Tải bản đầy đủ

GA HUONG DONG 5 buoc 111

Trường: THPT
dạy:...
Lớp : 11
Tiết dạy : ...
Sinh viên thực hiện: Đỗ Thị Thanh Cẩm
Khoa: Sinh học

Ngày

CHƯƠNG II: CẢM ỨNG
A. CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
Bài 23:HƯỚNG ĐỘNG
I. Mục tiêu
1.1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm hướng động, cho ví dụ minh họa.
- Trình bày đượccơ chế của hướng động ở thực vật.
- Phân biệt được các kiểu hướng động ở thực vật.
- Trình bày vai trò của hướng động đối với đời sống của thực vật.
- Nêu được ứng dụng của hướng động trong thực tiễn trồng trọt. Giải thích được
một số hiện tượng về hướng động trong thực tiễn.
1.2. Kỹ năng

- Phát triển kỹ năng tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh,khái quát hóa, hệ
thống hóa.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, dự đoán, phân tích, so sánh kết quả thí nghiệm.
- Rèn luyện kỹ năng học tập: thu thập, xử lý thông tin và vận dụng thông tin (;
kỹ năng hoạt động nhóm.
1.3. Thái độ
- Biết vận dụng các kiến thức về hướng động vào thực tiễn trồng trọt và có ý
thức bảo vệ môi trường, như:
+ Tưới nước, bón phân hợp lý, tạo điều kiện cho bộ rễ phát triển.
+ Hạn chế thải chất độc hại vào môi trường đất, nước ảnh hưởng đến sự sinh
trưởng của cây trồng.
+ Trồng cây phù hợp với ánh sáng để tiết kiệm diện tích, từ đó tăng năng
suất cây trồng.
- Có thái độ tích cực, chủ động, nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu và hoạt
động nhóm.
1.4. Định hướng các năng lực cần hình thành
* Năng lực chuyên biệt môn Sinh học


- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữSinh học (hướng động, hướng đất,
hướng sáng, hướng trọng lực, hướng hóa, hướng tiếp xúc).
- Năng lực quan sát hình ảnh, phim, mô phỏng thí nghiệm, dự đoán kết quả thí
nghiệm, phân tích kết quả thí nghiệm và rút ra kết luận.
- Năng lực vận dụng kiến thức Sinh học vào thực tiễn cuộc sống: giải thích một
số hiện tượng trong tự nhiên liên quan đến hướng động, ứng dụng kiến thức về hướng
động trong trồng trọt.
* Các năng lực chung
- Năng lực năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Năng lực tự học.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: diễn đạt trình bày ý kiến nhận định của bản thân.
II. Nội dung trọng tâm
- Khái niệm hướng động.
- Các kiểu hướng động ở thực vật: trong đó trọng tâm là hướng sáng và hướng
trọng lực.
III. Phương pháp dạy học
- Quan sát tranh - tìm tòi.
- Biểu diễn thí nghiệm – tìm tòi.
- Hỏi đáp - tìm tòi.
- Nghiên cứu sách giáo khoa – tìm tòi.


- Hoạt động nhóm thông qua phiếu học tập.
IV. Phương tiện dạy học
- Một số hình ảnh về các kiểu hướng động và vai trò của hướng động trong đời
sống thực vật.
- Một số hình ảnh về ứng dụng của hướng động trong đời sống thực vật.
- Hình 23.2 sách giáo khoa: Vận động hướng sáng của cây.
- Phim về tính hướng sáng, hướng trọng lực, hướng nước, hướng tiếp xúc
- Thí nghiệm về tính hướng sáng, hướng trọng lực, hướng nước và hướng tiếp
xúc ở thực vật.
- Phiếu học tập: Nghiên cứu nội dung mục II. Các kiểu hướng động (SGK Sinh
học 11), kết hợp quan sát các thí nghiệm về hướng động, hãy thảo luận nhóm để hoàn
thành nội dung bảng sau:
Bảng 1: Các kiểu hướng động ở thực vật
Các kiểu hướng Tác nhân kích
Biểu hiện của
động
thích
hướng động
1. Hướng sáng


2. Hướng trọng
lực
3. Hướng hóa
4. Hướng nước
5. Hướng tiếp
xúc

Bảng mô tả các mức độ về mục tiêu học tập và hệ
thống câu hỏi - bài tập tự đánh giá
V.

Nội dung

Nhận biết

Khái niệm
hướng động
ở thực vật

Phát biểu được
khái niệm hướng
động ở thực vật

Các kiểu
hướng động
ở thực vật

Trình bày được
các kiểu hướng
động ở thực vật

Thông hiểu
Phân biệt được
hướng động
dương và hướng
động âm.
Phân biệt được
các kiểu hướng
động ở thực vật

Phân biệt được
vai tròcủa các
Vai trò của
kiểu hướng động
Trình bày được
hướng động
(vai trò của
vai trò chung của
trong đời
hướng sáng,
hướng động trong
sống thực
hướng trọng lực,
đời sống thực vật.
vật
hướng nước,
hướng hóa và
hướng tiếp xúc.

* Hệ thống câu hỏi, bài tập đánh giá:

Vận dụng
thấp
Trình bày
được cơ chế
hướng động
ở thực vật

Vận dụng
cao

Giải thích
được các
cách làm
thường thấy
của nông
dân: tưới
Giải thích
nước, bón
được cơ sở
phân theo
khoa học của
rãnh, làm đất
một số hiện
tơi xốp, cách
tượng trong
bón phân cho
tự nhiên về
cây có rễ cọc,
hướng động.
rễ chùm ...Từ
đó, biết cách
chăm sóc cây
trồng sinh
trưởng phát
triển tốt


1. Nêu định nghĩa hướng động.
2. Phân biệt hướng động dương và hướng động âm. Nêu cơ chế của hướng

động
3. Phân biệt các kiểu hướng động: hướng sáng, hướng đất, hướng nước, hướng
hóa và hướng tiếp xúc.
4. Hiện tượng cây bị gió bão làm nghiêng có phải là hướng động hay không.
Vì sao?
5. Nêu vai trò của hướng trọng lực, hướng sáng,, hướng nước, hướng hóa và
hướng tiếp xúc đối với đời sống trọng lực.
6. Đối với một số các cây 2 lá mầm như cải, mít, ổi…và các cây 1 lá mầm như
lúa, mướp, mía thì người ta cần bón phân như thế nào cho hợp lý?
7. Khi môi trường thay đổi thì hướng động có vai trò như thế nào đối với đời
sống thực vật?
8. Quan sát người làm vườn uốn cành tạo dáng cho cây các loại cây cảnh, bạn
Nam cho rằng cơ sở khoa học của kỹ thuật này là ứng dụng đặc tính hướng
động của thực vật. theo em ý kiến của bạn Nam có chính xác không? Giải
thích.
9. Hãy nêu một số ứng dụng của hướng động trong nông nghiệp
VI. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
6.1. Ổn định tổ chức lớp (1’)
6.2. Kiểm tra bài cũ (0’)
Không kiểm tra bài cũ vì tiết trước là tiết Ôn tập chương I
6.3. Tổ chức hoạt động dạy - học bài mới
6.3.1. Đặt vấn đề (2’) HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV: zở chương 1 chúng ta đã tìm hiểu một đặc tính quan trọng của cơ thể sống đó là
Chuyển hóa vật chất và năng lượng. Trong quá trình trao đổi chất và năng lượng này,
sinh vật luôn chịu tác động của các nhân tố trong môi trường. Vậy sinh vật đã có
những phản ứng để trả lời kích thích từ môi trường như thế nào ? Chúng ta cùng tìm
hiểu nội dung “Chương II: Cảm ứng”- một đặc tính quan trọng thứ hai của cơ thể
sống .
- GV: Cho học sinh xem đoạn video ngắn về phản xạ khi tay chạm vào lửa. Đó là cảm
ứng ở động vật.Vậy còn thực vật thì sao? Người ta thường cho rằng: Thực vật có đời
sống tĩnh tại, cây không thể di chuyển đến nơi có nước khi nước khan hiếm, hạt nảy
mầm rơi lộn ngược xuống đất không tự lật lại cho đúng tư thế bình thường. Vậyliệu
thực vật có phản ứng lại những kích thích từ môi trường hay không? Nếu có thì thực
vật phản ứng lại bằng cách gì?...Để trả lời cho những câu hỏi trên thì ta cùng đi vào
tìm hiểu “ Phần A. Cảm ứng ở thực vật” . Cảm ứng ở thực vật bao gồm Hướng động
và Ứng động. Đầu tiên ta cùng đi vào tìm hiểu : “Bài 23: Hướng động”


A. CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
Bài 23: HƯỚNG ĐỘNG
6.3.2. Tiến trình dạy học bài mới HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
MỚI
Thời
Slide
Hoạt động của giáo viên
gian
6
* HOẠT ĐỘNG 1. TÌM HIỂU KHÁI NIỆM HƯỚNG ĐỘNG
phút - Mục tiêu:
+ Trình bày được khái niệm hướng động ở thực vật.
+ Trình bày được cơ chế của hướng động
- Năng lực cần hình thành:
+ Năng lực quan sát,dự đoán, phân tích kết quả thí nghiệm.
+ Năng lực đối chiếu so sánh, suy luận.
- GV biểu diễn cho HS quan sát TN sau:

Hoạt động của
sinh

+ Gieo hạt đậu vào 3 chậu A, B, C, tưới nước,
sau 5 ngày cây tươi tốt ở cả 3 chậu.
+ Đặt chậu Avào trong một hộp chỉ có 1 lỗ
sáng ở một phía (ánh sáng được chiếu từ một
phía).
+ Đặt chậu B vào trong một hộp tối hoàn toàn
+ Đặt chậu C vào nơi có ánh sáng chiếu đồng
đề từ mọi phía.

Hàng ngày vào chiều tối tưới nước cho cả 3
chậu. Hãy dự đoán kết quả TN sẽ như thế nào
-Dự kiến HS trả l
sau 4-5 ngày?
+ Chậu A: Thân c
mọc hướng về mộ
- GV nhận xét
phía có sáng.
- GV cho HS quan sát kết quả TN, yêu cầu + Chậu B: thân
HS nêu nhận xét về sự sinh trưởng của thân
cây mọc vống lên
cây non ở các điều kiện chiếu sáng khác
màu vàng úa.
nhau?
+ Chậu C: Thân c
mọc thẳng, khỏe m


-GV chính xác hóa. Gv dẫn dắt qua TN trên
chúng ta có thể thấy rằng: dưới sự kích thích
định hướng của một nhân tố môi trường thì
cây sinh trưởng, phát triển theo một hướng
-Dự kiến HS trả lờ
xác định. Hiện tượng đó người ta gọi là hướng
Hướng động là
động. Vậy hướng động là gì?
thức phản ứng củ
- GV nhận xét và bổ sung, chính xác
quan thực vật đố
hóađịnh nghĩa hướng động
tác nhân kích thí
một hướng.
- GV cho HS quan sát hình vận động hướng
sáng của cây, yêu cầu HSthảo luận và điền -Dự kiến HS trả
vào chỗ trống: Khi ánh sáng chiếu từ một Thân hướng về
phía, thân và rễ cây non sẽ có hiện tượng gì? sáng, rễ tránh xa
sáng.
- GV chính xác hóa: Dựa vào tính hướng đối
với tác nhân kích thích: cơ quan sinh trưởng
hướng tới nguồn kích thích (ánh sáng) người
ta gọi là hướng động dương và cơ quan sinh
trưởng tránh xa nguồn kích thích (ánh sáng)
gọi là hướng động âm.

Vậy cơ chế chungcủa hướng động là gì?
- Gv sử dụng hình cơ chế hướng động và giải
thíchnguyên nhân hướng động:do tốc độ sinh
trưởng không đều nhau tại 2 phía đối diện
của cơ quan, cụ thế hướng động dương xảy
ra khi các tế bào ở phía không được kích
thích (phía tối) sinh trưởng nhanh hơn so với
các tế bào ở phía được kích thích (phía được
chiếu sáng). Nhờ đó, phía không được kích
thích của cơ quan sinh trưởng(thân non) dài
ra làm cho thân non uốn cong về phía nguồn
kích thích. Còn đối với hướng động âm, quá
trình này xảy ra theo hướng ngược lại.
Nguyên nhân nào gây ra sự sinh trưởng HS trả lời
không đồng đều như vậy?


GV phân tích nguyên nhân hướng động: Đó
là do HM auxin là 1 loại hoocmon kích thích
sinh trưởng của thực vât. Khi ánh sáng chiếu
từ mọi phía(ánh sáng không định hướng),
auxin (những chấm màu đỏ) phân bố đều
trong thân cây sẽ hướng thẳng. Tuy nhiên,
khi ánh sáng chỉ được chiếu từ 1 phía, auxin
sẽ di chuyển từ phía bị kích thích (phía sáng)
đến phía không bị kích thích (phía tối) và kết
quả tại phía tối có nồng độ auxin cao hơn nên
kích thích tế bào sinh trưởng nhanh hơn.

Các tác nhân trong MT sống đa dạng, tùy
thuộc vào từng tác nhân kích thích có các
kiểu hướng động tương ứng. Vậy có những
kiểu HĐ nào? Bản chất của mỗi kiểu HĐ đó
là gì? Để hiểu rõ điều đó , chúng ta tìm hiểu
mụcII. Các kiểu hướng động
20 * HOẠT ĐỘNG 2. TÌM HIỂU CÁC KIỂU HƯỚNG ĐỘNG
phút - Mục tiêu:
+ Trình bày được đặc điểm của các kiểu hướng động (tác nhân kích thích và biể
động).
- Năng lực cần hình thành:
+ Năng lực quan sát,dự đoán, phân tích kết quả thí nghiệm.
+ Năng lực đối chiếu so sánh, suy luận.
+ Năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác trong hoạt động nhóm.
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ: diễn đạt trình bày ý kiến nhận định của bản thân.
+Năng lực vận dụng kiến thức đã học vào đời sống hằng ngày.


- Hãy nêu các tác nhân kích thích trong MT -Dự kiến HS trả
ảnh hưởng lên đời sống thực vật mà em biết.
Nhân tố ánh
nước, trọng lực…
-Căn cứ vào các tác nhân kích thích đó có -Dự kiến HS trả
nhũng kiểu HĐ nào?
Hướng sáng, h
đất, hướng nước,…
- GV cho hs quan sát hình về từng thí nghiệm
về các kiểu hướng động mà GV đã chuẩn bị.
- GV chia lớp thành 4 nhóm và nêu nhiệm vụ
cho cho các nhóm:
Hãy nghiên cứu nội dung mục II sách giáo
khoa kết hợp quan sát TN , thảo luận nhóm và
hoàn thành phiếu học tập sau:
Bảng 1: Các kiểu hướng động
Biểu hiện
Các kiểu
Tác nhân
sinh trưởng
hướng động
kích thích
của cây
1.Hướng
sáng
2.Hướng
trọng lực
3.Hướng
hóa
4.Hướng
nước
5.Hướng
tiếp xúc

- Để thực hiện nhiệm vụ đó, GV tổ chức trò
chơi” Tăng tốc” cho các nhóm :
+Mỗi nhóm quan sát phim về thí nghiệm,
thảo luận và trả lời câu hỏi trong thời gian
nhanh nhất.
+ Luật chơi: các nhóm sẽ được giao cho mỗi
ô số trong 4 ô số (trả lời đúng ô số của mình
sẽ được 20 điểm). ô số 5 ưu tiên cho nhóm
phất cờ trả lời trước nhất và đúng .

HS nhận nhiệm
,hoạt động cá
thảo luận nhóm
hoàn thành nhiệm
Sản phẩm: hoàn
nội dung của bảng


Nhóm nào nhiều điểm nhất sẽ được phần kiểu hướng động
thưởng vào cuối tiết học.
- Tổ chức chơi:
Nhóm ô số 1. Hướng sáng:GV chiếu đoạn
phim thí nghiệm, nhóm quan sát nội dung
đoạn phim thí nghiệm, trả lời câu hỏi, sau đó
cho HS xem đáp án và GV nhận xét và cho
điểm.
Hãy nêu vai trò của hướng sáng?
Nhóm ô số 2. Hướng trọng lực: GV chiếu
đoạn phim thí nghiệm, nhóm quan sát nội
dung đoạn phim thí nghiệm, trả lời câu hỏi,
sau đó cho HS xem đáp án và GV nhận xét
và cho điểm.
- Hãy nêu vai trò của hướng trọng lực?
Nhóm ô số 3. Hướng hóa: GV chiếu đoạn
phim thí nghiệm, nhóm quan sát nội dung
đoạn phim thí nghiệm, trả lời câu hỏi, sau đó
cho HS xem đáp án và GV nhận xét và cho
điểm.
- Hãy nêu vai trò hướng hóa?

-

Quan sát
phim thí ng
và thảo luậ
lời câu hỏi.

- Dự kiến HS tr
Hướng sáng giúp
tiếp nhận nguồn
sáng đầy đủ để q
hợp tốt hơn.

- Dự kiến HS trả l
Hướng trọng lựcg
rễ phát triển, bám
đất, hút nước và c
khoáng từ đất cun
cho cây.
- Dự kiến HS tr
hướng hóa dương
rễ hút các chất
dưỡng để cây
trưởng tốt ; hướn
âm giúp cây trán
các chất độc chấ
hại cho quá trình
trưởng

Nhóm ô số 4. Hướng nước: GV chiếu đoạn
phim thí nghiệm, nhóm quan sát nội dung
đoạn phim thí nghiệm, trả lời câu hỏi, sau đó
cho HS xem đáp án và GV nhận xét và cho
điểm.
.
- Các em có thể thấy rõ hiện tượng hướng
Học sinh trả lời:
nước ở các cây mọc gần bờ sông, rễ của cây
- ...
luôn hướng về phía có nguồn nước.
- ...
- Hãy nêu vai trò của hướng nước trong đời
- ...
sống thực vật?


Nhóm trả lời đúng và nhanh nhất mở ô số
5. Hướng tiếp xúc: GV chiếu đoạn phim thí
nghiệm, nhóm quan sát nội dung đoạn phim
thí nghiệm, trả lời câu hỏi, sau đó cho HS - Dự kiến HS tr
xem đáp án và GV nhận xét và cho điểm.
Hướng nước giúp
lấy được nguồn n
- Hãy nêu vai trò hướng tiếp xúc đối với đời
sống thực vật?
- Gv cho HS xem toàn bộ đáp án phiếu học
tập
- Qua các kiểu hướng động trên, rễ có những - Dự kiến HS tr
kiểu hướng động nào là chủ yếu?
Thân có những kiểu hướng động nào là chủ Hướng tiếp xúc
cây bám vào
yếu?
đểvươn lên, trán
đổ khi có gió bão

- Dự kiến HS tr
Rễ hướng đất, h
nước,
hướng
dương tới các n
dinh dưỡng để
trưởng
tốt.
hướng sáng để q
hợp, hướng tiếp x
vươn lên tránh ng
6
HOẠT ĐỘNG 3. TÌM HIỂU VAI TRÒ HƯỚNG ĐỘNG TRONG ĐỜI SỐNG THỰ
phút - Mục tiêu:
+ Trình bày được vai trò của hướng động đối với đời sống thực vật
+ Giải thích được một số hiện tượng trong trồng trọt; vận dụng được kiến thức vào th
- Năng lực cần hình thành:
+ Năng lực quan sát,phân tích.
+ Năng lực đối chiếu so sánh, suy luận.
+ Năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác trong hoạt động nhóm.
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ: diễn đạt trình bày ý kiến nhận định của bản thân.
+Năng lực vận dụng kiến thức đã học vào đời sống hằng ngày.
Vậy hướng động có vai trò như thế nào đối
với thực vật? chúng ta cùng tìm hiểu mục III.
Vai trò của hướng động trong đời sống thực
vật


- Yêu cầu HS rút ra vai trò của hướng động - Dự kiến câu trả l
đối với đời sống thực vật?
HS: Hướng động
cây thích nghi v
biến đổi của môi t
- Nhận xét, kết luận: Như vậy, qua việc tìm để tồn tại và phát tr
hiểu khái niệm HĐ, các kiểu HĐ, chúng ta
đã trả lời câu hỏi đặt ra từ đầu bài; rõ ràng
thực vật không phải có đời sống tĩnh tại, hạt
nảy mầm khi rơi lộn ngược nhờ có hướng
đất mà thân sẽ cong lại vươn thẳng lên trên
và rễ sẽ cong hướng xuống đất; Cây không
thể di chuyển đến nơi có nguồn nước khi
khô hạn, nhưng nhờ tính hướng nước rễ sinh
trưởng hướng về nguồn nước.
Rõ ràng, TV cũng có những phản ứng trả lời
kích thích của MT nhưng thường chậm hơn, HS trả lời:
khó nhận thấy so với cảm ứng ở ĐV.
- Vậy những hiểu biết về hướng động sẽ
giúp ta vận dụng vào thực tiễn trồng trọt như
HS: làm đất tơ
thế nào?
thoáng khí đủ
GV sử dụng các hình ảnh về các ứng dụng
rễ cây sinh trưở
của hướng động trong nông nghiệp, nêu các
sâu
câu hỏi sau:
HS: Tưới nướ
+ Tại sao trước khi gieo hạt, người ta
phân theo rãnh
thường làm đất tơi xốp?
cho rễ vươn rộn
nước thấm sâ
đâm sâu
+ Tại sao trong trồng trọt người ta thường
tưới nước, bón phân theo luống hay theo
rãnh?
Gv: đó là ứng dụng tính hướng nước và
hướng hóa dương của rễ.
GV bổ sung: Khi bón phân cho cây cần chú
ý đến đặc điểm của cây: bón phân nông cho
cây có rễ chùm, bón phân sâu cho cây có rễ
chính.Như vậy, khi trồng cây cần tưới nước
bón phân hợp lý; Ngoài ra cần lưu ý bảo vệ
môi trường đất, không nên làm ô nhiễm môi
trưởng đất, có như vậy cây mới sinh trưởng


tốt được.
+ Tại sao trong trồng trọt, người ta thường
trồng xen một số loài cây với mật độ thích
hợp?
Gv bổ sung: phối hợp trồng giữa cây cần
ánh sáng nhiều xen với cây cần ánh sáng
ít để tận dụng được nguồn ánh sáng.
Ví dụ: Trồng Cà chua, xen cải củ, cải
xanh, cải trắng; đậu đũa, đậu cô ve với
rau dền, rau cải,…
Hoặc xây dựng vườn cây nhiều tầng.

HS: trồng xen
giúp các loài c
dụng được nguồ
sáng, tăng năng
cây trồng.

Ngoài ra, khi trồng cây trong nhà kính:
Chiếu sáng sát mặt đất cho cây và cành thấp
phát triển tạo quả nhiều.

6.4. Củng cố (5’) HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
∗GV cho hs quan sát đoạn phim mô tả thí nghiệm về hướng động, yêu cầu HS dự
đoán kết quả thí nghiệm và lỹ giải dự đoán của mình.

1. Hướng động làvận động sinh trưởng định hướng đối với
A. kích thích từ một phía của tác nhân trong ngoại cảnh
B. kích thích từ mọi phía của tác nhân trong ngoại cảnh
C. kích thích của tác nhân trong ngoại cảnh
D. sự thay đổi của tác nhân kích thích trong ngoại cảnh
2. Hướng động dương là vận động sinh trưởng của cơ quan thực vật:
A. tránh xa nguồn ánh sáng
B. hướng tới nguồn kích thích
C. tránh xa nguồn kích thích


D. hướng tới nguồn ánh sáng
3. Khi trồng cây cảnh, việc uốn cành tạo dáng cho cây là ứng dụng của kiểu hướng

động nào?
6.5. Hướng dẫn tự học ở nhà (1’)
- Làm bài tập sách giáo khoa.
- Đọc bài mới: Ứng động.
HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG ,NÂNG CAO
Em hãy lập hệ thống Sơ đồ tư duy nội dung các kiến thức về Cảm ứng ở Thực vật.

Thiết kế TN hướng sáng, hướng đất

TỜ NGUỒN PHIẾU HỌC TẬP
Bảng 1: Các kiểu hướng động ở thực vật
Các kiểu
hướng
động

Tác nhân

Biểu hiện hướng động

Hướng
sáng

Ánh sáng

Thân hướng sáng dương
Rễ hướng sáng âm

Hướng
trọng lực

Trọng lực

Rễ hướng trọng lực dương
Thân hướng trọng lực âm

Hướng hóa

Hóa chất

Hướng hóa dương: Rễ hướng tới nguồn chất dinh
dưỡng.
Hướng hóa âm: rễ tránh xa nguồn chất độc

Hướng
nước

Nước

Rễ hướng nước dương


Hướng tiếp
xúc

Giá thể

Thân cây hay tua quấn tiếp xúc với giá thể và
quấn quanh giá thể



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×