Tải bản đầy đủ

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh lâm trường đồng hới (8,5 điểm)

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Hiển

UBND TP. HỒ CHÍ MINH
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2013
Giáo viên hướng dẫn

SVTH: Trần Thị Thu Hiền – DKE31139

i


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Hiển

LỜI NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………….


Đồng Hới, ngày tháng năm 2013
Giám đốc Chi nhánh Lâm trường Đồng Hới

SVTH: Trần Thị Thu Hiền – DKE31139

ii


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Hiển
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài báo cáo này là quá trình tìm hiểu của bản thân em và kiến
thức của bản thân tại đơn vị thực tập. Em xin cảm ơn thầy cô giáo trường Đại học Sài
Gòn và đặc biệt là cô giáo Nguyễn Thị Hiển và thầy giáo Trần Quang Việt đã hướng
dẫn, chỉ bảo nhiệt tình để em hoàn thiện báo cáo một cách tốt nhất. Em xin gửi lời cảm
ơn đến các cô chú phòng kế toán tài chính tại Chi nhánh Lâm trường Đồng Hới đã tạo
điều kiện tốt nhất cho em được thực tập tại đơn vị trong thời gian qua.
Tuy nhiên, do thiếu sót về kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tiễn nên vẫn
còn có sai sót nhiều trong bài báo cáo cũng như quá trình thực tập tại Chi nhánh Lâm
trường Đồng Hới. Kính mong thầy cô giáo và các anh chị trong phòng kế toán tại Chi
nhánh Lâm trường Đồng Hới giúp đỡ, chỉ dẫn nhiều cho em để hoàn thành tốt khóa thực
tập và báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn!

SVTH: Trần Thị Thu Hiền – DKE31139

iii


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Hiển

DANH MỤC VIẾT TẮT
TNHH

: Trách Nhiệm Hữu Hạn

LCN

: Lâm Công Nghiệp

CPSX

: Chi phí sản xuất

CBCNV

: Cán Bộ Công Nhân Viên

GTGT

: Giá Trị Gia Tăng

TSCĐ

: Tài Sản Cố Định

NH

: Ngân Hàng

TK

: Tài khoản

SVTH: Trần Thị Thu Hiền – DKE31139

iv


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Hiển

CÁC MỤC CÓ SƠ ĐỒ, BIỂU MẪU
CHƯƠNG I : GỒM NHỮNG SƠ ĐỒ SAU :
Sơ đồ 1.1 : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 621
Sơ đồ 1.2 :chi phí nhân công trực tiếp 622
Sơ đồ 1.3 :chi phí sản xuất chung 627
Sơ đồ 1.4 : tổng hợp chi phí sản xuất ( theo phương pháp kê khai thường xuyên )
Sơ đồ 1.5 :tổng hợp chi phí sản xuất ( theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
CHƯƠNG II PHẦN I :GỒM NHỮNG SƠ ĐỒ, BIỂU MẪU SAU :
Sơ đồ 1.1 : Bộ máy quản lý của Chi nhánh Lâm trường Đồng Hới
Sơ đồ 1.2 : Bộ máy kế toán của Chi nhánh Lâm trường Đồng Hới
Sơ đồ 1.3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.4 : Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền
Sơ đồ 1.5 : Quy trình ghi sổ tài sản cố định
Sơ đồ 1.6 : Quy trình luân chuyển chứng từ mua hàng và công nợ phải trả
Sơ đồ 1.7 : Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương và các khoản trích theo lương
Sơ đồ 1.8 : Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Sơ đồ 1.9 : Quy trình luân chuyển chứng từ xác định kết quả kinh doanh
Bảng 1.1 : Tình hình tài sản, nguồn vốn của Chi nhánh Lâm trường Đồng Hới
Bảng 1.2 : Phân tích các chỉ tiêu tài chính năm 2010 – 2011
CHƯƠNG II PHẦN II : GỒM NHỮNG SƠ ĐỒ, BIỂU MẪU SAU :
Biểu 1.1 : Phiếu xuất kho
Biểu 1.2 : Bảng tổng hợp nguyên vật liệu xuất kho
Biểu 1.3 : Chứng từ ghi sổ
Biểu 1.4 : Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
Biểu 1.5 : Sổ cái tài khoản 621
Biểu 1.6 : Bảng thanh toán tiền lương
Biểu 1.7 : Bảng kê các khoản trích theo lương
Biểu 1.8 : Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
Biểu 1.9 : Chứng từ ghi sổ chi phí nhân công trực tiếp
SVTH: Trần Thị Thu Hiền – DKE31139

v


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Hiển

Biểu 2.0 : Sổ chi phí sản xuât kinh doanh tài khoản 622
Biểu 2.1 : Sổ cái tài khoản 622
Biểu 2.2 : Chứng từ ghi sổ chi phí sản xuất chung
Biểu 2.3 : Chứng từ ghi sổ chi phí sản xuất chung
Biểu 2.4 : Chứng từ ghi sổ sản xuất chung
Biểu 2.5 : Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
Biểu 2.6 : Chứng từ ghi sổ chi phí sản xuất chung
Biểu 2.7 : Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung
Biểu 2.8 : Sổ chi phí sản xuất kinh doanh tài khoản 627
Biểu 2.9 : Sỏ cái tài khoản 627
Biểu 3.0 : Chứng từ ghi sổ chi phí sản xuất chung
Biểu 3.1 : Sổ chi phí sản xuất kinh doanh tài khoản 154
Biểu 3.2 : Sổ cái tài khoản 154
Biểu 3.3 : Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ
Biểu 3.4 : Bảng tính giá thành sản phẩm

SVTH: Trần Thị Thu Hiền – DKE31139

vi


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Hiển
MỤC LỤC

NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH LÂM
TRƯỜNG ĐỒNG HỚI THUỘC CÔNG TY TNHH 1 THÀNH
VIÊN LCN LONG ĐẠI
I.KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH
LÂM TRƯỜNG ĐỒNG HỚI THUỘC CÔNG TY TNHH 1 THÀNH
VIÊN LCN LONG ĐẠI

TRANG

1.Chi phí sản xuất
2.Giá thành sản phẩm
3.Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
II. NỘI DUNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM
1.Tập hợp chi phí sản xuất.
2.Hạch toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm
3.Hạch toán quá trình tập hợp các khoản mục chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm.
4. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH LÂM
TRƯỜNG ĐỒNG HỚI THUỘC CÔNG TY TNHH 1 THÀNH
VIÊN LCN LONG ĐẠI

PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH LÂM
TRƯỜNG ĐỒNG HỚI THUỘC CÔNG TY TNHH 1 THÀNH
VIÊN LCN LONG ĐẠI
I. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh Lâm trường Đồng
Hới
Quá trình hình thành :
I.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh Lâm trường Đồng Hới.
1. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy
2. Đặc điểm tổ chức Bộ máy quản lý
3. Đánh giá khái quát tình hình tài chính

SVTH: Trần Thị Thu Hiền – DKE31139

vii


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Hiển

4. Nội dung tổ chức công tác kế toán tại Chi nhánh Lâm trường Đồng
Hới
5. Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán
6. Thuận lợi khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế toán
PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH
LÂM TRƯỜNG ĐỒNG HỚI THUỘC CÔNG TY TNHH 1 THÀNH
VIÊN LCN LONG ĐẠI
I.Kế toán chi phí sản xuất tại Chi nhánh Lâm trường Đồng Hới.
1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
3. Kế toán chi phí sản xuất chung.
II. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và kiểm kê đánh giá sản phẩm tại
chi nhánh Lâm trường Đồng Hới
1. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.
III. Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Chi nhánh Lâm trường
Đồng Hới.
1. Đối tượng và kỳ tính giá thành.
2. Phương pháp tính giá thành.
CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
HOẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI CHI NHÁNH LÂM TRƯỜNG ĐỒNG HỚI THUỘC
CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN LCN LONG ĐẠI
I. NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH LÂM
TRƯỜNG ĐỒNG HỚI THUỘC CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN
LCN LONG ĐẠI.
1. Ưu điểm về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
tại Chi nhánh Lâm trường.
2.Hạn chế về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Chi nhánh Lâm trường Đồng Hới.
II. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
SVTH: Trần Thị Thu Hiền – DKE31139

viii


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Hiển

PHẨM TẠI CHI NHÁNH LÂM TRƯỜNG ĐỒNG HỚI THUỘC
CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN LCN LONG ĐẠI
1. Khắc phục việc luân chuyển chứng từ.
2. Cân nhắc chi phí ngừng sản xuất xảy ra
3. Khắc phục các vấn đề xảy ra trong Chi nhánh Lâm trường Đồng Hới
4. Khắc phục phần mềm kế toán trên máy

SVTH: Trần Thị Thu Hiền – DKE31139

ix


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Hiển

LỜI MỞ ĐẦU
Bước vào thế kỷ XXI nước ta qua nhiều năm đổi mới, mở cửa và đang chuyển
mình về nhiều mặt.Nó không những khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển mà
còn góp phần đưa nền kinh tế nước ta hòa nhập với kinh tế khu vực và trên thế giới. Với
nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường đã tạo môi trường cạnh tranh khắc nghiệt
giữa các doanh nghiệp cho nên để khẳng định được sự tồn tại và phát triển buộc các
doanh nghiệp phải tự tìm kiếm, lựa chọn cho mình phương án kinh doanh phù hợp. Điều
này cũng có nghĩa là đối với doanh nghiệp sản xuất thì việc tiết kiệm chi phí sản xuất,
hạ giá thành sản phẩm là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong công tác kế toán của
doanh nghiệp. Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế chất lượng tổng hợp nó phản ánh trình
độ tổ chức quản lý sản xuất, trình độ trang bị kỹ thuật, trình độ sử dụng lao động vật tư,
vốn của doanh nghiệp. Làm thế nào để nâng cao chất lượng sản phẩm đem lại lợi nhận
cao nhất đó là mối quan tâm của nhà quản lý và người làm công tác kế toán trong tất cả
mọi doanh nghiệp.
Chi nhánh Lâm trường Đồng Hới là một đơn vị có nhiệm vụ chủ yếu là trồng,
chăm sóc, bảo vệ rừng và khai thác nhựa thông. Tại đây bộ máy kế toán có trình độ
chuyên môn vững vàng, làm việc nghiêm túc. Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm được Phòng Kế toán thực hiện tốt nhằm cung cấp các thông
tin chính xác cho Ban lãnh đạo đưa ra các quyết định nhằm làm cho công tác kế toán tập
hợp chi phí để tính giá thành một cách chính xác và đầy đủ.
Trên cơ sở nhận thức được điều đó và trong quá trình học tập nghiên cứu lý luận
ở nhà trường cộng với thời gian tìm hiểu thực tế tại Chi nhánh Lâm trường Đồng Hới
em đã quyết định chọn đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm”
làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình.
Qua thời gian tìm hiểu thực tế ở Chi nhánh Lâm trường, ngoài lời mở đầu và kết
luận, báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm những nội dung sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Chi nhánh Lâm trường Đồng Hới.
Chương 2: Thực trạng về tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Chi
nhánh Lâm trường Đồng Hới.
Chương 3: Một số kiến nghị và các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tập hợp
chi phí và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh Lâm trường Đồng Hới.
Đề tài này được hoàn thành với sự nổ lực, cố gắng của bản thân song do thời gian thực
tập có hạn cũng như kiến thức và trình độ nắm bắt thực tế còn hạn chế nên không tránh
khỏi những thiếu sót.Rất mong nhận được hoàn thiện hơn.Em xin chân thành cảm ơn cô
SVTH: Trần Thị Thu Hiền – DKE31139

1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Hiển

Nguyễn Thị Hiển và các anh chị phòng kế toán tài chính tại chi nhánh Lâm trường Đồng
Hới đã giúp đỡ em hoàn thiện đề tài tốt nghiệp này.
CHƯƠNG I :
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH LÂM TRƯỜNG ĐỒNG HỚI THUỘC CÔNG TY
TNHH 1 THÀNH VIÊN LCN LONG ĐẠI
I.KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH LÂM TRƯỜNG ĐỒNG HỚI
THUỘC CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN LCN LONG ĐẠI
1.Chi phí sản xuất:
a.Khái niệm
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động
sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất
kinh doanh hoặc một chu kì nhất định (tháng,quý,năm) thực chất chi phí bằng sự dịch
chuyển vốn, giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá như (sản phẩm,lao
vụ,dịch vụ)
b.Phân loại
Chi phí có rất nhiều loại vì vậy cần phải phân loại nhằm phục vụ cho công tác
quản lý và hạch toán .Phân loại là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từng
nhóm theo đặc trưng nhất định. Tuy nhiên lựa chọn tiêu thức phân loại nào là dựa vào
yêu cầu của công tác quản lý hạch toán.
b1.Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Đây là cách phân loại phổ biến nhất vì nó rõ ràng và chi tiết nhất.Cách phân
loại này căn cứ vào chức năng hoạt động mà chi phí phát sinh để phân loại.Toàn bộ chi
phí được chia thành 2 loại:
*Chi phí sản xuất: Là toàn bộ chi phí liên quan đến việc chế tạo sản phẩm
trong 1 thời kì nhất định được chia làm 3 loại:
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
-Chi phí nhân công trực tiếp
-chi phí sản xuất chung
*Chi phí ngoài sản xuất:
-Tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phải trả cho người lao động.
-Yếu tố chi phí mua ngoài, phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài để
phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh: điện, nước, điện thoại, thuê nhà, tiếp khách,
quảng cáo, khuyến mãi,

SVTH: Trần Thị Thu Hiền – DKE31139

2


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Hiển

-Yếu tố chi phí bằng tiền khác phản ánh toàn bộ bằng tiền mà thực chất doanh
nghiệp phải bỏ ra.Công tác phí, thuế giá trị gia tăng không được khấu trừ,hội nghị,thuế
môn bài,..
b.2.Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kì:
-Chi phí sản phẩm:là toàn bộ các chi phí để hình thành nên một sản phẩm nào
đó,hàng hóa được sản xuất hay mua đi bán lại.Do vậy các chi phí này tạo nên giá trị của
sản phẩm hình thành qua giai đoạn sản xuất.Và chi phí sản phẩm còn được gọi là chi phí
có thể tồn kho.
-Chi phí thời kỳ:Gồm các khoản mục chi phí còn lại ngoài các khoản mục chi
phí sản phẩm.Đó là chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.Các chi phí thời
kỳ phát sinh ở kỳ hạch toán nào được xem là có tác dụng phục vụ cho quá trình kinh
doanh của kỳ đó,do vậy chúng được tính toán và kết chuyển hết để xác đinh lợi tức ngay
trong kỳ hạch toán mà chúng phát sinh.Chi phí thời kỳ còn được gọi là chi phí không
tồn kho.
b3.Phân loại chi phí sản xuất theo phạm vi sử dụng và vai trò của chi phí
trong quá trình sản xuất.
-Chi phí cơ bản:là những chi phí như thuê nhà,công xưởng,thuê đất
-Chi phí chung:chi phí liên quan đến quá trình sản xuất.
2.Giá thành sản phẩm
a.Khái niệm:
-Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí về lao
động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác,sản phẩm,lao vụ
hoàn thành
b.Phân loại:Giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại.
-Giá thành kế hoạch: việc tính toán giá thành kế hoạch được tiến hành trước
khi bước vào kinh doanh do bộ phận kế hoạch thực hiện.Giá thành kế hoạch được tính
trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch ,đồng thời xem là mục tiêu
phấn đấu của doanh nghiệp,là căn cứ để so sánh,đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
hạ giá thành của doanh nghiệp.
-Giá thành định mức:giống như giá thành kế hoạch,việc tính giá thành định
mức cũng được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm và được tính trên cơ sở
các định mức chi phí hiện hành và tính cho từng đơn vị sản phẩm.
-Giá thành thực tế:khác với 2 loại giá thành trên giá thành thực tế của sản
phẩm chỉ có thể tính toán được sau khi kết thúc quá trình sản xuất thực tế phát sinh
trong quá trình sản xuất sản phẩm tập hợp được trong kỳ.

SVTH: Trần Thị Thu Hiền – DKE31139

3


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Hiển

3.Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là 2 mặt biểu hiện của quá trình
sản xuất có mối quan hệ với nhau về chất.Chúng đều là các hao phí về lao động và các
khoản chỉ tiêu khác nhau trên các phương diện sau:
-Về mặt phạm vi:chi phí sản xuất bao gồm cả chi phí sản xuất bao gồm cả chi
phí sản xuất sản phẩm và chi phí cho quản lý doanh nghiệp và tiêu thụ sản phẩm.Còn
giá thành sản phẩm chỉ bao gồm chi phí sản xuất ra sản phẩm.(chi phi sản xuất trực tiếp
và chi phí sản xuất chung)
Mặt khác chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí phát sinh trong mỗi thời kỳ
nhất định (tháng,quý,năm)không tính đến chi phí liên quan đến số lượng sản phẩm đã
hoàn thành hay chưa.Còn giá thành sản phẩm là giới hạn số chi phí sản xuất liên quan
đến khối lượng sản phẩm,dịch vụ đã hoàn thành.
-Về mặt lượng:nói đến chi phí sản xuất là xét đến các hao phí trong 1 thời kỳ
còn giá thành sản phẩm liên quan đến chi phí của cả kỳ trước chuyển sang và số chi phí
kỳ này chuyển sang kỳ sau.Sự khác nhau về mặt lượng và mối quan hệ giữa chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm tổng quát sau.
Như vậy,chi phí sản xuất là cơ sở để xây dựng giá thành sản phẩm còn giá
thành là cơ sở để xây dựng giá bán.Trong điều kiện nếu giá bán không thay đổi thì sự
tiết kiệm hoặc lãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến
giá thành thấp hoặc cao từ đó tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp.Do đó tiết kiệm
chi phí,hạ thấp giá thành là nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên của công tác quản lý
kinh tế.Nó giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh hiệu quả trên thị trường.
II.NỘI DUNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.Tập hợp chi phí sản xuất.
Hạch toán quá trình sản xuất sản phẩm thì điều đầu tiên phải làm đó là tập
hợp chi phí sản xuất.
a.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chính là phạm vi giới hạn để tập hợp các
chi phí sản xuất,có thể là nơi phát sinh chi phí (phân xưởng,bộ phận) hoặc là đối tượng
chịu chi phí (sản phẩm,nhóm sản phẩm,đơn đặt hàng).
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí thực chất là việc giới hạn tập hợp chi
phí phát sinh và đối tượng chịu chi phí.Khi xác định đối tương tập hợp chi phí sản
xuất,trước hết là căn cứ vào mục đích sử dụng sau đó là căn cứ vào địa điểm phát sinh
chi phí
Xác định đói tượng tập hợp chi phí phù hợp với yêu cầu quản lý doanh
nghiệp,có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất từ

SVTH: Trần Thị Thu Hiền – DKE31139

4


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Hiển

việc tổ chức hạch toán ban đầu đến việc tập hợp số liệu ghi chép trên tài khoản,sổ chi
tiết.
b.Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Là cách thức mà kế toán sử dụng để tập hợp,phân loại các khoản chi phí sản
xuất phát sinh trong 1 kỳ theo các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định.
-Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp là:phương pháp này được sử dụng tập
hợp các loại chi phí có liên quan trực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định.
-Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí:phương pháp này được sử dụng để
tập hợp các chi phí liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã được xác định mà
kế toán không thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho tùng đối tượng
b.1 Công thức phân bổ chi phí:
+Xác định hệ số phân bổ theo công thức: H = C / T
Trong đó: H là hệ số phân bổ chi phí
C là tổng chi phí phân bổ cho từng đối tượng
T là đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng cần phân bổ
chi phí
+Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể: Ci = H * Ti
Trong đó: Ci là phần chi phí phân bổ cho đối tượng i
Ti : là đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chi phí của
đối tượng i
2.Hạch toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm
a.Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp – tài khoản 621
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp cho
hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện các ngành công nghiệp, xây lắp, nông
nghiệp,ngư nghiệp, giao thông vận tải,bưu điện, kinh doanh khách sạn, các dịch vụ
khác….
-Đối với tài khoản này cần chú ý sau:
+Chỉ hạch toán vào tài khoản này nguyên vật liệu (chính, phụ, nhiên liệu) sử
dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm trong kỳ sản xuất, kinh doanh.Chi phí nguyên vật
liệu tính theo giá thành thực tế khi xuất dùng.
+Trong kỳ kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên vật liệu
bên Nợ tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” theo từng đối tượng sử dụng
nguyên liệu,vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ.Hoặc tập hợp chung
cho quá trình sản xuất,chế tạo sản phẩm,dịch vụ.
+Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển, hoăc tiến hành phân bổ và kết
chuyển chi phí nguyên vật liệu vào tài khoản 154 phục vụ cho việc tính giá thành thực tế

SVTH: Trần Thị Thu Hiền – DKE31139

5


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Hiển

sản phẩm, dịch vụ trong kỳ kế toán. Khi tiến hành phân bổ giá nguyên vật liệu vào giá
thành sản xuất thì doanh nghiệp phải phân bổ hợp lý.
+Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
nếu mua nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất hay dịch vụ chịu thuế theo phương pháp
khấu trừ hoặc mua nguyên vật liệu không qua nhập kho đưa vào sử dụng ngay cho sản
xuất, dịch vụ thì nguyên vật liệu không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
+Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp và doanh
nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thì trị giá nguyên vật liệu sử
dụng cho sản phẩm, dịch vụ sẽ bao gồm thuế giá trị gia tăng.
+Phần chi phí nguyên vật liệu vượt mức bình thường không được tính vào
giá thành sản phẩm mà kết chuyển ngay vào tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
-Kết cấu nội dung phản ánh của tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp
+Bên nợ: Trị giá nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản
phẩm, dịch vụ trong kỳ hạch toán
+Bên có: Kết chuyển trị giá nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất trong kỳ
vào tài khoản 154 “Chi phí sản xuất dở dang” hoặc tài khoản 631 “Giá thành sản xuất”
và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành sản phẩm dịch vụ.
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt mức bình thường
vào tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Trị giá nguyên vật liệu không sử dụng hết đem nhập lại kho
-Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.
a.1. Một số định khoản phát sinh như sau:
+ Khi xuất nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm.
Nợ TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu
Có TK 152 : Nguyên vật liệu
+ Trường hợp mua nguyên vật liệu không qua kho dùng ngay cho sản xuất,
hoặc đối tượng chịu thuế.
Nợ TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu
Nợ TK 133 : Thuế giá trị gia tăng
Có TK 152 : Nguyên vật liệu
+ Trường hợp dùng không hết NVL nhập lại kho
Nợ TK 152 : NVL không dùng hết
Có TK 621 : chi phí NVL trực tiếp
+ Cuối kỳ kế toán
Nợ TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh, dở dang
Nợ TK 631 : Giá thành sản xuất
SVTH: Trần Thị Thu Hiền – DKE31139

6


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Hiển

Nợ TK 632 : Giá thành sản phẩm
Có TK 621 : Chi phí NVL trực tiếp
b.Chi phí nhân công trực tiếp – Tài khoản 622
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào
hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trong các ngành công nghiệp,
dịch vụ.Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho người lao động trực
tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách quản lý của doanh nghiệp và
cho lao động thuê ngoài như: tiền lương, bảo hiểm, trợ cấp.
-Đối với tài khoản 622 cần những lưu ý sau:
+Không hạch toán vào tài khoản này những khoản phải trả về tiền lương, tiền
công, tiền phụ cấp cho nhân viên quản lý phân xưởng, nhân viên quản lý, nhân viên của
bộ máy quản lý doanh nghiệp, nhân viên bán hàng.
+Riêng với hoạt động xây lắp, không hạch toán vào tài khoản này tiền lương
và các khoản phụ cấp cho công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công.
+Tài khoản 622 phải mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh
doanh.
+Phần chi phí nhân công vượt mức trên bình thường không được tính vào giá
thành sản phẩm mà kết chuyển vào tài khoản 632 “giá vốn hàng bán”
-Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 622
+Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm,
dịch vụ bao gồm.Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương theo
quy định phát sinh trong kỳ.
+Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ tài khoản 154
“chi phí sản xuất dở dang” hoặc bên nợ tài khoản 631 “Giá vốn hàng bán”.
-Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ.
b.2 Một số định khoản phát sinh trong kỳ như sau :
* Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương ghi nhận số tiên lương, tiền công, và
các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 622 : Chi phí nhân công
Có TK 334 : Phải trả cho người lao động
* Tính, trích bảo hiểm xã hội, y tế cho người lao động
Nợ TK 622 : Chi phí nhân công
Có TK 338 : Phải trả, phải nộp khác
* Khi trích tiền lương nghỉ phép cho công nhân
Nợ TK 622 : Chi phí nhân công
Có TK 335 : Chi phí phải trả
* Khi công nhân nghỉ phép, số tiền lương được hạch toán
SVTH: Trần Thị Thu Hiền – DKE31139

7


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Hiển

Nợ TK 622 : Chi phí nhân công
Có TK 334 : Phải trả cho người lao động
* Cuối kỳ kế toán
Nợ TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh, dở dang
Nợ TK 631 : Giá thành sản xuất
Nợ TK 632 : Giá thành sản phẩm
Có TK 622 : Chi phí nhân công
c.Chi phí sản xuất chung – Tài khoản 627
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung
phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, đội, công trường…. phục vụ sản xuất sản phẩm, thực
hiện dịch vụ gồm: Lương của nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội. Khoản trích
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quy định trên
tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất.
Riên đối với hoạt động xây lắp, khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
kinh phí công đoàn còn được tính trên tiền lương của công nhân xây, lắp, nhân viên sử
dụng máy thi công, nhân viên quản lý đội.Khấu hao tài sản cố định dùng cho phân
xưởng, bộ phận sản xuất, chi phí đi vay nếu được vốn hóa tính vào giá trị tài sản đang
trong quá trình sản xuất dở dang, chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp và
những chi phí liên quan tới hoạt động phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất.
c.1 Đối với tài khoản này cần chú ý:
- Tài khoản 627 chỉ sử dụng cho các doanh nghiệp sản xuất công
nghiệp,nông,lâm, ngư nghiệp, xây dựng cơ bản, giao thông công nghiệp, bưu điện, dịch
vụ, du lịch.
- Tài khoản 627 được hạch toán cho từng phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản
xuất.
- Chi phí sản xuất chung phản ánh trên tài khoản 627 phải được hạch toán
theo 2 loại là:
- Chi phí sản xuất chung cố định: là những chi phí sản xuất chung gián tiếp,
thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí bão dưỡng máy
móc nhà xưởng, và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản
xuất
+ Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường
thay đổi gần như trực tiếp và trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất như chi phí
nguyên vật liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công. Chi phí sản xuất chung biến đổi
được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát
sinh trong kỳ.

SVTH: Trần Thị Thu Hiền – DKE31139

8


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Hiển

+ Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng một
khoảng thời gian mà chi phí sản xuất chung của mỗi loại sản phẩm không được phản
ánh 1 cách tách biệt, thì chi phí sản xuất chung được phân bổ cho các loại sản phẩm theo
tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán.
+ Cuối kỳ, kế toán tiến hành tính toán, phân bổ kết chuyển chi phí sản xuất
chung vào bên Nợ tài khoản 154 “Chi phí sản xuất dở dang” hoặc vào bên nợ tài khoản
631 “Giá vốn hàng bán”.
+ Tài khoản 627 không được sử dụng cho hoạt động kinh doanh thương
mại.
c.2. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 627
+Bên nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
+Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn
hàng bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường.
Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên nợ tài khoản 154 “Chi phí sản
xuất dở dang” hoặc bên nợ tài khoản 631 “giá vốn hàng bán”
c.3.Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 627-Chi phí sản xuất chung có 6 tài khoản cấp 2
*Tài khoản 6271-Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh các khoản tiền
lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng, tiền tăng ca, ăn giữa ca của nhân
viên phân xưởng, trích các khoản bảo hiểm theo lương.
*Tài khoản 6272-Chi phí nguyên vật liệu xuất : dùng cho phân xưởng, như
vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định, công cụ dụng cụ thuộc phân
xưởng sản xuất quản lý và sử dụng.
*Tài khoản 6273-Chi phí dụng cụ sản xuất : phản ánh chi phí về công cụ,
dụng cụ xuất dùng cho hoạt động quản lý của phân xưởng, bộ phận, tổ, đôi sản xuất.
*Tài khoản 6274-Chi phí khấu hao máy thi công: phản ánh chi phí khấu hao
tài sản cố định dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ và tài sản cố
định dùng chung cho hoạt động của phân xưởng, tổ, đội sản xuất.
*Tài khoản 6277-Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các dịch vụ mua
ngoài phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất như, chi phí sửa chữa,
chi phí thuê ngoài, chi phí điện, nước, tiền điện thoại,thuê ngoài tài sản cố định.
*Tài khoản 6278-Chi phí bằng tiền khác: phản ánh chi phí bằng tiền ngoài
các chi phí kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất.
c.4 Một số nghiệp vụ phát sinh trong kỳ hạch toán
* Khi tính tiền lương, tiền phụ cấp cho nhân viên phân xưởng
Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung
SVTH: Trần Thị Thu Hiền – DKE31139

9


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Hiển

Có TK 334 : Phải trả cho người lao động
* Khi trích bảo hiểm theo đúng quy định
Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung
Có TK 338 : Phải trả phải nộp khác
* Kế toán chi phí NVL, công cụ dụng cụ, cho bộ phận sản xuất chung
Nợ TK 627 : chi phí sản xuất chung
Có TK 152 : NVL
Có TK 153 : Công cụ dụng cụ
* Khi xuất công cụ, dụng cụ có giá tri lớn sử dụng cho phân xưởng
Nợ TK 142, 242 : Chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn
Có TK 153 : Công cụ dụng cụ
* Khi phân bổ giá trị vào chi phí sản xuất chung
Nợ TK 627
: Chi phí sản xuất chung
Có TK 142, 242 : chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn
* Trích khấu hao máy móc, thiết bị cho phân xưởng sản xuất
Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung
Có TK 214 : Hao mòn tài sản có định
* Chi phí tiền điện nước, tiền điện thoại, thuộc bộ phận sản xuất chung
Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133 : Thuế giá trị gia tăng
Có TK 111, 112, 331 : Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng,
* Trường hợp sử dụng phương pháp trích trước hoặc phân bổ dần số đã chi
về chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thuộc phân xưởng, tính vào chi phí sản xuất chung:
- Khi trích trước hoặc phân bổ dần số đã chi về chi phí sửa chữa lớn TSCĐ,
ghi:
Nợ TK 627 :Chi phí sản xuất chung (6273)
Có các TK : 335, 142, 242.
- Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh, ghi:
Nợ TK 2413 : Sửa chữa lớn TSCĐ
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có các TK : 331, 111, 112,. . .
- Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành, ghi:
Nợ các TK : 142, 242, 335
Có TK 2413 : Sửa chữa lớn TSCĐ.
* Trường hợp doanh nghiệp có TSCĐ cho thuê hoạt động, khi phát sinh chi
phí liên quan đến TSCĐ cho thuê hoạt động, ghi:

SVTH: Trần Thị Thu Hiền – DKE31139

10


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Hiển

- Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạt động,
ghi:
Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung (Nếu phát sinh nhỏ ghi nhận ngay
vào chi phí trong kỳ)
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có các TK : 111, 112, 331,. . .
- Định kỳ, tính, trích khấu hao TSCĐ cho thuê hoạt động vào chi phí
SXKD, ghi:
Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung
Có TK 214 : Hao mòn TSCĐ (Hao mòn TSCĐ cho thuê hoạt động).
- Định kỳ, phân bổ số chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạt
động (Nếu phân bổ dần) phù hợp với việc ghi nhận doanh thu cho thuê hoạt động, ghi:
Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung
Có TK 142 : Chi phí trả trước ngắn hạn
Có TK 242 : Chi phí trả trước dài hạn.
* Ở doanh nghiệp xây lắp, khi xác định số dự phòng phải trả về bảo hành
công trình, ghi:
Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung
Có TK 335 : Chi phí phải trả.
- Khi phát sinh chi phí sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp, ghi:
Nợ các TK : 621, 622, 623, 627
Có các TK : 111, 112, 152, 214, 334,. . .
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp, ghi:
Nợ TK 154 : Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang
Có các TK : 621, 622, 623, 627.
- Khi sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp hoàn thành, ghi:
Nợ TK 352 : Dự phòng phải trả
Có TK 154 : Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang.
* Cuối kỳ kế toán, xác định lãi tiền vay phải trả và đã trả ngay lãi tiền vay,
nếu vay được vốn hoá cho tài sản sản xuất dỡ dang, khi trả lãi tiền vay, ghi:
Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung (Tài sản đang sản xuất dỡ dang)
Có các TK : 111 , 112 (Nếu trả lãi vay định kỳ).
* Cuối kỳ kế toán, xác định lãi tiền vay phải trả nhưng chưa trả ngay lãi
tiền vay, nếu vay được vốn hoá cho tài sản sản xuất dỡ dang, khi trả lãi tiền vay, ghi:
Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung (Tài sản đang sản xuất dỡ dang)
Có TK 335 : Chi phí phải trả (Lãi tiền vay phải trả).
* Khi trả trước lãi tiền vay dùng cho sản xuất tài sản dỡ dang, ghi:
SVTH: Trần Thị Thu Hiền – DKE31139

11


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Hiển

Nợ các TK : 142, 242
Có các TK : 111, 112,. . .
Định kỳ, phân bỗ lãi tiền vay trả trước vào giá trị tài sản sản xuất dỡ dang
(Nếu được vốn hoá), ghi:
Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung
Có các TK : 142, 242.
* Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ các TK : 111, 112, 138,. . .
Có TK 627 : Chi phí sản xuất chung.
* Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để kết
chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào các tài khoản có liên quan cho từng sản
phẩm, nhóm sản phẩm, dịch vụ theo tiêu thức phù hợp:
- Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, cuối
kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ TK 154 : Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 632 : Giá vốn bán hàng (Chi phí sản xuất chung cố định không
phân bổ)
Có TK 627 : Chi phí sản xuất chung.
- Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ kết
chuyển chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ TK 631 : Giá thành sản xuất
Nợ TK 632 : Giá vốn bán hàng (Chi phí sản xuất chung cố định không
phân bổ)
Có TK 627 : Chi phí sản xuất chung.
3.Hạch toán quá trình tập hợp các khoản mục chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
a.Theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Cuối kỳ các chi phí đều được tập hợp bên nợ của tài khoản 154 “Chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang”
+Bên nợ: Tập hợp các khoản chi phí trong kỳ (chi phí nguyên vật liệu, nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung)
+Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất, kết chuyển giá trị sản phẩm
( tổng giá thành sản phẩm hoàn thành)
+Dư nợ: Phản ánh chi phí sản xuất,dở dang cuối kỳ

SVTH: Trần Thị Thu Hiền – DKE31139

12


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Hiển

HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)
TK 621

TK 154

TK 152, 1381

DCK***

Ghi giảm chi phí
Kết chuyển chi phí NVLTT

TK 622

TK 155

Kết chuyển chi phí NCTT

Tổng giá SP

Nhập kho

TK 157

TK 627

Gửi bán

Kết chuyển chi phí SXC
TK 632

DCK***

Bán
b.Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
-Tài khoản sử dụng 631- Giá vốn hàng bán
+Bên nợ: phản ánh sản phẩm dở dang đầu kỳ và các khoản chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ liên quan đến việc chế tạo sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ.
+Bên có: Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ vào tài khoản 154.
Giá thành sản phẩm,lao vụ hoàn thành.
-Cuối kỳ không có số dư và nó được hạch toán theo từng đối tượng chịu phí.

SVTH: Trần Thị Thu Hiền – DKE31139

13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Hiển

HẠCH TOÁN THEO TỪNG ĐỐI TƯỢNG CHỊU PHÍ
(Theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

TK 154
TK 111, 112,
6111

Kết chuyển CPSX dở dang đầu kỳ

TK 621

Giảm chi phí
Kết chuyển chi phí NVLTT

TK 622
Kết chuyển chi phí NCTT
TK
632
Kết chuyển tổng giá thành SP

TK 627
Kết chuyển chi phí SXC

4. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang.
a. Phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Nội dung:
+ Chỉ tính cho sản phẩm dở dang phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn
các chi phí khác được tính cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
+ Trường hợp doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp như
chế biến liên tục thì chi phí sản xuất của giai đoạn sau được xác định theo giá thành nữa
thành phẩm của giai đoạn trước chuyển sang.
- Điều kiện áp dụng:
+ Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp có chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỉ trọng lớn trog tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản
phẩm dở dang ít và tương đói ổn định giữa các kỳ.
- Công thức tính:
+ Tính theo phương pháp bình quân cuối kỳ:
Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ = (Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ + Chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh) * Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ / (Số
lượng sản phẩm hoàn thành + Số lượng sản phẩm dở dang)
- Công thức tính theo phương pháp nhập trước xuất trước:
SVTH: Trần Thị Thu Hiền – DKE31139

14


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Hiển

Giá trị sản phẩm dở cuối kỳ = Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh * Số
lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ / (Số lượng sản phẩm bắt đầu sản xuất và hoàn thành
trong kỳ + Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ)
* Trong đó: Số lượng sản phẩm bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ = Số
lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ - Số sản phẩm dở dang đầu kỳ
- Ưu điểm: Cho phép xác định sản phẩm dở dang cuối kỳ một cách nhanh
chóng, đơn giản nhất.
- Nhược điểm: Giá trị sản phẩm dở dang quyết định được kém chính xác, tỷ
trọng chi phí ngoài sản xuất khác ngoài chi phí nguyên vật liệu, vật liệu trực tiếp chiếm
tỉ trọng ngày càng lớn trong sản xuất.
b.Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.
- Nội dung :
+ Tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ cả chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và
các chi phí khác.
+ Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ được quy đổi thành khối lượng
hoàn thành tương đương theo mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang.
+ Liên quan đến khối lượng sản xuất của phân xưởng gồm 5 yếu tố: Thông
thường khối lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ không giống nhau. Vì vậy để
xác định đủ khối lượng hoàn thành thì ngoài khối lượng hòn thành còn phải xác định
được khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.
- Điều kiện :
+ Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp chiếm tỉ trọng không lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở
dang lớn và không ổn định giữa các kỳ, đánh giá được mức độ hoàn thành của sản phẩm
dở dang.
- Công thức tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ:
+ Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp bình quân
* Đối với chi phí sản xuất bỏ vào 1 lần từ đầu quy trình công nghệ như: chi
phí nguyên vạt liệu chính, phụ thì tính cho sản phẩm và sản phẩm dở dang như nhau.
* Đối với chi phí khác bỏ dần vào quá trình sản xuất như: chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sản xuất chung được tính theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương
đương
+ Điều kiện áp dụng:
Phương pháp này được áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp có san
xuất ra những loại sản phẩm mà khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ lớn giữa các kỳ
có nhiều biến động, chi phí nguyên vạt liệu trực tiếp không lớn.
+ Công thức tính :
SVTH: Trần Thị Thu Hiền – DKE31139

15


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Hiển

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ = ( Dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh
trong kỳ ) * Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ * Mức độ hoàn thành của sản phẩm
dở dang cuối kỳ / ( Khối lượng sản phẩm hoàn thành + Khối lượng sản phẩm dở dang
cuối kỳ * Mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang).
-Ưu điểm : Kết quả tính toán có mức độ chính xác cao vì chúng được tính
toán đầy đủ trên tất cả các khoản mục chi phí.
- Nhược điểm : Khối lượng tính toán lớn, mất nhiều thời gian, kiểm kê đánh
giá mất nhiều thời gian, phức tạp.
+ Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp nhập trước, xuất trước :
Theo phương này khối lượng sản phẩm sản xuất trước sẽ được hoàn thành
trước, sản phẩm dở dang cuối kỳ sẽ được tính theo chi phí của lần cuối cùng sản xuất.
+ Công thức :
Giá trị dở dang cuối kỳ = ( Chi phí phát sinh trong kỳ * Khối lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ * Mức độ hoàn thành sản phẩm dở dang cuối kỳ ) / { Khối lượng sản
phẩm dở dang đầu kỳ (1 – Mức độ hoàn thành dở dang đầu kỳ) + Khối lượng bắt đầu
sản xuất và hoàn thành trong kỳ + Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ * Mức độ hoàn
thành sản phẩm dở dang cuối kỳ }.
c.Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức.
- Nội dung :
Theo phương pháp này chi phí nguyên vạt liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sản xuất chung của sản phẩm dở dang được xác định căn cứ vào mức
độ hoàn thành của sản phẩm theo công đoạn sản xuất và định mức chi phí của nó. Giá trị
sản phẩm dở dang là tổng hợp các khoản mục chi phí tính cho sản phẩm dở dang.
Giá trị sản phẩm dở dang = Số lượng sản phẩm dở dang * Chi phí định mức *
% hoàn thành.
- Điều kiện áp dụng : Phương pháp này được áp dụng cho các doanh nghiệp
đã xây dựng được hệ thong định mức và dự toán chi phí cho từng loại sản phẩm thì
doanh nghiệp tiến hành đánh giá sản phẩm theo chi phí sản xuất định mức.
- Ưu điểm : Tính toán nhanh chóng đơn giản
- Nhược điểm: Độ chính xác không cao vì chi phí thực tế không sát với chi
phí định mức.
d. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến.
Đây là trường hợp đặc biệt của phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo
sản lượng hoàn thành tương đối. Trong trường hợp này người ta coi mức độ hoàn thành
của sản phẩm dở dang là 50% so với thành phẩm. Việc xác định giá trị sản phẩm dở
dang được thực hiện tương tự như phương pháp ước tính sản lượng tương đương. Chi
phí nguyên vật liệu chính được tính theo mức tiêu thụ thực tế. Các chi phí chế biến được
SVTH: Trần Thị Thu Hiền – DKE31139

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×