Tải bản đầy đủ

Lựa chọn phương pháp cho việc phân tích một chỉ tiêu xác định

PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

PHÂN TÍCH NƯỚC
PHẤN 3: Lựa chọn phương pháp cho
việc phân tích một chỉ tiêu
xác định
Th S Lâm Hoa Hùng
Th.S
1


các đặc trưng vật lý của nước
Các đặc trưng vật lý của nước được xác định bởi cảm
giác như tiếp
g
p xúc,, nhìn,, vịị ggiác khi người
g
ta tiếpp xúc với
mẫu nước
Các đặc trưng vật lý của nước thường được kiểm tra:
1. Màu sắc của mẫu nước

2 Nhiệt độ của
2.
ủ mẫu
ẫ nước

3. Mùi và vị của mẫu nước
4. Độ đục của mẫu nước
5. Chất rắn trongg nước
2


Các đặc trưng hóa học của nước
Các đặc trưng hóa học của nước phản ảnh sự tiếp xúc của mạch
nước với các loại đất đá,
đá khoáng vật.
vật Mặt khác,
khác sự ô nhiễm bởi
nước thải sinh hoạt cũng như nước thải công nghiệp làm thay đổi
đáng kể chất lượng nước
Các đặc trưng hóa học của nước gồm:
1. Các khoáng vô cơ (Ca, Mg. CO32- , HCO3- , K, Na, Si, P …)
2. pH, độ kiềm, độ acid của nước và tổng chất rắn hòa tan (TDS)
3. Các chất hữu cơ
4. Các chất phóng xạ
5. Các vi sinh vật
ậ và đặc
ặ trưngg sinh học
ọ của nước
3


Các phương pháp phân tích hóa học
cổ
ổ điển
ể trong phân tích nước
• PP chuẩn độ:
ƒ Độ cứng (Ca + Mg)
ƒ Độ kiềm và độ axit
ƒ Clƒ DO (oxy hòa tan)
ƒ COD (nhu cầu oxy hóa học)


ƒ Clo tự do
PP chuần độ có ưu điểm là chi phí đầu tư thấp, không cần
trang thiết bị phức tạp,
tạp đặt tiền nhưng có nhược điểm là đòi
hỏi người phân tích phải có kinh nghiệm, không phân tích
đồng thời nhiều chỉ tiêu, khó tự động hóa và độ nhạy thấp. 4


Các phương pháp phân tích hóa học
cổ
ổ điển
ể trong phân tích nước
• PP khối lượng:
ƒ TDS (tổng chất rắn hòa tan)
ƒ Na
ƒ SO42- (hàm lượng cao)
PP khối
ố lượng không đòi hỏi
ỏ trang thiết
ế bị hiện đại nhưng
thời gian tiến hành quá dài nên không thích hợp cho việc sử
dụng
ụ g cho PTN p
phân tích nhiều chỉ tiêu cùng
g lúc.
Trong phân tích nước, các phương pháp khối lượng rất ít
được sử dụng
5


Các phương pháp phân tích điện hóa trong
phân tích nước
• PP chuẩn độ tự động (chuẩn độ điện thế):
ƒ Độ cứng (Ca + Mg) (ISE hay phototrode)
ƒ Độ kiềm và độ axit ((điện cực p
pH))
ƒ Cl- (điện cực chỉ thị kim loại Ag)
ƒ COD (điện cực trơ chỉ thị oxy hóa Pt)
ƒ Clo tự do (điện cực trơ chỉ thị oxy hóa Pt)
PP chuần độ tự động có ưu điểm là tự động hóa quá trình chuẩn
độ và tránh sai số do người tiến hành không đủ kinh nghiệm nên
loại trừ được sự chủ quan khi tiến hành thí nghiệm
Nhược điểm: bộ chuẩn độ tự động đắt tiền khoảng vài trăm triệu
VNĐ
6


Các phương pháp phân tích điện hóa trong
phân tích nước
• PP đo thế sử dụng điện cực màng chọn lọc ion (ISE):
ƒ Độ cứng (Ca + Mg)
ƒ Các anion như NO3- , NO2- , F- , Cl- , S2- .v.v.
ƒ pH và Na, K, Li
ƒ Độ dẫn và TDS
ƒ Một số kim loại
PP đo thế có chi phí đầu tư trên 1 chỉ tiêu tương đối thấp (giá
thành bộ điện cực đo thế khoảng vài chục triệu). Đo liên tiếp
nhiều mẫu và đo hiện trường rất tốt. Hiện là một trong những
phương pháp không thểể thay thếế khi phân tích 1 sốố chỉ tiêu
Nhược điểm: Giới hạn độ nhạy chỉ vào khoảng 10-5 M

7


Các phương pháp phân tích quang phổ
trong phân tích nước
• PP quang phổ UV - Vis:
ƒ Phần lớn các kim loại
ƒ Phần lớn các anion
ƒ COD
ƒ Phenol và chất HĐBM
PP quang phổ UV – Vis có chi phí đầu tư tương đối thấp (dao
động
ộ g từ vài chục
ụ đến 200 triệu).
ệ ) Với các thuốc thử thích hợp
ợp thì
có thể phân tích được rất nhiều chỉ tiêu
Nhược điểm: Giới hạn độ nhạy chỉ vào khoảng 10-6 M và cần
trang bị các thuốc
ố thử cho việc phân tích. Làm việc với thuốc
ố thử
độc hại.
8


Các phương pháp phân tích quang phổ
trong phân tích nước
• PP AAS , ICP – OES (AES), ICP - MS:
ƒ Phần tích hầu hết các nguyên tố bao gồm hầu hết
các kim loại và một số nguyên tố phi kim.
Đây là nhóm phương pháp phân tích nguyên tố (chủ yếu các kim
loại trong nước) nên có ứng dụng rất lớn. Sự cải tiến liên tục giúp
các thế hệ máy sau này tự động hóa hoàn toàn và có thể phân tích
tự động 24/24 với bộ lấy mẫu tự động. Có thể phân tích đồng thời
nhiều nguyên tố với hệ thống ICP – OES và ICP - MS
Nhược điểm: Chi phí đầu tư rất lớn (một vài tỷ đồng) nên việc
đào tạo
ạ kỹỹ thuật
ậ viên sử dụng
ụ g máyy p
phải hết sức thận
ậ trọng.
ọ g
Không thích hợp cho phân tích đa lượng.
9


Các phương pháp phân tích sắc ký trong
phân tích nước
• PP Sắc ký khí GC – ECD, GC – FID và GC - MS:
ƒ Phenol, aniline và các dẫn xuất
ƒ Thuốc bảo vệ thực vật
ƒ Các loại dầu mỏ, dung môi
Đây phương pháp phân tích các thành phần hữu cơ dễ bay hơi
rất hiệu quả. Độ nhạy cao và phân tích đồng thời nhiều chất có
khả năng ô nhiễm trong nước.
Nhược điểm: chi phí đầu tư lớn (trên dưới 1 tỷ đồng). Chỉ phân
tích được các chất hữu cơ dể bay hơi. Phải sử dụng các cột sắc ký
khí thích hợp khi phân tích các chất khác nhau.
nhau
10


Các phương pháp phân tích sắc ký trong
phân tích nước
• PP Sắc ký lỏng cao áp HPLC – PDA, HPLC - MS:
ƒ Phenol, aniline và các dẫn xuất
ƒ Thuốc bảo vệ thực vật
ƒ Kháng sinh và hormon
ƒ Phẩm nhuộm và chất HĐBM
Đây phương pháp phân tích các thành phần hữu cơ không bay
hơi rất hiệu quả. Độ nhạy cao và phân tích đồng thời nhiều chất
có khả năng ô nhiễm trong nước.
Nhược điểm: chi phí đầu tư lớn (trên 1 tỷ đồng). Sử dụng dung
môi để phân tách sắc ký nên có thể ảnh hưởng đến sức khỏe
người chạy máy và có thể gây ô nhiễm môi trường

11


Các phương pháp phân tích khác trong
phân tích nước
ƒ Các kỹ thuật đo TOC và DOC
ƒ Kỹ
ỹ thuật so màu để xác định màu của nước ((hệ Pt-Co))
ƒ Các phương pháp vi sinh
ƒ Các phương pháp đo phóng xạ
ƒ Phương pháp đo độ đục

12


Kiểm tra chất
lượng
ợ g nguồn
g
nước

13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×