Tải bản đầy đủ

LẬP kế HOẠCH KINH DOANH dự án CUNG cấp sản PHẨM và DỊCH vụ làm QUÀ lưu NIỆM BẰNG TAY (HANDMADE)

MỤC LỤC
MỤC LỤC....................................................................................................................................................1
TÓM TẮT....................................................................................................................................................3
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG..........................................................................................................3
1.1. Tóm tắt dự án....................................................................................................................................3
1.2. Ý tưởng của dự án.............................................................................................................................3
1.3. Hình thức pháp lý.............................................................................................................................3
1.4. Các loại sản phẩm.............................................................................................................................3
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN.......................................................................................3
2.1. Phân tích thị trường..........................................................................................................................3
2.1.1. Phân tích tổng quan về thị trường quà lưu niệm......................................................................3
2.1.2. Phân tích thị trường quà lưu niệm handmade..........................................................................3
2.1.3. Đặc điểm thị trường TP.Hồ Chí Minh.......................................................................................3
2.1.4. Phân tích đối thủ cạnh tranh.....................................................................................................3
2.2. Phân tích nội bộ nguồn lực...............................................................................................................3
2.2.1. Góp vốn......................................................................................................................................3
2.2.2. Nguồn tài chính..........................................................................................................................3
2.3. Khách hàng.......................................................................................................................................3
CHƯƠNG 3. MÔ TẢ CHI TIẾT DỰ ÁN...................................................................................................3
3.1. Kế hoạch Marketing.........................................................................................................................3
3.1.1. Chiến lược Markeitng................................................................................................................3

3.1.2. Xây dựng chương trình Marketing............................................................................................3
3.1.3. Cách thức tổ chức thực hiện......................................................................................................3
3.2. Kế hoạch sản xuất.............................................................................................................................3
3.2.1. Nguyên vật liệu cần cho sản phẩm............................................................................................3
3.2.2. Nhu cầu nguyên vật liệu trong 2 tháng.....................................................................................3
3.2.3. Quy trình....................................................................................................................................3
3.3. Kế hoạch nhân sự..............................................................................................................................3
3.3.1. Mô tả công việc..........................................................................................................................3
3.3.2. Số lượng nhân viên, giờ làm việc và thù lao.............................................................................3

NHÓM 9

1


3.3.3. Cơ cấu tổ chức...........................................................................................................................3
3.3.4. Tuyển dụng.................................................................................................................................3
3.4. Tài chính............................................................................................................................................3
3.4.1. Tổng tài sản...............................................................................................................................3
3.4.2. Chi phí........................................................................................................................................3
3.4.3. Doanh thu...................................................................................................................................3
3.4.4. Dòng tiền....................................................................................................................................3
3.5. Kế hoạch phát triển doanh nghiệp....................................................................................................3
3.6. Các rủi ro chính.................................................................................................................................3
3.6.1. Rủi ro về nguồn lao động..........................................................................................................3
3.6.2. Rủi ro trong việc ăn cắp các mẫu sản phẩm.............................................................................3
3.6.3. Rủi ro từ đối thủ cạnh tranh......................................................................................................3
3.6.4. Rủi ro từ sản phẩm thay thế.......................................................................................................3
KẾT LUẬN..................................................................................................................................................3

NHÓM 9

2


TÓM TẮT
Hiện nay các mặt hàng lưu niệm tại Việt Nam ngày càng trở nên nhàm chán với
những chủng loại sản phẩm quen thuộc. Người tiêu dùng Việt Nam nhất là giới trẻ
đang có xu hướng tìm cho mình những thứ mới lạ để thể hiện tình cảm hay chỉ đơn
giản là thể hiện cá tính riêng của bản thân. Với trào lưu đó việc xuất hiện một mặt hàng


lưu niệm làm bằng tay đã thổi vào thị trường một luồng gió mới mang phong cách
riêng và độc đáo của các bạn trẻ.
Sản phẩm handmade ngày nay khá đa dạng và phổ biến với rất nhiều mẫu mả và
chủng loại. Những món quà làm bằng tay này không chỉ trao đến người thân yêu sự
đẹp mắt mà còn cả giá trị cảm nhận khi được chính tay người tặng làm. Món quà lưu
niệm bán tràn lan chỉ mang vẻ đẹp về hình thức trong khi món quà handmade mang cả
giá trị tình cảm trong đó. Đây chính là điểm nổi bật thu hút giới trẻ tìm đến những món
quà lưu niệm sáng tạo này.
Hiểu được nhu cầu mới mẻ này của các bạn trẻ nhóm xin đưa ra đề tài: “ Lập kế
hoạch kinh doanh Dự án cung cấp sản phẩm và dịch vụ làm quà lưu niệm bằng tay”.
Các bạn trẻ không chỉ lựa chọn sản phẩm handmade mà các bạn còn có thể tự tay làm
ra những món quà ý nghĩa và độc đáo của riêng mình để gửi đến những người thân
yêu. Đây là một ý tưởng mới và lạ rất thu hút được các bạn trẻ - những bạn trẻ đầy tính
sáng tạo.

NHÓM 9

3


CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG.
1.1. Tóm tắt dự án.
Tên: Green House.
Địa điểm: 865 Phạm Thế Hiển P.4, Q.8.
Diện tích: 5m x 8m.
Mô hình kinh doanh: Bán các sản phẩm handmade và cung cấp dịch vụ tự làm
quà lưu niệm bằng tay.
Logan: Giá trị từ chính đôi tay.
Sứ mệnh: Gắn kết yêu thương từ những món quà lưu niệm.
Tầm nhìn: Trở thành một thương hiệu làm quà lưu niệm bằng tay nổi tiếng Việt
Nam.
Mục tiêu: Trong 1 năm sẽ mở thêm 2 cửa hàng dịch vụ ở quận 5 và quận 1.
Chiến lược: Quảng bá rộng khắp trên các trang mạng, tham gia trưng bày ở các
hội chợ và hỗ trợ, hướng dẫn làm quà lưu niệm bằng tay theo từng cấp độ.
1.2. Ý tưởng của dự án.
Cuộc sống ngày càng phát triển mọi người càng phải làm việc nhiều hơn để theo
kịp với sự thay đổi và phát triển đó. Kéo theo đó là những áp lực từ công việc từ cuộc
sống đang đè nặng lên vai mỗi người. Các món quà tặng mọi người gửi đến nhau như
một điều thiết yếu để giảm bớt căng thẳng trong cuộc sống hiện tại. Thế nhưng mọi
người đã chán với các món quà cứ giống nhau cứ rập khuôn và có thể bị đụng nhau khi
mua ở cửa hàng lưu niệm. Các bạn trẻ ngày nay rất đề cao tính sáng tạo và độc đáo
trong các món quà mà họ gửi tặng nhau. Chỉ có những sản phẩm làm bằng tay mới thỏa
mãn hết những mong muốn của giới trẻ ngày nay. Ý tưởng của đề tài này là không chỉ
cung cấp các sản phẩm lưu niệm làm bằng tay mà công ty còn mở ra dịch vụ hướng

NHÓM 9

4


dẫn khách hàng tự làm quà lưu niệm bằng tay với những ý tưởng riêng biệt của mỗi
người. Đây là một ý tưởng mới và đáp ứng được nhu cầu quà tặng của giới trẻ.
Mục đích của dự án.
 Bán sản phẩm để sinh lợi nhuận.
 Cung cấp cho khách hàng không gian và hướng dẫn khách hàng tự làm quà
lưu niệm bằng tay.
 Khách hàng vừa làm quà vừa thư giãn với không gian thoải mái ở quán.
 Giúp khách hàng tự do, thoải mái để sáng tạo món quà lưu niệm đầy ý nghĩa
để gửi tặng người thương yêu.
1.3. Hình thức pháp lý.
Công ty TNHH Green House.
Nhãn hiệu: Sản phẩm lưu niệm làm bằng tay Green House.
1.4. Các loại sản phẩm.
Xuất phát từ ý tưởng làm ra những sản phẩm handmade độc đáo, GreenHouse đã
mong muốn xây dựng được một hệ thống những sản phẩm thiết kế thật sự mới mẻ và lạ
mắt. Sản phẩm của Green House thật sự sẽ là một món quà tặng đầy ý nghĩa và độc
đáo dành tặng cho người thân yêu, bạn bè và cũng là những món trang trí thú vị. Mỗi
một sản phẩm của Green House là một thiết kế mang tính sáng tạo cao, sự kết hợp hài
hòa giữa màu sắc trẻ trung tươi sáng và kiểu cách phong phú mới lạ. Đến với Green
House các bạn có thể hoàn toàn yên tâm về chất lượng và sự độc đáo của mỗi sản
phẩm. Các thiết kế đều dựa trên yêu cầu của khách hàng về kiểu dáng, màu sắc, các
phụ kiện trên sản phẩm.
Sản phẩm handmade rất đa dạng nhưng trong dự án này nhóm chỉ cung cấp một
số mặt hàng chuyên về vải nỉ như gối, móc khóa, đế điện thoại; các loại thiệp nổi
kirigami; trang sức như vòng tay; bút chì khắc và bút đan.

NHÓM 9

5


CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN.
2.1. Phân tích thị trường.
2.1.1. Phân tích tổng quan về thị trường quà lưu niệm.
Trong xã hội ngày càng phát triển như hiện nay, cùng với quá trình đô thị hó
mạnh mẽ nhu cầu về hàng hóa dịch vụ lại càng trở nên lớn hơn. Đặc biệt là ở các thành
phố lớn như TP. Hồ Chí Minh, nơi tập trung dân số đông, con người không chỉ có nhu
cầu ngày càng tăng về ăn uống, nơi ở mà một nhu cầu cũng rất lớn là nhu cầu về quà
tặng độc đáo, ý nghĩa lại ngày càng phát triển, đặc biệt là đối với các bạn trẻ. Chắc hẳn
trong các bạn ai cũng mong muốn trao tặng cho những người thân yêu của mình món
quà vừa ý nghĩa lại vừa độc đáo và mới lạ. Giá cả nhìn chung cũng tương đối cao mà
đôi khi chất lượng sản phẩm hay thời gian sử dụng lại không cao.
Thị trường quà lưu niệm ngày nay cũng rất phát triển, rất nhiều cửa hàng lưu
niệm được mở ra các mặc hàng cũng rất đa dạng. Tuy nhiên, nếu các bạn xem xét kỹ
hơn thì những cửa hàng lưu niệm vẫn có những món quà giống nhau, theo khuôn mẫu,
rất gây nhàm chán cho người mua.
2.1.2. Phân tích thị trường quà lưu niệm handmade.
Các bạn giới trẻ ngày nay lại có nhu cầu cao về việc tặng những món quà lưu
niệm độc đáo. Do đó các món quà tặng lưu niệm handmade sẽ đáp ứng được nhu cầu
của các bạn trẻ.
Thế nhưng thị trường handmade ở Việt Nam vẫn chưa phát triển, đa phần là các
bạn kinh doanh manh múng trên các trang mạng xã hội. Điều này gây trở ngại cho
khách hàng khi mua sản phẩm. Đa phần khách hàng sẽ đặt hàng trên mạng và được
giao tận nhà, cũng khá thuận tiện nhưng khách hàng sẽ không được tự tay kiểm tra chất

NHÓM 9

6


lượng sản phẩm trước khi mua. Và một điều hạn chế là khách hàng sẽ không được tự
do trong việc sáng tạo món quà của mình.
Hiểu được tâm lý và nhu cầu khách hàng, nhóm quyết định đưa ra dự án mở công
ty vừa cung cấp sản phẩm cho khách hàng mua mà còn cung cấp dịch vụ hướng dẫn
khách hàng làm quà tặng. Điểm nổi trội của dự án đó là khách hàng có thể đến ngay
cửa hàng của công ty để xem qua sản phẩm, chất lượng cũng như mẫu mã hoặc khách
hàng có thể đặt hàng theo đúng yêu cầu. Ngoài ra điểm nổi bật của công ty đó chính là
cung cấp cho khách hàng dịch vụ hướng dẫn tự làm quà lưu niệm handmade. Đây là
điểm nhấn độc đáo cho dự án này. Và đây cũng là loại hình cung cấp sản phẩm quà lưu
niệm handmade mới lạ.
2.1.3. Đặc điểm thị trường TP.Hồ Chí Minh.
Dân số: 7.5 triệu người (Năm 2011, số liệu của Tổng cục Thống kê).
Giới tính: 48% nam, 52% nữ.
Nhóm tuổi từ 15-24 chiếm 20,2% (Theo Tổng cục Thống kê năm 2009).
20% tổng GDP Việt Nam là từ TP. Hồ Chí Minh.
2.1.4. Phân tích đối thủ cạnh tranh.
Đối thủ cạnh tranh về các mặt hàng của dự án trên thị trường cũng khá nhiều như:
các cửa hàng quà lưu niệm có tên tuổi như Hanah, Chip Chip, Be2Be, các cửa hàng
nhỏ lẻ của các bạn trẻ trên những trang mạng cộng đồng.
Các cửa hàng lưu niệm lớn như Hanah, Chip Chip đã có thương hiệu lâu, được
các bạn trẻ tín nhiệm. Những sản phẩm ở đây cũng rất đẹp và độc đáo nhưng vẫn chưa
mang tính độc nhất. Tuy nhiên giá cả ở những cửa hàng này khá cao, các bạn trẻ cũng
rất đắn đo trước khi chọn mua ở những cửa hàng này. Còn các shop nhỏ lẻ trên mạng
cũng không phải là đối thủ đáng lo ngại. Khách hàng cũng rất lo lắng khi đặt hàng trên

NHÓM 9

7


mạng vì không thể trực tiếp kiểm tra chất lượng sản phẩm hay không chủ động trong
việc tự thiết kế quà lưu niệm.

a. Cửa hàng Hanah.
Ưu điểm: Đã thành lập lâu từ năm 2008, có nhiều cửa hàng trên thành phố. Mẫu
mã đa dạng và đẹp ở nhiều lứa tuổi Thu hút nhiều khách hàng vì nằm trên các trục
đường lớn.
Nhược điểm: Giá cả cao. Mẫu mã vẫn bị trùng lập và không mang được sự khác
biệt hay độc đáo.
b. Cửa hàng Chip Chip.
Ưu điểm: Cũng được thành lập vào năm 2009. Có 2 cửa hàng trên địa bàn thành
phố. Mặt hàng đa phần dành cho các bạn học sinh ở độ tuổi cấp 2, cấp 3. Giá cả trung
bình.
Nhược điểm: Các món quà cũng tương tự giống nhau, chưa có sự đặc trưng cũng
như sự sáng tạo trong những món quà. Chưa có sự đa dạng trong quà tặng ở các lứa
tuổi.
c. Cửa hàng B2B.
Ưu điểm: Đây là cửa hàng mới mở năm 2010. Chỉ có một cửa hàng. Quà lưu
niệm cũng đa dạng phù hợp với nhiều lứa tuổi.
Nhược điểm: Chưa có thương hiệu trên thị trường, chưa có lòng tin trong khách
hàng.
2.2. Phân tích nội bộ nguồn lực.
2.2.1. Góp vốn.
Số tiền góp vốn là 60.0000đ.
Số thành viên góp vốn là 4 người.
NHÓM 9

8


2.2.2. Nguồn tài chính.
2.3. Khách hàng.
Với đối tượng học sinh – sinh viên, họ có thể lựa chọn những mặt hàng dao động
từ vài chục đến vài trăm nghìn đồng. Với những người đi làm, họ có thể tìm mua
những mặt hàng cao cấp hơn, đáp ứng được sự trang trọng cần thiết, giá sẽ cao hơn và
có nhiều lựa chọn để phù hợp với thu nhập của người mua.
Theo khảo sát thì khách hàng ở độ tuổi 15 – 22 chiếm phần lớn trong thị trường
đồ handmade, họ quan tâm đến các mặt hàng như thiệp, trang sức, phụ kiện,…Còn đối
tượng trên 30 tuổi xu hướng sử dụng đồ handmade thiên về những vật dụng trang trí
nội thất.
Điểm chung của tất cả các khách hàng ở mọi độ tuổi là đều tìm kiếm sự độc đáo
từ những mặt hàng handmade, vì đó là một trong những cách giúp họ thể hiện cá tính,
bản thân. Giá cả hàng hóa cũng là một trong những yếu tố quan trọng tác động đến
quyết định mua hàng. Ngoài ra, chất lượng, sự tỉ mỉ, phương thức mua bán, trao đổi,
liên lạc dễ dàng thuận tiện cũng rất được quan tâm.

NHÓM 9

9


CHƯƠNG 3. MÔ TẢ CHI TIẾT DỰ ÁN.
3.1. Kế hoạch Marketing.
3.1.1. Chiến lược Markeitng.
Chiến lược phân khúc thị trường của công ty đó là theo lối sống mục đích của
việc sử dụng sản phẩm như sự đam mê. Chiến lược mục tiêu của công ty là thị trường
phân biệt, nhắm đến giới trẻ là học sinh – sinh viên cả nam và nữ. Do đây là loại hình
kinh doanh mới nên các chiến lược của công ty đang trong giai đoạn sáng lập.
3.1.2. Xây dựng chương trình Marketing.
a. Sản phẩm.
 Cấp độ quan trọng của những sản phẩm.
Sản phẩm vải nỉ

:

45%.

Thiệp Kirigami

:

25%.

Trang sức (vòng tay)

:

20%.

Bút đan, bút khắc

:

10%.

 Thuộc tính của các sản phẩm.
Các sản phẩm quà lưu niệm handmade của công ty bền, đẹp. Ngoài ra còn mang
tính sáng tạo và độc đáo. Sản phẩm handmade cũng rất tiện lợi và dễ dàng sử dụng
cũng như là bảo quản.
Khi khách hàng mua sản phẩm sẽ được đựng trong những bao bì do chính công ty
làm bằng giấy rất thân thiện với môi trường, dễ tái chế va trên bao bì có in tên công ty
nhằm quảng bá cho sản phẩm của công ty.
 Dịch vụ hỗ trợ.
Để có thể làm tăng giá trị cho sản phẩm cũng như nâng cao chất lượng phục vụ
khách hàng công ty cung cấp thêm các dịch vụ hỗ trợ như tặng quà theo yêu cầu của
NHÓM 9

10


khách hàng khi mua hàng ở công ty, với hóa đơn trên 200.000đ công ty sẽ giao hàng
miễn phí trong bán kính 5km, nếu xa hơn thì phải tính phí. Hỗ trợ khách hàng tự tay
làm quà lưu niệm, tư vấn khách hàng chọn sản phẩm phù hợp, cách thức làm và tạo
cho khách hàng sự tự do sáng tạo trong những món quà của riêng họ.
b. Định giá sản phẩm.
Mục tiêu định giá những sản phẩm quà lưu niệm handmade của công ty là dựa
vào giá trị cảm nhận của khách hàng. Những mặc hàng lưu niệm ở công ty đều rất lạ và
độc đáo do đó giá trị cảm nhận từ món quà sẽ được nâng lên. Bên cạnh việc định giá
dựa vào sự cảm nhận thì còn phụ thuộc vào chi phí lao động, đây là yếu tố cũng quyết
định rất lớn đến giá cả của một sản phẩm lưu niệm handmade. Còn có thêm các chi phí
nguyên vật liệu, chi phí cạnh tranh, chi phí quản lý và lợi nhuận dự kiến.
Bảng giá của các sản phẩm.
Đơn vị tính: Đồng.
STT
1
2
3
4
5
6
7

TÊN SẢN PHẨM
Gối.
Móc khóa, móc điện thoại.
Đế điện thoại.
Thiệp.
Trang sức từ dây.
Bút đan.
Bút khắc.

GIÁ
200.000
30.000
62.000
30.000 – 200.000
25.000
30.000
30.000

Nhìn chung giá cả của những sản phẩm lưu niệm handmade tại công ty tương đối
không đắt hơn những sản phẩm của đối thủ cạnh tranh mà lại còn mang tính sáng tạo
và độc đáo. Ví dụ như bạn vào cửa hàng lưu niệm mua móc điện thoại thì giá khoảng
25.000đ trở lên, còn nếu là những mặt hàng vải nỉ mềm mại thì rẻ nhất cũng là
30.000đ, thế nhưng lại không có những màu sắc hay hình dáng như bạn mong muốn
hay lại không mang lại sự độc đáo. Trong khi cũng chỉ với 30.000đ khách hàng đến với

NHÓM 9

11


công ty Green House là có thể tự do sáng tạo cho riêng mình một chiếc móc điện thoại
độc đáo, lạ mắt mà lại không mắc hơn khi mua ở cửa hàng lưu niệm khác.
c. Phân phối sản phẩm.
Công ty phân phối sản phẩm trực tiếp đến khách hàng không thông qua bất cứ
trung gian bán hàng nào hết. Khách hàng đến trực tiếp công ty, khách hàng có thể lựa
chọn những sản phẩm, mẫu mã trưng bày ở công ty để mua, hoặc khách hàng có thể
đặt hàng theo đúng sở thích, ý muốn và nhân viên sẽ làm và hẹn ngày đến giao sản
phẩm, đối với các sản phẩm đơn giản khách hàng có thể đợi lấy liền. Ngoài ra, khách
hàng có thể yêu cầu nhân viên của công ty hướng dẫn cách làm một món quà lưu niệm
mà khách hàng thích.
Ngoài ra các bạn cũng có thể đặt hàng trên trang web của công ty là
www.greenhousehandmade.com.vn. Trên trang mạng có rất nhiều hình ảnh, mẫu mã
sản phẩm khách hàng rất dễ dàng lựa chọn. Hoặc nếu làm theo yêu cầu các bạn có thể
gửi mail đến địa chỉ greenhouse_handmade@yahoo.com, các bạn cứ viết món quà
muốn đặt làm hình thức và mẫu mã như thế nào các bạn miêu tả cụ thể, nếu có hình
ảnh càng tốt. Phương thức thanh toán là qua tài khoản ngân hàng và thanh toán trực
tiếp tại công ty hay khi bạn yêu cầu giao hàng.
d. Xúc tiến.
Hoạt động quảng cáo cũng chủ yếu hướng tớ giới trẻ nên phương thức quảng cáo
tiếp cận thị trường cũng phải rất trẻ trung bằng các phương tiện mà giới trẻ hay sử
dụng như là quảng cáo trên Internet. Tuy vậy theo đặc tính của người Việt Nam thì
quảng cáo ở đâu, bằng phương tiện hiện đại như thế nào đi chăng nữa thì phương thức
quảng cáo hiệu quả nhất vẫn là theo phương thức “truyền miệng”, tức là người này
dùng sản phẩm của công ty rồi sẽ nói cho nhau biết. Vì vậy ấn tượng ban đầu hết sức
quan trọng.

NHÓM 9

12


 Mục đích quảng cáo.
Do công ty mới thành lập và những sản phẩm cũng khá mới mẻ và lạ mắt nên
việc quảng cáo chỉ nhằm mục đích thông tin đến các khách hàng, từ đó thu hút sự tò
mò đặc biệt là các bạn giới trẻ đam mê sự sáng tạo để tìm đến những món quà lưu niệm
handmade của công ty.
 Phương thức truyền thông.
Phát tờ rơi tại các trường THCS, THTP, đại học, cao đẳng đây củng chính là
nhóm khách hàng mục tiêu của công ty. Tạo trang web riêng cho công ty để giới thiệu
sản phẩm, tạo Facebook để quảng cáo sản phẩm – đây là trang mạng xã hội có nhiều
người truy cập. Giới thiệu sản phẩm qua các trang web bán hàng trực tiếp qua mạng có
uy tín như vatgia.com, nhommua.com, muachung.com, enbac.com.
Đăng các quảng cáo trên các báo, tạp chí về lứa tuổi học sinh - sinh viên. Ngoài
ra làm cộng tác viên với các báo, viết các bài hướng dẫn làm quà lưu niệm hay những
vật dụng trang trí handmade đơn giản với những nguyên vật liệu dễ kiếm, cuối mỗi bài
viết sẽ có vài dòng giới thiệu vê công ty cũng như phương thức liên hệ. Như vậy sẽ
giúp người mua thêm sự lựa chọn, họ có thể quyết định tự làm hay liên hệ với công ty
để mua sản phẩm. Cách này không phải làm lộ bí quyết và làm giảm khách hàng mà
làm cho người mua cảm thấy mình có nhiều sự lựa chọn và thoải mái với chính điều
đó, đồng thời cũng hài lòng với sự chia sẻ ý tưởng từ chủ công ty, từ đó gia tăng hảo ý,
thiện cảm và cảm thấy thân thiện với công ty. Còn công ty bước đầu đã thành công
trong việc gây chú ý và tạo thương hiệu sản phẩm.
 Thông điệp của quảng cáo.
Qua sự độc đáo và sáng tạo của món quà chắc chắn người mua sẽ gửi gấm hết
tình cảm vào món quà và người nhận quà sẽ cảm nhận được hết giá trị tinh thần mà
món quà đem lại.

NHÓM 9

13


 Hình thức khuyến mãi.
Bán các phiếu giảm giá trên các trang Nhóm mua, Cùng mua.
Cứ hóa đơn 100.000đ bạn sẽ được 1 sao, tích đủ 10 sao thì sẽ nhận được phiếu
giảm giá 10% cho lần mua hàng sau.
 Quan hệ công chúng.
Tổ chức cuộc gặp mặt hàng tháng dành cho những người yêu thích và muốn tìm
hiểu cách làm các sản phẩm handmade. Chia sẻ kinh nghiệm làm các sản phẩm
handmade cũng như phát triển các ý tưởng, các loại hình sản phẩm khác nhau, đa dạng
hơn.
Công ty cũng tham gia các hội chợ triển lãm dành cho đồ lưu niệm handmade.
Thông qua những hội chợ triển lãm công ty sẽ giới thiệu được các loại hình sản phẩm
đến khách hàng, đưa thương hiệu của công ty gần gũi hơn với công chúng.
 Hình thức Marketing trực tiếp.
Gửi thông báo đến khách hàng thông qua thư điện tử. Những khách hàng gửi thư
điện tử đến công ty đặt hàng thì địa chỉ mail đó sẽ được lưu lại và công ty sẽ gửi
những thông tin về sản phẩm mới hay những chương trình khuyến mãi của công ty.
Khách hàng có thể gọi điện thoại trực tiếp đến đặt hàng tại công ty.
Lấy ý kiến trực tiếp của khách hàng khi khách đển mua hàng của công ty.
d. Con người.
Con người là một trong những yếu tố tạo nên thành công của chương trình
Marketing.Và con người được nói đến trong dự án này chính là những nhân viên của
công ty. Nhân viên nói chung từ quản lý, bán hàng, thợ thủ công hay đến cả bảo vệ đều
phải có thái độ vui vẻ, nhiệt tình và hòa nhã với khách hàng. Về kiến thức thì đòi hỏi
nhân viên phải biết rõ cách bảo quản sản phẩm để có thể chỉ dẫn khách hàng. Đây là
những sản phẩm lưu niệm handmade nên đòi hỏi rất nhiều kỹ năng và đặc biệt là sự
NHÓM 9

14


khéo léo. Những nhân viên thủ công phải có tính thẩm mỹ cao trong việc chọn và phối
màu sản phẩm. Khéo léo trong các đường may của những mặt hàng vải nỉ. Sự khéo léo
còn đòi hỏi cao trong các sản phẩm bút chì khắc vì chỉ cần mạnh tay hay lệch đường
dao rọc là có thể hư viết.
3.1.3. Cách thức tổ chức thực hiện.
CÔNG
VIỆC

STT

NƠI THỰC
HIỆN
Phát trước cổng
trường THCS,
THPT, Đại học,
Cao đẳng ở trong
quận 8 và quận 5.

1

Phát tờ rơi.

2

Trên các trang
mạng mua hàng
Đăng quảng
như vatgia.com,
cáo bán hàng. nhommua.com,
cungmua.com,
enbac.com.

3

4

5

In danh thiếp
của công ty.
Viết bài cộng
tác về cách
làm các sản
phẩm
handmade
đơn giản.
Đăng quảng
cáo giới thiệu
sản phẩm.

NGƯỜI THỰC
HIỆN

CHI PHÍ

Thuê các bạn học
sinh – sinh viên
thực hiện.

_In 3.000 tờ quảng
cáo, giá là 500đ/tờ
 1.500.000đ.
_Giá thuê phát
1.000 tờ là 50.000đ,
thuê 3 người phát
150.000đ.

Giám đốc.

Đăng trên trang
mạng trong vòng 15
ngày giá là 500.000đ
với 4 trang mạng chi
phí là 2.000.000đ.

_Giám đốc liên hệ
doanh nghiệp in.
Phát cho khách
_Nhân viên bán
hàng đến công ty
hàng sau khi bán
mua hàng trực tiếp.
hàng cho khách thì
gửi danh thiếp.

In 500 danh thiếp,
giá là 700đ
350.00đ.

Trên các tờ báo về
Nhân viên thủ
tuổi học sinh – sinh
công.
viên.

Không mất phí.

Trên các trang
mạng xã hội, trang
web của công ty.

Không mức phí.

Giám đốc.

TỔNG CỘNG 4.000.000đ.
NHÓM 9

15


3.2. Kế hoạch sản xuất.
3.2.1. Nguyên vật liệu cần cho sản phẩm.

Sản phẩm

Hình ảnh

Nguyên
vật liệu

Công cụ

Thời
Đơn giá
gian lao (đồng/
động
cái)
3 giờ
180.000

1. Gối

Vải nỉ
Gòn
Chỉ
Keo

Kim
Kéo
Sung bắn
keo

2. Móc
khóa

Vải nỉ
Gòn
Chỉ
Dây
Khóa

Kim
kéo

30 phút

25.000

3. Bao điện
thoại

Vải nỉ

Kim
kéo

30 phút

25.000

4. Đế điện
thoại

Vải nỉ
Gòn
Chỉ

Kim
Kéo
Keo

1 giờ

52.000

NHÓM 9

16


5. Thiệp

Giấy
Keo

6. Trang
sức từ
dây da

30 phút
– 1 giờ

30.000 –
200.000

Dây da
Kìm
Phụ kiện kéo
đồng, bạc
(hình
cung
hoàng
đạo, kí tự,
trái
tim…)

15 phút

25.000

7. Trang
sức từ
dây

Dây thắt
các loại
Chỉ thêu
Phụ kiện
đồng, bạc

20 phút

25.000

8. Bút đan
dây

Bút chì
Bút bi
Dây

20 phút

20.000

9. Bút khắc
chữ

Bút chì

30 phút

30.000

NHÓM 9

Kéo
Dao rọc
giấy
Hồ dán
Thước

Kéo
Kìm

Dao khắc

17


3.2.2. Nhu cầu nguyên vật liệu trong 2 tháng.
Đơn vị tính: đồng

Loại

Số
lượng

Đơn vị

Vải nỉ

M2

250

Gòn

Kg

100

Giấy các Tờ
loại

700

Dây da, Mét
dây các
loại
Phụ kiện Cái
đồng,
bạc
Bút (đan Cây
và khắc)

100

But kim
tuyến,
bút màu
Chỉ

Hộp

8

Cuộn

70

Keo

Cây

100

320
300

Giá tiền
Nhà
trên một Giá tiền
cung câp
đơn vị
20.000
5.000.000 Đại
Quang
Minh
55.000
5.500.000 Đại
Quang
Minh
2.500
1.750.000 Đại lý
Thế giới
Giấy
10.000
1.000.000 Đại
Quang
Minh
2.300
736.000
Đại
Quang
Minh
2.000
600.000
Đại lý
Thiên
Long
60.000
480.000
Đại lý
Thiên
Long
5.000
350.000
Đại
Quang
Minh
2.000
200.000
Đại
Quang
Minh

TỔNG CỘNG

Nguyên
vật liệu
thay thế
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không

15.616.000 đồng

3.2.3. Quy trình.
 Sản phẩm vải nỉ.

NHÓM 9

18


Cắt theo khuôn các chi tiết có trong sản phẩm
Gắn kết các chi tiết
Dồn gòn vào sản phẩm

 Sản phẩm thiệp Kirigami.

Chọn mẫu hình và in

Rọc giấy theo hình mẫu
Đính hình vừa rọc vào giấy cứng làm bìa
 Sản phẩm trang sức.
Đo cắt dây, hoặc đan dây

Đính phụ kiện, chi tiết trên dây
Gắn khóa
 Sản phẩm bút đan dây.
Cắt dây đan
Đính keo quanh bút
Đan dây quanh bút và đính keo.
NHÓM 9

19


3.3. Kế hoạch nhân sự.
3.3.1. Mô tả công việc.
Chức năng
Quản lý

Kế toán (kiêm
thu ngân)

Nhiệm vụ
Kiểm tra công việc
Quản lý nhân viên
Lập chiến lược kinh doanh
Tuyển dụng nhân viên
Quản lý tài chính

-

Thu tiền, chi trả các khoản phí
Tính tiền lương, tổng kết sổ
sách và thực hiện các nghiệp
vụ kế toán

-

Nhân viên bán
hàng (kiêm
nhân viên giao
hàng)

-

Tư vấn và giới thiệu sản phẩm
cho khác hàng
Giao hàng theo yêu cầu của
khách hàng.

-

-

Nhân viên thủ
công (hỗ trợ bán
hàng)
Bảo vệ

-

Hướng dẫn khách hàng làm
sản phẩm
Làm sản phẩm để bán
Hỗ trợ bán hàng khi cần thiết

-

Giữ xe cho khách hàng
Đảm bảo an ninh của công ty

-

Yêu cầu
Có kiến thức chuyên môn
Có tinh thần trách nhiệm
Có các kỹ năng quản lý và
hoạch định
Giao tiếp và xử lý các tình
huống tốt
Có kiến thức chuyên môn
về kế toán
Có kinh nghiệm một năm
trở lên
Trung thực cẩn thận
Có kiến thức về kỹ năng
bán hàng
Có khả năng nắm bắt tâm
lý bán hàng
Có xe máy riêng
Quen thuộc các tuyến
đường thành phố
Biết các kỹ thuật làm sản
phẩm bằng tay
Khéo léo sáng tạo thẫm
mỹ
Nhiệt tình và kiên trì
Có sức khỏe tốt
Có tinh thần trách nhiêm
cao

3.3.2. Số lượng nhân viên, giờ làm việc và thù lao.
Chức vụ
Quản lý
Kế toán, thu ngân
Nhân viên bán hàng
(giao hàng)
Nhân viên thủ công
NHÓM 9

Số
lượng
1
1
2
2

Giờ làm việc
8h – 21h
8h - 21h
Ca 1: 8h-15h
Ca 2:14h-21h
9h – 21h

Tiền lương (VNĐ/
người/Tháng)
4.000.000
4.000.000
2.000.000
2.500.000
20


Bảo vệ

1

8h - 21h

3.000.000

3.3.3. Cơ cấu tổ chức.
Giám đốc

Nhân viên bán
hàng (kiêm giao
hàng)

Kế toán (kiêm
thu ngân)

Nhân viên thủ
công

Bảo vệ

3.3.4. Tuyển dụng.
Do công ty mới thành lập để hạn chế chi phí lao động nên chính sách tuyển dụng
của nhóm là tuyển chọn trong nguồn nội bộ của nhóm. Điều này không mất quá nhiều
chi phí cho việc đăng quảng cáo tuyển dụng và chi phí để tổ chức đợt tuyển dụng.
3.4. Tài chính.
3.4.1. Tổng tài sản.
 Tài sản cố định.
Đơn giá
Máy tính xách tay

10.800.000

Số lượng
1 cái.

Thành tiền
10.800.000

 Tài sản lưu động.
Máy móc thiết bị
Máy camera
Quầy thu ngân
Máy tính tiền
Gỗ đóng kệ
Bàn dài
Đệm
Bảng hiệu gỗ tự
NHÓM 9

Đơn vị
tính
Cái
Cái
Cái
M2
Cái
Cái
Cái

Đơn giá
6.200.000
8.000.000
4.500.000
200.000
2.200.000
80.000
500.000

Số lượng
1
1
1
5
1
20
1

Thành tiền
6.200.000
8.000.000
4.500.000
1.000.000
2.200.000
1.600.000
500.000
21


làm
Quạt treo tường

Cái

300.000

4
1.200.000
TỔNG CỘNG 55.200.000

Tổng định phí chung là 55.200.00đ.
 Khấu hao.
Năm thứ 1
2
3
4
5
Giá
Giá
Giá
Giá
TSCĐ Mức
trị
Mức
trị
Mức
trị
Mức
Giá trị
Mức
trị
KH
còn
KH
còn
KH
còn
KH
còn lại
KH
còn
lại
lại
lại
lại
Máy
4.320 6.480 2.592 3.888 1.555 2.333 1.166,5 1.166,5 1.166,5 0
tính
3.4.2. Chi phí.
BẢNG TỔNG KẾT CHI PHÍ TRONG 1 THÁNG.

STT
1
2
3
4
5
6
7
8

KHOẢN MỤC
Tiền nước
Tiền điện
Nguyên vật liệu
Mặt bằng
Tiền lương
Chi phí marketing
Tiền lãi ngân hàng
Chi phí khác

SỐ TIỀN
100.000
450.000
10.000.000
5.000.000
20.000.000
4.000.000
400.000
2.000.000
TỔNG CỘNG 41.950.000

 Chi phí dự phòng: 1 triệu/ tháng.
 Tiền nhân viên: 20 triệu/ tháng.
 Tiền nước:

NHÓM 9



Năm 1: 100 ngàn/ tháng.



Năm 2: 150 ngàn/ tháng.



Năm 3: 170 ngàn/ tháng.

22


 Tiền điện: trung bình mỗi tháng sử dụng 150kwh với đơn giá là 3 ngàn/kwh
 450.000 đồng/tháng  5.4 triệu/năm.
Định phí: Năm 1: 7 triệu*12 + 21 triệu + tổng định phí chung + (chi phí dự
phòng + nhân viên + nước + điện)*12 + Thuế*12.
Biến phí: 10.5 triệu/tháng  126 triệu/năm.
3.4.3. Doanh thu.
Doanh thu trong một ngày của tháng thứ nhất được dự tính như sau.
Đơn vị tính: đồng.
STT

SẢN PHẨM

ĐƠN GIÁ

1
2
3
4
5
6
7

Gối
Móc khóa
Đế điện thoại
Thiệp
Trang sức từ dây
Bút đan
Bút khắc

180.000
25.000
52.000
30.000 – 200.000
25.000
20.000
30.000

SỐ LƯỢNG BÁN THÀNH TIỀN
RA TRONG
NGÀY
4
800.000
10
300.000
1
62.000
10
400.000
10
250.000
4
100.000
5
240.000
TỐNG CỘNG
2.577.000

 Tháng 2 doanh thu sẽ tăng 3% so với tháng thứ 1 vì trong tháng 2 có ngày
lễ tình nhân lượng hàng bán ra được nhiều hơn.
 Tháng 3 doanh thu tăng 5% so với tháng 2 vì trong tháng 3 có ngày lễ 8/3
và cửa hàng đã đi vào hoạt động đươc một thời gian nên có nhiều khách
hàng biết đến thông qua sự giới thiệu của những khách hàng cũ.
 Tháng 5 doanh thu sẽ tăng 3% so với tháng 4 vì cuối tháng 5 là thời gian
các bạn học sinh nghỉ hè nên nhu cầu về quà lưu niệm sẽ tăng.
 Tháng 6 doanh thu không đổi so với tháng 5.
 Trong các tháng 7, 8, 9, 10 không có các ngày lễ nên nhu cầu tặng quà lưu
niệm cũng sẽ giảm bớt 2% so với tháng 6

NHÓM 9

23


 Trong tháng 11 có ngày lễ 20/11 và chuẩn bị cho noel nên nhu cầu quà lưu
niệm sẽ tăng 3% so với tháng 10
 Trong tháng 12 có lễ giáng sinh nên doanh thu tăng 1% so với tháng 11.


m

i=
12%

Chi phí hoạt động
Doanh
thu

K
H

EAT
(DTCF-KH)

RT =
EAT+
KH

CT

RT*at

CT*at

Lũy kế
RT*at

600

247.2

600

247.2

t
t 1

Aat

Vốn

Định
phí

Biến
phí

1 0

1

600

350.
4

201.
6

799.2

4.
3

242.9

247.2

2 1 0.8929

178.
23

201.
6

799.2

4.
3

415.07

419.37

374.46

621.66

3 2 0.7972

183.
2475

201.
6

921.6

4.
3

532.452
5

536.75
25

427.899

1049.54
4

TC

1049.554

600

3.4.4. Dòng tiền.
NPV = 1049.544 – 600 = 499.554 triệu.
Thời gian hoàn vốn: 1 +[(600 – 247.2)/374.46]*12 = 2 năm.
P(B/C) = Rt*at / Ct*at = 1049.544 / 600 = 1.74924
NHÓM 9

24


NPVR = NPV / PVI = 499.544 / 600 = 0.8326
Kết luận:
NPV > 0  Dự án có thể thực hiện.
T < n  Thời gian hoàn vốn ngắn hơn thời gian thực hiện dự án và dự án sinh
lời.
P(B/C) >1  NPV > 0  nên thực hiện dự án.

NHÓM 9

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×