Tải bản đầy đủ

7 3 VD trien khai thiet ke mang thuc te (1) (1)

MÔ HÌNH TRIỂN KHAI THỰC TẾ
I/ ĐỀ TÀI ỨNG DỤNG:
Thiết kế mạng Lan cho một công ty vừa và nhỏ
1. NỘI DUNG:
Các yêu cầu của thiết kế mạng Lan về mạt cấu trúc bao
gồm:

Yêu cầu về kỹ thuật.

Yêu cầu về hiệu năng.

Yêu cầu về ứng dụng

Yêu cầu về quản lý mạng

Yêu cầu về an ninh-an toàn mạng.

Yêu cầu về ràng buộc về tài chính,thời gian thực
hiện

Yêu cầu về chính trị của dự án ,xác định nguồn

nhân lực ,xác định các tài nguyên đã có và có thể tái sử
dụng.
2. MỤC ĐÍCH:
Mạng LAN được xây dựng trong một văn phòng nhỏ của
một công ty hay trường học .Các nhân viên(sinh viên) ở đây là
người sử dụng mạng .Do đó nhu cầu của họ thường là: trao đổi
dữ liệu qua lại giữa các máy,sử dụng Email, truy cập
Internet,dùng chung các thiết bị như máy in…
Cần tạo ra môi trường liên kết cho các nhân viên(sinh
viên), bằng việc xây một mạng LAN nhằm tạo sự thuận lợi và
nhanh chóng trong việc rút ngắn khoảng cách đi lại,và các thủ
tục rờm rà khác như phát thông báo cho từng nhân viên được
thay bằng email.
Nếu trong tương lai co thể có khả năng mở rộng thêm
mạng thì hệ thống thông tin phải có khả năng kết nối thêm để
xử lí sự phát sinh này.
II/ CÁC QUY TRÌNH THIẾT KẾ:
1/ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG:

Xác định mục tiêu sử dụng mạng Lan: ai sử dụng Lan và
yêu cầu dung lượng trao đổi dữ liệu ,loại hình dịch vụ ,thời gian
đáp ứng và quản trị Lan.

Xác định số lượng nút mạng hiện thời và tương lai (rất
lớn trên 1000 nút vừa trên 100 nút và nhỏ dưới 10 nút).Trên cơ


sở số lượng nút mạng ,chúng ta có phương thức phân cấp ,
chọn kỹ thuật chuyển mạch ,và chọn thiết bị chuyển mạch .

Dựa vào mô hình phòng ban để phân đoạn vật lý đảm
bảo 2 yêu cầu an ninh và đảm bảo chất lượng dịch vụ

Dựa vào mô hình topo lựa chọn công nghệ đi cáp.

Dự báo các yêu cầu mở rộng.
2/ THU THẬP YÊU CẦU KHÁCH HÀNG:
Công ty có 5 tầng :
 Tầng 1 là tầng Kinh doanh
 Tầng 2 là tầng Kế toán


 Tầng 3 là tầng Kỹ thuật
 Tầng 4 là tầng Họp
 Tầng 5 là tầng Giám đốc & phòng sever
3/ PHÂN TÍCH YÊU CẦU:
a. Yêu cầu về kỹ thuật:
 Xây dựng hạ tầng mạng
 Đảm bảo số lượng người làm việc trên hệ thống mạng
 Xây dựng hệ thống mạng nội bộ,an toàn và hiệu năng
cao
 Đảm bảo an toàn
 Đảm bảo kỹ thuật và thẩm mỹ
 Đảm bảo kết nối với các phòng máy khác ,trong khu
vực khác và ngược lại
 Mạng thông tin được xây dựng trên hạ tầng cơ sở đã
có .Cho nên hệ thống mạng sẽ được thiết kế sao cho
phù hợp với cách sắp xếp tổ chức của đơn vị , để
không làm ảnh hưởng đến sự hoạt động của hệ thống
khác.
 Những giải pháp cho thiết kế mạng
b. Yêu cầu về giải pháp:
α) Khả năng mở rộng:
Mạng phải có khả năng mở rộng trong tương lai:vì
trong tương lai nhà trường sẽ mở rông thêm các phòng
hoc cho sinh viên và các phòng máy thực hành máy tính
để có thể kết nối đến những nơi làm việc khác nhau do
đó những phòng này phải có kêt nối Internet
*Hiệu năng:


Hệ thống mạng phải có tốc độ làm việc cao,cung
cấp các dịch vụ kịp thời cho người dùng như:các phòng
ban phải có máy in để có thể dùng chung và các phòng
học của sinh viên có thể truy cập vào thông tin cần thiết
β) Khả năng quản trị:
Quản trị mạng bằng các phần mềm sử dụng giao
thức chuẩn cho phép người quản lý mạng theo dõi toàn
bộ hoạt động của mạng,của các thiết bị và người dùng
trên toàn mạng
γ) Tính bảo mật:
Phạm vi và mức độ bảo mật cảu hệ thống mạng sẽ
tùy thuôc vào dạng môi trường trong đó mạng đang hoạt
động ví dụ:mạng máy tính lưu trữ dữ liệu cho một ngân
hàng lớn dĩ nhiên sẽ đòi hỏi mức độ bảo mật cao hơn
nhiều so với mạng cục bộ nối kết các máy tính trong một
tổ chức có quy mô nhỏ.Do đó,mạng phải có tính bảo mật
cao ,có nhiều biện pháp thông tin trên mạng.Mạng phải
chống lại được các hiện tượng lấy cắp dữ liệu
δ) An toàn dữ liệu và an toàn thiết bị mạng:
An toàn dữ liệu là một yêu cầu quan trọng đối với
một mạng,nó phải đảm bảo dữ liệu được bảo vệ tránh
mất mát ,hư hỏng dữ liệu
*Ví dụ:
 Bảo vệ tài nguyên chung bằng mật mã có nghĩa là
;gắn mật mã cho từng tài nguyên cho từng tài nguyên
dùng chung.Quyền truy cập tài nguyên dùng chung
ban khi người dùng gõ mật mã thích hợp
 Truy cập khi được sự cho phép có nghĩa là:chỉ định
một số quyền nhất định trên cơ sở người dùng,người
dùng gõ mật mã khi cần dùng.Do vậy,với kiểu bảo mật
như thế này thì kiểm soát quyền truy cập ở mức độ
cao hơn,chặt chẽ hơn trên hệ thống
 Mối quan tâm đầu tiên trong việc bảo mật dữ liệu là
tình trạng an toàn của phần cứng mạng.Mức độ an
toàn tùy thuộc ở : quy mô công ty,độ bí mật của dữ
liệu,các tài nguyên khả dụng
ε) Giá thành:


Vấn đề giá thành là một vấn đề phải được coi trọng
khi xây dựng hệ thống mạng.Giá thành của mạng được
dựa trên nhiều phương diện:
 Giá thành ban đầu bao gồm chi phí cho viêc cài đặt tùy
thuộc vào cài đặt nhiều hay ít,chi phí thiết bị đầu
tư,phần mềm hệ thống(tùy thuộc vào giá trị của phần
mềm)
 Chi phí định kỳ :chi phí duy trì hệ thống thông tin
 Chi phí bảo dưỡng:Chi phí cho các dich vụ ,sữa
chữa,bảo dưỡng thiết bị.
4/ THIẾT KẾ GIẢI PHÁP:
Thiêt kế và lắp dặt hệ thống mạng là một trong những
dịch vụ chủ yếu khi mà hiện nay nhu cầu sử dụng máy tính để
lưu trữ dữ liệu và thông tin,chia sẻ thông tin và tài nguyên từ
máy tính này sang máy tính khác một cách dễ dàng ở các tổ
chức,doanh nghiệp là thiết yếu.
Với tư cách là người thiết kế mạng, em dựa trên 2 mô
hình chính để kêt nối đó là: mô hình Logic và mô hình vật lý.
 Mô hình Logic:
Em lựa chọn Kết nối theo kiểu Star vì:
 Kết nối dễ dàng
 Dễ sữa chữa
 Có thể mở rộng thêm mạng tùy ý
 Về giá thành tốn kém ít
 Và có nhiều ưu điểm khi sử dụng
 Mô hình vật lý: thể hiện đường đi của dây cáp
a. Thiết kế sơ đồ ở mức lý luận(logic) :



MÔ HÌNH LOGIC PHÒNG KINH DOANH 1

MÔ HÌNH LOGIC PHÒNG KINH DOANH 2


MÔ HÌNH LOGIC PHÒNG KẾ TOÁN 1

MÔ HÌNH LOGIC PHÒNG KẾ TOÁN 2


MÔ HÌNH LOGIC PHÒNG KỸ THUẬT 1

MÔ HÌNH LOGIC PHÒNG KỸ THUẬT 2


MÔ HÌNH LOGIC PHÒNG HỌP 1

MÔ HÌNH LOGIC PHÒNG HỌP 2


MÔ HÌNH LOGIC PHÒNG GIÁM ĐỐC

b. Thiết kế sơ đồ mạng ở mức vật lý:



MÔ HÌNH VẬT LÝ PHÒNG KINH DOANH


MÔ HÌNH VẬT LÝ PHÒNG KẾ TOÁN


MÔ HÌNH VẬT LÝ PHÒNG KỸ THUẬT

MÔ HÌNH VẬT LÝ PHÒNG HỌP


MÔ HÌNH VẬT LÝ PHÒNG GIÁM ĐỐC &
SERVER

c. Chọn hệ điều hành mạng và các phần mềm ứng
dụng
Hệ điều hành được sử dụng dành cho máy chủ là
Windows Server 2003
Dành cho máy clients: Windows xp
Trên các máy cài các phần mềm ứng dựng văn
phòng theo yêu cầu như: bộ OFFICE , PHOTOSHOP
(phòng kỹ thuật), các phần mềm quản lý HQT CSDL như
oracle ,v.v. ,
Phòng và tranh viec lây nhiễm & xâm nhập của máy
tính bằng phần mềm mới nhầt dược cập nhật thường
xuyên
như
NortonAntivirus2008,hay
Bitdefender.Antivirus.plus.v10.0.v.v.
5/ CÀI ĐẶT MẠNG:
a. Lắp dặt phần cứng
α.Triển khai thiết bị dẫn.
 Ống nhựa,nẹp...
 Sử dụng cáp xoắn UTP tôc độ truyền 100Mbps
phù hợp với chuẩn Ethernet


 Các vật dùng cần thiết cho việc lắp đặt
mạng(bảo hộ trong lao động,vật dụng chống nhiễm
điện ).
β. Triển khai hệ thống cáp mạng theo sơ đồ thiết kế.

Tất cả dây cáp mạng đều được lắp đặt
đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế,đồng thời đảm
bảo tính mỹ thuật,phù hợp với kiến trúc cảu phòng
máy.Cáp mạng từ Switch , Modem đặt trong phòng
server.

Từ Wall plate đến các trạm làm việc là một
đoạn cáp gọi là Drop Cable có 2 đầu RJ45.

Đoạn cáp này có thể tháo lắp vào ra dễ
dàng,có thể chủ động tăng chiều dài cáp cho phù hợp
với vị trí làm việc của các trạm và Wall plate.

Do số tram làm việc theo từng phóng có
thể hơn 20 máy (hoặc có thể ít hơn(đối với các phòng
ban thì có thể nối ra ngoài với các phòng ban khác để
tiết kiệm được thiết bị kết nối).

Sau khi thi công xong hệ thống cáp ,tiến
hành các công việc sau:

Đánh nhãn:đánh số thứ tự trên cáp
mạng của từng trạm,trên Wall plate, trên Switch sao
cho thuận lợi trong việc quản lý và bảo dưỡng các thiết
bị ,thay đổi khi cần thiết .

Đo kiểm tra các thông số kỹ thuật
bằng đồng hồ chuyên dụng với những chỉ tiêu sau:

Trở kháng(dB)

Độ suy giảm tín hiệu(dB)

Chiều dái dây

Độ nhiễu Crros(dB)

Thông lượng thực tế
γ. Thiết bị điện bảo vệ điện áp :
Để đảm bảo an toàn dữ liệu ,cần phải trang bị thiết bị
lưu điện UPS cho:
 Cho máy chủ: cần dùng loại Online công suất lớn.
 Các máy trạm và các thiết bị đầu kết nối mạng chỉ cần
dùng ổn áp,công suất tuỳ vào số lượng máy.

Mục đích của thiết bị điện :


 Bảo vệ chống lại sự tăng điện áp của lưới
điện
 Bảo vệ chống lại sự quá tải.
 Tiết kiệm năng lượng .
 Biết khi quá tải.
 Các thiết bị khác:
 Trang bị quạt thông gió
 Điều hoà nhiệt độ
 Quạt trần
 Điện đủ sáng
b. Cài Đặt và cấu hình phần mềm:
α) Cài đặt phần mềm :
Phần mềm đảm bảo an ninh an toàn mạng như
phần
mềm
tường
lửa(PIX,Netfilter..),diệt
virus(BKAV,Norton..),và các phần mềm khác để chống
Spyware,chống đột nhập, chống quét lỗ hổng an ninh
mạng.
β) Đánh địa chỉ IP:
Mạng máy tính này là mạng dùng riêng, do vậy sẽ
được đánh địa chỉ IP trong dải địa chỉ IP dùng cho mạng
dùng riêng quy định tại RCF1918 (bao gồm địa chỉ từ
10.0.0.1
đến
10.255.255.254,
172.16.0.1
đến
172.31.255.254 và 192.168.0.1 đến 192.168.255.254).
Để truy cập internet máy chủ cần có tính năng che dấu
địa chỉ như Firewall hay Proxy và máy chủ cần có địa chỉ
IP thật. Các máy tính bên trong mạng sử dụng địa chỉ của
máy chủ khi kết nối internet. .
Trong đồ án này em sử dụng địa chỉ lớp C:
192.168.100.x
Sơ đồ bố trí đánh địa chỉ IP các phòng như sau:
 Phòng
kinh
doanh:
192.168.100.1192.168.100.7
 Phòng
kế
Toán:
192.168.100.17192.168.100.28
 Phòng
kỹ
thuật:
192.168.100.33192.168.100.39
 Phòng họp : 192.168.100.65


 Phòng
giám
đốc:
192.168.100.66192.168.100.67
 Địa chỉ máy server : 192.168.100.68
γ) Phòng và diệt virus:
Virus là một trong những nguyên nhân nguy hiểm
cho việc bảo đảm an toàn mạng. Khả năng lây lan từ các
thiết bị như : đĩa mềm,flat disk…,từ việc truyền qua
mạng.Do đó việc phòng và diệt virus trở nên rất quan
trọng.
Các cách phòng chống virus:
 Giới hạn quyền truy cập
 Kiểm tra virus trước khi sử dụng các thiết bị như:
đĩa mềm, flat disk..
 Người quản trị mạng nên sử dụng 2 account trên
mạng.Một account cho việc sử dụng bình thường
và một account cho việc truy cập vào administrator.
*Cách diệt virus khi máy bị nhiễm :

Lấy ở máy làm việc :diệt ngay tại máy.Có thể
sử dụng trạm quản trị mạng để diệt virus trên trạm
làm việc đó ngay từ trung tâm quản trị mạng.

Lấy trong mạng :ngừng các máy truy cập
mạng,tiến hành diệt virus từ một máy quản trị sau đó
dùng máy đó diệt virus trên các trạm làm việc khác.
Chú ý : Thường xuyên Update cho phần mềm diệt virus
δ) Cài đặt hệ thống:
@1.Cài đặt hệ điều hành cho Server:
 Cấu hình của máy chủ phải tương đối mạnh và
được cài HDD win2x(hoặc Linux,Windows NT
server,...) trở lên.Do hệ điều hành này có tính bảo
mật cao và hỗ trợ mạng tốt nhất
 Các máy trạm có thể sử dụng hệ điều hành từ W2k
trở lên,để đảm bảo cho việc truyền dữ liệu và bảo
mật trong thông tin cần thiết của mình.
@2.Cài đặt hệ điều hành cho máy trạm:
Dùng Microsoft Office cho các văn phòng làm
việc cũng như các phòng thực hành:dùng để tạo
báo cáo ,soạn thảo văn bản,hoăc các phần mềm
ứng dụng khác khi có yêu càu trong khi làm việc
của hệ thống cũng như văn phòng


@3.Cài đặt giao thức và các dich vụ mạng:
 Cài đặt giao thức TCP/IP
 Giao thức Microsoft TCP/IP trên Windows NT cho
phép nối mạng trên cỗ máy tính chạy Windows
NT của bạn .Giao thức TCP/IP cung cấp.
 Một giao thức nối mạng chuẩn,có thể định tuyến
cho Windows NT
 Một cấu trúc hỗ trợ nối kết trong môi trường đa
chủng loại
 Truy cập Internet và tài nguyên Internet
 Các thành phần liên quan: Có 3 tham số chính
o Địa chỉ IP:là địa chỉ logic 32bit dùng nhận diện
máy chủ TCP/IP.Mỗi địa chỉ IP có 2 phần:số nhận
diện mạng(netid)và số nhận diện máy chủ(hostid)
o Mặt nạ con(sudnet mask):dùng để che khuyất
một phần địa chỉ IP,sao cho giao thức TCP/IP có
thể phân biệt số nhận diện mạng(netid)với số
nhận diện máy chủ(hostid)
o Cổng giao tiếp mặc định:để giao tiếp với máy
chủ trên mạng khác,một máy chủ Ip phải được
lập cấu hình với một tuyến (router) dẫn đến
đích.Nếu không tìm ra tuyến đã lập cấu hình,máy
chủ dùng cổng giao tiếp(gate way)
 Cài đặt dịch vụ mạng:
o Dịch vụ mạng là những chương trình ứng
dụng hệ điều hành mạng có chức năng điều
hành mạng.Trong môi trường Microsoft Windows
NT server chúng được gọi là dịch vụ
o Chương trình cài đặt hệ điều hành mạng sẽ
đảm bảo cho một số lượng tối thiểu được cài đặt
theo mặc định.Tuy nhiên,khi mạng mở rộng hoạt
động,bạn sẽ cài đặt thêm những dịch vụ và chức
năng mà ban đầu mạng không cần đến
@4.Tạo nhóm người dùng(theo phòng ban,theo
tính chất công việc)
Group name:định danh cho nhóm cục
bộ .Tên nhóm (tức group name) không được trùng
nhau,cũng không được trùng với tên người dùng (usre


name)của vùng (domain)hoăc tên máy tính đnag được
quản lý
Description:hộp chứa thông tin mô tả
nhóm hoặc mô tả những người dùng thuộc nhóm
Các loại nhóm:

Nhóm cục bộ(local group):dạng
nhóm này đưộc sử dụng ở cơ sở dữ liệu tài khoản
của từng máy máy tính

Nhóm toàn cục(global group):dạng
nhóm này đưộc dùng ngang như qua toàn vùng
.Nhóm cục bộ đưộc thiết lập trên máy phục vụ điều
khiển vùng chính

Nhóm
đặc
biệt(special
group):nhóm này thông thường do Windows Nt
server sử dụng để truy cập tài nguyên hệ thống nội
bộ

Nhóm cài sẵn(buitl-in group):có
thể tạo tài khoản và nhóm với những sự cho phép
thích hợp nhằm thi hành những tác vụ thông
thường.
@5.Cài đặt ứng dụng dành riêng cho mạng:

Thư tín điện tử (e-mail):là
công cụ tinh vi và mạnh mẽ,cho phép người dùng
gửi bất cứ thứ gì được tạo trên máy tính đến bất cứ
người nào có địa chỉ e-mail

Lập lịch biểu trong nhóm:xử
lý các xung đột về thời gian bằng cách tự động rà
soát lịch điện tử cảu tất cả những người có khả
năng tham dự và cho người tổ cức cuộc họp biết
thời điểm nào có thể tổ chức họp được và thời điểm
nào thì không

Groupware:một công nghệ
tương đối mạnh mẽ,nên các ứng dụng của nó vẫn
đang trong tiến trình phát triển như:
o
Định tuyến và chia sẻ
thông tin
o
Phối hợp dự án và
triển khai tài liệu
o
Theo dõi dự án







o
Quản lý các quy trình
trong nhóm
o
Tạo thuận lợi cho các
cuộc thảo luận trong nhóm
o
Theo dõi các yêu cầu
cung cấp thông tin của khách hàng
o
Tự động hóa nhiều tác
vụ kinh doanh khác nhau
@6.Tạo tài khoản ngừơi dùng
Ngừời làm việc trên mạng cần phải có một tài
khoản người dùng.Tài khoản(account) gồm có tên
người dùng (usre name)và các tham số đăng nhập
được thiết lập cho người dùng đó.Thông tin này do
nhà quản trị gõ vào và được hệ điều hành lưu trư
trên mạng.Mạng sử dụng tên người dùng để thẩm
tra tài khoản khi người dùng muốn đăng nhập
mạng.Mạng nào cũng có tiện ích mà nhà quản trị có
thể sử dụng gõ tên một tài khoản mời vào cơ sở dữ
liệu bảo mật của mạng.
Một số tham số của người dung:
Thời điểm đăng nhập -nhằm giới hạn thời điểm đăng
nhập của người dùng
Thư mục chủ-cho người dùng một nơi lưu trữ các tập tin
cá nhân
Ngày hết hạn -để giới hạn thời gian tồn tại trên mạng của
một người dùng tạm thời
Tạo tài khoản Guest:
 .Trình cài đặt còn tự động tạo một tài khoản mặc
định thứ hai tên gọi là Guest (khách vãng lai).Đây là
tài khoản dành cho người nào không có tài khoản
người dùng hợp lệ nhưng lại cần truy nhập mạng
tạm thời.Một số hệ điều hành,như Microsoft
Windows NT server,vô hiệu hóa tài khoản Guest
sau khi đưộc cài đặt.Nhà quản trị mạng cần phải
kich hoạt tài khoản này
 .Mật mã giúp bảo đảm tình trạng bảo mật cảu môi
trường mạng
@7.Chia sẻ tài nguyên cho máy con:


Chương trình ứng dụng,như chương trình xử lý văn
bản ,cơ sở dữ liệu ,chương trình bảng tính,có thể được
dùng chung trên mạng như mọi tài nguyên khác

Giảm bớt phí tổn mua chương trình ứng dụng ,bởi
mua 200bản cảu một chương trình rõ ràng sẽ đắt hơn
mua quyền sủ dụng một chương trình cho 200 người
dùng

Giúp bảo đảm bảo rằng tất cả mọi người đang sử
dụng cùng phiên bản cuả sản phẩm

Muốn chai sẻ tài nguyên cho máy con thì nhà quản
trị phải thi hành những tác vụ sau:

Tạo thư mục con trên một máy phục vụ

Cài đặt ứng dụng vào thư mục con vừa tạo trên
máy phục vụ

Chia sẻ thư mục con.Việc làm này giúp cho chương
trình ứng dụng khả dụng cho tất cả người dùng
Yêu cầu : nhà quản trị mạng phải luôn nắm vững
khả năng chấp nhận tài nguyên mới của mạng
6/ Kiểm thử mạng
Chạy thử hệ thống đảm bảo tính ổn định lâu dài cho các
máy tính. Chỉnh sửa kịp thời lỗi phat sinh , dự đoán lỗi sẽ phat
sinh va đưa ra phương án dự phòng cho khách
7/ Bảo trì hệ thống
Luôn luôn cần bảo tri , bảo dưỡng thường xuyên để đảm
bảo máy hoạt động tốt
Những hệ thống cần được bảo trì thương xuyên bao
gồm:
* Máy tính , đặc biệt CPU, ram, main board
* Các thiết bị ngoại vi như máy in, switch, modern ADSL

* Thiết bị Lưu trữ đặc biệt hệ thống Server..
8/ HỒ SƠ THIẾT KẾ MẠNG:
a.HỒ SƠ GIẢI TRÌNH (tổng chi phí lắp đặt)

STT
1
2
3

Tên thiết bị
Máy tính PC
Server
Floor Switch

Số Lượng Đơn vị tính Thành Tiền
25
Cái
6 Triệu / Cái
1
Cái
10 Triệu / Cái
4
Cái


4

Switch L3

1

Cái

5
6
7
8
9
10

ADSL
Printer
Projector
Cab UTP 5
Ống nẹp
Ater tường

1
4
1
7 Cuộn
300
20

Cái
Cái
Cái
Met
Met
Cái

800.000/ Cái
13 Triệu
800.000 / Cái
1500.000
250.000
100.000

b.HỒ SƠ THIẾT BỊ(các thiết bị được lắp đặt)

STT
1
2
3

Tên thiết bị
Máy tính PC
Server
Floor Switch

Số Lượng
25
1
4

4

Switch L3

1

5
6
7
8
9
10

ADSL
Printer
Projector
Cab UTP 5
Ống nẹp
Ater tường

1
4
1
7 Cuộn
300
20

C.HỒ SƠ THIẾT KẾ:

Sử dụng mạng hình sao với sự hỗ trợ của 1 switch L3
làm trung tâm và các switch con

Sử dụng Giao thức TCP/IP

Phưong thức truy cập đường truyền là Fast Ethernet

Switch L3 tích hợp khả năng định tuyến giúp làm giảm
băng thong , tăng tốc đô đương truyền .

Server quản lý các máy clients , là máy quản lý tập hợp
thông tin của công ty từ các phong ban nên cần nghiêm câm
máy này tham gia truy cập mang bên ngoài qua đường truyền
internet để tránh thất thoat thong tin & bị phá hoại, mat dữ liệu
quan trọng.v.v.v Nên sử dụng máy tính trung gian để truy cập ra
bên ngoai.



Hoạt động bảo trì nên giao cho nhân viên kỹ thuật của
phong kỹ thuật quản lý.

Việc tổng hợp thong tin cho máy Server nên giao cho
trưởng phong kế toán phân công

Giám đốc quản lý thong qua thong tin , cập nhật dữ liệu
cho máy server.

Hệ thống Máy server cho phép sao lưu thong tin , va
backup lại khi xảy ra sự cố mát thông tin



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×