơn vị tính: VNĐ
Chứng từ

Phát Sinh

DIỄN GIẢI

TK đối
ứng

Nợ



6

7

LC
TQ

Số

Ngày

1

2

3

4

5



40126

22/9

Xuất kho

6321

2.777.018



40426

27/9

Xuất kho

6321

8.025.025



40532

30/9

Xuất kho

6321

5.831.737

Tổng số phát sinh

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Trang 50


Kế toán mua bán hàng hóa và XĐKQKD

GVHD: Ths Bùi Văn Trường

Mã TK 6321 – Giá vốn hàng bán
Tháng 9/2008
Đơn vị tính: VNĐ
Chứng từ

Phát Sinh

DIỄN GIẢI

TK đối
ứng

Nợ



6

7

LC
TQ

Số

Ngày

1

2

3

4

5



40126

22/9

Xuất kho theo HĐ 40161

156

2.777.018



40426

27/9

Xuất kho theo HĐ 40426

156

8.025.025



40532

30/9

Xuất kho theo HĐ 40532

156

5.831.737

Tổng số phát sinh
3.3.5 Kế toán hàng gửi đại lý

Kế toán bán hàng đại lý, ký gửi:
2.2.3.1 Chứng từ:
- Hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng để căn cứ thanh toán và kê khai
nộp thuế GTGT ở từng đơn vị, từng khâu độc lập.
Theo cách này bên giao đại lý hạch toán như phương pháp bán hàng trực tiếp.
- Sử dụng phiếu xuất hàng gửi bán đại lý kèm theo lệnh điều hành nội bộ
theo cách này, cơ sở bán hàng đại lý, ký gửi khi bán hàng phải lập hóa đơn theo
quy định, đồng thời lập bảng hoá đơn bán ra gửi về cơ sở gửi bán, đại lý để cơ
sở này lập hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng cho thực tế tiêu thụ.
2.2.3.2 T ài khoản sử dụng
Tài khoản 157 : hàng gửi bán
2.2.3.3 Trình tự hạch toán
- Khi xuÊt hµng ho¸ göi cho khÊc hµng hoÆc göi cho ®¹i lý , kÕ to¸n ghi gi¸
vèn :
Nî TK 157 – Hµng göi b¸n
Trang 51


K toỏn mua bỏn hng húa v XKQKD

GVHD: Ths Bựi Vn Trng

Có TK 156 (1561) Hàng hoá
-Nếu khách hàng ứng trước tiền mua hàng hoá , kế toán ghi:
Nợ TK 111,112 Tiền mặt, TGNH
Có TK 131 Khách hàng ứng trước
-

Khi hàng gửi bán đã bán , Kế toán ghi

Nợ TK 632 Giá vốn hàng bans
Có TK 157 Hàng gửi bán
3.4 T chc quỏ trỡnh d tr hng
3.4.1 Yờu cu qun lý hng bỏn d tr
v Khõu mua hng: phi t chc vic mua hng sao cho phự hp vi k
hoch t ra nhm m bo lng hng húa cung cp cho nhu cu th
trng.
v Khõu bỏn hng: phi giỏm sỏt y lng hng bỏn ra cỏc i lý, ca
hng ca cụng ty v thi im bỏn hng.
3.4.1 Kờ toỏn tng hp
3.4.1.1 chng t
-s chi tit mua hng,bỏn hng,s cụng n ,s nht ký chung,s cỏi
3.4.1.2 ti khan s dng
K túan tng hp s dng cỏc ti khan trong bng cõn i ti khan
Cỏc húa n gtgt
3.4.1.3 trỡnh t hch túan
Quỏ trỡnh mua hng
v Cui thỏng, k toỏn tng hp cn c s liu trờn s cỏi, sau khi i chiu s
qu v bng tng hp chi tit, k toỏn lp bng cõn i phỏt sinh.
v Sau khi s liu ó c cõn i, k toỏn lp bỏo cỏo thỏng. Cui quớ, cui
nm, k túan lp bng bỏo cỏo ti chớnh.
Vn dng ch bỏo cỏo.
+ Bỏo cỏo lu chuyn tin t.
Trang 52


Kế tốn mua bán hàng hóa và XĐKQKD

GVHD: Ths Bùi Văn Trường

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
+ Thuyết minh báo cáo tài chính.
+ Bảng cân đối tài khoản (bảng cân đối số phát sinh).
Ví dụ : Ngày 02 tháng 04 năm 2008 cơng ty đã mua của Cty TNHH
TM - DV - SX Thuận Hòa 350 thung gach men Y với giá mua
2.704.761,904 đồng/Thung. Thuế suất GTGT 5% trên giá bán là 47.333.333 .
Cơng ty đã nhận hàng và thanh tốn bằng tiền mặt. Bằng hố đơn sau:
HÓA ĐƠN (GTGT)

Mẫu số: 01 GTKT – 3LL

Liên 2: (Giao khách hàng)
Ngày 02 tháng 04 năm 2008 No
098236

QQ/01 – N

Đơn vò bán hàng: Cty TNHH TM - DV - SX Thuận Hòa
Đòa chỉ: 31 Trần Xuân Soạn Q.7
Điện thoại:

7823395 - 8723396

MS: 0100106923

Họ tên người mua hàng: CTy TNHH TM Trung Tín
Đơn vò : ……………………………………………………………………………………………………………………………………..
Đòa chỉ: 51-53

dường 33A p.Bình trị Đơng Q Bình Tân, Số tài khoản:………………………

Điện thoại: 8.502.591

MS: 0301446140 – 1

Hình thức thanh toán: TM
STT
1

Tên hàng hoá, dòch vụ
Gach nha y

Đơn vò
tính
Thung

Số lượng
350

Đơn giá

Thành tiền

2.704.761,904

946.666.667

(Đã giao hàng ngày 2/4/08)

Cộng tiền hàng:
Thuế suất: 5%

Tiền thuế GTGT

Tổng cộng tiền thanh toán

946.666.667
47.333.333
994.000.000
Trang 53


Kế tốn mua bán hàng hóa và XĐKQKD

GVHD: Ths Bùi Văn Trường

Số tiền viết bằng chữ: Chín trăm chín mươi bốn triệu đồng chẵn.
Ngưòi mua hàng
Kế toán trưởng
Thủ trưởng đơn vò (Ký, ghi rõ họ,
tên)
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Đóng dấu, ký, ghi rõ họ, tên)
Căn cứ vào số liệu trên kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 1561

946.666.667

Nợ TK 133(1) 47.333.333
Có TK111

994.000.000

Kế toán tổng hợp q trình bán hàng
Ví du ï: Tình hình thanh toán công nợ với khách hàng cung cấp hàng hoá, dòch
vụ cho công ty vào tháng 12 năm 2007, kế toán tổng hợp phản ánh vào Nhật
Ký Chung như sau:
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 331
DƯ N

DƯ CÓ

22.082.358.793
Ghi CÓ các TK
đối ứng bên N
TK này

Tháng …..

Tháng 11

1121 (CT)

Tháng 12

Tổng cộng cả
năm

947.500.000

111

21.349.626.660

131
641

175.981

141

61.130.318

721
1121
331b
331d

322.716.450

Cộng N

17.020.250.299

22.681.149.409

155.708.101.154

Cộng CÓ

12.849.240.702

26.237.486.023

156.495.161.236

Số dư Dư N
cuối
tháng

581.189.079

Trang 54


Kế toán mua bán hàng hóa và XĐKQKD

GVHD: Ths Bùi Văn Trường

Dö COÙ

2.975.147.535

Kế toán tổng hợp:
Ví dụ :
Trong tháng 2/08, đơn vị bán 105 thung gach men trị giá xuất kho
157.500.000 đ, giá bán chưa có thuế 162.750.000đ. Thuế gtgt 5% =
8.137.500đ. Tiền hàng chưa thanh tóan, người mua ký nhận nợ, đồng thời
đơn vị xuất bán (giao tay ba) một lô hàng phân NPK trị giá xuất bán
125.000.000đ. (theo biên bản giao nhận ngày 17/2/08)Thuế GTGT 5%. Giá
bán chưa có thuế 127.500.000đ tiền bán hàng và mua hàng thanh toán bằng
tiền mặt.
Nghiệp vụ xác định doanh thu dựa theo hóa đơn sau :
HÓA ĐƠN (GTGT)
Mẫu số: 01 GTKT – 3LL
Liên 3: (Dùng trong thanh toán) NG/01 - N
Ngày 17 tháng 2 năm 2008
No 097126
Đơn vị bán hàng: Cty TNHH Thương Mại Trung Tín
Địa chỉ: 51-53 duong 33A P bình trị dong Q Bình tân
Điện thoại:
MS: 0301446140 - 1

Số tài khoản :

Họ tên người mua hàng: Lê Thị Lệ
Đơn vị :
Địa chỉ: Long Khánh
Số tài khoản: ……
Điện thoại: …………………………………. MS:
Hình thức thanh toán: TM
STT

Tên hàng hoá, dịch vụ

Đơn vị Số lượng
tính

1

Gach thanh thanh

Thung

Cộng tiền hàng:
Thuế suất: 5%

Tiền thuế GTGT

Đơn giá
105

1.550.000

Thành tiền
162.750.000

162.750.000
8.137.500
Trang 55


Kế toán mua bán hàng hóa và XĐKQKD

GVHD: Ths Bùi Văn Trường

Tổng cộng tiền thanh toán
Số tiền viết bằng chữ:
trăm đồng.
Ngưòi mua hàng
(Ký, ghi rõ họ, tên)

q

q

q

q

170.887.500

Một trăm bảy mươi triệu tám trăm tám mươi bảy ngàn năm
Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ, tên)

Thủ trưởng đơn vị
(Đóng dấu, ký, ghi rõ họ, tên)

Căn cứ vào phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu thu tiền ghi. Kế toán ghi
Khi xuất kho giao bán hàng :
NỢ TK 632 : 157.500.000đ
CÓ TK 1561 : 157.500.000đ
Phản ảnh doanh thu:
NỢ TK 131 170.887.500đ
CÓ TK 3331
8.137.500 đ
CÓ TK 511
162.750.000 đ
Phản ánh hàng giao tay ba, kế toán ghi :
NỢ TK 632 125.000.000 đ
NỢ TK 133
6.250.000 đ
CÓ TK 111 131.250.000 đ
Phản ánh doanh thu bán hàng, kế toán ghi:
NỢ TK 111 133.875.000 đ
CÓ TK 3331 6.375.000 đ
CÓ TK 511 127.500.000 đ
Kế toán chiết khấu thương mại

Tỷ lệ chiết khấu được công ty quy định trong hợp đồng của từng khách
hàng, tỷ lệ này phụ thuộc vào từng loại gạch, từng đối tượng khách hàng, số
lượng một lần mua.
Phần chiết khấu này được trừ thẳng trên hoá đơn, kế toán công ty hạch toán
vào doanh thu bán hàng (TK 511) là tiền hàng sau khi đã trừ chiết khấu thương
mại.
Cụ thể:

Trang 56


Kế toán mua bán hàng hóa và XĐKQKD

GVHD: Ths Bùi Văn Trường

1. Ngày 18/3/2008 bán cho Công ty TNHH Phúc Thịnh 95 thùng gạch, quy
cách 20*25cm, đơn giá 60.500 đồng/ thùng, thuế suất thuế GTGT 10%, tỷ lệ
chiết khấu 5%
Nợ TK 1312: 6.006.138 đồng
Có TK 5111: 5.460.125 đồng [(95x 60.500) –(95x60.500 x 5%)]
Có TK 33311: 546.013 đồng
2. Ngày 17/4/2008 bán cho Công ty TNHH TM Chi Sơn 135 thùng gạch,
quy cách 20*20cm, đơn giá 62.000 đồng/ thùng, thuế suất thuế GTGT 10%, tỷ
lệ chiết khấu 3%
Nợ TK 1312: 8.930.790 đồng
Có TK 5111: 8.118.900 đồng [(135x62.000)–(135x62.000x 3%)]
Có TK 33311: 811.890 đồng
3. Ngày 24/4/2008 bán cho Cửa hàng Thanh Mai 75 thùng gạch, quy cách
40*40cm, đơn giá 69.500 đồng/ thùng, thuế suất thuế GTGT 10%, tỷ lệ chiết
khấu 3%
Nợ TK 1312: 5.561.737 đồng
Có TK 5111: 5.056.125 đồng [(75x69.500)–(75x69.500x 3%)]
Có TK 33311: 505.613 đồng
4. Ngày 11/5/2008 bán cho DNTN La Hùng 170 thùng gạch, quy cách
30*30cm, đơn giá 65.000 đồng/ thùng, thuế suất thuế GTGT 10%, tỷ lệ chiết
khấu 5%
Nợ TK 1312: 11.790.350 đồng
Có TK 5111: 10.718.500 đồng [(170x65.000)–(170x65.000x 5%)]
Có TK 33311: 1.071.850 đồng
5. Ngày 02/6/2008 bán cho CN Công ty CP Hoa Sen 50 thùng gạch, quy
cách 40*40cm, đơn giá 69.500 đồng/ thùng, thuế suất thuế GTGT 10%, tỷ lệ
chiết khấu 5%
Nợ TK 1312: 3.631.375 đồng
Có TK 5111: 3.301.250 đồng [(50x69.500)–(50x69.500x 5%)]
Có TK 33311: 330.125 đồng
Kế toán giảm giá hàng bán
Trang 57


Kế toán mua bán hàng hóa và XĐKQKD

GVHD: Ths Bùi Văn Trường

Hàng hoá của Công ty luôn đảm bảo chất lượng, hơn nữa bộ phận giao hàng
của Công ty giao hàng tận nơi và khách hàng thường trực tiếp đến Công ty để
mua hàng, trực tiếp kiểm tra hàng hoá trước khi chấp nhận mua. Nên không có
xảy ra trường hợp hàng không đúng quy cách chất lượng trong hợp đồng. Đối
với hàng gởi cho khách hàng ở Tỉnh nếu có xảy ra hàng bị hư, bể thì chuyển
hàng sau công ty sẽ bù số hàng hư bể đó. Giá trị hàng hư này được xem như là
một phần chi phí.
Kế toán hàng bán bị trả lại
Ø một số nghiệp vụ phát sinh
Trường hợp này chỉ xảy ra khi có sự nhầm lẫn giữa Sale và kế toán bán
hàng. Có thể Sale đọc sai tên hàng mà người mua đặt hàng với kế toán bán
hàng, ...
1. Ngày 10/3/2008 Cửa hàng Rạng Đông BC trả lại cho công ty 15 thùng
gạch, quy cách 40*40cm, đơn giá 69.500 đồng/ thùng, thuế suất thuế GTGT
10%
Nợ TK 531:

1.042.500 đồng (15 x 69.500)

Nợ TK 33311: 104.250 đồng
Có TK 1312: 1.146.750 đồng
Nợ TK 1563: 885.000 (giá xuất kho 59.000 đồng)
Có TK 6321: 885.000 đồng
2. Ngày 15/3/2008 DNTN Hòa Phát trả lại cho công ty 100 thùng gạch, quy
cách 30*30cm, đơn giá 65.000 đồng/ thùng, thuế suất thuế GTGT 10%
Nợ TK 531:

6.500.000 đồng (100 x 65.000)

Nợ TK 33311: 650.000 đồng
Có TK 1312: 7.150.000 đồng
Nợ TK 1563: 5.500.000 (giá xuất kho 55.000 đồng)
Có TK 6321: 5.500.000 đồng
3. Ngày 20/3/2008 Cửa hàng Huệ Phát trả lại cho công ty 150 thùng gạch,
quy cách 20*20cm, đơn giá 62.000 đồng/ thùng, thuế suất thuế GTGT 10%
Nợ TK 531:

9.300.000 đồng (150 x 62.000)

Nợ TK 33311: 930.000 đồng
Trang 58


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x