Tải bản đầy đủ

Các giai đoạn triển khai và thực hiện một dự án

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

TỂU LUẬN MÔN HỌC

XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN MÔI TRƯỜNG

CHUYÊN ĐỀ SỐ 3

CÁC GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI VÀ THỰC HIỆN
MỘT DỰ ÁN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, THÁNG 09 NĂM 2017
0


MỤC LỤC
3.1. GIAI ĐOẠN TIỀN DỰ ÁN....................................................................................3
3.1.1. Nghiên cứu phát hiện cơ hội đầu tư................................................................3
3.1.1.1. Mục đích phát hiện cơ hội đầu tư...............................................................3

3.1.1.2. Căn cứ phát hiện và đánh giá các cơ hội đầu tư........................................3
3.1.2. Nghiên cứu tiền khả thi....................................................................................5
3.1.2.1. Mục đích của nghiên cứu tiền khả thi........................................................5
3.1.2.2. Nội dung của nghiên cứu tiền khả thi........................................................5
3.1.2.3. Nội dung báo cáo tiền khả thi.....................................................................6
3.1.3. Giai đoạn nghiên cứu khả thi...........................................................................8
3.3.1.2. Mục đích của nghiên cứu khả thi...............................................................9
3.1.3.3. Nội dung chủ yếu của nghiên cứu khả thi...............................................10
3.1.4. Thẩm định và duyệt dự án.............................................................................11
3.2. GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN.....................................................................11
3.2.1. Các công việc cần có trước khi thực hiện một dự án...................................11
3.2.2. Thiết kế xây dựng công trình.........................................................................14
3.2.3. Quản lý thi công xây dựng công trình..........................................................17
3.3. GIAI ĐOẠN ĐÁNH GIÁ HẬU DỰ ÁN..........................................................19
3.3.1. Bàn giao công trình hoàn thành để đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử 20
3.3.2. Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình............................21
3.3.3. Kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công
trình........................................................................................................................... 21
3.3.4. Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình................................22
3.3.5.Cấp giấy phép hoạt động/ Mở ngành/ Cho phép hoạt động/ Chứng nhận đủ
điều kiện (Dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện)............................................23
3.3.6. Bảo hiểm, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng........................................23
3.3.7. Đăng kiểm chất lượng quốc tế (nếu có).........................................................23
[

1


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT:

Bộ Tài nguyên Môi trường

GDP

Tổng thu nhập bình quân đầu người

VQG:

:



Vườn quốc gia

2


CHUYÊN ĐỀ SỐ 3

CÁC GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI VÀ THỰC HIỆN
MỘT DỰ ÁN

3.1. GIAI ĐOẠN TIỀN DỰ ÁN
3.1.1. Nghiên cứu phát hiện cơ hội đầu tư
3.1.1.1. Mục đích phát hiện cơ hội đầu tư
Mục đích của bước nghiên cứu này là xác định một cách nhanh chóng, nhưng ít
tốn kém về các cơ hội đầu tư.
Nội dung của nghiên cứu là xem xét các nhu cầu và khả năng cho việc tiến hành
các công cuộc đầu tư, các kết quả và hiệu quả sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư. Cần
phân biệt 2 loại cơ hội đầu tư tùy thuộc vào phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả
đầu tư và phân cấp quản lý đầu tư. Đó là:
+ Cơ hội đầu tư chung cho đất nước, cho địa phương, cho ngành kinh tế-kỹ thuật
hoặc cho một loại tài nguyên thiên nhiên của đất nước. Đối với loại cơ hội đầu tư này,
thường có nhiều dự án.
+ Cơ hội đầu tư cụ thể cho các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ. Trong trường
hợp này, mỗi cơ hội đầu tư thường sẽ có một dự án đầu tư
3.1.1.2. Căn cứ phát hiện và đánh giá các cơ hội đầu tư
Khi nghiên cứu để phát hiện các cơ hội đầu tư phải xuất phát từ những căn cứ
sau đây:
-

Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của đất nước hoặc chiến lược phát trển sản

xuất kinh doanh dịch vụ của ngành, của cơ sở. Đây là những định hướng lâu dài cho sự
phát triển của đất nước và của cơ sở. Mọi công cuộc đầu tư không xuất phát từ những
căn cứ này sẽ không có tương lai và tất nhiên sẽ không nhận.
-

Nhu cầu trong nước và trên thế giới về những hoạt động dịch vụ cụ thể. Đây là

nhân tố quyết định sự hình thành và hoạt động của các dự án đầu tư. Không có nhu cầu
thì sự hoạt động của các dự án không để làm gì mà chỉ dẫn đến sự lãng phí tiền của và
công sức của xã hội, ảnh hưởng không tốt đến sự hình thành và hoạt dông của các dự án
3


có nhu cầu. Nhu cầu ở đây trong điều kiên nền kinh tế mở, bao gồm cả nhu cầu trong
nước và nhu cầu trên thế giới, trong đó nhu cầu trên phạm vi thế giới lớn hớn rất nhiều
so với nhu cầu trong nước.
-

Tình hình cung cấp những mặt hàng hoặc hoạt động dịch vụ trên đây ở trong

nước và thế giới còn chỗ trống để dự án chiếm lịnh trong một thời gian dài. Trong bối
cảnh của nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là tất nhiên. Tuy nhiên, ở những lĩnh vực
hoạt động cung chưa đáp ứng cầu thì sự cạnh tranh trong tiêu thụ sản phẩm và tiến hành
các hoạt động dịch vụ không là vấ đề phải quan tâm nhiều. Do đó, tìm chổ trống trên thị
trường để tiến hành các hoạt động đầu tư sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ sản phẩm không
gặp phải sự cạnh tranh gat gắt với cơ sở khác. Điều này cho phép giảm chi phí tiêu thụ
sản phẩm, tăng năng suất lao động, nhanh chóng thu hồi đủ vốn đã bỏ ra.
-

Tiềm năng sẵn có, có thể khai thác về vốn, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động

để thực hiện dự án của đất nước, của địa phương, của ngành hoặc của các cơ sở. Những
lợi thế so sánh nếu thực hiện đầu tư so với nước khác, địa phương khác hoặc cơ sở
khác.
-

Tiến hành các công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận, không

thể không chú ý đến vấn đề lợi thế so sánh. Nếu tự nó không có lợi thế so sánh thì phải
dự kiến phương án tạo ra lợi thế so sánh như đầu tư sang các nước khác có nhiều lợi thế
so sánh hơn trong nước hoặc hơn ở nước dự kiến ban đầu sẽ đầu tư , hoặc đề ra các biện
pháp để tạo lợi thế so sánh như sử dụng vật liệu mới, vật liêu khai thác tại chổ để giảm
chi phí đầu vào, tận dụng lao động dư thừa giá rẻ của địa phương đề khai thác nguyên
vật liệu tại chổ vừa làm giảm giá chi phí công nhân, vừa giảm giá chi phí vận chuyển
-

Những kết quả và hiệu quả đạt được nếu thực hiện đầu tư. Đây là tiêu chuẩn tổng

hợp để đánh giá tính khả thi toàn bộ dự án đầu tư. Những kết quả và hiệu quả này phải
lớn hơn hoặc chí ít cũng phải bằng, nếu đầu tư vào dự án khác hoặc bằng định mức thì
cơ hội đầu tư mới được chấp nhận để chuyển sang giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi
hoặc khả thi

4


3.1.2. Nghiên cứu tiền khả thi
3.1.2.1. Mục đích của nghiên cứu tiền khả thi
Mục đích nghiên cứu tiền khả thi nhằm loại bỏ các dự án bấp bênh (về thị
trường, về kỹ thuật), những dự án mà kinh phí đầu tư quá lớn, mức sinh lợi nhỏ, hoặc
không thuộc loại ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội hoặc chiến lược
phát triển sản xuất kinh doanh. Nhờ đó các chủ đầu tư có thể hoặc loại bỏ hẳn dự án để
khỏi tốn thời gian và kinh phí, hoặc tạm xếp dự án lại chờ cơ hội thuận lợi hơn.
Đối với các cơ hội đầu tư quy mô nhỏ, không phức tạp về mặt kỹ thuật và triển
vọng đem lại hiệu quả rõ ràng thì có thể bỏ qua giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi.
3.1.2.2. Nội dung của nghiên cứu tiền khả thi
Nội dung nghiên cứu tiền khả thi bao gồm các vấn đề sau đây [2]:
+ Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư , các điều kiện thuận lợi và khó khăn.
+ Dự kiến quy mô đầu tư, hình thức đầu tư .
+ Chọn khu vực địa điểm xây dựng và dự kiến diện tích sử dụng trên cơ sở giảm
tới mức tối đa việc sử dụng đất và những ảnh hưởng về môi trường, xã hội và tái định
cư .
+ Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ , kỹ thuật và các điều kiện cung cấp vật
tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng .
+ Phân tích, lựa chọn sơ bộ các phương án xây dựng .
+ Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động các nguồn vốn, khả
năng hoàn vốn và trả nợ, thu lãi .
+ Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế xã hội của dự án
+ Xác định tính độc lập khi vận hành, khai thác của các dự án thành phần hoặc
tiểu dự án .
Đặc điểm nghiên cứu các vấn đề trên ở giai đoạn này là chưa chi tiết, xem xét ở
trạng thái tĩnh, ở mức trung bình mọi đầu vào, đầu ra, mọi khía cạnh kỹ thuật, tài chính
kinh tế của cơ hội đầu tư và toàn bộ quá trình thực hiện đầu tư vận hành kết quả đầu tư.
Do đó độ chính xác chưa cao.
Đối với các khoản chi phí đầu tư nhỏ có thể tính nhanh chóng. Chẳng hạn dự tính
vốn lưu động cho một chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp bằng cách chia tổng doanh
5


thu bình quân năm cho số chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp trong năm. Đối với chi
phí bảo hiểm, thuế: ước tính theo tỷ lệ phần trăm so với doanh thu, chi phí lắp đặt thiết
bị ước tính theo tỷ lệ phần trăm so với giá trị công trình hoặc thiết bị (các tỷ lệ này sẽ
khác nhau đối với các dự án khác nhau). Đối với các chi phí đầu tư lớn như giá trị công
trình xây dựng, giá trị thiết bị và công nghệ... phải tính toán chi tiết hơn.
3.1.2.3. Nội dung báo cáo tiền khả thi
Nội dung nghiên cứu tiền khả thi bao gồm các vấn đề sau đây:
a) Chủ đầu tư
-

Nếu dự án thuộc sở hữu Nhà nước thì chủ dầu tư là tổ chức được cấp ra quyết

định đầu tư chỉ định.
-

Nếu dự án thuộc các sở hữu khác thì ghi rõ các bên tha gia đầu tư

-

Ngoài ra ghi rõ:


Người đại diện



Chức vụ người đại diện



Địa chỉ lien lạc



Điện thoại



Fax

b) Các căn cứ, cơ sở xác định sự cần thiế nghiên cứu dự án đầu tư
-

Căn cứ pháp lý

-

Tài nguyên, điều kiện thiên nhiên, các quy hoạch, kế hoạch dài hạn, các chính

sách kinh tế xã hội và các chủ trương của các cấp chính quyền.
-

Các điều kiện kinh tế xã hội

-

Phân tích , đánh giá, dự báo về thị trường, khả năng xâm nhập thị trường, nhu

cầu tăng thêm sản phẩm và dịch vụ.
c) Dự kiến hình thức đầu tư, quy mô và phương án sản xuất, dịch vụ
-

Mục tiêu dự án

-

Sơ bộ phân tích các phương án sản phẩm và dịch vụ

-

Đề xuất các phương án về hình thức đầu tư(làm mới, cải tạo, mở rộng,…) và loại
hình doanh nghiệp ( tư nhân, nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn,…)

-

Tính toán đề xuất các quy mô, công suất tăng thêm hoặc xây dựng mới
6


d) Xác định nhu cầu các yếu tố đầu vào, khả năng, giải pháo đảm bảo
-

Xác định nhu cầu nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, nước, khí,…

-

Phân tích khả năng về nguồn, điều kiện, đảm báo các nhu cầu trên

-

Đề xuất hướng về các giải pháp đảm bảo các yếu tố đầu vào

e) Khu vực, địa điểm
Phân tích, đề nghị khu vực địa điểm xât dụng và dự kiến địa điểm cụ thể. Cần có
từ 2 phương án trở lên để so sánh, lựa chọn. Mỗi phương án cần phân tích trên các mặt
sau [1] :


Các yêu cầu về mặt hàng cần thõa mãn



Đánh giá tổng quát về các yếu tố ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm, kinh
phí xây dựng, chi phí trong quá trình sản xuất, vận chuyển, tiêu thụ sản
phẩm



Mối quan hệ trong quy hoạch tổng thể của ngành và của lãnh thổ



Các mặt xã hội của địa điểm

f) Phân tích kỹ thuật công nghệ
-

Giới thiệu khái quát các loại hình công nghệ, ưu nhược điểm những ảnh hưởng

đến môi trường sinh thái. Hướng giải quyết về nguồn và điều kiện cung cấp máy móc
thiết bị. khả năng tiếp nhận.
-

Các yêu cầu giải pháp xây dựng các điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn.

g) Sơ bộ phân tích về tác động môi trường và yêu cầu xử lý
h) Sơ bộ ước tính nhu cầu lao động, giải pháp về tổ chức sản xuất
i) Nguồn vốn và phân tích tài chính
-

Nguồn vốn và các điều kiện tạo nguồn. Ước tính tổn mức đầu tư. Phân ra vốn cố

định, vốn lưu động. khả năng điều kiện huy động các nguồn vốn
-

Ước tính chi phí giá thành sản phẩm, dự trữ doanh thu, tính toán lời lỗ, khả năng

hoàn vốn, khả năng trả nợ theo phương pháp đơn giản
j)
-

Phân tích lợi ích kinh tế xã hội
Ước tính các giá tri gia tăng, các đóng góp( tăng việc làm, thu nhập người lao

động,..)
-

Các lợi ích về mặt xã hội, môi trường.
7


k) Các điều kiện về tổ chức thực hiện
l) Kết luận kiến nghị
 KẾT LUẬN:
Nhìn chung thì nội dung của báo cáo khả thi cần đáp ứng một số yêu cầu cơ bản
như : Tính hợp pháp, tính hợp lí , tính khả thi, tính hiệu quả ,tính tối ưu ....
Việc lập báo cáo mang tính chuyên nghiệp rất cao, do vậy một sự chú ý dành cho các
chủ đầu tư trong quá trình lập báo cáo nên có sự hỗ trợ của các cơ quan chuyên môn,
các tổ chức và các chuyên gia từng tham gia thẩm định các dự án . Đặc biệt , nếu dự án
sử dụng nguồn vốn vay nên mời cả người cho vay (tổ chức tín dụng, các nhà đầu tư..)
tham gia ngay từ khâu lập dự án . [2]
Theo các chuyên gia thì muốn có một báo cáo khả thi có chất lượng thì chủ đầu tư phải
dành thời gian và chi phí thỏa đáng cho việc khảo sát và lập báo cáo (Theo một nghiên
cứu của UNDP thì chi phí lập báo cáo thường chiếm 5% kinh phí dự án , có khi lên tới
15 - 20% đối với các dự án đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao, phức tạp ).
Sau khi hoàn thành Báo cáo tiền khả thi và Báo cáo khả thi nhà đầu tư phải trình
các báo cáo trên đến cơ quan có thẩm quyền để thẩm tra đầu tư (với các dự án phải
thẩm tra đầu tư). Đồng thời ,gửi đến tổ chức cho vay vốn đầu tư (với dự án sử dụng
nguồn vốn vay). Như vậy, việc lập xong hai bản báo cáo đồng nghĩa với việc nhà đầu tư
đã hoàn thành dự án đầu tư về mặt kế hoạch và cũng kết thúc giai đoạn chuẩn bị đầu tư
chuyển sang giai đoạn làm các thủ tục đầu tư, triển khai đầu tư trên thực tế.
3.1.3. Giai đoạn nghiên cứu khả thi.
Nghiên cứu khả thi là nhằm để xem xét liệu dự án có triển vọng đáp ứng đuợc
các tiêu chuẩn về kinh tế, tài chính và xã hội mà chủ đầu tư và chính quyền đã đưa ra
cho các khoản đầu tư hay không? Trong giai đoạn này chúng ta cần phân tích độ nhạy
cảm của dự án để xác định các biến số chủ yếu có vai trò quyết định đối với kết quả dự
án.[4]
Đây là bước sàng lọc lần cuối cùng để lựa chọn được dự án tối ưu. Ở giai đoạn
này phải khẳng định được rõ ràng:
 Cơ hội đầu tư có khả thi hay không?
 Có vững chắc, hiệu quả hay không?
8


Ở bước nghiên cứu này, nội dung nghiên cứu cũng tương tự như giai đoạn
nghiên cứu tiền khả thi, nhưng khác nhau ở mức độ chi tiết hơn, chính xác hơn. Mọi
khía cạnh nghiên cứu đều được xem xét ở trạng thái động, tức là có tính đến các yếu tố
bất định có thể xảy ra theo từng nội dung nghiên cứu. Xem xét sự vững chắc hay không
của dự án trong điều kiện có sự tác động của các yếu tố bất định, hoặc cần có các biện
pháp tác động gì để đảm bảo cho dự án có hiệu quả.
Tất cả ba giai đoạn nghiên cứu nói trên phải được tiến hành đối với các dự kiến
đầu tư lớn nhằm đảm bảo từng bước phân tích sâu hơn, đầy đủ và chi tiết hơn, phát hiện
và khắc phục dần những sai sót ở các giai đoạn nghiên cứu trước thông qua việc tính
toán lại, đối chiếu các dữ kiện, các thông số, thông tin thu thập được qua mỗi giai đoạn.
Điều này sẽ đảm bảo cho các kết quả nghiên cứu khả thi đạt được độ chính xác cao. Đối
với các dự án đầu tư nhỏ, quá trình nghiên cứu có thể gom lại làm một bước.
3.1.3.1.

Bản chất của nghiên cứu khả thi

Xét về mặt hình thức, tài liệu nghiên cứu khả thi là một tập hợp hồ sơ trình bày
một cách chi tiết và có hệ thống tính vững chắc, hiện thực của một hoạt động sản xuất
kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội theo các khía cạnh thị trường, kỹ thuật, tài chính,
tổ chức quản lý và kinh tế xã hội
Chức năng của giai đoạn nghiên cứu khả thi trong việc thẩm định dự án là nhằm
tăng cường mức độ chính xác của việc tính toán các biến số chủ yếu nếu như dự án có
triển vọng thành công. Để tăng cường mức độ chính xác cho giai đoạn nghiên cứu này,
thì việc sử dụng thông tin sơ cấp là cần thiết khi tính toán các biến số chủ yếu của dự
án.
3.3.1.2. Mục đích của nghiên cứu khả thi
Quá trình nghiên cứu khả thi được tiến hành qua 3 giai đoạn. Giai đoạn nghiên
cứu cơ hội đầu tư nhằm loại bỏ ngay những dự kiến rõ ràng không khả thi mặc dù
không cần đi sâu vào chi tiết. Tính không khả thi này được chứng minh bằng các số liệu
thống kê, các tài liệu thông tin kinh tế dễ tìm. Điều đó giúp cho tiết kiệm được thì giờ,
chi phí của các nghiên cứu kế tiếp.
Mục đích nghiên cứu khả thi là xem xét lần cuối cùng nhằm đi đến những kết
luận xác đáng về mọi vấn đề cơ bản của dự án bằng các số liệu đã được tính toán cẩn
9


thận, chi tiết, các đề án kinh tế - kỹ thuật, các lịch biểu và tiến độ thực hiện dự án trước
khi quyết định đầu tư chính thức.
Như vậy, nghiên cứ khả thi là một trong những công cụ thực hiện kế hoạch kinh
tế của ngành, của địa phương và của cả nước, để biến kế hoạch thành hành động cụ thể
và đem lại lợi ích kinh tế xã hội cho đất nước, lợi ích tài chính cho nhà đầu tư.
3.1.3.3. Nội dung chủ yếu của nghiên cứu khả thi
Nghiên cứu khả thi còn được gọi là lập dự án đầu tư. Nội dung chủ yếu của dự
án đầu tư bao gồm các khía cạnh kinh tế vi mô và vĩ mô, quản lý và kỹ thuật. Các khía
cạnh này ở các dự án thuộc các ngành khác nhau đều có nét đặc thù riêng. Do đó việc
chọn lĩnh vực để mô tả kỹ thuật soạn thảo và phân tích dự án sẽ ra một mô hình tương
đối hoàn chỉnh. Mô hình này có thể được sử dụng tham khảo khi soạn thảo các dự án
thuộc các ngành khác.
Có thể coi tình hình kinh tế tổng quát là nền tảng của dự án đầu tư. Nó thể hiện
khung cảnh đầu tư có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển và hiệu quả kinh tế
tài chính của dự án đầu tư. Tình hình kinh tế tổng quát được đề cập trong dự án bao
gồm các vấn đề sau:
 Điều kiện về địa lý tự nhiên (địa hình, khí hậu, địa chất...) có liên quan đến việc
lựa chọn, thực hiện và phát huy hiệu quả của dự án sau này.
 Điều kiện về dân số và lao động có liên quan đến nhu cầu và khuynh hướng tiêu
thụ sản phẩm, đến nguồn lao động cung cấp cho dự án.
 Tình hình chính trị, các chính sách và luật lệ có ảnh hưởng đến sự quan tâm của
nhà đầu tư.
 Tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của địa phương, tình hình phát
triển sản xuất kinh doanh của ngành, của cơ sở (tốc độ gia tăng GDP, tỷ lệ đầu tư
so với GDP, quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng, GDP/đầu người, tỷ suất lợi
nhuận sản xuất kinh doanh...) có ảnh hưởng đến quá trình thực hiện và sự phát
huy hiệu quả của sự dự án.
 Tình hình ngoại hối (án cân thanh toán ngoại hối, dự trữ ngoại tệ, nợ nần và tình
hình thanh toán nợ...) đặc biệt đối với các dự án phải nhập khẩu nguyên vật liệu,
thiết bị.
10


 Hệ thống kinh tế và các chính sách,…
Tuy nhiên tuỳ thuộc vào mục tiêu, đặc điểm và phạm vi tác dụng của dự án mà
sẽ có sự cân nhắc trong việc lựa chọn trong các vấn đề kinh tế tổng quát trên đây những
vấn đề nào có liên quan đến dự án để xem xét.[1]
3.1.4. Thẩm định và duyệt dự án
Trong giai đoạn này dự án sẽ được xem xét, đánh giá một cách khách quan, khoa
học và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thực hiện và
hiệu quả của dự án để từ đó đưa ra quyết định đầu tư, cho phép đầu tư hay tài trợ vốn
cho dự án.[4]
 Những câu hỏi chủ yếu đặt ra trong giai đoạn thẩm định này:
 Liệu dự án có hấp dẫn về mặt tài chính đối với các đối tác có quyền lợi trong dự
án hay không? Các đối tác có những động cơ nhu thế nào để thúc đẩy dự án?
 Mức độ không chắc chắn của các biến số như thế nào?
 Quyết định đầu tư vào các dự án có đuợc đưa ra hay không? [5]
3.2. GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN
3.2.1. Các công việc cần có trước khi thực hiện một dự án
Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có):
Trường hợp 1: Hồ sơ giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất
đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương cần phải có
 Đơn xin giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư
30/2014/TT-BTNMT;
 Bản sao giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư kèm theo bản
thuyết minh dự án đầu tư.
Trường hợp dự án sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản thì phải có giấy phép
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật thì cần:


Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê

đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số
43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
11


một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đã lập khi
cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc thẩm định dự án đầu tư hoặc xét duyệt dự án;


Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.



Người xin giao đất, thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với dự án không phải trình cơ

quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư;
trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình gồm:
 Đơn xin giao đất, cho thuê đất theo mẫu
 Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.
 Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan
nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu
tư;
 Bản sao báo cáo kinh tế – kỹ thuật đối với trường hợp không phải lập dự án đầu
tư xây dựng công trình.
Trường hợp 2: Hồ sơ giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất
đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cần người xin giao đất, thuê đất nộp 01 bộ hồ
sơ gồm các giấy tờ:
 Đơn xin giao đất, cho thuê đất theo mẫu.
 Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.
-

Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có) gồm
Giải phóng, thu dọn mặt bằng: Đền bù di dân, chặt cây, phá dỡ các công trình cũ

nếu có, di chuyển các hệ thống kỹ thuật (điện nước, thông tin...), mồ mả ra khỏi khu vực
xây dựng công trình, phá đá mồ côi trên mặt bằng nếu cần, xử lý thảm thực vật thấp,
dọn các chướng ngại vật tạo thuận tiện cho thi công
- Tiêu nước bề mặt: Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới có lượng mưa trung
bình hằng năm rất lớn nên việc tiêu nước mặt và hạ mực nước ngầm cho công trình xây
dựng là việc làm quan trọng không thể thiếu. Có những công trình có địa điểm xây
dựng nằm trong vùng đất trũng, nên mỗi khi có mưa lớn thường bị ngập nước. Nước ứ
12


đọng gây nhiều cản trở cho việc thi công đào, đắp đất.Tiêu nước bề mặt để hạn chế
không cho nước chảy vào hố móng, giảm bớt các khó khăn cho quá trình thi công đất.
Để bảo vệ những công trình khỏi bị nước mưa tràn vào, ta đào những rãnh ngăn nước
mưa về phía đất cao và chạy dọc theo các công trình đất hoặc đào rãnh xung quanh
công trường để có thể tiêu thoát nước một cách nhanh chóng. Nước chảy xuống rãnh
thoát nước được dẫn xuống hệ thống cống thoát gần nhất. Kích thước rãnh ngăn nước
phụ thuộc vào bề mặt lưu vực và được xác định theo tính toán. Để tiêu nước mặt cho
các hố móng đã đào xong do gặp mưa hay do nước ngầm, ta tạo các rãnh xung quanh hố
móng với độ dốc nhất định tập trung về các hố thu, rồi đặt máy bơm để tiêu nước. Đối
với những hố móng có kích thước lớn thì ta có thể bố trí nhiều hố thu gom tại các góc
của hố móng. [6]
Khảo sát xây dựng;
- Khảo sát xây dựng gồm có khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình, khảo
sát địa chất thủy văn, khảo sát hiện trạng công trình và các công việc khảo sát khác
phục vụ cho hoạt động xây dựng để nâng cao chất lượng công trình.
- Khảo sát địa hình là bước đầu tiên, tại đó các kỹ sư khảo sát thu thập các yếu tố
về địa hình, địa vật, thể hiện lên bản vẽ theo tỉ lệ với độ chi tiết cần thiết. Sản phẩm của
khảo sát địa hình là bản đồ địa hình, mô hình số (TIN) địa hình.
- Phương pháp khảo sát địa hình rất đa dạng, bao gồm các phương pháp chính
như: ảnh vệ tinh, ảnh hàng không, quét láser mặt đất, đo vẽ mặt đất bằng các máy đo
đạc
Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng;
-

Nội dung thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều

83 của Luật Xây dựng năm 2014, Nghị định này và Nghị định về quản lý chi phí đầu tư
xây dựng.
-

Kết quả thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng được lập theo Mẫu số 07 quy định

tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Nội dung phê duyệt thiết kế xây dựng
1. Các thông tin chung về công trình: Tên công trình, hạng mục công trình (nêu rõ loại
và cấp công trình); chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình; địa điểm xây
dựng, diện tích sử dụng đất.
13


2. Quy mô, công nghệ, các thông số kỹ thuật và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu
của công trình.
3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng.
4. Các giải pháp thiết kế chính của hạng mục công trình và toàn bộ công trình.
5. Dự toán xây dựng công trình.
6. Những yêu cầu phải hoàn chỉnh bổ sung hồ sơ thiết kế và các nội dung khác (nếu có).
Hồ sơ thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng
Chủ đầu tư gửi hồ sơ thiết kế tới cơ quan chuyên môn về xây dựng để thẩm định, gồm:
1. Tờ trình thẩm định thiết kế theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định này.
2. Thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan.
3. Bản sao quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình kèm theo hồ sơ thiết
kế cơ sở được phê duyệt hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình, trừ
công trình nhà ở riêng lẻ.
4. Bản sao hồ sơ về điều kiện năng lực của các chủ nhiệm, chủ trì khảo sát, thiết kế xây
dựng công trình; văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động
môi trường (nếu có).
5. Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư về sự phù hợp của hồ sơ thiết kế so với quy định
hợp đồng.
6. Dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn
nhà nước ngoài ngân sách.[7,8]


Cấp giấy phép xây dựng (đối với công Trình theo quy định phải có giấy phép xây

dựng);
 Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng;
 Thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng;
 Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành;

Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành;
 Bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng;
14




Vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác.

3.2.2. Thiết kế xây dựng công trình
Về vấn đề thiết kế, xây dựng công trình đã được quy định rõ tại điều 23 đến điều
30 của nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng[7]


Gồm các bước: Thiết kế sơ bộ (trường hợp lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi),

thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các bước thiết kế khác (nếu
có) theo thông lệ quốc tế do người quyết định đầu tư quyết định khi quyết định đầu tư
dự án.
 Dự án đầu tư xây dựng gồm một hoặc nhiều loại công trình, mỗi loại công trình
có một hoặc nhiều cấp công trình. Tùy theo loại, cấp của công trình và hình thức thực
hiện dự án, việc quy định số bước thiết kế xây dựng công trình do người quyết định đầu
tư quyết định.
 Công trình thực hiện trình tự thiết kế xây dựng từ hai bước trở lên thì thiết kế
bước sau phải phù hợp với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế ở bước trước.
 Trường hợp thiết kế ba bước, nếu nhà thầu thi công xây dựng có đủ năng lực
theo quy định của pháp luật thì được phép thực hiện bước thiết kế bản vẽ thi công.
Về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình tuỳ
thuộc vào 3 loại dự án sau:
 Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
 Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách
 Dự án sử dụng vốn khác
a. Nội dung thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều
83 của Luật Xây dựng năm 2014, Nghị định này và Nghị định về quản lý chi phí đầu tư
xây dựng. Kết quả thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng được lập theo Mẫu số 07 quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
b. Nội dung phê duyệt thiết kế xây dựng
1. Các thông tin chung về công trình: Tên công trình, hạng mục công trình (nêu rõ loại
và cấp công trình); chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình; địa điểm xây
dựng, diện tích sử dụng đất.
2. Quy mô, công nghệ, các thông số kỹ thuật và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu
của công trình.
15


3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng.
4. Các giải pháp thiết kế chính của hạng mục công trình và toàn bộ công trình.
5. Dự toán xây dựng công trình.
6. Những yêu cầu phải hoàn chỉnh bổ sung hồ sơ thiết kế và các nội dung khác (nếu có).
c. Hồ sơ thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng
Chủ đầu tư gửi hồ sơ thiết kế tới cơ quan chuyên môn về xây dựng để thẩm định, gồm:


Tờ trình thẩm định thiết kế theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm

theo Nghị định này.
 Thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên
quan.
 Bản sao quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình kèm theo hồ sơ
thiết kế cơ sở được phê duyệt hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình,
trừ công trình nhà ở riêng lẻ.
 Bản sao hồ sơ về điều kiện năng lực của các chủ nhiệm, chủ trì khảo sát, thiết kế
xây dựng công trình; văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác
động môi trường (nếu có).
 Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư về sự phù hợp của hồ sơ thiết kế so với quy
định hợp đồng.
 Dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước,
vốn nhà nước ngoài ngân sách.
d. Thời gian thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình


Sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan chuyên môn về xây dựng, người quyết

định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình theo các nội
dung quy định tại Điều 27 Nghị định 59/2015/NĐ-CP.


Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định các nội dung của

thiết kế, dự toán xây dựng công trình. Trong quá trình thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm
định được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp tham gia thẩm
định từng phần thiết kế xây dựng, thiết kế công nghệ, dự toán xây dựng công trình để
phục vụ công tác thẩm định của mình.

16




Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực

tiếp đơn vị tư vấn thẩm tra theo quy định tại Khoản 2 Điều này, trong thời gian 5 (năm)
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về xây dựng có
văn bản thông báo cho chủ đầu tư các nội dung cần thẩm tra để chủ đầu tư lựa chọn, ký
hợp đồng với tư vấn thẩm tra; thời gian thực hiện thẩm tra không vượt quá 20 (hai
mươi) ngày đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt; 15 (mười lăm) ngày đối với công
trình cấp II và cấp III; 10 (mười) ngày đối với các công trình còn lại. Chủ đầu tư có
trách nhiệm gửi kết quả thẩm tra cho cơ quan chuyên môn về xây dựng, người quyết
định đầu tư để làm cơ sở thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng.


Trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình gồm nhiều công trình có loại

và cấp khác nhau thì cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện thẩm định là cơ quan có trách
nhiệm thực hiện thẩm định đối với công trình, hạng mục công trình chính của dự án đầu
tư xây dựng công trình.


Thời gian thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây

dựng tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:
 Không quá 40 (bốn mươi) ngày đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt;
 Không quá 30 (ba mươi) ngày đối với công trình cấp II và cấp III;
 Không quá 20 (hai mươi) ngày đối với các công trình còn lại.
3.2.3. Quản lý thi công xây dựng công trình [7]
Quản lý thi công xây dựng công trình là công việc vất vả, phức tạp nhất trong các
khâu quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình.
Đây là công việc góp phần quyết định sự thành công của dự án. Những yêu cầu của
công việc được quy định rõ tại điều 31 đến điều 36 trong nghị định 59/2015/NĐ-CP về
quản lý dự án đầu tư xây dựng.
 Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm:
1. Quản lý chất lượng xây dựng công trình.
2. Quản lý tiến độ xây dựng thi công xây dựng công trình:


Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến

độ xây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm.
17




Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây dựng và

các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây
dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một
số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của dự
án.


Trường hợp xét thấy tiến độ tổng thể của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo

cáo người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến độ tổng thể của dự án.
3. Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình:


Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết

kế được duyệt.
 Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu
thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối
chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp
đồng.
 Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận,
phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình.
4. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong quá trình thi công xây dựng.
5. Quản lý hợp đồng xây dựng.
6. Quản lý an toàn lao động.


Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người lao động,

thiết bị, phương tiện thi công và công trình trước khi thi công xây dựng. Trường hợp các
biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận.
 Các biện pháp an toàn và nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên
công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên
công trường phải được bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.
 Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường
xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi xảy ra sự cố
mất an toàn phải tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đến khi khắc phục xong mới được
tiếp tục thi công, Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý
của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
 Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, phổ biến, tập huấn các
quy định về an toàn lao động. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
18


lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận huấn luyện an toàn lao động theo
quy định của pháp luật về an toàn lao động. Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa
được huấn luyện và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động.
 Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các trang thiết bị
bảo vệ cá nhân, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao
động trên công trường.
 Nhà thầu thi công có trách nhiệm bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm
làm công tác an toàn, vệ sinh lao động
 Số lượng cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn cần được bố trí phù hợp với
quy mô công trường, mức độ rủi ro xảy ra tai nạn lao động của công trường cụ thể.
 Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo phân cấp quản lý có trách nhiệm
kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác quản lý an toàn lao động trên công trường của
chủ đầu tư và các nhà thầu. Trường hợp công trình xây dựng thuộc đối tượng cơ quan
quản lý nhà nước kiểm tra công tác nghiệm thu thì công tác kiểm tra an toàn lao động
được phối hợp kiểm tra đồng thời.
7. Quản lý môi trường xây dựng:


Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường

cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có
biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Đối với những
công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn
phế thải đưa đến đúng nơi quy định.
 Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che
chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường.
 Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát
việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ
quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không
tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về
môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng
biện pháp bảo vệ môi trường.[7]
3.3. GIAI ĐOẠN ĐÁNH GIÁ HẬU DỰ ÁN
Đây là giai đoạn vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tư nhằm đạt
được các mục tiêu của dự án, nếu các kết quả do giai đoạn thực hiện đầu tư tạo ra đảm
19


bảo tính đồng bộ, chất lượng tốt, đúng tiến độ tại thời điểm thích hợp, với quy mô tối ưu
thì hiệu quả hoạt động của các kết quả này và mục tiêu của dự án chỉ còn phụ thuộc trực
tiếp vào quá trình tổ chức quản lý hoạt động. Làm tốt công tác của giai đoạn chuẩn bị và
thực hiện đầu tư sẽ tạo thuận lợi cho quá trình tổ chức quản lý phát huy tác dụng của
các kết quả đầu tư. Thời gian phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư gắn với vòng đời
của sản phẩm trên thị trường.[13,14]
Những thiếu sót ở khâu lập dự án xây dựng sẽ gây nhiều khó khăn trong việc vận
hành kết quả đầu tư và việc sai sót này rất tốn kém, nhiều lúc vượt mức khả năng của
Chủ đầu tư làm cho dự án hoạt động kém hiệu quả. Do đó phải nghiên cứu kỹ ở khâu
lập dự án xây dựng để dự án đưa vào vận hành khai thác vốn và tài sản được tốt trong
suốt thời kỳ hoạt động của dự án để thu hồi vốn và thu hồi lợi nhuận.
Giai đoạn này gồm các công việc sau đây:
3.3.1. Bàn giao công trình hoàn thành để đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử
-

Công trình xây dựng chỉ được bàn giao toàn bộ cho chủ đầu tư khi đã xây lắp

hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt, vận hành đúng yêu cầu kĩ thuật và nghiệm thu đạt
yêu cầu chất lượng (kể cả việc hoàn thiện nôi, ngoại thất công trình và thu dọn vệ sinh
mặt bằng). Tùy điều kiện cụ thể của công trình, trong quá trình xây dựng có thể tiến
hành bàn giao tạm thời từng phần, hạng mục công trình thuộc dự án hoặc dự án thành
phần để khai thắc tạo nguồn vốn thúc đẩy việc hoàn thành dự án;
-

Khi bàn giao công trình phải giao cả hồ sơ hoàn thành công trình và những tài

liệu về các vấn đề có liên quan đến cộng trình được bàn giao, tài liệu hướng dẫn sử
dụng, quản lý, chế độ duy tu bảo dưỡng công trình. Các hồ sơ xây dựng công trình phải
được nộp lưu trữ theo các quy định của pháp luật về lưu trữ của Nhà nước. Biên bản
tổng nghiệm thu bàn giao công trình là văn bản pháp lý để chủ đầu tư đưa công trình
vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư;
-

Đối với dự án đô thị mới, khi hoàn thành dự án phát triển kết cấu hạ tầng, dự án

phát triển khu đô thi mới, chủ đầu tư phải lập hồ sơ hoàn công và chuyển giao việc khai
thác sử dụng toàn bộ các công trình hạ tầng trên khu đất thuộc dự án cho Uỷ ban nhân
dân tỉnh khai thác sử dụng;
20


-

Đối với các dự án phát triển kết cấu hạ tầng, dự án phát triển khu đô thị mới phải

xây dựng nhiều năm thì việc tổ chức chuyển giao tiến hành thành nhiều đợt theo kế
hoạch phân kỳ đầu tư trong dự án đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3.3.2.
-

Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình.
Đối với các dự án hoặc gói thầu xây lắp thực hiện theo hình thức chỉ định thầu

thì việc thanh toán vốn đầu tư căn cứ theo giá trị khối lượng thực hiện được nghiệm thu
hàng tháng theo hợp đồng đã ký kết. Chủ đầu tư, cơ quan tài chính, ngân hàng (tùy theo
nguồn vốn đầu tư của dự án) có trách nhiệm thanh toán cho nhà thầu theo quy định.
- Đối với các dự án hoặc gói thầu xây lắp tổ chức theo phương thức đấu thầu thì
phương thức thanh toán được thực hiện theo quy định hiện hành.
- Thực hiện lập báo cáo quyết toán, thẩm tra và phê duyệt quyết toán, xác định
mức phân bổ chi phí chung cho từng hạng mục công trình thuộc dự án, trình người có
thẩm quyền phê duyệt.
3.3.3. Kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình.
Tất toán dự án theo quyết định phê duyệt. Báo cáo kết thúc thực hiện dự án với cấp trên
và Kho bạc giao dịch để đóng tài khoản giao dịch của dự án.
-

Trường hợp người phê duyệt quyết toán yêu cầu kiểm toán báo cáo quyết toán dự

án hoàn thành trước khi thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án; chủ đầu tư tổ chức lựa
chọn nhà thầu kiểm toán theo quy định của pháp luật về đấu thầu, ký kết hợp đồng kiểm
toán quyết toán dự án hoàn thành theo quy định của pháp luật về hợp đồng.
-

Nhà thầu kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành phải là các doanh nghiệp kiểm

toán được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về thành lập và hoạt động
doanh nghiệp tại Việt Nam. Khi thực hiện kiểm toán phải tuân thủ các quy định của
pháp luật về kiểm toán độc lập cũng như các Chuẩn mực kiểm toán hiện hành. Khi kết
thúc cuộc kiểm toán phải lập báo cáo kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành với đầy đủ
nội dung quy định của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về Kiểm toán báo cáo quyết
toán dự án hoàn thành.

21


-

Trường hợp nhà thầu kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán

dự án hoàn thành, cơ quan thẩm tra thực hiện thẩm tra theo các nội dung sau:
a) Kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng kiểm toán, phạm vi kiểm toán, thời gian và thể
thức thực hiện kiểm toán đối với dự án.
b) Đối chiếu nội dung báo cáo kết quả kiểm toán của dự án với nội dung kiểm toán
theo quy định và Chuẩn mực kiểm toán về Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn
thành. Trong quá trình thẩm tra, trường hợp cơ quan thẩm tra quyết toán phát hiện kết
quả kiểm toán có sai sót, không đảm bảo yêu cầu, không đủ nội dung theo quy định, cơ
quan thẩm tra thông báo cho chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu kiểm toán thực hiện kiểm
toán lại hoặc kiểm toán bổ sung.
-

Báo cáo kết thúc dự án là tài liệu chính thức xác nhận sự kết thúc của dự án. Nó

tổng kết tiến độ và những trở ngại của dự án. [9]
3.3.4. Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình
-

Giám sát đầu tư: bao gồm hoạt động theo dõi, kiểm tra đầu tư. Giám sát đầu tư

gồm giám sát chương trình, dự án đầu tư và giám sát tổng thể đầu tư.
-

Đánh giá kết thúc dự án đầu tư nhằm xác định mức độ đạt được theo mục tiêu,

chỉ tiêu cụ thể so với quyết định đầu tư hoặc tiêu chuẩn đánh giá quy định của nhà nước
tại một thời điểm hoàn thành dự án. Công việc đánh giá được tiến hành trong khoảng
thời gian dài, vì vậy để đánh giá tác động lâu dài hoặc hiệu quả của dự án cần một
khoảng thời gian tương tối dài kể từ khi dự án kết thúc cho tới khi hình thành những tác
động thực sự. Ngoài ra, hoạt động đánh giá kết thúc dự án còn tạo cơ hội để rút ra các
bài học kinh nghiệm bao gồm: [10]
+ Đánh giá quá trình chuẩn bị đầu tư dự án;
+ Đánh giá quá trình thực hiện dự án: hoạt động quản lý thực hiện, kết quả thực
hiện các mục tiêu của dự án, các nguồn lực đã huy động cho dự án, các lợi ích do
dự án mang lại cho những người thụ hưởng và nhựng người tham gia, các tác động
của dự án, tính bền vững và các yếu tố bảo đảm tính bền vững của dự án;
+ Các bài học rút ra sau quá trình thiết kế - thực hiện - vận hành dự án và đề xuất
khuyến nghị cần thiết;
+ Đánh giá thực trạng kinh tế - kỹ thuật vận hành của dự án;
22


+ Đánh giá thực trạng tác động kinh tế - xã hội giai đoạn vận hành dự án;
+ Đánh giá thực trạng tác động môi trường, sinh thái giai đoạn vận hành dự án;
+ Đánh giá tính bền vững của dự án.
-

Đánh giá chất lượng công trình xây dựng dựa trên các đặc tính kỹ thuật của công

trình xây dựng được xác định thông qua kiểm tra, đo đạc, thí nghiệm, kiểm định thỏa
mãn các yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật, mỹ thuật của công trình và phù hợp với
thiết kế, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng, hợp đồng xây dựng và quy
định của pháp luật có liên quan.[11]
3.3.5. Cấp giấy phép hoạt động/ Mở ngành/ Cho phép hoạt động/ Chứng nhận đủ
điều kiện (Dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện)
Tùy vào từng loại hình hoạt động của dự án sau khi hoàn thành mà có các thủ tục
giấy phép hoạt động khác nhau
3.3.6.
-

Bảo hiểm, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng
Thời hạn tối thiểu bảo hành công trình được tính từ ngày nhà thầu bàn giao công

trình hoặc hạng mục công trình thuộc loại phải được bảo hành cho chủ đầu tư và được
quy định: thời gian bảo hành 24 tháng đối với công trình quan trọng của Nhà nước và
công trình thuộc dự án nhóm A; bảo hành 12 tháng đối với các công trình khác.
-

Mức tiền tối thiểu để bảo hành công trình được tính bằng tỉ lệ phần trăm của giá

trị khối lượng xây lắp hạng mục công trình trong thời gian phải bảo hành được quy định
như sau:
 Những công trình có thời hạn bảo hành 24 tháng là 3%.
 Những công trình có thời hạn bảo hành 12 tháng là 5%,
-

Tiền bảo hành công trình được tính lãi suất như tiền gửi ngân hàng, Những công

trình hoặc hợp đồng do nhà thầu nước ngoài thực hiện tính theo thông lệ quốc tế.
3.3.7. Đăng kiểm chất lượng quốc tế (nếu có)
- Chỉ uỷ quyền cho tổ chức đăng kiểm nước ngoài kiểm tra, phân cấp và cấp các
giấy chứng nhận theo một hoặc các nội dung sau: kiểm tra và cấp giấy chứng nhận phân
cấp theo quy phạm, tiêu chuẩn của tổ chức đăng kiểm nước ngoài được uỷ quyền; theo

23


văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn của Việt Nam; theo quy định của
các điều ước quốc tế liên quan.
- Tổ chức đăng kiểm nước ngoài được ủy quyền phải thực hiện kiểm tra và cấp
giấy chứng nhận theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế
liên quan; thực hiện sự hợp tác, chế độ trao đổi thông tin, báo cáo theo thoả thuận với
Cục Đăng kiểm Việt Nam; chấp hành các quy định liên quan khác của pháp luật Việt
Nam.
-

Công trình chỉ được bàn giao toàn bộ cho người sử dụng khi đã được xây lắp

xong hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt và nghiệm thu chất lượng. Hồ sơ bàn giao
phải đầy đủ theo quy định và phải nộp lưu trữ theo pháp luật và theo Nhà nước.
-

Nghĩa vụ thực hiện hợp đồng xây dựng chỉ được chấm dứt hoàn toàn khi hết thời

hạn bảo hành công trình.
-

Sau khi nhận bàn giao công trình Chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý sử

dụng công trình xây dựng có trách nhiệm khai thác sử dụng đầy đủ năng lực của công
trình, hoàn thiện tổ chức và phương pháp quản lý nhằm phát huy các chỉ tiêu kinh tế, kỹ
thuật đã đề ra trong dự án, thực hiện duy tu, bảo dưỡng, bảo trì công trình theo quy
định[12,13,14]

24


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×