Tải bản đầy đủ

AN TOÀN QUÁ TRÌNH: ĐỘC TỐ

AN TOÀN
QUÁ TRÌNH
PHẦN 2: ĐỘC TỐ


Độc chất học quan tâm sự phơi
nhiễm của công nhân!!!:


Do số lượng và chủng loại hoá chất, cần phải quan tâm:

Con đường
độcvàtốgiảm
trongnhiễm
cơ thể
Phương
phápthải
ngănloại
ngừa
ConẢnh
đường

hưởng
xâmcủa
nhập
độccơ
tốthể
đếncủa
cơ độc
thể tố
độc cho cơ thể


Độc tố là gì?

Độc tố là chất độc
• Quan điểm ban đầu

Tất cả các chất đều là chất độc, không có chất nào là không độc. Liều
lượng quyết định một chất là chất độc hay là thuốc chữa bệnh.
• Paracelcus

Quan điểm cơ bản về độc tố: Không có chất vô hại, chỉ có các phương
thức vô hại để sử dụng các chất.


Độc tố là gì?

Độc tố được định nghĩa đầy đủ hơn bằng các nghiên cứu định
tính và định lượng của những tác dụng có hại đối với cơ thể.
• Quan điểm ngày nay

Độc tố có thể có tính hoá học hay vật lý

Độc tố vật lý: bụi, sợi, tiếng ồn, phóng xạ…Ví dụ sợi amiang có
thể gây bệnh phổi và ung thư


Độc tố là gì?
Độc tính của một chất là tính chất của một
chất mô tả ảnh hưởng của nó đối với cơ
thể.


Nguy cơ độc: khả năng gây nguy hại cho cơ
thể khi phơi nhiễm do quá trình vận chuyển
và các tác nhân vật lý.


Độc tố là gì?
Nguy cơ độc có thể được giảm thiểu bằng
cách sử dụng các kỹ thuật vệ sinh, an toàn
công nghiệp.

Nhưng: độc tính không thể thay đổi!


1. Cách chất độc đi vào cơ thể

Sau khi chất độc đi vào cơ thể, nó sẽ đi và máu và dần dần
bị loại trừ hoặc nó sẽ chuyển đến một cơ quan nào đó

Sự phá hoại xảy ra tại cơ quan tích tụ độc chất.
Quan điểm sai thường gặp: Sự phá hoại xảy ra tại cơ quan
có nồng độ độc chất cao nhất?!?


1. Cách chất độc đi vào cơ thể
Ví dụ: Chì tích tụ tại xương nhiều nhất,
nhưng gây hại cho tất cả các cơ quan khác
nhiều hơn xương
Các hoá chất ăn mòn gây hại các cơ quan
mà không cần bị hấp thụ hoặc vận chuyển
qua máu


Con đường độc chất xâm nhập cơ thể
Ăn uống: từ miệng vào đến dạ dày
Hô hấp: từ miệng hoặc mũi vào phổi
Tiêm chích: qua các vết cắt vào da
Hấp thụ qua da


Con đường độc chất xâm nhập cơ thể
Hô hấp và hấp thụ qua da là quan trọng nhất
đối với công nghiệp
Hô hấp: dễ định lượng nhất bằng cách đo nồng
độ các chất trong khí
Tiêm chích, hô hấp và hấp thụ qua da thường
gây ra sự xâm nhập độc chất vào máu
Ăn uống: độc chất thường bị biến đổi và thải
loại qua mật


Con đường độc chất xâm nhập cơ thể

Tiêm chích và hấp thụ
qua da khó đo lường
và định lượng
Có một số chất độc
hấp thụ rất nhanh
qua da


Con đường độc chất xâm nhập cơ thể


Con đường độc chất xâm nhập cơ thể


Con đường độc chất xâm nhập cơ thể
• Bộ máy tiêu hoá
Đóng vai trò lớn nhất trong quá trình độc chất xâm nhập
cơ thể qua đường tiêu hoá, qua thức ăn hoặc thức
uống
Những phần tử trong không khí (rắn hoặc lỏng) có thể
nằm lại ở cơ quan hô hấp trên và bị nuốt vào dạ dày.
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ và độ chọn lọc hấp thu
độc tố: loại hoá chất, phân tử lượng, khối lượng và
hình dạng phân tử, tính axit, khả năng dễ bị tấn công
bởi quá trình tiêu hoá, tốc độ di chuyển trong cơ quan
tiêu hoá…


Con đường độc chất xâm nhập cơ thể
• Da
Đóng vai trò quan trọng trong quá trình độc chất xâm nhập
cơ thể qua đường hấp thụ hoặc tiêm chích
Tiêm chích bao gồm hấp thụ qua vết cắt và tiêm chích cơ học
qua các vết chích dưới da.
Da có lớp bên ngoài gọi là lớp biểu bì là những tế bào khô,
chết giúp ngăn cản sự xâm nhập của độc chất.
Hấp thụ có thể qua nang tóc, tuyến mồ hôi, tuy nhiên có thể
bỏ qua.
Tính chất hấp thụ của da thay đổi theo vị trí trên cơ thể và độ
ẩm ướt. Độ ẩm ướt cao làm tăng tính xâm nhập và hấp thụ.


Con đường độc chất xâm nhập cơ thể
• Da
Hầu hết hoá chất không thể hấp thụ dễ dàng qua
da.
Một số ít hoá chất có tính thẩm thấu qua da rất
mạnh, ví dụ phenol, chỉ cần diện tích da rất nhỏ
cũng có thể xâm nhập qua da lượng đủ để gây tử
vong.
Lớp da của lòng bàn tay dày hơn nhiều so với các
phần khác. Tuy nhiên lớp da này có thể bị rỗ, xốp
do sự hấp thụ của các độc chất hoạt tính cao.


Con đường độc chất xâm nhập cơ thể
• Bộ máy hô hấp
Đóng vai trò lớn trong quá trình độc chất xâm nhập cơ thể qua
đường hô hấp.
Một người bình thường cần 250mm oxy và thải 200ml carbonic
(# 8 lít không khí) / phút
Chỉ một lượng nhỏ không khí sử dụng trong trao đổi hô hấp, khi
gắng sức lượng này tăng mạnh
Bộ máy hô hấp chia làm 2 phần: trên và dưới
Phần trên: mũi, xoang, miệng, hầu họng, thanh quản, khí quản.
Phần dưới: phổi và các cấu trúc nhỏ hơn (phế quản và phế nang).
300 triệu phế nang / phổi # 70 m2


Con đường độc chất xâm nhập cơ thể
• Bộ máy hô hấp
Trong mỗi phế nang có mao mạch vận chuyển máu trao đổi
với không khí trong phế nang. Tổng số máu trong mao mạch
# 100ml
Đường hô hấp trên có chức năng: lọc, làm ấm, làm ẩm.
Đường hô hấp trên dễ bị nhiễm độc chất tan trong nước, tan
hoặc phản ứng với nước trong lớp dịch nhầy tạo axit hay
baz.
Đường hô hấp dưới bị độc chất bít kín (vật lý) hoặc phản ứng
với thành phế nang tạo chất gây ăn mòn hoặc độc. Ví dụ: khí
phosgen phản ứng với nước trong phế nang tạo HCl và CO


Con đường độc chất xâm nhập cơ thể
• Bộ máy hô hấp
Độc chất đối với đường hô hấp trên: halogen (HCl, HBr),
oxit (oxit nito, oxit lưu huỳnh, oxit natri) và hydroxit
(amoniac, bụi natri, hydroxit kali)
Độc chất đối với đường hô hấp dưới: monomer (ví dụ
acrylonitril), halogen (clo, brom, iod), và các chất khác
(H2S, phosgene, methyl cyanid, acrolein, bụi amiang,
silica, bồ hóng…)
Bụi và chất không tan khác tác động mạnh hệ hô hấp.
Phần tử > 5m bị lọc ở đường hô hấp trên, từ 2-5µm
vào đến cuống phổi, < 1µm vào đến phế nang.


2. Cơ quan sinh học triệt tiêu độc chất thế nào?

• Độc chất bị làm giảm hoạt tính hoặc mất hoạt
tính bằng các con đường:
- bài tiết: qua thận, gan, phổi và các cơ quan
khác
- khử độc: thay đổi về mặt hoá học thành các
chất ít độc hơn qua chuyển hoá sinh học.
- lưu trữ trong mô mỡ


2. Cơ quan sinh học triệt tiêu độc chất thế nào?
• Thận là cơ quan chính để bài tiết của cơ thể.
• Thận bài tiết các chất xâm nhập cơ thể qua đường tiêu
hoá, hô hấp, tiêm chích và hấp thụ qua da.
• Độc chất bị trích xuất bởi thận qua máu và bài tiết ra
ngoài bởi nước tiểu.
• Độc chất xâm nhập qua đường tiêu hoá bị bài tiết bởi
gan.
• Nếu độc chất có phân tử lượng > 300 sẽ bị gan bài tiết
qua mật
• Độc chất có khối lượng phân tử nhỏ hơn sẽ đi vào máu
và bị bài tiết qua thận.


2. Cơ quan sinh học triệt tiêu độc chất thế nào?

• Hệ tiêu hoá có xu hướng tiêu độc nhiều loại
chất, trong khi các chất xâm nhập qua đường hô
hấp, tiêm chích hoặc hấp thụ qua da xuất hiện
trong máu và không đổi.
• Phổi cũng là cơ quan thải bỏ các chất, đặc biệt
với những chất dễ bay hơi. Ví dụ cloroform và
rượu bị bài tiết một phần bởi đường hô hấp
• Các con đường khác để bài tiết là da (qua mồ
hôi), tóc, và móng, tuy nhiên rất nhỏ so với các
con đường khác như gan, thận và phổi.


2. Cơ quan sinh học triệt tiêu độc chất thế nào?
• Gan là cơ quan chính trong quá trình khử độc nhờ
chuyển hoá sinh học độc chất thành chất không hoặc ít
độc hơn
• Quá trình chuyển hoá sinh học cũng có thể xảy ra trong
máu, thành hệ tiêu hoá, da, thận, và các cơ quan khác
• Cơ chế tiêu độc cuối cùng là tồn trữ chủ yếu trong mỡ,
nhưng cũng có thể trong xương, máu, gan và thận.
• Quá trình tồn trữ có thể gây hại sau này nếu nguồn
cung thực phẩm giảm hoặc mỡ bị chuyển hoá. Khi đó
độc chất sẽ đi vào máu.


2. Cơ quan sinh học triệt tiêu độc chất thế nào?

• Khi tiếp xúc nhiều với nguồn độc chất, các cơ
quan như gan, thận, phổi có thể bị giảm chức
năng bài tiết làm tình trạng nhiễm độc càng
trầm trọng.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×