Tải bản đầy đủ

KỸ THUẬT NHUÔM IN TRÊN VẢI

ĐỀ THI HỌC KỲ
MÔN KỸ THUẬT NHUÔM IN TRÊN VẢI – Mã MH: 601059
Lớp: HC08
Ngày thi: 19/06/2012
Thời lượng : 90 phút
Họ và tên SV: ……………………………………..MSSV:…………………………
Ghi chú:
Sinh viên KHÔNG được sử dụng tài liệu
Sau khi hết giờ làm bài, SV phải nộp lại đề thi cùng với phiếu trả lời. Nhớ ghi mã số đề thi, họ tên và
MSSV vào đề thi và phiếu trả lời
GV ra đề:

PGS.TS. Phạm Thành Quân

Chữ ký:

Chủ nhiệm bộ môn:

PGS.TS. Phan Thanh Sơn Nam

Chữ ký:


ĐỀ THI SỐ 0001 (40 câu/09 trang)
Câu 1. Xác định cấp đánh giá độ bền màu theo thang chuẩn màu xám ( grey scale) của mẫu ( sample) theo kết quả
đo ( 3 lần là M1, M2 và M3) dưới đây với chuẩn Mo:
Mẫu
L*
M1
45,17
M2
46,03
M3
45,95
Mo
45,20
Cho biết:

A
Cấp (4-5)

B
Cấp 4

a*
25,33
25,12
24,96
25,15

C
Cấp (3-4)

b*
16,11
15,99
16,07
16,04

D
Không đạt cấp nào


E
Không tính được

Câu 2. pH thích hợp nhất để nhuộm các thuốc nhuôm acid và thuốc nhuộm acid chứa kim loại là:Thuốc nhuộm
nào sau đây được dùng để nhuộm len
1) pH = 2-2,5 đối với thuốc nhuộm acid phức kim loại 1:1
2) pH= 2,5 -3,5 đối với thuốc nhuộm acid dễ điều màu
3) pH = 4-5 đối với thuốc nhuộm acid chrom
4) pH = 5-6 đối với thuốc nhuộm acid đều màu trung bình
5) pH= 4,5-5,5 đối với thuốc nhuộm acid khó đều màu
A.

1,2,3,4,5

B. 1,2,3,4

C. 1,2,3

D. 4,5

E) 3,4,5

Câu 3. Quy trình nhuộm liên tục xơ cotton bằng thuốc nhuộm hoàn nguyên theo phương pháp huyền phù hai pha
thường được áp dụng là:

1


A) Ngấm ép vải bằng dung dịch kiềm có chứa chất khử và chất điện ly → Sấy trung gian → Làm nguội →
Ngấm ép vải bằng dung dịch huyền phù thuốc nhuộm với phụ gia → Hấp ( steaming) → Làm nguội →
Giặt xả → Sấy khô.
B) Ngấm ép vải bằng dung dịch huyền phù thuốc nhuộm với phụ gia và chất khử → Sấy trung gian → Làm
nguội → Ngấm ép vải bằng dung dịch kiềm có chứa chất điện ly → Hấp ( steaming) → Làm nguội → Giặt
xả → Sấy khô.
C) Ngấm ép vải bằng dung dịch huyền phù thuốc nhuộm với phụ gia → Sấy trung gian → Làm nguội →
Ngấm ép vải bằng dung dịch kiềm có chứa chất khử và chất điện ly→ Hấp ( steaming) → Làm nguội →
Giặt xả → Sấy khô.
D) Ngấm ép vải bằng dung dịch huyền phù thuốc nhuộm với phụ gia, chất khử và chất điện ly → Sấy trung
gian → Làm nguội → Ngấm ép vải bằng dung dịch kiềm → Hấp ( steaming) → Làm nguội → Giặt xả →
Sấy khô.

Câu 4. Đặc điểm nào đúng cho giai đoạn mercerization (làm bóng):
1. Vải được xử lý trong kiềm mạnh ở trạng thái kéo căng
2. Có thể thực hiện ở nhiệt độ thấp hoặc nhiệt độ cao
3. Có thể tái sử dụng kiềm
4. Vải sau khi làm bóng sẽ tăng độ bóng, độ thấm hút hóa chất
5. Tiết diện ngang của xơ thay đổi sau giai đoạn làm bóng
6. Cường lực xơ tăng lên sau giai đoạn làm bóng
A. 1,3,4,5,6

B. 1,2,3,4,5,6

C. 1,2,4,5

D.1,3,4,5,6

E.1,4,5,6

Câu 5. Chức năng của chất tải ( carrier) trong quy trình nhuộm bằng thuốc nhuộm phân tán là:
1) Giảm nhiệt độ nhuộm.
2) Đi vào xơ làm xơ trương nở
3) Tăng khả năng tan của thuốc nhuộm trong nước nhuộm
4) Bị lôi cuốn lên bề mặt xơ và hòa tan thuốc nhuộm làm hình thành một lớp thuốc nhuộm trên
bề mặt xơ.
5) Làm giảm tốc độ nhuộm để đạt được đều màu.
A) 1,2,3,4,5
B) 1,2,3,4
C) 1,2,3
D) 1,2
E) 1,5
Câu 6. Các phương pháp kiểm tra lớp phủ chống khuẩn của vải sợi là:
1) Phương pháp kiểm tra đĩa agar
2) Phương pháp vùi trong đất
3) Phương pháp kiểm tra không khí bảo hòa
4) Phương pháp đo màu sắc vải
5) Phương pháp đếm tập đòan vi khuẩn
6) Phương pháp chiếu xạ
A) 1,2,3,4
B) 1,2,3,5
C) 1,2,3,5,6
D) 1,2,3,4,5,6
E) 1,2,3,4,6
Câu 7. Để tăng độ bền gắn màu của thuốc nhuộm trực tiếp trên xơ cellulose , các phương pháp sau thường được sử
dụng:
1) Diazo hóa và ghép đôi cầm màu
2) Xử lý với chất khử hiện màu.
3) Liên kết với muối diazo
4) Xử lý với acid acetic và formaldehyde
5) Tạo phức với ion kim loại
6) Hấp định hình nhiệt
7) Sử dụng chất cầm màu cationic
8) Nhựa và chất nối ngang
A) 1,3,4,5,7,8
B) 1,3,4,5,6,7,8
D) 1,2,3,4,5,6,7,8

E) 1,2,3,4,5,6,7

Câu 8. Cho giản đồ nhuộm xơ cellulose bằng thuốc nhuộm trực tiếp như hình sau. Thứ tự các công đoạn là:

2


A) (1) : Cho thuốc nhuộm→ (2): Tạo môi trương acid bằng acid acetic → (3) Cho 100% lượng muối NaCl →
(4): Trung hòa bằng dung dịch NaOH → Xả .
B) (1) : Cho acid acetic → (2): Cho thuốc nhuộm → (3) Cho 100% lượng muối NaCl → (4) Cho NaOH → Xả.
C) (1) Cho thuốc nhuộm → (2): Cho 20% muối NaCl → Cho 30% lượng muối NaCl →(3) Cho 50% lượng
muối NaCl → (4) Xả
D) (1) Cho thuốc nhuộm → (2): Cho NaOH → Cho 50% lượng muối NaCl →(3) Cho 50% lượng muối NaCl
→ (4) Xả.

Câu 9. Quy trình nhuộm vải polyester bằng thuốc nhuộm phân tán theo phương pháp thermosol như sau:
A) Vải à ngấm ép (thuốc nhuộm + chất chống di tản) à sấy hồng ngoạià sấy khô à Bộ phận Thermosol
(190-220oC, 1-2 phút) à giặt xà phòng, giặt khử.
B) Vải à ngấm ép (thuốc nhuộm + chất chống di tản) à sấy hồng ngoạià sấy khô à Bộ phận Thermosol
(190-220oC, 1-2 phút) à làm nguội à giặt xà phòng, giặt khử.
C) Vải à ngấm ép (thuốc nhuộm + chất chống di tản) à Bộ phận Thermosol (190-220oC, 1-2 phút) à làm
nguội à giặt xà phòng, giặt khử.

Câu 10.

Vật liệu để pha chế hồ in phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
1) Có độ đặc, độ nhớt và độ dính nhất định
2) Không bị phân hủy khi bảo quản
3) Dể thấm vào vải và giặt ra khỏi vải
4) Không tham gia và phản ứng với thuốc nhuộm
5) Dể hóa tan và trương nở trong nước.
A. 1,2,3
B. 1,2,3,4
C. 1,2,3,4,5
D. 1,2,3,5
E. 2,3,5
Câu 11.
Các loại hồ nguyên ( paste) nào không được sử dụng làm hồ in với thuốc nhuộm hoạt tính:
1) Hồ tinh bột
2) Hồ CMC
3) Hồ alginate
4) Hồ dextrin
5) Hồ nhũ tương
A) 1,2,3,4
B) 2,3,4
C)1
D) 1,2,4
E)1, 4
Câu 12.
Tìm quy trình thích hợp để in trên vải cotton bằng thuốc nhuộm hoạt tính với hồ in có chứa kiềm:
A)
B)
C)
D)
E)

Vải đã xử lý → In → Sấy →Ngấm kiềm→ Hấp→ Giặt.
Vải đã xử lý → Ngấm kiềm → In→ Sấy → Hấp→ Giặt
Vải đã xử lý → In → Sấy →Hấp→ Ngấm kiềm→ Giặt
Vải đã xử lý → In → Sấy → Hấp→ Giặt
Vải đã xử lý → In → Sấy →Hấp→ Ngấm acid→ Giặt

Câu 13.

Phân biệt in dự phòng ( resist printing) và in phá màu (discharge printing):
A) In dự phòng là in trước- nhuộm sau và in phá màu là in sau- nhuộm trước.
B) In dự phòng là in sau- nhuộm trước và in phá màu là in trước- nhuộm sau.

3


C) In dự phòng là nhuộm trước- in sau và in phá màu là nhuộm sau-in trước.

Câu 14.

Giải thích vai trò của Magnesium Chloride trong đơn công nghệ chống nhàu:

A)
B)
C)
D)
E)

Câu 15.
1.
2.
3.
4.
5.
A.

Chất tạo liến kết ngang
Chất xúc tác cho quá trình tạo liên kết ngang
Chất làm tăng mài mòn và kháng đứt
Chất làm mềm
Chất thấm ướt

Yếu tố nào sau đây hỗ trợ cho sự khuếch tán của thuốc nhuộm phân tán vào xơ polyester:
Nhiệt độ nhuộm
pH nhuộm
Chất tải
Chất trợ phân tán
Chất điện ly
1,3,4
B. 1,2,3,4
C. 1,2,3,4,5 D. 3,4
E.1,3

Câu 16.
A)
B)
C)
D)
E)

Chọn quy trình hoàn tất chống nhàu cho xơ cotton:
Ngấm ép vật liệu với dung dịch chống nhàu → Kéo căng → Sấy khô → Gia nhiệt → Làm nguội.
Kéo căng →Ngấm ép vật liệu với dung dịch chống nhàu → Sấy khô → Gia nhiệt → Làm nguội.
Ngấm ép vật liệu với dung dịch chống nhàu → Sấy khô → Kéo căng → Gia nhiệt → Làm nguội.
Ngấm ép vật liệu với dung dịch chống nhàu → Gia nhiệt → Kéo căng → Sấy khô → Làm nguội.
Sấy khô →Ngấm ép vật liệu với dung dịch chống nhàu → Kéo căng → Gia nhiệt → Làm nguội.

Câu 17.

A)
B)
C)
D)

Giản đồ nhuộm sau đây là giản đồ:

Nhuộm vải polyester bằng thuốc nhuộm phân tán
Nhuộm vải len (wool) bằng thuốc nhuộm acid chứa kim loại 1: 1.
Nhuộm vải cotton bằng thuốc nhuộm trực tiếp.
Nhuộm vải polyamide bằng thuốc nhuộm hoàn nguyên.

4


Câu 18.

Các loại thuốc nhuộm nào sau đây được giữ lại trên xơ ở dạng không tan trong nước:
1. Thuốc nhuộm acid trên xơ nylon
2. Thuốc nhuộm phân tán trên xơ nylon
3. Thuốc nhuộm trực tiếp trên xơ cotton
4. Thuốc nhuộm hoàn nguyên trên xơ cotton
5. Thuốc nhuộm phân tán trên xơ len
A. 2,4,5
B. 1,2,5
C. 2,3,4,5
D.1,2,3,4,5
E. 1,2,4,5

Câu 19.
Trong công nghiệp dệt nhuộm các chất hoạt động bề mặt dùng cho quá trình thấm ướt
(wetting agent) có chỉ số HLB (Hydrophile – Lipophile Balance):
A) 3-6
B) 7-9
C) 8-18
D) 13-15
E) 15-18.
Câu 20.
Trong công nghiệp dệt nhuộm các chất hoạt động bề mặt dùng cho quá trình nhũ hóa nước
trong dầu ( W/O emulsifier) có chỉ số HLB (Hydrophile – Lipophile Balance):
B) 3-6
B) 7-9
C) 8-18
D) 13-15
E) 15-18.
Câu 21.
1
Amylase

Các loại enzym nào sử dụng để loại hồ tinh bột trong giai đoạn giũ hồ cho vải cotton:
2
3
4
5
6
Cellulase
Pectinase
Esterase
Protease
Catalase

A
1

Câu 22.
[1]
[2]
[3]
[4]
[5]

B
1,2

D
1,2,3,5

E
1,2,3,4,5,6,7

Các đặc điểm của xơ polyamide so với xơ polyester là:
Khối lượng riêng của xơ polyamide thấp hơn nhiều so với xơ polyester.
Hàm ẩm cao hơn và khả năng sinh tĩnh điện của xơ polyamide cao hơn xơ polyeter.
Xơ polyamide có độ bền kiềm cao hơn xơ polyester
Xơ polyamide có độ bền acid cao hơn xơ polyester.
Xơ polyamide có thể được nhuộm bằng thuốc nhuộm phân tán, acid, base trong khi đó xơ polyester được
nhuộm bằng thuốc nhuộm phân tán.

A. 1,2,3,4

Câu 23.
Câu 24.

B.1,2,4,5
C. 2,3,4,5
D. 1,2,3,5
E. 1,2,3,4,5.
Mục đích chính của hồ vải trong công đoạn hoàn tất là:
A. Chống nhàu
B. Làm xốp
C. Chống oxy hóa
D. Chống tĩnh điện
Mục đích sử dụng NaOH trong giai đoạn nấu vải là để:

1
Thủy phân chất
béo

A
1,2

Câu 25.

C
1,2,3

7
Lactase

2
Thủy phân pectin

B
2,3

3
4
Thủy
phân Phá hủy hợp chất
hemicellulose
chứa N thành các
phẩm vật dễ tan
C
1,2,3

D
1,2,3,4

5
Xà phòng hóa sáp

E
1,2,3,4,5

Các chất nào sau đây có thể dùng làm chất thấm ướt:

[1] Disodium alkenylsuccinate
[2] DSDMAC (dioctadecyl dimethyl ammonium chloride)
[3] DSDMAMS (dioctadecyl dimethyl ammonium methyl sulphate)
A. 1.
B. 2
C. 3
D. 2,3
E. 1,2,3
Câu 26.
Trong các phương pháp đo lực tĩnh điện, phương pháp nào được ứng dụng phổ biến trong
công nghệ dệt may:
A. Đo thời gian bám dính ( vào người).
B. Đo điện áp tĩnh điện.
C. Đo điện trở hay điện trở suất.
5


Câu 27.

Nhiệt độ nhuộm điển hình cho thuốc nhuộm phân tán và xơ như sau:
STT
1
2
3
4
5

Câu 28.

Loại xơ
Nhiệt độ nhuộm điển hình
Polyester
100 – 1400C
Nylon
80 – 1200C
Cellulose Acetate
85 – 900C
Cellulose Triacetate 1150C
Acrylics
95 – 1100C
A. 1,2,3,4,5
B. 1,2,3,4
C. 2,3,4
D. 3,4,5
E. 1,2
Công thức nào sau đây biểu diễn thuốc nhuộm hoạt tính:

A

B

C
Câu 29.

A) 33, 34

Vị trí ghép đôi để tổng hợp thuốc nhuộm azo của các hợp chất dưới đây là:

B) 34,35,38

C) 33,34,35,38

D) 33,35,38

Câu 30.
Cho thế oxy hóa và thế khử của thuốc nhuộm hoàn nguyên họ anthraquinon và các chất
khự. Hãy cho biết các hệ chất khử nào có khả năng khử thuốc nhuốm (chrysazin):

6


A
B
C
Sodium
formaldehyde- Sodium
formaldehyde- Tất cả các hệ chất khử
sulphoxylate,
Sodium sulphoxylate,
Sodium
dithionite,
Sodium dithionite.
dithionite/glucose

Câu 31.

D
Glucose.

Trong một phân xưởng nhuộm in, phần trăm lượng nước tiêu thụ tập trung ở công đoạn:

A. Nhuộm

B. Nấu –Tẩy

C. In Hoa

D. Lò hơi

Câu 32.
Thước nhuộm azo nào dưới đây được tổng hợp theo sơ đồ A1 à Z  A2. Với A1 và A2 là
các amin thơm bậc nhất, Z là thành phần ghép ( là các napthol hoặc napthylamin):

A: 40

B: 41

C: 43

D: 40,41,43

Câu 33.
Lượng muối sử dụng trong quá trình nhuộm xơ cotton bằng thuốc nhuộm hoạt tính nhằm
tăng độ tận trích phụ thuộc vào các yếu tố:
1
2
3
4
5
Ái lực thuốc
Khả năng thực Nhiệt độ nhuộm
Nồng độ thuốc
Dung tỉ nhuộm
nhuộm với xơ
hiện phản ứng gắn
nhuộm trong dung
màu với xơ
dịch
A. 1,2,3,4,5
Câu 34.

B. 1,3,4,5

C. 1,2,3,5

D. 1,4

E.1,2

Để cải thiện độ bền ướt trong giai đoạn hoàn tất hóa học thì sử dụng các dẫn chất nào sau đây:

1
Polydiallyldimethyl
ammonium chloride
(DADMAC).

2
Các sản phẩm ngưng
tụ Formaldehyde từ
urea hoặc melanine

3
Các sản phẩm ngưng
tụ của vòng thơm
chứa sulfonic acid

4
Các chất điện ly đa
hóa trị

5
Các chất tạo phức
với ion kim loại
nặng

7


A
1,2

B
2,3

C
1,2,3

D
1,2,3,4

E
1,2,3,4,5

Câu 35.

Các chất nào ( không có màu) sau đây có thể dùng để hấp phụ tia cực tím thường dùng trong hoàn
tất để cải thiện độ bền màu ánh sáng của thuốc nhuộm:
1
2
3
4
5
2,(2’-Hyroxy-5’2-HydroxyphenylCác chất hoạt động Sodium phosphorous
Sodium Chloride
methylphenyl)
1,3,5-triazine
bề mặt không ion
molybdenum
benzotriazole
tungstenate
A
1,2

Câu 36.

B
1,2,3

D
1,2,3,4

E
1,2,3,4,5

Giản đồ nhuộm dưới đây biểu diễn cho quá trình nhuộm thuốc nhuộm acid nào:

A
Thuốc nhuộm acid dễ đều
màu (Levelling acid dye)

Câu 37.

C
1,2,4

B
Thuốc nhuộm acid đều
màu bình thường (Fast
acid dye)

C
Thuốc nhuộm acid đều
khó đều màu (Milling acid
dye)

D
Thuốc nhuộm acid rất khó
đều màu (Super milling
acid dye)

Lý do phải nhuộm theo hai giai đoạn theo giản đổ nhuộm dưới đây là:

1
Tránh thuốc nhuộm
bị thủy phân ( vì giai
đoạn đầu của thuốc
nhuộm còn nằm
ngoài dung dịch).

2
Muối được đưa vào
nửa giai đoạn
đầu( do ái lực thuốc
nhuộm quá nhỏ) để
làm tăng hàm lượng
thuốc nhuộm bám
vào vải và hiệu quả
sứ dụng thuốc

3
Chỉ khi có kiềm thì
thuốc nhuộm mới
bắt đầu liên kết với
vật liệu.

4
Muối được cho vào
làm cho thuốc
nhuộm dễ hòa tan
hơn.

5
Thuốc nhuộm có ái
lực với xơ lớn làm
khó đều màu.

8


nhuộm .
A
1,2,3

B
3,4,5

C
1,3,4

D
1,2,3,4,5

Câu 38.
Những ưu điểm của in phá màu (discharge) so với những công nghệ in khác :
1) Không những có thể in trên một nền rộng, mà còn bảo đảm được sự ổn định và độ bền màu trên vải,
trong khi in trực tiếp lại không thể làm được điều này.
2) Những vùng phức tạp hay màu sắc không đạt yêu cầu có thể được tái tạo lại với sự sắc nét và hoàn hảo
bất ngờ, đó chính là nét nổi bật của kiểu in này.
3) Chi phí cho những công đoạn phụ của quá trình (discharge) đẩy giá sản phẩm lên khá cao nhưng nó
xứng đáng với một sản phẩm công phu và có tính thẩm mỹ cao.
4) Thiết bị đơn giản, vận hành dễ dàng.
A: 1,3
Câu 39.

B: 1,2,3

C:1,3,4

D: 2,3

E: 1,2,3,4

Giản đồ sau đây biêu diễn quá trình nào:

A
Định hình nhiệt

B
Thermosol

C
Chồng nhàu

D
Làm xốp

Câu 40.

Nhiệt độ ở đó có sự tăng đáng kể tốc độ khuếch tán thuốc nhuộm vào xơ gọi là nhiệt độ chuyển
nhuộm Td (dyeing transition temperature Td). Xơ nhiệt dẻo ( polyester) thường nhuộm ở nhiệt độ T:
A) T > Td.

B) T < Td

C) Không nhuộm được.

_____________________________________HẾT______________________________________________

ĐỀ THI HỌC KỲ
MÔN KỸ THUẬT NHUÔM IN TRÊN VẢI – Mã MH: 601059
Lớp: HC08
Ngày thi: 19/06/2012
Thời lượng : 90 phút
9


Họ và tên SV: ……………………………………..MSSV:…………………………
Ghi chú:
Sinh viên KHÔNG được sử dụng tài liệu
Sau khi hết giờ làm bài, SV phải nộp lại đề thi cùng với phiếu trả lời. Nhớ ghi mã số đề thi, họ tên và
MSSV vào đề thi và phiếu trả lời
GV ra đề:

PGS.TS. Phạm Thành Quân

Chữ ký:

Chủ nhiệm bộ môn:

PGS.TS. Phan Thanh Sơn Nam

Chữ ký:

ĐỀ THI SỐ 0002 (40 câu/09 trang)
Câu 41.
Trong công nghiệp dệt nhuộm các chất hoạt động bề mặt dùng cho quá trình nhũ hóa nước
trong dầu ( W/O emulsifier) có chỉ số HLB (Hydrophile – Lipophile Balance):
C) 3-6
B) 7-9
C) 8-18
D) 13-15
E) 15-18.
Câu 42.
Các chất nào ( không có màu) sau đây có thể dùng để hấp phụ tia cực tím thường dùng trong hoàn
tất để cải thiện độ bền màu ánh sáng của thuốc nhuộm:
1
2
3
2,(2’-Hyroxy-5’2-HydroxyphenylCác chất hoạt động
methylphenyl)
1,3,5-triazine
bề mặt không ion
benzotriazole
A
1,2

Câu 43.

B
1,2,3

5
Sodium Chloride

D
1,2,3,4

E
1,2,3,4,5

Giản đồ nhuộm dưới đây biểu diễn cho quá trình nhuộm thuốc nhuộm acid nào:

A
Thuốc nhuộm acid dễ đều
màu (Levelling acid dye)

Câu 44.

C
1,2,4

4
Sodium phosphorous
molybdenum
tungstenate

B
Thuốc nhuộm acid đều
màu bình thường (Fast
acid dye)

C
Thuốc nhuộm acid đều
khó đều màu (Milling acid
dye)

D
Thuốc nhuộm acid rất khó
đều màu (Super milling
acid dye)

Lý do phải nhuộm theo hai giai đoạn theo giản đổ nhuộm dưới đây là:

10


1
Tránh thuốc nhuộm
bị thủy phân ( vì giai
đoạn đầu của thuốc
nhuộm còn nằm
ngoài dung dịch).

2
Muối được đưa vào
nửa giai đoạn
đầu( do ái lực thuốc
nhuộm quá nhỏ) để
làm tăng hàm lượng
thuốc nhuộm bám
vào vải và hiệu quả
sứ dụng thuốc
nhuộm .

3
Chỉ khi có kiềm thì
thuốc nhuộm mới
bắt đầu liên kết với
vật liệu.

4
Muối được cho vào
làm cho thuốc
nhuộm dễ hòa tan
hơn.

5
Thuốc nhuộm có ái
lực với xơ lớn làm
khó đều màu.

A
1,2,3

B
C
D
3,4,5
1,3,4
1,2,3,4,5
Câu 45.
Nhiệt độ ở đó có sự tăng đáng kể tốc độ khuếch tán thuốc nhuộm vào xơ gọi là nhiệt độ chuyển
nhuộm Td (dyeing transition temperature Td). Xơ nhiệt dẻo ( polyester) thường nhuộm ở nhiệt độ T:
B) T > Td.

B) T < Td

C) Không nhuộm được.

Câu 46.
Những ưu điểm của in phá màu (discharge) so với những công nghệ in khác :
1) Không những có thể in trên một nền rộng, mà còn bảo đảm được sự ổn định và độ bền màu trên vải,
trong khi in trực tiếp lại không thể làm được điều này.
2) Những vùng phức tạp hay màu sắc không đạt yêu cầu có thể được tái tạo lại với sự sắc nét và hoàn hảo
bất ngờ, đó chính là nét nổi bật của kiểu in này.
3) Chi phí cho những công đoạn phụ của quá trình (discharge) đẩy giá sản phẩm lên khá cao nhưng nó
xứng đáng với một sản phẩm công phu và có tính thẩm mỹ cao.
4) Thiết bị đơn giản, vận hành dễ dàng.
A: 1,3
Câu 47.

B: 1,2,3

C:1,3,4

D: 2,3

E: 1,2,3,4

Giản đồ sau đây biêu diễn quá trình nào:

11


A
Định hình nhiệt

Câu 48.
1
Amylase

B
Thermosol

[6]
[7]
[8]
[9]
[10]

B
1,2

C
1,2,3

D
1,2,3,5

7
Lactase

E
1,2,3,4,5,6,7

Các đặc điểm của xơ polyamide so với xơ polyester là:
Khối lượng riêng của xơ polyamide thấp hơn nhiều so với xơ polyester.
Hàm ẩm cao hơn và khả năng sinh tĩnh điện của xơ polyamide cao hơn xơ polyeter.
Xơ polyamide có độ bền kiềm cao hơn xơ polyester
Xơ polyamide có độ bền acid cao hơn xơ polyester.
Xơ polyamide có thể được nhuộm bằng thuốc nhuộm phân tán, acid, base trong khi đó xơ polyester được
nhuộm bằng thuốc nhuộm phân tán.

A. 1,2,3,4

Câu 50.
Câu 51.

B.1,2,4,5
C. 2,3,4,5
D. 1,2,3,5
E. 1,2,3,4,5.
Mục đích chính của hồ vải trong công đoạn hoàn tất là:
A. Chống nhàu
B. Làm xốp
C. Chống oxy hóa
D. Chống tĩnh điện
Mục đích sử dụng NaOH trong giai đoạn nấu vải là để:

1
Thủy phân chất
béo

2
Thủy phân pectin

A
1,2

Câu 52.

D
Làm xốp

Các loại enzym nào sử dụng để loại hồ tinh bột trong giai đoạn giũ hồ cho vải cotton:
2
3
4
5
6
Cellulase
Pectinase
Esterase
Protease
Catalase

A
1

Câu 49.

C
Chồng nhàu

B
2,3

3

4
Thủy
phân Phá hủy hợp chất
hemicellulose
chứa N thành các
phẩm vật dễ tan
C
1,2,3

D
1,2,3,4

5
Xà phòng hóa sáp

E
1,2,3,4,5

Các chất nào sau đây có thể dùng làm chất thấm ướt:

[1] Disodium alkenylsuccinate
[2] DSDMAC (dioctadecyl dimethyl ammonium chloride)
[3] DSDMAMS (dioctadecyl dimethyl ammonium methyl sulphate)
A. 1.

B. 2

C. 3

D. 2,3

E. 1,2,3
12


Câu 53.
Trong các phương pháp đo lực tĩnh điện, phương pháp nào được ứng dụng phổ biến trong
công nghệ dệt may:
A. Đo thời gian bám dính ( vào người).
B. Đo điện áp tĩnh điện.
C. Đo điện trở hay điện trở suất.
Câu 54.
Nhiệt độ nhuộm điển hình cho thuốc nhuộm phân tán và xơ như sau:
STT
1
2
3
4
5

Câu 55.

Loại xơ
Nhiệt độ nhuộm điển hình
Polyester
100 – 1400C
Nylon
80 – 1200C
Cellulose Acetate
85 – 900C
Cellulose Triacetate 1150C
Acrylics
95 – 1100C
A. 1,2,3,4,5
B. 1,2,3,4
C. 2,3,4
D. 3,4,5
E. 1,2
Công thức nào sau đây biểu diễn thuốc nhuộm hoạt tính:

A

B

C
Câu 56.

E) 33, 34

Vị trí ghép đôi để tổng hợp thuốc nhuộm azo của các hợp chất dưới đây là:

F) 34,35,38

G) 33,34,35,38

H) 33,35,38

Câu 57.
Cho thế oxy hóa và thế khử của thuốc nhuộm hoàn nguyên họ anthraquinon và các chất
khự. Hãy cho biết các hệ chất khử nào có khả năng khử thuốc nhuốm (chrysazin):

13


A
B
C
Sodium
formaldehyde- Sodium
formaldehyde- Tất cả các hệ chất khử
sulphoxylate,
Sodium sulphoxylate,
Sodium
dithionite,
Sodium dithionite.
dithionite/glucose
Câu 58.
Xác định cấp đánh giá độ bền màu theo thang chuẩn màu xám
theo kết quả đo ( 3 lần là M1, M2 và M3) dưới đây với chuẩn Mo:
Mẫu
L*
a*
M1
45,17
25,33
M2
46,03
25,12
M3
45,95
24,96
Mo
45,20
25,15
Cho biết:

A
Cấp (4-5)

B
Cấp 4

C
Cấp (3-4)

D
Glucose.

( grey scale) của mẫu ( sample)
b*
16,11
15,99
16,07
16,04

D
Không đạt cấp nào

E
Không tính được

Câu 59.

pH thích hợp nhất để nhuộm các thuốc nhuôm acid và thuốc nhuộm acid chứa kim loại là:Thuốc
nhuộm nào sau đây được dùng để nhuộm len
1) pH = 2-2,5 đối với thuốc nhuộm acid phức kim loại 1:1
2) pH= 2,5 -3,5 đối với thuốc nhuộm acid dễ điều màu
3) pH = 4-5 đối với thuốc nhuộm acid chrom
4) pH = 5-6 đối với thuốc nhuộm acid đều màu trung bình
5) pH= 4,5-5,5 đối với thuốc nhuộm acid khó đều màu
B.

1,2,3,4,5

B. 1,2,3,4

C. 1,2,3

D. 4,5

E) 3,4,5

14


Câu 60.

Quy trình nhuộm liên tục xơ cotton bằng thuốc nhuộm hoàn nguyên theo phương pháp huyền phù
hai pha thường được áp dụng là:
E) Ngấm ép vải bằng dung dịch kiềm có chứa chất khử và chất điện ly → Sấy trung gian → Làm nguội →
Ngấm ép vải bằng dung dịch huyền phù thuốc nhuộm với phụ gia → Hấp ( steaming) → Làm nguội →
Giặt xả → Sấy khô.
F) Ngấm ép vải bằng dung dịch huyền phù thuốc nhuộm với phụ gia và chất khử → Sấy trung gian → Làm
nguội → Ngấm ép vải bằng dung dịch kiềm có chứa chất điện ly → Hấp ( steaming) → Làm nguội → Giặt
xả → Sấy khô.
G) Ngấm ép vải bằng dung dịch huyền phù thuốc nhuộm với phụ gia → Sấy trung gian → Làm nguội →
Ngấm ép vải bằng dung dịch kiềm có chứa chất khử và chất điện ly→ Hấp ( steaming) → Làm nguội →
Giặt xả → Sấy khô.
H) Ngấm ép vải bằng dung dịch huyền phù thuốc nhuộm với phụ gia, chất khử và chất điện ly → Sấy trung
gian → Làm nguội → Ngấm ép vải bằng dung dịch kiềm → Hấp ( steaming) → Làm nguội → Giặt xả →
Sấy khô.

Câu 61.

Đặc điểm nào đúng cho giai đoạn mercerization (làm bóng):
1. Vải được xử lý trong kiềm mạnh ở trạng thái kéo căng
2. Có thể thực hiện ở nhiệt độ thấp hoặc nhiệt độ cao
3. Có thể tái sử dụng kiềm
4. Vải sau khi làm bóng sẽ tăng độ bóng, độ thấm hút hóa chất
5. Tiết diện ngang của xơ thay đổi sau giai đoạn làm bóng
6. Cường lực xơ tăng lên sau giai đoạn làm bóng
A. 1,3,4,5,6

B. 1,2,3,4,5,6

C. 1,2,4,5

D.1,3,4,5,6

E.1,4,5,6

Câu 62.

Chức năng của chất tải ( carrier) trong quy trình nhuộm bằng thuốc nhuộm phân tán là:
6) Giảm nhiệt độ nhuộm.
7) Đi vào xơ làm xơ trương nở
8) Tăng khả năng tan của thuốc nhuộm trong nước nhuộm
9) Bị lôi cuốn lên bề mặt xơ và hòa tan thuốc nhuộm làm hình thành một lớp thuốc nhuộm trên

bề mặt xơ.
10) Làm giảm tốc độ nhuộm để đạt được đều màu.
A) 1,2,3,4,5
B) 1,2,3,4
C) 1,2,3
D) 1,2

E) 1,5

Câu 63.

Các phương pháp kiểm tra lớp phủ chống khuẩn của vải sợi là:
Phương pháp kiểm tra đĩa agar
Phương pháp vùi trong đất
Phương pháp kiểm tra không khí bảo hòa
Phương pháp đo màu sắc vải
Phương pháp đếm tập đòan vi khuẩn
Phương pháp chiếu xạ
B) 1,2,3,5
C) 1,2,3,5,6
D) 1,2,3,4,5,6
E) 1,2,3,4,6
Câu 64.
Để tăng độ bền gắn màu của thuốc nhuộm trực tiếp trên xơ cellulose , các phương pháp sau thường
được sử dụng:
7)
8)
9)
10)
11)
12)
A) 1,2,3,4

9) Diazo hóa và ghép đôi cầm màu
10) Xử lý với chất khử hiện màu.
11) Liên kết với muối diazo
12) Xử lý với acid acetic và formaldehyde
13) Tạo phức với ion kim loại
14) Hấp định hình nhiệt
15) Sử dụng chất cầm màu cationic
16) Nhựa và chất nối ngang
A) 1,3,4,5,7,8
B) 1,3,4,5,6,7,8
D) 1,2,3,4,5,6,7,8

Câu 65.

E) 1,2,3,4,5,6,7

Cho giản đồ nhuộm xơ cellulose bằng thuốc nhuộm trực tiếp như hình sau. Thứ tự các công đoạn

là:

15


E) (1) : Cho thuốc nhuộm→ (2): Tạo môi trương acid bằng acid acetic → (3) Cho 100% lượng muối NaCl →
(4): Trung hòa bằng dung dịch NaOH → Xả .
F) (1) : Cho acid acetic → (2): Cho thuốc nhuộm → (3) Cho 100% lượng muối NaCl → (4) Cho NaOH → Xả.
G) (1) Cho thuốc nhuộm → (2): Cho 20% muối NaCl → Cho 30% lượng muối NaCl →(3) Cho 50% lượng
muối NaCl → (4) Xả
H) (1) Cho thuốc nhuộm → (2): Cho NaOH → Cho 50% lượng muối NaCl →(3) Cho 50% lượng muối NaCl
→ (4) Xả.

Câu 66.

Quy trình nhuộm vải polyester bằng thuốc nhuộm phân tán theo phương pháp thermosol như sau:

D) Vải à ngấm ép (thuốc nhuộm + chất chống di tản) à sấy hồng ngoạià sấy khô à Bộ phận Thermosol
(190-220oC, 1-2 phút) à giặt xà phòng, giặt khử.
E) Vải à ngấm ép (thuốc nhuộm + chất chống di tản) à sấy hồng ngoạià sấy khô à Bộ phận Thermosol
(190-220oC, 1-2 phút) à làm nguội à giặt xà phòng, giặt khử.
F) Vải à ngấm ép (thuốc nhuộm + chất chống di tản) à Bộ phận Thermosol (190-220oC, 1-2 phút) à làm
nguội à giặt xà phòng, giặt khử.

Câu 67.

Vật liệu để pha chế hồ in phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
6) Có độ đặc, độ nhớt và độ dính nhất định
7) Không bị phân hủy khi bảo quản
8) Dể thấm vào vải và giặt ra khỏi vải
9) Không tham gia và phản ứng với thuốc nhuộm
10) Dể hóa tan và trương nở trong nước.
A. 1,2,3
B. 1,2,3,4
C. 1,2,3,4,5
D. 1,2,3,5
E. 2,3,5
Câu 68.
Các loại hồ nguyên ( paste) nào không được sử dụng làm hồ in với thuốc nhuộm hoạt tính:
6) Hồ tinh bột
7) Hồ CMC
8) Hồ alginate
9) Hồ dextrin
10) Hồ nhũ tương
A) 1,2,3,4
B) 2,3,4
C)1
D) 1,2,4
E)1, 4
Câu 69.
Tìm quy trình thích hợp để in trên vải cotton bằng thuốc nhuộm hoạt tính với hồ in có chứa kiềm:
F)
G)
H)
I)
J)

Vải đã xử lý → In → Sấy →Ngấm kiềm→ Hấp→ Giặt.
Vải đã xử lý → Ngấm kiềm → In→ Sấy → Hấp→ Giặt
Vải đã xử lý → In → Sấy →Hấp→ Ngấm kiềm→ Giặt
Vải đã xử lý → In → Sấy → Hấp→ Giặt
Vải đã xử lý → In → Sấy →Hấp→ Ngấm acid→ Giặt

Câu 70.

Phân biệt in dự phòng ( resist printing) và in phá màu (discharge printing):
D) In dự phòng là in trước- nhuộm sau và in phá màu là in sau- nhuộm trước.
E) In dự phòng là in sau- nhuộm trước và in phá màu là in trước- nhuộm sau.

16


F) In dự phòng là nhuộm trước- in sau và in phá màu là nhuộm sau-in trước.

Câu 71.

Giải thích vai trò của Magnesium Chloride trong đơn công nghệ chống nhàu:

F)
G)
H)
I)
J)

Chất tạo liến kết ngang
Chất xúc tác cho quá trình tạo liên kết ngang
Chất làm tăng mài mòn và kháng đứt
Chất làm mềm
Chất thấm ướt

Câu 72.
Yếu tố nào sau đây hỗ trợ cho sự khuếch tán của thuốc nhuộm phân tán vào xơ polyester:
6. Nhiệt độ nhuộm
7. pH nhuộm
8. Chất tải
9. Chất trợ phân tán
10. Chất điện ly
B. 1,3,4
B. 1,2,3,4
C. 1,2,3,4,5 D. 3,4
E.1,3
Câu 73.
F)
G)
H)
I)
J)

Chọn quy trình hoàn tất chống nhàu cho xơ cotton:
Ngấm ép vật liệu với dung dịch chống nhàu → Kéo căng → Sấy khô → Gia nhiệt → Làm nguội.
Kéo căng →Ngấm ép vật liệu với dung dịch chống nhàu → Sấy khô → Gia nhiệt → Làm nguội.
Ngấm ép vật liệu với dung dịch chống nhàu → Sấy khô → Kéo căng → Gia nhiệt → Làm nguội.
Ngấm ép vật liệu với dung dịch chống nhàu → Gia nhiệt → Kéo căng → Sấy khô → Làm nguội.
Sấy khô →Ngấm ép vật liệu với dung dịch chống nhàu → Kéo căng → Gia nhiệt → Làm nguội.

Câu 74.

E)
F)
G)
H)

Giản đồ nhuộm sau đây là giản đồ:

Nhuộm vải polyester bằng thuốc nhuộm phân tán
Nhuộm vải len (wool) bằng thuốc nhuộm acid chứa kim loại 1: 1.
Nhuộm vải cotton bằng thuốc nhuộm trực tiếp.
Nhuộm vải polyamide bằng thuốc nhuộm hoàn nguyên.

17


Câu 75.

Các loại thuốc nhuộm nào sau đây được giữ lại trên xơ ở dạng không tan trong nước:
6. Thuốc nhuộm acid trên xơ nylon
7. Thuốc nhuộm phân tán trên xơ nylon
8. Thuốc nhuộm trực tiếp trên xơ cotton
9. Thuốc nhuộm hoàn nguyên trên xơ cotton
10. Thuốc nhuộm phân tán trên xơ len
B. 2,4,5
B. 1,2,5
C. 2,3,4,5
D.1,2,3,4,5
E. 1,2,4,5

Câu 76.
Trong công nghiệp dệt nhuộm các chất hoạt động bề mặt dùng cho quá trình thấm ướt
(wetting agent) có chỉ số HLB (Hydrophile – Lipophile Balance):
D) 3-6
B) 7-9
C) 8-18
D) 13-15
E) 15-18.
Câu 77.

Trong một phân xưởng nhuộm in, phần trăm lượng nước tiêu thụ tập trung ở công đoạn:

A. Nhuộm

B. Nấu –Tẩy

C. In Hoa

D. Lò hơi

Câu 78.
Thước nhuộm azo nào dưới đây được tổng hợp theo sơ đồ A1 à Z  A2. Với A1 và A2 là
các amin thơm bậc nhất, Z là thành phần ghép ( là các napthol hoặc napthylamin):

A: 40

B: 41

C: 43

D: 40,41,43

Câu 79.
Lượng muối sử dụng trong quá trình nhuộm xơ cotton bằng thuốc nhuộm hoạt tính nhằm
tăng độ tận trích phụ thuộc vào các yếu tố:
1
2
3
4
5
Ái lực thuốc
Khả năng thực Nhiệt độ nhuộm
Nồng độ thuốc
Dung tỉ nhuộm
nhuộm với xơ
hiện phản ứng gắn
nhuộm trong dung
màu với xơ
dịch
B. 1,2,3,4,5
Câu 80.

B. 1,3,4,5

C. 1,2,3,5

D. 1,4

E.1,2

Để cải thiện độ bền ướt trong giai đoạn hoàn tất hóa học thì sử dụng các dẫn chất nào sau đây:

1
Polydiallyldimethyl
ammonium chloride
(DADMAC).

2
Các sản phẩm ngưng
tụ Formaldehyde từ
urea hoặc melanine

3
Các sản phẩm ngưng
tụ của vòng thơm
chứa sulfonic acid

4
Các chất điện ly đa
hóa trị

5
Các chất tạo phức
với ion kim loại
nặng

A
1,2

B
2,3

C
1,2,3

D
1,2,3,4

E
1,2,3,4,5

_____________________________________HẾT______________________________________________

ĐỀ THI HỌC KỲ
MÔN KỸ THUẬT NHUÔM IN TRÊN VẢI – Mã MH: 601059
Lớp: HC08
Ngày thi: 19/06/2012
Thời lượng : 90 phút
18


Họ và tên SV: ……………………………………..MSSV:…………………………
Ghi chú:
Sinh viên KHÔNG được sử dụng tài liệu
Sau khi hết giờ làm bài, SV phải nộp lại đề thi cùng với phiếu trả lời. Nhớ ghi mã số đề thi, họ tên và
MSSV vào đề thi và phiếu trả lời
GV ra đề:

PGS.TS. Phạm Thành Quân

Chữ ký:

Chủ nhiệm bộ môn:

PGS.TS. Phan Thanh Sơn Nam

Chữ ký:

ĐỀ THI SỐ 0003 (40 câu/09 trang)
Câu 81.
K)
L)
M)
N)
O)

Chọn quy trình hoàn tất chống nhàu cho xơ cotton:
Ngấm ép vật liệu với dung dịch chống nhàu → Kéo căng → Sấy khô → Gia nhiệt → Làm nguội.
Kéo căng →Ngấm ép vật liệu với dung dịch chống nhàu → Sấy khô → Gia nhiệt → Làm nguội.
Ngấm ép vật liệu với dung dịch chống nhàu → Sấy khô → Kéo căng → Gia nhiệt → Làm nguội.
Ngấm ép vật liệu với dung dịch chống nhàu → Gia nhiệt → Kéo căng → Sấy khô → Làm nguội.
Sấy khô →Ngấm ép vật liệu với dung dịch chống nhàu → Kéo căng → Gia nhiệt → Làm nguội.

Câu 82.

I)
J)
K)
L)

Giản đồ nhuộm sau đây là giản đồ:

Nhuộm vải polyester bằng thuốc nhuộm phân tán
Nhuộm vải len (wool) bằng thuốc nhuộm acid chứa kim loại 1: 1.
Nhuộm vải cotton bằng thuốc nhuộm trực tiếp.
Nhuộm vải polyamide bằng thuốc nhuộm hoàn nguyên.

Câu 83.

Các loại thuốc nhuộm nào sau đây được giữ lại trên xơ ở dạng không tan trong nước:
11. Thuốc nhuộm acid trên xơ nylon
12. Thuốc nhuộm phân tán trên xơ nylon
13. Thuốc nhuộm trực tiếp trên xơ cotton
14. Thuốc nhuộm hoàn nguyên trên xơ cotton
15. Thuốc nhuộm phân tán trên xơ len
C. 2,4,5
B. 1,2,5
C. 2,3,4,5
D.1,2,3,4,5
E. 1,2,4,5

Câu 84.
Trong công nghiệp dệt nhuộm các chất hoạt động bề mặt dùng cho quá trình thấm ướt
(wetting agent) có chỉ số HLB (Hydrophile – Lipophile Balance):
E) 3-6
B) 7-9
C) 8-18
D) 13-15
E) 15-18.
Câu 85.
A. Nhuộm

Trong một phân xưởng nhuộm in, phần trăm lượng nước tiêu thụ tập trung ở công đoạn:
B. Nấu –Tẩy

C. In Hoa

D. Lò hơi

19


Câu 86.
Thuốc nhuộm azo nào dưới đây được tổng hợp theo sơ đồ A1 à Z  A2. Với A1 và A2 là
các amin thơm bậc nhất, Z là thành phần ghép ( là các napthol hoặc napthylamin):

A: 40

B: 41

C: 43

D: 40,41,43

Câu 87.
Lượng muối sử dụng trong quá trình nhuộm xơ cotton bằng thuốc nhuộm hoạt tính nhằm
tăng độ tận trích phụ thuộc vào các yếu tố:
1
2
3
4
5
Ái lực thuốc
Khả năng thực Nhiệt độ nhuộm
Nồng độ thuốc
Dung tỉ nhuộm
nhuộm với xơ
hiện phản ứng gắn
nhuộm trong dung
màu với xơ
dịch
C. 1,2,3,4,5
Câu 88.

B. 1,3,4,5

C. 1,2,3,5

D. 1,4

E.1,2

Để cải thiện độ bền ướt trong giai đoạn hoàn tất hóa học thì sử dụng các dẫn chất nào sau đây:

1
Polydiallyldimethyl
ammonium chloride
(DADMAC).

2
Các sản phẩm ngưng
tụ Formaldehyde từ
urea hoặc melanine

3
Các sản phẩm ngưng
tụ của vòng thơm
chứa sulfonic acid

4
Các chất điện ly đa
hóa trị

5
Các chất tạo phức
với ion kim loại
nặng

A
1,2

B
2,3

C
1,2,3

D
1,2,3,4

E
1,2,3,4,5

Câu 89.
Trong công nghiệp dệt nhuộm các chất hoạt động bề mặt dùng cho quá trình nhũ hóa nước
trong dầu ( W/O emulsifier) có chỉ số HLB (Hydrophile – Lipophile Balance):
F) 3-6
B) 7-9
C) 8-18
D) 13-15
E) 15-18.
Câu 90.
Các chất nào ( không có màu) sau đây có thể dùng để hấp phụ tia cực tím thường dùng trong hoàn
tất để cải thiện độ bền màu ánh sáng của thuốc nhuộm:
1
2
3
2,(2’-Hyroxy-5’2-HydroxyphenylCác chất hoạt động
methylphenyl)
1,3,5-triazine
bề mặt không ion
benzotriazole
A
1,2

Câu 91.

B
1,2,3

C
1,2,4

4
Sodium phosphorous
molybdenum
tungstenate

5
Sodium Chloride

D
1,2,3,4

E
1,2,3,4,5

Giản đồ nhuộm dưới đây biểu diễn cho quá trình nhuộm thuốc nhuộm acid nào:

20


A
Thuốc nhuộm acid dễ đều
màu (Levelling acid dye)

Câu 92.

B
Thuốc nhuộm acid đều
màu bình thường (Fast
acid dye)

C
Thuốc nhuộm acid đều
khó đều màu (Milling acid
dye)

D
Thuốc nhuộm acid rất khó
đều màu (Super milling
acid dye)

Lý do phải nhuộm theo hai giai đoạn theo giản đổ nhuộm dưới đây là:

1
Tránh thuốc nhuộm
bị thủy phân ( vì giai
đoạn đầu của thuốc
nhuộm còn nằm
ngoài dung dịch).

2
Muối được đưa vào
nửa giai đoạn
đầu( do ái lực thuốc
nhuộm quá nhỏ) để
làm tăng hàm lượng
thuốc nhuộm bám
vào vải và hiệu quả
sứ dụng thuốc
nhuộm .

3
Chỉ khi có kiềm thì
thuốc nhuộm mới
bắt đầu liên kết với
vật liệu.

4
Muối được cho vào
làm cho thuốc
nhuộm dễ hòa tan
hơn.

5
Thuốc nhuộm có ái
lực với xơ lớn làm
khó đều màu.

A
1,2,3

B
C
D
3,4,5
1,3,4
1,2,3,4,5
Câu 93.
Nhiệt độ ở đó có sự tăng đáng kể tốc độ khuếch tán thuốc nhuộm vào xơ gọi là nhiệt độ chuyển
nhuộm Td (dyeing transition temperature Td). Xơ nhiệt dẻo ( polyester) thường nhuộm ở nhiệt độ T:
A) T > Td.

B) T < Td

C) Không nhuộm được.

Câu 94.
Những ưu điểm của in phá màu (discharge) so với những công nghệ in khác :
1) Không những có thể in trên một nền rộng, mà còn bảo đảm được sự ổn định và độ bền màu trên vải,
trong khi in trực tiếp lại không thể làm được điều này.
2) Những vùng phức tạp hay màu sắc không đạt yêu cầu có thể được tái tạo lại với sự sắc nét và hoàn hảo
bất ngờ, đó chính là nét nổi bật của kiểu in này.
21


3) Chi phí cho những công đoạn phụ của quá trình (discharge) đẩy giá sản phẩm lên khá cao nhưng nó
xứng đáng với một sản phẩm công phu và có tính thẩm mỹ cao.
4) Thiết bị đơn giản, vận hành dễ dàng.
A: 1,3
Câu 95.

B: 1,2,3

C:1,3,4

Câu 96.
1
Amylase

B
Thermosol

C
Chồng nhàu

D
Làm xốp

Các loại enzym nào sử dụng để loại hồ tinh bột trong giai đoạn giũ hồ cho vải cotton:
2
3
4
5
6
Cellulase
Pectinase
Esterase
Protease
Catalase

A
1

[11]
[12]
[13]
[14]
[15]

E: 1,2,3,4

Giản đồ sau đây biêu diễn quá trình nào:

A
Định hình nhiệt

Câu 97.

D: 2,3

B
1,2

C
1,2,3

D
1,2,3,5

7
Lactase

E
1,2,3,4,5,6,7

Các đặc điểm của xơ polyamide so với xơ polyester là:
Khối lượng riêng của xơ polyamide thấp hơn nhiều so với xơ polyester.
Hàm ẩm cao hơn và khả năng sinh tĩnh điện của xơ polyamide cao hơn xơ polyeter.
Xơ polyamide có độ bền kiềm cao hơn xơ polyester
Xơ polyamide có độ bền acid cao hơn xơ polyester.
Xơ polyamide có thể được nhuộm bằng thuốc nhuộm phân tán, acid, base trong khi đó xơ polyester được
nhuộm bằng thuốc nhuộm phân tán.

A. 1,2,3,4

Câu 98.
Câu 99.

B.1,2,4,5
C. 2,3,4,5
D. 1,2,3,5
E. 1,2,3,4,5.
Mục đích chính của hồ vải trong công đoạn hoàn tất là:
A. Chống nhàu
B. Làm xốp
C. Chống oxy hóa
D. Chống tĩnh điện
Mục đích sử dụng NaOH trong giai đoạn nấu vải là để:

1
Thủy phân chất
béo

A
1,2

Câu 100.

2
Thủy phân pectin

B
2,3

3

4
Thủy
phân Phá hủy hợp chất
hemicellulose
chứa N thành các
phẩm vật dễ tan
C
1,2,3

D
1,2,3,4

5
Xà phòng hóa sáp

E
1,2,3,4,5

Các chất nào sau đây có thể dùng làm chất thấm ướt:
22


[1] Disodium alkenylsuccinate
[2] DSDMAC (dioctadecyl dimethyl ammonium chloride)
[3] DSDMAMS (dioctadecyl dimethyl ammonium methyl sulphate)
A. 1.
B. 2
C. 3
D. 2,3
E. 1,2,3
Câu 101.
Trong các phương pháp đo lực tĩnh điện, phương pháp nào được ứng dụng phổ biến trong
công nghệ dệt may:
A. Đo thời gian bám dính ( vào người).
B. Đo điện áp tĩnh điện.
C. Đo điện trở hay điện trở suất.
Câu 102.
Nhiệt độ nhuộm điển hình cho thuốc nhuộm phân tán và xơ như sau:
STT
1
2
3
4
5

Loại xơ
Nhiệt độ nhuộm điển hình
Polyester
100 – 1400C
Nylon
80 – 1200C
Cellulose Acetate
85 – 900C
Cellulose Triacetate 1150C
Acrylics
95 – 1100C
A. 1,2,3,4,5
B. 1,2,3,4
C. 2,3,4
D. 3,4,5
E. 1,2
Câu 103.
Công thức nào sau đây biểu diễn thuốc nhuộm hoạt tính:

A

B

C
Câu 104.

I) 33, 34

Vị trí ghép đôi để tổng hợp thuốc nhuộm azo của các hợp chất dưới đây là:

J) 34,35,38

K) 33,34,35,38

L) 33,35,38

Câu 105.
Cho thế oxy hóa và thế khử của thuốc nhuộm hoàn nguyên họ anthraquinon và các chất
khự. Hãy cho biết các hệ chất khử nào có khả năng khử thuốc nhuốm (chrysazin):

23


A
B
C
Sodium
formaldehyde- Sodium
formaldehyde- Tất cả các hệ chất khử
sulphoxylate,
Sodium sulphoxylate,
Sodium
dithionite,
Sodium dithionite.
dithionite/glucose
Câu 106.
Xác định cấp đánh giá độ bền màu theo thang chuẩn màu xám
theo kết quả đo ( 3 lần là M1, M2 và M3) dưới đây với chuẩn Mo:
Mẫu
L*
a*
M1
45,17
25,33
M2
46,03
25,12
M3
45,95
24,96
Mo
45,20
25,15
Cho biết:

A
Cấp (4-5)

B
Cấp 4

C
Cấp (3-4)

D
Glucose.

( grey scale) của mẫu ( sample)
b*
16,11
15,99
16,07
16,04

D
Không đạt cấp nào

E
Không tính được

Câu 107.

pH thích hợp nhất để nhuộm các thuốc nhuôm acid và thuốc nhuộm acid chứa kim loại là:Thuốc
nhuộm nào sau đây được dùng để nhuộm len
1) pH = 2-2,5 đối với thuốc nhuộm acid phức kim loại 1:1
2) pH= 2,5 -3,5 đối với thuốc nhuộm acid dễ điều màu
3) pH = 4-5 đối với thuốc nhuộm acid chrom
4) pH = 5-6 đối với thuốc nhuộm acid đều màu trung bình
5) pH= 4,5-5,5 đối với thuốc nhuộm acid khó đều màu
C.

1,2,3,4,5

B. 1,2,3,4

C. 1,2,3

D. 4,5

E) 3,4,5

24


Câu 108.

Quy trình nhuộm liên tục xơ cotton bằng thuốc nhuộm hoàn nguyên theo phương pháp huyền phù
hai pha thường được áp dụng là:
I) Ngấm ép vải bằng dung dịch kiềm có chứa chất khử và chất điện ly → Sấy trung gian → Làm nguội →
Ngấm ép vải bằng dung dịch huyền phù thuốc nhuộm với phụ gia → Hấp ( steaming) → Làm nguội →
Giặt xả → Sấy khô.
J) Ngấm ép vải bằng dung dịch huyền phù thuốc nhuộm với phụ gia và chất khử → Sấy trung gian → Làm
nguội → Ngấm ép vải bằng dung dịch kiềm có chứa chất điện ly → Hấp ( steaming) → Làm nguội → Giặt
xả → Sấy khô.
K) Ngấm ép vải bằng dung dịch huyền phù thuốc nhuộm với phụ gia → Sấy trung gian → Làm nguội →
Ngấm ép vải bằng dung dịch kiềm có chứa chất khử và chất điện ly→ Hấp ( steaming) → Làm nguội →
Giặt xả → Sấy khô.
L) Ngấm ép vải bằng dung dịch huyền phù thuốc nhuộm với phụ gia, chất khử và chất điện ly → Sấy trung
gian → Làm nguội → Ngấm ép vải bằng dung dịch kiềm → Hấp ( steaming) → Làm nguội → Giặt xả →
Sấy khô.

Câu 109.

Đặc điểm nào đúng cho giai đoạn mercerization (làm bóng):
1. Vải được xử lý trong kiềm mạnh ở trạng thái kéo căng
2. Có thể thực hiện ở nhiệt độ thấp hoặc nhiệt độ cao
3. Có thể tái sử dụng kiềm
4. Vải sau khi làm bóng sẽ tăng độ bóng, độ thấm hút hóa chất
5. Tiết diện ngang của xơ thay đổi sau giai đoạn làm bóng
6. Cường lực xơ tăng lên sau giai đoạn làm bóng
A. 1,3,4,5,6

B. 1,2,3,4,5,6

C. 1,2,4,5

D.1,3,4,5,6

E.1,4,5,6

Câu 110.

Chức năng của chất tải ( carrier) trong quy trình nhuộm bằng thuốc nhuộm phân tán là:

Giảm nhiệt độ nhuộm.
Đi vào xơ làm xơ trương nở
Tăng khả năng tan của thuốc nhuộm trong nước nhuộm
Bị lôi cuốn lên bề mặt xơ và hòa tan thuốc nhuộm làm hình thành một lớp thuốc nhuộm trên
bề mặt xơ.
15) Làm giảm tốc độ nhuộm để đạt được đều màu.
A) 1,2,3,4,5
B) 1,2,3,4
C) 1,2,3
D) 1,2
E) 1,5
11)
12)
13)
14)

Câu 111.

Các phương pháp kiểm tra lớp phủ chống khuẩn của vải sợi là:
Phương pháp kiểm tra đĩa agar
Phương pháp vùi trong đất
Phương pháp kiểm tra không khí bảo hòa
Phương pháp đo màu sắc vải
Phương pháp đếm tập đòan vi khuẩn
Phương pháp chiếu xạ
B) 1,2,3,5
C) 1,2,3,5,6
D) 1,2,3,4,5,6
E) 1,2,3,4,6
Câu 112.
Để tăng độ bền gắn màu của thuốc nhuộm trực tiếp trên xơ cellulose , các phương pháp sau thường
được sử dụng:
13)
14)
15)
16)
17)
18)
A) 1,2,3,4

17) Diazo hóa và ghép đôi cầm màu
18) Xử lý với chất khử hiện màu.
19) Liên kết với muối diazo
20) Xử lý với acid acetic và formaldehyde
21) Tạo phức với ion kim loại
22) Hấp định hình nhiệt
23) Sử dụng chất cầm màu cationic
24) Nhựa và chất nối ngang
A) 1,3,4,5,7,8
B) 1,3,4,5,6,7,8
D) 1,2,3,4,5,6,7,8

Câu 113.

E) 1,2,3,4,5,6,7

Cho giản đồ nhuộm xơ cellulose bằng thuốc nhuộm trực tiếp như hình sau. Thứ tự các công đoạn

là:

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×