Tải bản đầy đủ

kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng sông lam

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

1

Kế toán TSCĐ

LỜI MỞ ĐẦU
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh , các doanh nghiệp cần phải có đầy
đủ các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất bao gồm : tư liệu lao động , đối tuợng lao
động , và sức lao động .Tư liệu lao động trong các doanh nghiệp là phương tiện để con
người tác động vào đối tượng lao động. Tài sản cố định (TSCĐ) là một bộ phận chủ
yếu của tư liệu lao động ,là sở vật chất cơ bản nhất và giữ vai trò quan trọng trong quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
người tiêu dung về chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, hạ giá thành sản phẩm, các
doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới máy móc thiết bị, sử dụng dây chuyền công
nghệ hiện đại… Đồng thời phải tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán, quản lý và sử
dụng TSCĐ hiệu quả nhất để tiết kiệm tư liệu lao động, thu hồi nhanh vốn đầu tư ,có
kế hoạch thay thế, thanh lý máy móc thiết bị lạc hậu đổi mới công nghệ theo kịp thời
đại nhằm đạt tới mục tiêu đem lại lợi nhuận cao nhất cho Doanh nghiệp. Vì vậy, yêu
cầu cần thiết của mỗi Doanh nghiệp là phải tổ chức hạch toán TSCĐ một cách khoa

học, hợp lý.
Trong thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế công tác kế toán ở Công ty cổ phần
tư vấn xây dựng Sông Lam, nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán
TSCĐ và những vấn đề trong việc hạch toán tài sản cố định ở Doanh nghiệp, được sự
giúp đỡ tận tình của anh chị trong Ban giám đốc, phòng kế toán Công ty và giáo viên
hướng dẫn, tôi đã đi sâu tìm hiểu và mạnh dạn nghiên cứu đề tài “ Kế toán TSCĐ ở
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Lam ” để hoàn thành báo cáo thực tập của
mình.
Nội dung báo cáo thực tập gồm 2 phần:
Phần I : Tổng quan về công tác kế toán tại Công ty cổ phần tư vấn xây
dựng Sông Lam
Phần II: Thực trạng kế toán tài sản cố định tại Công ty cổ phần tư vấn xây
dựng Sông Lam
Sinh viên : Nguyễn Đức Tiến

Lớp 47B1_ Kế Toán


2

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Kế toán TSCĐ

PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG SÔNG LAM
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Lam tiền thân là Công ty tư vấn thiết kế
xây dựng Hồng Lam .Công ty tư vấn thiết kế xây dựng Hồng Lam được thành lập theo
quyết định số 2802/QĐ/UB ngày 8/9/1996 của UBND Tỉnh Hà Tĩnh và đến ngày
8/11/2002 được chuyển đổi thành Công ty tư vấn thiết kế xây dựng Sông Lam theo
giấy phép số 280300041 của Sở kế hoạch và đầu tư Hà Tĩnh.
Qua 14 năm hoạt động liên tục phát triển hiện nay Công ty có 94 cán bộ công
nhân viên, trong đó có 60% là kiến trúc sư, kỹ sư hoạt động trên các lĩnh vực khảo sát,
thiết kế và dịch vụ tư vấn xây dựng dân dụng và công nghiệp. Công ty cổ phần tư vấn
thiết kế xây dựng Sông Lam là đơn vị hạch toán độc lập thuộc ngành xây dựng, được
mở tài khoản riêng tại ngân hàng và được sử dụng con dấu riêng theo mẫu quy định.
Trụ sở chính tại Khối 7 - Thị trấn Xuân An – Nghi Xuân – Hà Tĩnh.
Là Công ty cổ phần kinh doanh có hiệu quả, uy tín trên thị trường ngành xây


dựng, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, liên tục được công nhận là đơn vị tiên
tiến xuất sắc.
1.2. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy
1.2.1. Chức năng nhiệm vụ công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Lam
- Khảo sát địa hình, địa chất , thuỷ văn phục cụ cho việc lập dự án , thiết kế các
công trình xây dựng.
- Quy hoạch tổng thể, chi tiết các ngành nông nghiệp, thuỷ sản và quy hoạch đô
thị. Lập dự án, báo cáo đầu tư, thiết kế quy hoạch ,lập dự toán cho các công trình xây
dựng.
- Giám sát thi công các công trình: Xây dựng dân dụng, công nghiệp, cơ sở hạ
tầng giao thông , thuỷ lợi…
- Thẩm tra hồ sơ thiết kế và kiểm định chất lượng công trình có quy mô vừa và
nhỏ.
Sinh viên : Nguyễn Đức Tiến

Lớp 47B1_ Kế Toán


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

3

Kế toán TSCĐ

-Thực hiện đấu thầu xây dựng các công trình ở các cấp huyện , xã, và khối cơ
quan nhà nước.
- Kiểm tra thí nghiệm vật liệu xây dựng , các mẫu địa chất bằng hệ thống máy
móc hiện đại.
1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Là một công ty tư vấn thiết kế xây dựng với sản phẩm là khảo sát thiết kế các
công trình xây dựng, là công việc đầu tiên của quá trình xây dựng cơ bản. Phần lớn các
công trình phụ thuộc vào chủ trương đầu tư của Nhà nước. Do vậy, khi sản phẩm hoàn
thành nhưng chủ trương đầu tư của Nhà nước có sự thay đổi thì làm lại từ đầu. Mặt
khác, đa số các đồ án từ khi triển khai đến kho hoàn thành trình các cấp có thẩm quyền
phê duyệt thường bị kéo dài một đến hai năm, thậm chí có những công trình kéo dài ba
đến bốn năm khả năng thanh toán chậm nhưng công ty vẫn không ngừng vươn lên .
Ngoài ra công ty còn tham gia đấu thầu một số công trình xây dựng quy mô vừa
và nhỏ, thời gian thu hồi vốn cũng kéo dài một đến năm năm, nhưng công ty vẫn mạnh
dạn đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh.
Các chỉ tiêu của công ty có mức tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước, thu
hồi được vốn đầu tư, đảm bảo chi trả tiền lương cho cán bộ công nhân viên đầy đủ,
trích nộp bảo hiểm kịp thời, hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước.
Công ty đã tìm biện pháp đẩy nhanh tiến độ, năng suất lao động, quan tâm đến
chất lượng sản phẩm bằng cách đổi mới dây chuyền công nghệ từ vẽ thiết kế thủ công
lên vi tính hoá 100%. Tất cả các quy trình từ công tác quản lý đến sản xuất đều được
thực hiện trên máy vi tính. Do đó, đã đáp ứng được yêu cầu quản lý, yêu cầu của khách
hàng, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển được vốn.
1.2.3. Đặc điểm tổ chức Bộ máy quản lý công ty
Để quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp
phải tổ chức nên một bộ máy quản lý. Nói đến bộ máy quản lý của công ty là nói đến
cán bộ lãnh đạo, quản lý điều hành. Những nhà quản lý của công ty mỗi người có một
nhiệm vụ riêng tùy theo phòng ban, nhưng tổng thể đều có mối quan hệ mật thiết với

Sinh viên : Nguyễn Đức Tiến

Lớp 47B1_ Kế Toán


4

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Kế toán TSCĐ

nhau, mỗi bộ phận đều nắm bắt chính xác những thông tin liên quan đến hoạt động của
công ty từ các phòng ban, bộ phận khác nhau.

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy của Công ty

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC

Phó Giám Đốc
Kỹ Thuật

Phó Giám Đốc
Kinh Doanh

Phòng Kế
Hoạch

Xưởng
Quy Hoạch

Phòng Kế
Toán

Xưởng
Thiết Kế

Phòng Kỹ
Thuật

Đội giám sát
thi công

Phòng Tổ
Chức,HC

Đội địa chất,
địa hình

Chức năng cụ thể của các phòng ban
- Hội đồng quản trị:
+ Quyết định toàn bộ phương hướng hoạt động của các hợp đồng kinh tế, nếu có
giá trị lớn hơn 50% vốn điều lệ.
+ Bầu Chủ tịch hội đồng quản trị quyết định việc bổ nhiệm, bãi nhiệm giám đốc,
phó giám đốc, kế toán trưởng.
+ Tổ chức họp định kỳ 6 tháng một lần và tổ chức họp bất thường nếu có ít nhất
2/3 số cổ đông đề nghị.
Sinh viên : Nguyễn Đức Tiến

Lớp 47B1_ Kế Toán


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

5

Kế toán TSCĐ

- Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm giám đốc công ty: Là người đại diện cho pháp
luật của Công ty tổ chức điều hành kinh doanh sản xuất theo chủ trương, phương
hướng của Hội đồng quản trị đã quyết định.Giám đốc tự quyết định và ký kết các hợp
đồng kinh tế có giá trị nhỏ hơn 50% vốn điều lệ của công ty.
Tuyển dụng và phân công quản lý cán bộ nghiệp vụ, phụ trách chung và trực
tiếp điều hành các phòng kế toán, phòng tổ chức hành chính.
+ Phó giám đốc kinh doanh: Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc các vấn đề về kinh
doanh và trực tiếp chỉ đạo hoạt động của xưởng quy hoạch, xưởng thiết kế .
+ Phó giám đốc kỹ thuật: Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc các vấn đề về kỹ
thuật và trực tiếp chỉ đạo đội địa hình , địa chất và Đội giám sát thi công.
+ Các phòng ban:
Phòng kế hoạch: Có chức năng tham mưu giúp việc cho giám đốc trong việc
quản lý, điều hành ,xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, phục vụ hoạt động sản
xuất trong Công ty.
Kết hợp với các phòng ban khác trong việc quyết toán sửa chữa tài sản cổ định,
hoàn thiện các định mức chi phí khác bằng tiền, vốn lưu động.
Quyết toán thanh lý các hợp đồng kinh tế với các chủ đầu tư. Phân tích hoạt
động tài chính năm dựa trên kế hoạch đề ra, đúc rút kinh nghiệm nhằm đảm bảo cho
sản xuất kinh doanh có lãi.
Phòng kế toán : Có chức năng tham mưu, giúp giám đốc trong công tác hạch
toán kế toán theo quy định của Nhà nước. Lập kế hoạch tài chính quý, năm, đảm bảo
nguồn tài chính phục vụ cho sản xuất và các hoạt động công tác của công ty. Tính giá
thành sản phẩm, hạch toán quý, tính doanh thu và lợi nhuận, các khoản nộp Ngân sách,
hàng tháng tính và trả lương cho người lao động theo đúng quy định.
Phòng kỹ thuật: Có chức năng tham mưu và giúp ban giám đốc quản lý đảm
bảo và không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, quản lý công tác khoa học. Đồng
thời, kiểm tra chất lượng kỹ thuật các sản phẩm của công ty trước khi xuất giao cho
khách hàng, thu thập tổng hợp cung cấp các thông tin phục vụ cho hoạt động sản xuất.
Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ giúp Giám đốc quản lý nhân sự ,xây
dựng hoàn thiện mức năng suất lao động, đơn giá tiền lương, quản lý lao động, giải
Sinh viên : Nguyễn Đức Tiến

Lớp 47B1_ Kế Toán


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

6

Kế toán TSCĐ

quyết những chế độ chính sách đối với người lao động, trong Công ty theo đúng quy
định của Nhà nước.
Chức năng của các xưởng:
Xưởng quy hoạch: Có chức năng trong công tác quản lý quy hoạch, thực hiện
các đồ án, quy hoạch xây dựng đồ án, công trình kỹ thuật hạ tầng, tham gia nghiên cứu
khoa học.
Xưởng thiết kế: Thực hiện các đồ án thiết kế công trình, tham gia nghiên cứu
khoa học. Đồng thời, có nhiệm vụ nghiên cứu, lập dự án thiết kế dự toán, lập tổng dự
toán các công trình nghiên cứu dân dụng, công nghiệp.
Đội giám sát,thi công : thực hiện giám sát, xây dựng. thẩm định các công trình
thi công , các hồ sơ thiết kế.
Đội địa chất, địa hình: Thực hiện các công tác đo đạc bản đồ, khảo sát địa chất
công trình phục vụ nghiên cứu thiết kế trực thuộc quản lý của Phó giám đốc kỹ thuật.
1.3. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty :
1.3.1. Tình hình tài sản và nguồn vốn :
Bảng 1.1: So sánh tình hình tài sản và nguồn vốn năm 2008 – 2009. ( Đơn vị 1000đ)
Nội dung
Tổng tài sản
Tài sản NH
Tài sản dài hạn
Tổng nguồn vốn

Năm2008
Số tiền
%
12.291.98 100,0
8
2.926.535 23,8
9.365.453 76,2
12.291.98 100,0

Năm 2009
Chênh lệch
Số tiền
%
Tuyệt đối Tương đối
15.151.190 100,0 2.859.20
23,26
2
3.412.319 22,22
485.784
11.738.871 78,78 2.373.418
15.151.190 100,0 2.859.20

16,6
25,34
23,26

8
2
Nợ phải trả
9.263.242 75,36 9.875.628 65,18
612.386
6,61
Vốn chủ sở hữu
3.028.746 24,64 5.275.562 34,82 2.246.816
74,18
(Nguồn: Phòng kế toán công ty tư vấn thiết kế xây dựng Sông Lam)
Qua bảng số liệu ta thấy:
Tổng tài sản (nguồn vốn) năm 2009 so với năm 2008 tăng 2.859.202 (1000đ)
tương ứng 23.26%.
Trong năm 2009, Công ty mua mới một số TSCĐ nên TSNH năm 2009 tăng so
với năm 2008: 485.786 (1000đ), tương ứng 16.6%. Tài sản dài hạn năm 2009 tăng
Sinh viên : Nguyễn Đức Tiến

Lớp 47B1_ Kế Toán


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

7

Kế toán TSCĐ

2.373.418 (1000đ), tương ứng mức tăng 25.34%. Có sự gia tăng của TSDH là do công
ty sử nguồn vốn chủ sở hữu vào đầu tư dài hạn.
Nợ phải trả năm 2009 so với năm 2008 tăng 612.386 (1000đ) tương ứng 6.61%,
điều này là do công ty thực hiện vay ngắn hạn để mua sắm thêm TSCĐ ngoài nguồn
bổ sung từ vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu năm 2009 tăng 2.246.816 (1000), tương ứng tăng 74.18% so
với năm 2008. Sự gia tăng đột biến của nguồn vốn chủ sở hữu là do trong năm
doanh nghiệp thực hiện việc đầu tư bằng vốn tự có nhằm giảm rủi ro về mặt tài
chính
1.3.2. Phân tích các chỉ tiêu tài chính
Bảng 1.2: So sánh chỉ tiêu tài chính năm 2008-2009
CHỈ TIÊU

CHÊNH

NĂM 2008

NĂM 2009

Tỷ suất tài trợ ( %)

3.028.746
* 100% ≈ 24,64
12.291.988

5.275.562
* 100% ≈ 34,82
15.151.190

10,18

Tỷ suất đầu tư (%)

9.365.453
* 100% ≈ 76,19
12.291.988

11 .738.871
* 100% ≈ 77,48
15.151.190

1,29

12.291.988
≈ 1,33
9.263.242

15.151.190
≈ 1,534
9.875.628

0,204

1.011 .796
≈ 0,656
1.541.326

1.896.423
≈ 0,941
2.014.523

0,285

2.926.535
≈ 1,899
1.541.326

3.412.319
≈ 1,694
2.014.523

-0,205

Khả năng thanh toán
hiện hành ( lần)
Khả năng thanh toán
nhanh (lần)
Khả năng thanh toán
ngắn hạn ( lần)

LỆCH

Nhận xét:
Tỷ suất tài trợ năm 2009 so với năm 2008 tăng 10,18% chứng tỏ khả năng tự chủ về
mặt tài chính của doanh nghiệp đã được tăng lên. Điều này là do năm 2009 công ty đã
bổ sung thêm nguồn vốn chủ sở hữu
để thực hiện đầu tư ngắn và dài hạn.

Sinh viên : Nguyễn Đức Tiến

Lớp 47B1_ Kế Toán


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

8

Kế toán TSCĐ

Tỷ suất đầu tư năm 2009 tăng 1,29 % so với năm 2008 do công ty mua sắm
thêm tài sản cố định và đầu tư một số công trình trong năm 2009.
Khả năng thanh toán hiện hành năm 2008 là 1.33 lần năm 2009 tăng lên 1.534
lần, .Tỷ suất này năm 2009 tăng so năm 2008 0,204 lần thể hiện năm 2009 khả năng
thanh toán các khoản nợ của công ty tốt hơn.
Khả năng thanh toán nhanh của Công ty năm 2008 là 0,656 lần và năm 2009 là
0,941 lần, tỷ suất thanh toán nhanh năm 2008 và 2009 đều lớn hơn 0,5 chứng tỏ khả
năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn khá tốt.
Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2008 là 1,899 và năm 2009 là 1,694 giảm
0,205 lần so với năm 2008, nhưng với tỷ suất trên vẫn thể hiện khả năng thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn của công ty rất tốt.
1.4. Nội dung công tác kế toán tại Công ty cổ phần tư xây dựng Sông Lam :
1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Công ty tư vấn thiết kế xây dựng tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung,
toàn bộ công việc tập trung tại Phòng Kế toán của công ty. ở các xí nghiệp, đội sản
xuất chỉ có các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hướng dẫn, thực hiện thanh toán thu
thập chứng từ và các dữ liệu thông tin ban đầu, kiểm tra chứng từ và lập kế hoach định
kỳ, gửi chứng từ về phòng kế toán.
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cụ thể như sau:
Tổ chức Bộ máy Kế toán gồm 6 người:
- Một kế toán trưởng: Trưởng phòng
- Một kế toán tổng hợp: Phó phòng
- Ba kế toán viên : kế toán vật tư tài sản cố định, kế toán thanh toán, kế toán tiền
lương.
- Một thủ kho, một thủ quỹ.

Sơ đồ 1.2: Bộ máy kế toán tại công ty tư vấn XD Sông Lam

Sinh viên : Nguyễn Đức Tiến

Lớp 47B1_ Kế Toán


9

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Kế toán TSCĐ

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế Toán Tổng Hợp

Kế Toán
vật tư
TSCĐ

Kế Toán
tiền lương
BHXH

Kế Toán
thanh toán

Thủ kho
Thủ quỹ

- Kế toán trưởng (trưởng phòng kế toán) : Là người tổ chức và chỉ đạo toàn diện
công tác kế toán của công ty. Tổ chức bộ máy kế toán ,phân công lao động kế toán hợp
lý. Đảm bảo cho từng bộ phận kế toán, từng nhân viên kế toán phát huy được khả năng
chuyên môn ,góp phần thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của kế toán cung cấp
thông tin chính xác, kịp thời để phục vụ cho việc chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty
Kế toán trưởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc Công ty
- Kế toán tổng hợp (kiêm phó phòng kế toán): Là người ghi chép, tổng hợp các
nghiệp vụ kinh tế về tập hợp chi phí, tính giá thành, tài sản cố định, xác định kết quả lãi
lỗ của quá trình kinh doanh. Ngoài ra kế toán tổng hợp còn theo dõi tình hình công nợ
phải thanh toán với các bạn hàng (kết hợp với kế toán thanh toán). Kế toán tổng hợp
giúp kế toán trưởng điều hành công tác kế toán khi kế toán trưởng đi vắng.
- Kế toán vật tư, tài sản cố định : Theo dõi tình hình biến động tăng, giảm tài sản cố
định và trích khấu hao tài sản cố định quý, năm theo từng đối tượng sử dụng, thực hiện
kiểm kê tài sản cố định và quản lý tài sản cố định theo chế độ hiện hành. Đồng thời
theo dõi nhập - xuất vật tư, hạch toán quản lý theo các đối tượng của đơn vị sử dụng.
- Kế toán thanh toán : Theo dõi tiền gửi, quỹ tiền mặt, theo dõi công nợ nội bộ và nợ
của các đơn vị khác, bảo quản chứng từ kế toán.
Sinh viên : Nguyễn Đức Tiến

Lớp 47B1_ Kế Toán


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

10

Kế toán TSCĐ

- Kế toán tiến lương, và BHXH : Tính và thanh toán tiền lương, tiền thưởng. các
khoản trích theo lương và các khoản thu nhập khác của người lao động.
- Thủ kho, thủ quỹ:
+ Thủ quỹ: Bảo quản tiền mặt, thu, chi tiền mặt thanh toán cho các đối tượng
theo chứng từ được duyệt.
+ Thủ kho: theo dõi xuất, nhập vật tư, theo dõi hợp đồng sản xuất của các đơn
vị.
1.4.2. Các phần hành kế toán chủ yếu tại công ty tư vấn xây dựng Sông Lam
1.4.2.1. Đặc điểm chung:
- Niên độ kế toán áp dụng từ ngày 01/01 hàng năm và kết thúc ngày 31/12 hàng
năm.
- Hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ
- Công ty kê khai và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: phương pháp tính khấu hao theo
quyết định 206/2003/QĐ-BTC.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi sổ kế toán : Việt Nam Đồng (VNĐ)
- Chế độ kế toán áp dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006
* Hình thức ghi sổ : Chứng từ ghi sổ.
Sổ kế toán sử dụng :
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Là loại sổ kế toán tổng hợp ghi theo thứ tự thời
gian dùng để đăng ký các chứng từ ghi sổ, đảm bảo an toàn cho Chứng từ Ghi sổ, có
tác dụng đối chiếu với các số liệu ghi ở Sổ Cái.
- Sổ cái tài khoản: Là sổ kế toán tổng hợp ghi chép các ngiệp vụ kinh tế phát
sinh theo tài khoản kế toán được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho
doanh nghiệp.Số liệu ghi trên sổ cái dùng để kiểm tra, đối chiếu số liệu ghi trên sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ, các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết, dùng để lập báo cáo tài chính.
- Sổ chi tiết bao gồm :
+ Sổ tài sản cố định;
Sinh viên : Nguyễn Đức Tiến

Lớp 47B1_ Kế Toán


11

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Kế toán TSCĐ

+ Sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
+ Thẻ kho (ở kho vật liệu, công cụ dụng cụ)
+ Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
+ Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ
+ Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp
+ Sổ chi tiết chi phí sử dụng xe, máy thi công
+ Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung;
+ Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp;
+ Sổ giá thành công trình, hạng mục công trình;
+ Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay;
+ Sổ chi tiết thanh toán: với người mua, với người bán, với Ngân sách Nhà
nước.
1.4.2.2. Các phần hành kế toán tại Công ty
* Kế toán vốn bằng tiền
- Chứng từ sử dụng: +Phiếu thu(Mẫu số01 –TT)
+Phiếu chi( Mẫu 02- TT)
+Biên lai thu tiền( Mẫu 06-TT)
+Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng và các chứng từ
khác có liên quan…
- Tài khoản sử dụng:

+ TK 111 : Tiền mặt
+ TK 112 : Tiền gửi ngân hàng

- Sổ kế toán sử dụng :

+Sổ cái TK 111, TK 112
+ Sổ quỹ tiền mặt, sổ theo dõi TGNH.
+ Chứng từ ghi sổ.
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Trình tự ghi sổ:
Sinh viên : Nguyễn Đức Tiến

Lớp 47B1_ Kế Toán


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

12

Kế toán TSCĐ

Phiếu thu,
Phiếu chi

Sổ quỹ TK111,
TK 112

Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ

Chứng từ ghi sổ

Sổ chi tiết
TK111, TK112

Sổ cái TK111,
TK112

Bảng tổng hợp chi
tiết TK111,TK112

Nhập số liệu hàng ngày :
Cuối tháng :
Đối chiếu, kiểm tra
( Chú ý: sử dụng cho các hình thức ghi sổ sau)
* Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
-Chứng từ sử dụng: + Bảng chấm công, bảng tính lương
+ Phiếu chi, giấy báo nợ
+ Bảng tính trích các khoản BH,KPCĐ
+ Phiếu nghỉ hưởng BHXH
+ Biên bản điều tra tai nạn LĐ, chứng từ khám chữa bệnh
-Tài khoản sử dụng:
+TK 334 : Phải trả người lao động
+TK 338 : Phải trả, phải nộp khác
+Một số tài khoản liên quan : 622,623,642.
-Sổ kế toán sử dụng :
+ Sổ cái TK 334,TK338
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ .
+Sổ chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương.
-Trình tự ghi sổ :
Sinh viên : Nguyễn Đức Tiến

Lớp 47B1_ Kế Toán


13

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Kế toán TSCĐ

Bàng chấm công, bảng tính
lương , Phiếu chi...

Sổ quỹ
TK334, TK 338

Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ

Sổ chi tiết lương và các
khoản trích theo lương

Sổ cái
TK334, TK338

Bảng tổng hợp chi tiết
TK334, TK338

*Kế toán mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Chứng từ sử dụng: + Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho
+ Bảng phân bổ vật liệu , công cụ dụng cụ…
- Sổ kế toán sử dụng:+Sổ cái TK 111, 112, 133,152.153.331...
+ Các sổ chi tiết TK 152, TK153
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Tài khoản sử dụng: +TK 152 : nguyên liệu vật liệu
+TK 153: công cụ dụng cụ
- Trình tự ghi sổ
Phiếu nhập kho,
Phiếu xuất kho

Thẻ kho

Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ

Chứng từ ghi sổ

Sổ chi tiết vật tư

Sổ cái
TK152, TK153

Bảng tổng hợp
chi tiết

*Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Sinh viên : Nguyễn Đức Tiến

Lớp 47B1_ Kế Toán


14

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Kế toán TSCĐ

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất: Được xác định cho từng công trình, chi phí
phát sinh cho công trình nào thì kế toán tập hợp chi phí cho công trình đó.
-Chứng từ sử dụng: + Phiếu xuất kho NVL, CCDC
+ Bảng tính trích khấu hao TSCĐ
+ Hoá đơn GTGT, phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng
+ Bảng trích lập các khoản dự phòng
+ Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung
- Sổ kế toán sử dụng : + Sổ cái các TK 621,622,623,627,154.
+ Chứng từ ghi sổ.
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
+ Sổ chi tiết chi phí sản xuất.
- Tài khoản sử dụng: + TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trựctiếp
+ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
+ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công
+ TK 627: Chi phí sản xuất chung
+ TK 154 :Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
+ Một số tài khoản liên quan: TK 111, TK 112, TK 334, TK
338,TK 133
- Trình tự ghi sổ :
Hóa đơn GTGT, Phiếu
XK vật tư,..

Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ

Sổ chi tiết chi phí
sản xuất

Thẻ tính giá thành

Sổ cái TK621, 622,
623,627

Bảng tổng hợp chi phí
sản xuất theo
đối tượng

* Kế toán TSCĐ và hao mòn TSCĐ
Sinh viên : Nguyễn Đức Tiến

Lớp 47B1_ Kế Toán


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
-Chứng từ kế toán:

15

Kế toán TSCĐ

+ Sổ chi tiết TSCĐ
+ Bảng theo dõi TSCĐ
+ Bảng tính khấu hao TSCĐ
+ Hoá đơn thuế GTGT
+ Biên bản giao nhận TSCĐ…
+ Biên bản kiểm kê TSCĐ
+ Biên bản thanh lý TSCĐ

-Tài khoản sử dụng: +TK 211: Tài sản cố định hữu hình
+TK213 : Tài sản cố định vô hình
+TK214 : Hao mòn TSCĐ
-Sổ kế toán sử dụng: +Sổ cái tài khoản TK211, TK 213,TK 214
+ Chứng từ ghi sổ.
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
+ Sổ chi tiết TSCĐ
- Trình tự ghi sổ :
Hóa đơn GTGT, Biên bản giao nhận
TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ...

Thẻ TSCĐ

Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ

Sổ cái TK211,
TK213, TK214

Sổ chi tiết TSCĐ

Bảng tổng hợp chi tiết
TSCĐ

* Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
-Tài khoản sử dụng :+TK 632: Giá vốn hàng bán
+ TK511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ TK 911: Kết chuyển doanh thu
-Chứng từ sử dụng: + Hợp đồng kinh tế.
+ Dự toán thiết kế.
Sinh viên : Nguyễn Đức Tiến

Lớp 47B1_ Kế Toán


16

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Kế toán TSCĐ

+ Biên bản kiểm duyệt thiết kế.
+ Biên bản quyết toán công trình, ...
-Sổ kế toán sử dụng:+ Sổ cái TK 632, TK 511, TK911.
+ Chứng từ ghi sổ
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
-Trình tự ghi sổ
Hợp đồng kinh tế, Biên bản quyết toán
công trình, Hóa đơn GTGT

Sổ quỹ

Chứng từ ghi sổ

Sổ chi tiết TK
511,632,911

Sổ cái TK
511,632,911

Bảng tổng hợp
chi tiết

Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ

Bảng cân đối số
phát sinh

Báo cáo tài
chính

1.4.3.Tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính
- Bảng cân đối kế toán

Mẫu số B01 - DN

- Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh

Mẫu số B02 - DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Mẫu số B03 - DN

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Mẫu số B09 – DN

- Báo cáo thuế
1.4.4. Tổ chức kiểm tra công tác kế toán:
Sinh viên : Nguyễn Đức Tiến

Lớp 47B1_ Kế Toán


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

17

Kế toán TSCĐ

* Kiểm tra nội bộ :
+ Việc kiểm tra được tiến hành vào cuối năm do hội đồng quản trị ra quyết định.
+ Phương pháp thực hiện : là phân tích, đối chiếu số liệu giữa sổ sách kế toán và
chứng từ kế toán phát sinh trong năm.
+ Cơ sở thực hiện việc kiểm tra : là sổ sách kế toán và các chứng từ kế toán liên
quan.
* Kiểm tra của cơ quan Nhà nước:
+ Việc kiểm tra do Chi cục thuế huyện Nghi Xuân thực hiện sau khi doanh
nghiệp nộp bản kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp, Báo cáo tài chính .
+ Phương pháp kiểm tra : phân tích, đối chiếu , so sánh giữa sổ sách kế toán và
chứng từ kế toán nhằm xác định việc kê khai thuế đã đúng với thực tế, và quy định
của Pháp luật.
+ Cơ sở kiểm tra : Các sổ sách và chứng từ kế toán.
1.5. Những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế toán tại
công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Lam :
1.5.1. Thuận lợi:
* Về tổ chức bộ máy quản lý:
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với đặc điểm và quy mô của công ty,
phục vụ tốt cho quá trình sản xuất kinh doanh. Các phòng ban ,các cá nhân được quy
định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn nên nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh
doanh của công ty.
*Về bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của công ty Sông Lam được tổ chức theo mô hình tập trung phù
hợp với tình hình thực tế của công ty, thể hiện rõ vai trò quan trọng của mình trong
việc tham mưu cho nhà quản lý trong việc ra các quyết định kinh tế.
Bộ máy kế toán được thiết kế nhỏ gọn, bảo đảm thực hiện chức năng kiểm tra
giám sát đầy đủ và chặt chẽ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tiết kiệm được chi phí.
Hình thức chứng từ, sổ sách và phương pháp hạch toán đúng với quy định và
được kế toán tổ chức khá hợp lý, sát với tình hình thực tế của công ty.
Sinh viên : Nguyễn Đức Tiến

Lớp 47B1_ Kế Toán


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

18

Kế toán TSCĐ

Phòng kế toán của doanh nghiệp đầy đủ trang thiết bị nên công tác kế toán của
đơn vị hoạt động rất tốt và có hiệu quả cao.
1.5.2 Khó khăn :
Công ty vẫn áp dụng hình thức ghi sổ bằng tay nên việc luân chuyển chứng từ
sẽ chậm hơn so với việc công ty sử dụng phần mềm kế toán..
Do khối lượng công việc khá nhiều nên mỗi nhân viên kế toán phải đảm trách
nhiều phần hành , vì thế gây ra áp lực công việc lớn sẽ làm ảnh hưởng tới tiến độ làm
việc
Ngoài ra còn một số hạn chế ở phần hành hạch toán TSCĐ sẽ được tôi trình bày
ở phần II của báo cáo
1.5.3. Hướng phát triển.
+Hiện nay, bộ máy kế toán hoạt động tương đối tốt nhưng để hoàn thiện công
tác kế toán , cũng như thích ứng tốt với sự phát triển nhanh chóng của hoạt động kinh
doanh thì Công ty nên ứng dụng phần mềm kế toán vào hạch toán để giảm thời gian
cho công tác hạch toán, tiết kiệm hơn về thời gian và chi phí.
+Đặc thù của công ty là hoạt động ở lĩnh vực xây dựng , do đó khối lượng công
việc kế toán khá lớn, số lượng chứng từ nhiều nên công có thể giảm bớt một số khâu
không cần thiết trong quá trình luân chuyển chứng từ mà vẫn đảm bảo tính hợp lý, hợp
lệ.
+ Thời gian tới công ty cần tuyển dụng thêm một số nhân viên kế toán nhằm
phân chia công việc , giảm phần hành cho mỗi kế toán viên.

Sinh viên : Nguyễn Đức Tiến

Lớp 47B1_ Kế Toán


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

19

Kế toán TSCĐ

PHẦN II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG SÔNG LAM
2.1. Đặc điểm và phân loại TSCĐ của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Lam
2.1.1. Đặc điểm TSCĐ của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Lam
Với chức năng là tư vấn quy hoạch thiết kế khảo sát xây dựng các công trình
dân dụng, công trình công nghiệp, kỹ thuật hạ tầng... Nên tài sản cố định ở Công ty
chiếm đa số là các máy móc thiết bị, các phương tiện vận tải..., mỗi loại có vai trò và vị
trí khác nhau đối với quá trình sản xuất kinh doanh. Chúng thường xuyên biến động về
quy mô, kết cấu và tình trạng kỹ thuật.
Trong những năm đầu mới thành lập, cơ sở vật chất của Công ty còn nghèo nàn,
lạc hậu TSCĐ của Công ty đều do nguồn vốn tự có và vốn vay, chủ yếu là nhà cửa vật
kiến trúc. Nhưng đến nay Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Lam đã không ngừng
cải tiến và trang bị thêm những máy móc thiết bị hiện đại của nhiều nước khác nhau
như Đức, Nhật, Thái Lan, Malaisia ...
2.1.2. Phân loại tài sản cố định của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Lam.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty quản lý và hạch toán tài sản cố định nên
Công ty đã tiến hành phân loại tài sản cố định một cách hợp lý và phù hợp với đặc
điểm tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp mình. Công ty đã phân loại theo hình thức
sau:
Bảng 2.1 : Bảng phân loại TSCĐ theo đặc trưng kỹ thuật:
Chỉ tiêu

2009

Tỷ trọng %

Tổng giá trị TSCĐ

6.004.281.235

100

1. Nhà cửa vật kiến trúc

1.091.054.985

18,17

2. Máy móc thiết bị

2.721.058.000

45,32

3. Phương tiện vận tải

1.638.722.374

27,29

4. Thiết bị dụng cụ quản lý

553.445.876
9,22
( Số liệu phòng kế toán ngày 31/12/2009)

Trong tài sản cố định của công ty thì Công ty đã chủ trọng đầu tư cho máy móc
thiết bị, phương tiện vận tải để phù hợp đặc thù ngành tư vấn thiết kế xây dựng.

Sinh viên : Nguyễn Đức Tiến

Lớp 47B1_ Kế Toán


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

20

Kế toán TSCĐ

2.2 Đánh giá TSCĐ ở Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Sông Lam
2.2.1 Xác định chỉ tiêu nguyên giá TSCĐ ở Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Sông
Lam.
Đánh giá tài sản cố định là điều kiện cần thiết để hạch toán tài sản cố định, trích
khấu hao và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ trong Doanh nghiệp. Xuất phát từ đặc
điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ trong suốt quá trình sử dụng tài sản cố định được đánh
giá theo 3 chỉ tiêu về giá trị TSCĐ là: Nguyên giá; giá trị hao mòn và giá trị còn lại.
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có TSCĐ cho đến
khi đưa TSCĐ vào hoạt động bình thường như: giá mua thực tế của tài sản, chi phí vận
chuyển bốc dỡ, lắp đặt chạy thử, lãi tiền vay đầu tư cho TSCĐ khi chưa bàn giao và
đưa TSCĐ vào sử dụng, thuế và lệ phí trước bạ (nếu có). Tuỳ theo từng loại TSCĐ cụ
thể, từng cách thức hình thành mà nguyên giá TSCĐ sẽ được xác định khác nhau.
Đối với công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Lam thì các TSCĐ được hình
thành từ việc mua mới .Do đó nguyên giá các TSCĐ được xác định như sau :
* Trường hợp TSCĐ mua sắm:
Nguyên
Chi phí
Giá
Các khoản
giá
=
+ Thuế + liên quan
Mua
giảm giá
TSCĐ
trực tiếp
Trong đó:
- Các khoản giảm giá bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá
- Thuế: Các khoản thuế của TSCĐ mua, không bao gồm khoản thuế được hoàn
lại
- Các chi phí liên quan trực tiếp: Là các chi phí đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn
sàng sử dụng như: Chi phí chuẩn bị mặt bằng; Chi phí vận chuyển bốc xếp ban đầu; chi
phí lắt đặt chạy thử (trừ các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử); chi phí
chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
Ví dụ 1 : Ngày 11 tháng 10 năm 2009 Công ty mua một máy in Laze Canon với
đơn giá chưa thuế là 19.500.000 đồng, không có chi phí lắp đặt chạy thử.
Kế toán sẽ ghi tăng TSCĐ máy in Canon LBP với nguyên giá là: 19.500.000
2.2.2 Hao mòn TSCĐ ở Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Sông Lam
Quá trình đầu tư và sử dụng TSCĐ dưới sự tác động của môi trường tự nhiên,
điều kiện làm việc cũng như tiến bộ kỹ thuật TSCĐ bị hao mòn. Hao mòn TSCĐ thực
chất là sự giảm dần về mặt giá trị trong quá trình tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh. Hao mòn được thể hiện dưới 2 dạng: hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.
- Hao mòn hữu hình là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng bị cọ xát ăn
mòn. Giá trị TSCĐ bị giảm dần theo thời gian.
Sinh viên : Nguyễn Đức Tiến

Lớp 47B1_ Kế Toán


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

21

Kế toán TSCĐ

- Hao mòn vô hình là sự giảm dần giá trị của TSCĐ do tiến bộ của khoa học kỷ
thuật đã sản xuất ra những TSCĐ có những tính năng với năng suất cao, chi phí ít.
Để thu hồi giá trị hao mòn của TSCĐ Công ty tiến hành khẩu hao TSCĐ bằng
cách chuyển phần giá trị hao mòn vào giá trị sản phẩm làm ra. Đây là một biện pháp
quan trọng chú yếu trong quản lý nhằm thu hồi lại giá trị đã hao mòn cuả TSCĐ.
Cách tính khẩu hao Công ty cổ phần tư vấn thiết kế Sông Lam:
Mức KH phải tính bình quân năm

=

Mức KH phải tính bình quân tháng

=

Nguyên giá TSCĐ
Số năm sử dụng
Mức KH bình quân năm
12

2.2.3 Giá trị còn lại TSCĐ tại Công ty CP tư vấn xây dựng Sông Lam
Trong quá trình quản lý và sử TSCĐ, ngoài việc đánh giá TSCĐ theo nguyên
giá Công ty còn đánh giá theo giá trị còn lại:
Giá trị còn lại = Nguyên giá – Hao mòn lũy kế
Ví dụ 2: Theo biên bản thanh lý TSCĐ ngày 28/11/2009 thanh lý máy nén M3-LX
- Nguyên giá :
28.600.000 đ
- Hao mòn lũy kế: 23.237.500 đ
Vậy Giá trị còn lại của máy nén M3-LX là :
28.600.000 – 23.237.500 = 5.362.500 đ
2.3 Hạch toán biến động TSTĐ ở Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Sông Lam
2.3.1 Hạch toán tăng TSCĐ:
a. Chứng từ sử dụng:
- Biên bản giao nhận TSCĐ : chứng từ này được công ty sử dụng khi
mua ngoài, nhận vốn góp, xây dựng cơ bản hoàn thành, nhận lại vốn góp liên
doanh, được biếu tặng viện trợ.
- Thẻ TSCĐ nhằm theo dõi chi tiết từng TSCĐ của đơn vị
- Các chứng từ liên quan khác như : biên bản thanh lý hợp đồng, giấy uỷ
nhiệm chi,phiếu chi...

b. Tài khoản sử dụng
Để hạch toán biến động tăng TSCĐ hữu hình công ty sử dụng các tài
khoản sau:
Sinh viên : Nguyễn Đức Tiến
Lớp 47B1_ Kế Toán


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

22

Kế toán TSCĐ

- TK 211 :Tài sản cố định hữu hình , chi tiết:
+ 2112 : Nhà cửa vật kiến trúc
+ 2113 : Máy móc, thiết bị
+ 2114 : Phương tiện vật tải truyền dẫn
+ 2115 : Thiết bị dụng cụ quản lý
- TK 213 : Tài sản cố định vô hình , chi tiết :
+ 2131 : Quyền sử dụng đất.
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như: 411, 111, 112...
c. Thủ tục tăng TSCĐ
- Khi bộ phận nào đó của Công ty có nhu cầu dùng TSCĐ nào đó để phục vụ
sản xuất kinh doanh thì bộ phận đó làm tờ trình lên lãnh đạo – phòng kế hoạch.
- Phòng kế hoạch sẽ xem xét đề nghị mua TSCĐ và nếu được giám đốc đồng ý
cho mua thì phòng kế hoạch sẽ tiến hành làm hợp đồng kinh tế.
- Bên cung cấp có trách nhiệm cung cấp hàng có biên bản bàn giao TSCĐ và
các chứng từ liên quan kèm theo.
- Căn cứ vào các chứng từ thu được phòng kế toán tiến hành hạch toán chi tiết
và hạch toán tổng hợp cho TSCĐ
Ví dụ 3: Trong tháng 10 năm 2009 Công ty do yêu cầu của xưởng thiết kế ,
Giám đốc công ty ra quyết định mua một máy in laze Canon LBP
Giá chưa có thuế :
19.500.000 đ
Thuế GTGT:
1.950.000 đ
Tổng giá thanh toán
21.450.000 đ
Dùng quỹ đầu tư phát triển để đầu tư . Doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền gửi
ngân hàng.
Trình tự ghi sổ kế toán như sau :
* Kế toán phải lập và thu thập các chứng từ có liên quan như:
- Hợp đồng kinh tế giữa hai bên giao và nhận.
- Hoá đơn GTGT.
- Phiếu chi
- Biên bản giao nhận TSCĐ
Trích mẫu một số chứng từ khi mua TSCĐ :
Bảng 2.2 : Công ty tiến hành làm hợp đồng kinh tế mua TSCĐ
C.TY CP TVXD SÔNG LAM
Số 150
Sinh viên : Nguyễn Đức Tiến

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT NAM
Độc Lập- Tự Do- Hạnh Phúc
Lớp 47B1_ Kế Toán


23

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Kế toán TSCĐ

HỢP ĐỒNG KINH TẾ
Căn cứ pháp lệnh hợp đồng kinh tế của Nhà nước ban hành ngày 25/8/1989.
Hôm nay, ngày 01 tháng 10 năm 2009 Tại Cty CP tư vấn xây dựng Sông Lam
Chúng tôi gồm có:
I. Bên mua: C.Ty cổ phần tư vấn XD Sông Lam (Gọi tắt bên A).
Do ông Nguyễn Hoàng Thanh – Trưởng phòng kế hoạch làm đại diện
Địa chỉ: Khối 7 – Thị trấn Xuân An – Nghi Xuân – Hà Tĩnh.
Số hiệu TK:4311010224. NH Nông nghiệp và PTNT Nghi Xuân – Hà Tĩnh
II. Bên bán: C.Ty CP CNTT TRUYỀN THÔNG PHƯƠNG ĐÔNG (Gọi tắt bên B)
Do ông : Nguyễn Đức Minh – Trưởng phòng kinh doanh làm đại diện
Địa chỉ: 188C- Đ.Hồng Bàng - Tp.Vinh - Nghệ An
Số hiệu tài khoản:
Hai bên đã cùng nhau bàn bạc và thoả thuận mua bán thiết bị với các điều khoản
cụ thể sau:
Điều 1: Bên B cung cấp cho bên A các thiết bị với chủng loại, số lượng, giá cả như sau:
Tên thiết bị

Số lượng

Thành tiền

Giá (đồng)

Máy in laze LBP
1
19.500.000
Tiền thuế GTGT( thuế suất 10%)
Tổng cộng:
Điều 2: Bên B chịu trách nhiệm lắp đặt theo yêu cầu của bên A.

(đồng)
19.500.000
1.950.000
21.450.000

Bảo hành: Theo quy định của nhà sản xuất. Điều kiện bảo hành ghi rõ trong phiếu bảo
hành.
Điều 3: Thời gian giao hàng và thanh toán: Giao hàng ngay sau khi ký hợp đồng.
Bên B có trách nhiệm lắp đặt máy tại văn phòng bên A.
Bên A thanh toán 100% trị giá hợp đồng cho bên B chậm nhất sau 2 ngày kể từ ngày lắp
đặt máy bằng tiền mặt hoặc ủy nhiệm chi
Điều 4: Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh hợp đồng.
Nếu có gì vướng mắc sẽ cùng bàn bạc trên tinh thần hợp tác để thực hiện.
Nếu bên nào cố tình vi phạm hợp đồng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
ĐẠI DIỆN BÊN B
Sinh viên : Nguyễn Đức Tiến

ĐẠI DIỆN BÊN A
Lớp 47B1_ Kế Toán


24

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Kế toán TSCĐ

Báng 2.3 : Biên bản giao nhận TSCĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------o0o------BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Ngày 02 tháng 10 năm 2009

Số hiệu 03
Nợ TK 2113
CóTK 111.1

Căn cứ vào quyết định 159/QĐ/CT ngày 01/10/2009 của giám đốc Công ty cổ
phần tư vấn xây dựng Sông Lam.
Ban kiểm nhận gồm có:
Ông: Nguyễn Hoàng Thanh

Trưởng phòng kế hoạch

Ông: Nguyễn Văn Thành

Trưởng phòng thiết kê

Bà: Võ Thị Lan

Kế toán trưởng

Đơn vị giao: C.Ty CP CNTT TRUYỀN THÔNG PHƯƠNG ĐÔNG.
Đơn vị nhận: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Lam.
STT
A
1

Tên TSCĐ

Số hiệu

Nguyên giá

B
C
D
Máy in Laze Cannon LBP
19.500.000
Cộng
19.500.000
Hai bên bàn giao nhận máy và thanh toán bằng tiền mặt
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO

Tài liệu kỹ thuật
kèm theo
E

ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN

Bảng 2.4 : Hóa đơn GTGT
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 02 Tháng 10 năm 2009

Sinh viên : Nguyễn Đức Tiến

Mẫu số: 01 GTKT- 3LL
SM/2009B
0010536

Lớp 47B1_ Kế Toán


25

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Kế toán TSCĐ

Đơn vị bán hàng: Công ty CP CNTT TRUYỀN THÔNG PHƯƠNG ĐÔNG
Địa chỉ: 188C- Đ.Hồng Bàng - Tp.Vinh - Nghệ An
Số tài khoản:
Điện thoại:
MST:2900502951
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Hoàng Thanh
Tên đơn vị
: Công ty tư vấn xây dựng Sông Lam
Địa chỉ
: Khối 7 – thị trấn Xuân An – Nghi Xuân – Hà Tĩnh

STT

TÊN
HÓA

HÀNG ĐVT

SỐ
LƯỢNG

ĐƠN GIÁ

THÀNH
TIỀN

2

3=1*2

A

B

C

1

1

Máy in Laze Canon
LBP

Cái

1

19.500.000

19.500.000

Cộng tiền hàng

19.500.000

Thuế suất GTGT: 10%
tiền thuế GTGT
Tổng cộng tiền thanh toán

1.950.000
21.450.000

Số tiền viết bằng chữ : Hai mươi mốt triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng chẵn
NGƯÒI MUA HÀNG

(Ký, họ tên)

NGƯỜI BÁN HÀNG

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký, họ tên)

(Ký, đóng dấu, họ tên)

Bảng 2.5 : Phiếu chi
C.TY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG SÔNG LAM

Mẫu số 02-TT
Theo QĐ số15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006
của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU CHI
Ngày 02 tháng 10 năm 2009

Số : 12
Nợ : 211.3, 133
Có : 111.1

Sinh viên : Nguyễn Đức Tiến

Lớp 47B1_ Kế Toán


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x