Tải bản đầy đủ

THỰC TRẠNG CÔNG tác QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN vật LIỆU tại CÔNG TY TNHH bắc đẩu

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn quý thầy cô giảng dạy tại trƣờng Cao Đẳng
Thƣơng Mại, đã truyền cho em những kiến thức, kinh nghiệm thực tế trong suốt 3 năm
học tại trƣờng. Đây là những điều vô cùng quan trọng và cần thiết để em có thể hoàn
thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp này, đồng thời có thể giúp em vững bƣớc trong
cuộc sống.
Em xin cảm ơn cô Nguyễn Thị Thùy Dƣơng đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời
gian thực tập. Nhờ những lời hƣớng dẫn, nhận xét tận tình chu đáo của cô mà em có
thể thực hiện tốt công việc của mình.
Em xin cảm ơn Ban giám đốc Công ty TNHH Bắc Đẩu đã tạo điều kiện cho em có
thể thực tập tại công ty. Em xin cảm ơn những chị tại phòng kế toán, đặc biệt là chị
Nguyễn Thị Khối (ngƣời hƣớng dẫn em tại công ty) đã giúp đỡ và chỉ dẫn cho em rất
nhiệt tình và chu đáo. Nhờ sự hƣớng dẫn của các chị mà em có thể có đƣợc cơ hội
tham gia các công việc thực tế , và vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế, và có
đƣợc những tài liệu để hoàn thành kỳ thực tập tốt nghiệp. Đồng thời các chị đã cho em
thấy đƣợc những kinh nghiệm thực tế vô cùng quý giá về cách ứng xử, giao tiếp, thấy
đƣợc những thách thức của cuộc sống, áp lực công việc và những phƣơng pháp để có
thể vƣợt qua khó khăn.
Em xin chân thành cảm ơn!

i



BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG
VIẾT TẮT
TNHH
NVL
CBCNV
NL
KHKD

NỘI DUNG
Trách nhiệm hữu hạn
Nguyên vật liệu
Cán bộ công nhân viên
Nguyên liệu
Kế hoạch kinh doanh

ii


DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Chứng từ sổ sách thực tế tại Công ty TNHH Bắc Đẩu
2.Các chuyên đề tốt nghiệp thƣ viện trƣờng CĐ Thƣơng Mại
3. www.google.com
4. www.bacdauseafood.com.vn
5. Giáo trình Quản trị Cung Ứng Nguyên Vật Liệu _Bậc Cao Đẳng_Trƣờng
CĐ Thƣơng Mại.

iii


DANH SÁCH CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Bắc Đẩu
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh công ty TNHH BẮC ĐẨU từ năm
2013đến 2015
Bảng 2.2: Nhu cầu số lƣợng thu mua nguyên vật liệu của công ty 2013-2015
Bảng 2.3: Tiêu chí đánh giá nhà cung ứng

iv



MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÊ QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
DOANH NGHIỆP ........................................................................................................... 2
1.1.1 Khái niệm mua nguyên vật liệu .......................................................................... 2
1.1.2 Vai trò của mua nguyên vật liệu ......................................................................... 2
1.1.3 Mục tiêu của mua nguyên vật liệu ...................................................................... 2
1.1.4 Các hình thức mua nguyên vật liệu ..................................................................... 3
1.1.4.1 Mua nguyên vật liệu theo hợp đồng/đặt hàng .............................................. 3
1.1.4.2. Mua nguyên vật liệu không theo hợp đồng mua bán................................... 3
1.1.4.3 Mua nguyên vật liệu qua đại lý..................................................................... 4
1.2.1 Xác định nhu cầu ................................................................................................. 4
1.2.1.1 Xác định số lƣợng nguyên vật liệu cần mua ................................................. 4
1.2.1.2 Xác định thời điểm mua và phƣơng thức mua ............................................. 5
1.2.2 Quy trình lựa chọn nhà cung ứng . ...................................................................... 6
1.2.2.1 Giai đoạn thu thập thông tin. ........................................................................ 6
1.2.2.2 Giai đoạn đánh giá, lựa chọn. ....................................................................... 7
1.2.3 Đàm phán và kí kết hợp đồng ............................................................................. 8
1.2.5 Đánh giá sau làm chứng từ nhập hàng .............................................................. 10
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY TNHH BẮC ĐẨU ............................................................................... 11
2.1Tổng quan về Công ty TNHH Bắc Đẩu ................................................................... 11
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển........................................................................ 11
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ..................................................................................... 12
2.1.2.1 Chức năng ................................................................................................... 12
2.1.2.2 Nhiệm vụ..................................................................................................... 12
2.1.3.Lĩnhvựckinhdoanh ............................................................................................ 16
2.1.4 Đặc điểm môi trƣờng kinh doanh ..................................................................... 16
2.1.4.1 Đặc điểm sản phẩm ..................................................................................... 16

v


2.1.4.2 Đặc điểm khách hàng.................................................................................. 17
2.1.4.3 Đặc điểm nhà cung ứng .............................................................................. 17
2.1.4.4 Đặc điểm thị trƣờng .................................................................................... 18
2.1.4.5 Đặc điểm đối thủ cạnh tranh ....................................................................... 18
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Bắc Đẩu từ năm 2013 đến
năm 2015 .................................................................................................................... 19
2.1.5.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty .................................. 21
2.1.6 Thuận lợi và khó khăn của Công ty TNHH Bắc Đẩu ....................................... 21
2.1.6.1 Thuận lợi ..................................................................................................... 21
2.1.6.2 Khó khăn ..................................................................................................... 22
2.2 Thực trạng công tác quản trị mua hàng của Công ty TNHH Bắc Đẩu.................... 22
2.2.1 Xác định nhu cầu ............................................................................................... 22
2.2.2.1 Xác định danh mục nguyên vật liệu cần mua ............................................. 22
2.2.2.2 Xác định số lƣợng nguyên vật liệu ............................................................. 23
2.2.2.3 Xác định thời điểm và phƣơng thức mua ................................................... 23
2.2.2 Đánh giá và lựa chọn nhà cung ứng ................................................................. 24
2.2.2.1 Tiêu chí đánh giá nhà cung ứng ................................................................ 24
2.2.2.2 Đánh giá , lựa chọn nhà cung ứng .............................................................. 25
2.2.3 Đặt hàng và ký hợp đồng .................................................................................. 27
2.2.4 Tổ chức thực hiện và nhập nguyên vật liệu ...................................................... 27
2.3 Nhận xét và đánh giá về công tác mua nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Bắc Đẩu
....................................................................................................................................... 28
2.3.1 Thành công ........................................................................................................ 28
2.3.2 Hạn chế.............................................................................................................. 29
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế ................................................................................. 30
Chƣơng III: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ MUA
NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH BẮC ĐẨU ......................................... 31
3.1

Cơ sở đề xuất giải pháp ....................................................................................... 31

3.2

Giải pháp ............................................................................................................. 32

vi


LỜI MỞ ĐẦU
Đảm bảo ổn định nguồn nguyên liệu cho chế biến luôn đƣợc coi là công tác hàng
đầu đối với những công ty hoạt động trong lĩnh vực thủy sản.Bởi vì đây là thành phần
chính cấu thành nên giá trị sản phẩm, chiếm tỷ trọng trên 80%.Công ty TNHH Bắc
Đẩu là một doanh nghiệp nhƣ vậy, vấn đề nguyên liệu luôn đƣợc quan tâm đặc biệt
của các cấp quản lý tại Công ty.Làm thế nào để đảm bảo nguồn nguyên liệu cung ứng
cho hoạt động chế biến một cách ổn định trong tình hình cạnh tranh gay gắt hiện nay,
trong điều kiện mà nguồn nguyên liệu ít tập trung và qui mô cung ứng không ổn định.
Với mong muốn học hỏi thông qua tiếp cận hoạt động thực tiễn của danh nghiệp ,
trong thời gian thực tập, đƣợc sự đồng ý của Cô giáo hƣớng dẫn và tham khảo ý kiến
công ty em chọn đề tài: “Quản trị mua nguyên vật liệu tại công ty TNHH Bắc Đẩu”
Mục đích nhằm góp phần đảm bảo nguồn nguyên liệu cung ứng cho hoạt động chế
biến tại công ty.
Đề tài gồm 3 chƣơng:
Chƣơng I: Cơ sở lí luận về quản trị mua nguyên vật liệu tại doanh nghiệp
Chƣơng II: Thực trạng công tác quản trị mua nguyên vật liệu tai Công ty TNHH
Bắc Đẩu
Chƣơng III: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị mua nguyên vật liệu tại
Công ty TNHH Bắc Đẩu

1


CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÊ QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm mua nguyên vật liệu
Đối với doanh nghiệp sản xuất thì điểm bắt đầu chuỗi cung ứng của các doanh
nghiệp này là việc mua nguyên vật liệu.Việc mua nguyên vật liệu sẽ đảm bảo cho hoạt
động sản xuất đƣợc diễn ra thuận lợi.
Trong chuỗi cung ứng, doanh nghiệp sản xuất mua nguyên vật liệu từ những nhà
cung ứng mắc xích ở trƣớc đó, gia tăng giá trị và bán chúng cho khách hàng ở mắc
xích tiếp theo. Mua nguyên vật liệu là một trong những chức năng cơ bản, không thể
thiếu của mọi doanh nghiệp sản xuất nhằm tạo ra một nguồn nguyên liệu vật liệu cơ
bản, kịp thời để đảm bảo cho hoạt động sản xuất đƣợc diễn ra liên tục.
1.1.2 Vai trò của mua nguyên vật liệu
-Là một yếu tố trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm, do vậy, chất lƣợng
của nguyên vật liệu ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng sản phẩm đến hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyên vật liệu đƣợc đảm bảo đầy đủ về số
lƣợng chất lƣợng chủng loại... có tác động rất lớn đến chất lƣợng sản phẩm.Vì vậy,
đảm bảo chất lƣợng nguyên vật liệu cho sản xuất còn là một biện pháp để nâng cao
chất lƣợng sản phẩm.
-Nguyên vật liệu liên quan trực tiếp tới kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, là
đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, cung ứng
nguyên vật liệu kịp thời với giá cả hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trƣờng. Xét cả về mặt hiện vật lẫn về mặt giá trị,
nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu trong bất kì quá trình sản
xuất nào, là một bộ phận quan trọng của tài sản lƣu động. Chính vì vậy, quản lý
nguyên vật liệu chính là quản lý vốn sản xuất kinh doanh và tài sản của doanh nghiệp .
1.1.3 Mục tiêu của mua nguyên vật liệu
-Mua nguyên vật liệu nhằm đáp ứng yêu cầu về nguyên vật liệu cho sản xuất trên cơ
sở có đúng chủng loại nơi nó cần và thời gian nó đƣợc yêu cầu.
-Có tất cả chủng loại nguyên vật liệu khi doanh nghiệp cần tới.
-Đảm bảo sự ăn khớp của dòng nguyên vật liệu để làm cho chúng có sẵn khi cần
đến.
Mục tiêu chung là để có dòng nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp đến tay ngƣời
tiêu dùng mà không có sự chậm trễ hoặc chi phí không đƣợc điều chỉnh.
Gồm 3 mục tiêu chính:

2


-Mục tiêu hợp lý hóa dự trữ: Mua nguyên vật liệu thực hiện những quyết định của
dự trữ, và do đó mua phải đảm bảo bổ sung dự trữ hợp lý vật tƣ , nguyên vật liệu, hàng
hóa về số lƣợng, chất lƣợng, thời gian, giá cả và nhà cung cấp.
- Mục tiêu chi phí: Trong những trƣờng hợp nhất định đây cũng là mục tiêu cơ bản
của nguyên vật liệu nhằm giảm giá thành sản xuất hàng hóa và dịch vụ, nhằm tạo điều
kiện để giảm bớt giá bán, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Để làm đƣợc
điều này phải mua nguyên vật liệu với giá cạnh tranh, tức là mua hàng với giá tƣơng
ứng với cung cầu và mức độ khan hiếm của hàng hóa trên thị trƣờng.
- Mục tiêu đảm bảo chất lƣợng nguyên vật liệu cần mua: Đây là mục tiêu rất quan
trọng, nó biểu hiện ở chỗ nguyên vật liệu cần mua phải đảm bảo đúng chất lƣợng và
quy cách. Việc nguyên vật liệu đúng chất lƣợng sẽ giúp doanh nghiệp sản xuất ra
những sản phẩm có chất lƣợng cao hơn.Đồng thời đảm bảo uy tín và mối quan hệ lâu
dài của doanh nghiệp với các nhà cung ứng. Muốn đảm bảo nguồn nguyên liệu có chất
lƣợng doanh nghiệp phải đảm bảo tìm đƣợc nhà cung cấp tốt, có thể cung cấp nguyên
vật liệu đúng quy cách, đúng chất lƣợng và đủ số lƣợng để phục vụ sản xuất, đảm bảo
tính liên tục của sản xuất ngay cả khi thị trƣờng nguyên vật liệu đang khan hiếm.

1.1.4 Các hình thức mua nguyên vật liệu
1.1.4.1 Mua nguyên vật liệu theo hợp đồng/đặt hàng
-Đơn hàng là việc xác định các yêu cầu cụ thể của mặt hàng về số lƣợng, chất
lƣợng, quy cách
kích cỡ, màu sắc... và thời gian giao hàng mà công ty lập rồi gửi cho ngƣời bán.
Đơn hàng là yêu cầu cụ thể về loại hàng cần mua. Lập bản mua hàng phải quán triệt
yêu cầu sau:
+Lựa chọn mặt hàng và đặt mua hàng phải phù hợp với yêu cầu về số lƣợng, chất
lƣợng, thời gian giao hàng.
+Yêu cầu chính xác về số lƣợng, chất lƣợng và thời gian giao hàng. Vì mọi sai sót
về số lƣợng, chất lƣợng thời gian giao hàng đều dẫn đến tình trạng thừa thiếu -ứ đọng chậm tiêu thụ và việc khắc phục phải tốn kém chi phí.
1.1.4.2. Mua nguyên vật liệu không theo hợp đồng mua bán
- Trong quá trình kinh doanh có thể mua hàng không theo hợp đồng ký trƣớc bằng
quan hệ tiền -hàng hoặc trao đổi hàng -hàng. Ngƣời mua phải có trình độ kỹ thuật và
nghiệp vụ mua hàng thông thạo, phải kiểm tra kỹ về số lƣợng, chất lƣợng, nguồn gốc.

3


1.1.4.3 Mua nguyên vật liệu qua đại lý
-Nơi nguồn hàng không tập trung, không thƣờng xuyên thì doanh nghiệp ký hợp
đồng với đại lý mua hàng. Mua qua đại lý giúp gom đƣợc những mặt hàng không
thƣờng xuyên. Nhƣ vậy cần lựa chọn đại lý ký hợp đồng chặt chẽ về chất lƣợng mua,
giá cả thu mua và đảm bảo lợi ích kinh tế hai bên.
1.2.1 Xác định nhu cầu
Mua NVL là hoạt động xuất phát từ nhu cầu do vậy trƣớc khi mua NVL nhà quản
trị phải xác định đƣợc nhu cầu mua NVL của doanh nghiệp trong mỗi thời kì. Thực
chất của giai đoạn này là trả lời cho câu trả lời là mua cái gì, mua bao nhiêu,
chất lƣợng nhƣ thế nào?
Dựa vào nhu cầu bán ra để xác định mua cái gì, cái doanh nghiệp mua là cái thị
trƣờng cần.
Để xác định xem mình cần mua cái gì thì doanh nghiệp phải đi nghiên cứu xem
khách hàng cần cái gì, nắm chắc nhu cầu của khách hàng để thỏa mãn, từ đó xác định
tổng cung hàng hóa, đây là kế hoạch tạo nguồn và để mua hàng. Đồng thời xác định cụ
thể
lƣợng cung của từng khu vực, từng chủng loại để lựa chọn nhà cung cấp, phƣơng
thức mua hàng phù hợp, đảm bảo số lƣợng, loại hàng mua, thời gian phù hợp với kế
hoạch bán ra của doanh nghiệp, tạo ra nguồn lợi nhuận hiệu quả.
Việc xác định nhu cầu mua hàng sẽ giúp doanh nghiệp có đƣợc hàng tối ƣu mà
doanh nghiệp sẽ mua từ đó mới có thể tìm và lựa chọn nhà cung cấp cho phù hợp.
1.2.1.1 Xác định số lƣợng nguyên vật liệu cần mua
Để biết đƣợc mình cần mua với số lƣợng bao nhiêu là hợp lý, doanh nghiệp tiến
hành xem xét số lƣợng trong các đơn đặt hàng và dựa vào dự đoán của doanh nghiệp
về nhu cầu của thị trƣờng.Và hơn hết doanh nghiệp còn căn cứ vào các yếu tố ảnh
hƣởng đến quá trình mua NVL nhƣ giá cả, chất lƣợng... để mang lại lợi ích cho doanh
nghiệp khi họ tiến hành mua.
Ngoài ra để xác định nhu cầu NVL, doanh nghiệp có thể căn cứ vào kế hoạch sản
xuất.
Để xác định số lƣợng hàng hóa cần mua vào là bao nhiêu trên thực tế ngƣời ta
thƣờng dựa vào công thức cân đối lƣu chuyển.
M + D đk = B + D ck + D hh

4


Trong đó:
M: lƣợng hàng hóa cần mua vào trong toàn bộ kì kinh doanh
D đk: luợng hoàng hóa tồn kho đầu kỳ kinh doanh
B: lƣợng hàng hóa bán ra trong kỳ kinh doanh
D ck: lƣợng hàng hóa dự trữ cuối kỳ
D hh: định mức hao hụt (nếu có)
Từ công thức cân đối có thể xác định đƣợc nhu cầu mua vào trong kỳ nhƣ sau:
M = B + D ck - D hh + D đk
Công thức trên dùng để xác định nhu cầu mua vào của từng mặt hàng.Tổng lƣợng
hàng mua vào của doanh nghiệp bằng tổng lƣợng mua vào của từng mặt hàng.
Yêu cầu về chất lƣợng: doanh nghiệp lƣợng tối ƣu, tại đây hàng hóa đƣợc đáp ứng
một cách tốt nhất một nhu cầu nào đó của ngƣời mua và nhƣ vậy ngƣời bán hay nhà
sản xuất có thể sẽ thu đƣợc nhiều lợi nhuận nhất.
1.2.1.2 Xác định thời điểm mua và phƣơng thức mua
-Sau khi xác định nhu cầu nguyên vật liệu cho sản xuất, doanh nghiệp cần lập kế
hoạch cho việc mua nguyên vật liệu. Cần phải xác định thời điểm và phƣơng thức
mua
hợp lý.
- Thời điểm mua:
+ Mua trƣớc: Mua để đáp ứng nhu cầu trong cả thời gian dài trong trƣờng hợp
giá mua trên thị trƣờng tăng nhanh. Chính sách này hấp dẫn khi giá mua tƣơng lai
sẽ
tăng và doanh nghiệp sẽ có lợi giá thấp, nhƣng sẽ làm tăng dự trữ, lâu thu hồi vốn.
+ Mua tức thời: Mua để đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu thụ trong thời gian hiện
tại. trong trƣờng hợp giá mua trên thị trƣờng ổn định và có xu hƣớng giảm.
- Phƣơng thức mua :Phƣơng thức mua là cách thức tạo lập mối quan hệ trong
mua bán. Có 3 phƣơng thức mua nhƣ sau:
+Mua lại không điều chỉnh: Là phƣơng thức mua không có những vấn đề gì lớn

5


để điều chỉnh, thƣơng lƣợng với nguồn hàng. Nếu một nhà cung ứng tốt trong
khoảng
thời gian dài thì tổ chức có thể N= Q x M không cần phải nổ lực mua hàng phức tạp
cho những đơn hàng sau.. Việc đặt hàng trở thành thói quen và tổ chức có thể gửi
thông điệp “gửi hàng cho tôi theo đơn hàng trƣớc”. Hình thức này đƣợc thực hiện
dƣới các hình thức đặt hàng đơn giản.
+Mua lại có điều chỉnh: Là phƣơng thức mua lại nhƣng cần thƣơng lƣợng, điều
chỉnh để đi đến thống nhất giữa ngƣời mua và bán về hàng hóa, giá cả, cách thức
cung
ứng ... trong trƣờng hợp tình thế môi trƣờng thay đổi và những quyết định mua bán
của các bên không còn phù hợp. Nếu không đi đến thống nhất có thể phải chuyển
nguồn cung ứng (ngƣời cung ứng ngoài).
+Mua mới: Là phƣơng thức mua bắt đầu tạo lập mối quan hệ với nguồn cung ứng
để mua trong trƣờng hợp doanh nghiệp mới bắt đầu kinh doanh hoặc kinh doanh
mặt
hàng mới, thay đổi công nghệ chế tạo sản phẩm. Hoặc không triển khai đƣợc
phƣơng
thức mua có điều chỉnh hoặc xuất hiện nguồn hàng mới vói những đề nghị hấp dẫn.
Lúc này phải xác định lại nguồn hàng và cần thiết phải nghiên cứu và phân tích lựa
chọn nguồn hàng.
1.2.2 Quy trình lựa chọn nhà cung ứng .
1.2.2.1 Giai đoạn thu thập thông tin.
Việc xác định nhà cung cấp là việc rất quan trọng, nó quyết định tiến độ, chất
lƣợng cũng nhƣ thực thể của sản phẩm. Chính vì vậy cần phải thu thập đầy đủ thông
tin về nhà cung cấp. Việc xác định nhà cung cấp cần phải dựa trên các tiêu chuẩn
nhất
định:
- Đảm bảo về mặt tài chính với triển vọng lâu dài.
- Có khả năng và năng lực để cung ứng các nguyên vật liệu cần thiết.
6


- Cung cấp chính xác và đảm bảo chất lƣợng các nguyên vật liệu đƣợc yêu cầu
- Cung cấp đúng thời hạn và đáng tin cậy với thời gian ngắn
- Định mức giá và các thỏa thuận về tài chính chấp nhận đƣợc.
- Nhạy bắn với những nhu cầu và thay đổi của khách hàng
- Có kinh nghiệm và chuyên gia về sản phẩm của mình.
- Có danh tiếng và uy tín tốt
- Sử dụng hệ thống thu mua để sử dụng thuận tiện.
- Đã từng sử dụng thành công trong quá khứ và có thể phát triển mối quan hệ lâu
dài. Cần tìm hiểu kỹ về những nguyên vật liệu mà doanh nghiệp cần mua. Thu thập
đầy đủ thông tin về nhà cung cấp qua các kênh thông tin khác nhau nhƣ: Xem lại hồ

lƣu trữ về các nhà cung cấp (nếu có), các thông tin trên mạng Internet, báo chí,
trung
tâm thông tin, catalogue chào hàng của các nhà cung cấp, các thông tin có đƣợc qua
các cuộc điều tra, trực tiếp liên hệ tại cơ sở nhà cung cấp,phỏng vấn nhà cung cấp,
ngƣời sử dụng vật tƣ, sự giới thiệu của các đơn vị khác có liên quan.
1.2.2.2 Giai đoạn đánh giá, lựa chọn.
Giai đoạn đánh giá:
Trong giai đoạn đánh giá,doanh nghiệp thu thập tất cả các thông tin có thểcó về các
nhà cung ứng.Nguồn thông tin bao gồm thông tin sơ cấp và thông tin thứcấp.
-Thu thập thông tin thứ cấp qua các báo cáo tình hình mua và phân tích nguồn hàng
cung ứng trong doanh nghiệp, thông tin trong các ấn phẩm .
-Thu thập thông tin sơ cấp thông qua điều tra khảo sát trực tiếp tại các nhà cung
ứng. Tùy thuộc vào những tiêu chuẩn cần đánh giá các nhà cung ứng mà tiến hành thu
thập những dữ liệu cần thiết.
Giai đoạn lựa chọn:
Khi lựa chọn các nhà cung cấp cần vận dụng một cách sáng tạo nguyên tắc
“không nên chỉcó một nhà cung cấp”. Muốn vậy phải nghiên cứ toàn diện và kĩ cácnhà
cung cấp trƣớc khi ra quyết định chọn lựa, phải đánh giá đƣợc khả năng hiện tại và
tiềm ẩn của họ trong việc cung ứng hàng hóa cho doanh nghiệp.Việc lựa chon nhà
7


cung cấp với giá rẻ nhất cũng nhƣ với chi phí vận tải nhỏ nhất ảnh hƣởng không nhỏ
tới giá thành sản phẩm, làm tăng lợi nhuận. Vì vậy việc lựa chọn nhà cung cấp có ý
nghĩa rất quan trọng đối với nhà quản trị.
Qua phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến cung ứng so sánh vá cân nhắc những
ngƣời cấp hàng, doanh nghiệp có thể lựa chọn nhà cung cấp hàng cho mình.
Nguyên tắc lựa chọn
+ Nếu lựa chọn quá ít nhà cung cấp mà doanh nghiệp mua hàng với số lƣợng mua
nhiều doanh nghiệp có lợi thế mua hàng với giá ƣu đãi, về lâu dài có thể trở thành
khách hàng truyền thống.. nhƣng lại có hạn chế là rủi ro cao khi nhà cung cấp gặp rắc
rối không có đủ hàng hoặc không có nhà cung cấp cho doanh nghiệp trong trƣờng hợp
đó doanh nghiệp sẽ không kịp chuẩn bị hàng để bán, đôi khi bịép giá.
+ Ngƣợc lại nếu lựa chọn nhiều nhà cung cấp cho mình có ƣu điểm là giảm đƣợc độ
rủi ro, tránh đƣợc sựép giá...nhƣng lại có hạn chế là không đƣợc giảm giá do mua ít,
doanh nghiệp khó trở thành bạn hàng truyền thống, tính ổn định về giá cả và chất
lƣợng không cao... các nhà quản trị cần có sự lựa chọn hợp lý.
Ngoài ra các nhà quản trị cần chú ý đến các vấn đềsau:
+ Đối với những mặt hàng mà doanh nghiệp đang sẵn có nhà cung ứng (tức là
những mặt hàng doanh nghiệp đang kinh doanh) thì việc có cần tìm kiếm các nhà cung
cấp mới hay không cần phải dự trên nguyên tắc “nếu các nhà cung cấp còn làm cho
chúng ta hài lòng
1.2.3 Đàm phán và kí kết hợp đồng
-Đàm phán:
Là phƣơng tiện cơ bản để đạt đƣợc cái mà ta mong muốn từ ngƣời khác. Đó là quá
trình giao tiếp có đi có lại đƣợc thiết kế nhằm thỏa thuận trong khi giữa ta và bên kia
có những quyền lợi có thể chia sẻ và có những quyền lợi đối kháng.
Đây là bƣớc quan trọng của quá trình mua hàng, nó quyết định mục tiêu cần đạt
đƣợc của cả quá trình.Trong quá trình đàm phán, các bên sẽ đƣa ra các điều khoản
để
hai bên đi đến thống nhất. Nội dung đàm phán xoay quanh một số vấn đề:
- Các tiêu chuẩn về chất lƣợng của nguyên vật liệu.
- Giá cả nguyên vật liệu và sự giao động về giá cả tại thời điểm giao hàng.
- Phƣơng thức thanh toán: sẽ chuyển khoản hay gửi tiền mặt, ngoại tệ hay nội tệ,

8


thanh toán một lần hay nhiều lần...
- Phƣơng thức giao nhận hàng: địa điểm, tiến độ giao hàng, trách nhiệm mỗi bên
trong thời gian giao hàng...
- Trách nhiệm mỗi bên trong hợp đồng.
- Các điều khoản chung mà hai bên cần tuân theo.
-Mục tiêu:
Thông thƣờng, trong đàm phán hợp đồng cung ứng, ngƣời mua hàng đặt ra các mục
tiêu: chất lƣợng hàng hóa, vật tƣ phải đáp ứng yêu cầu, giá cảhợp lí, cung cấp đúng
hạn, tạo các mối quan hệtốt với nhà cung ứng...vv.
Quá trình đàm phán
-Giai đoạn chuẩn bị: chuẩn bị thông tin, chuẩn bị năng lực, chuẩn bị thời gian và địa
điểm, lập phƣơng án kinh doanh, xây dựng chiến lƣợc đàm phán và tiến hành đàm
phán thử....
-Giai đoạn tiếp xúc: Giới thiệu về bản than và đồng nghiệp, nhấn mạnh tầm quan
trọng của vấn đề đàm phán,trình bày mối quan tâm của mình và những vấn đề liên
quan...và khai thác thông tin để hiểu biết lẫn nhau.
-Giai đoạn đàm phán: đây là giai đoạn quan trọng nhất của toàn bộ qua trình đàm
phán, trong giai đoạn này các bên tiến hành bàn bạc, thỏa thuận những vấn đề đôi bên
cùng quan tâm nhằm đi đến ý kiến thống nhất: ký hợp đồng mua –bán hàng hóa.
-Ký kết hợp đồng
Sau khi chọn đƣợc nhà cung cấp, cần tiến hành lập đơn đặt hàng. Thƣờng thực hiện
bằng hai cách:
•Ngƣời mua lập đơn đặt hàng
Quá trình giao dịch bằng thƣ, Fax, Email,... Nhà cung cấp chấp nhận đơn đặt hàng/
Ký hợp đồng.
•Ngƣời mua lập đơn đặt hàng Quá trình đàm phán gặp mặt trực tiếp Nhà cung cấp
chấp nhận đơn đặt hàng/ Ký hợp đồng.
Các thông tin cần có trong đơn đặt hàng:
-Tên và địa chỉcủa công ty đặt hàng
-Số, ký mã hiệu của đơn đặt hàng
9


-Thời gian lập đơn đặt hàng
-Tên và địa chỉcủa nhà cung cấp
-Tên, chất lƣợng, qui cách loại vật tƣ cần mua
-Sốlƣợng vật tƣ cần mua
-Giá cả
-Thời gian, địa điểm giao hàng
-Thanh toán, ký tên
1.2.4 Tổ chức thực hiện và nhập nguyên vật liệu
Là quá trình thực hiện đơn đặt hàng, hợp đồng mua bán và đƣa hàng hóa vào kho,
cửa hàng bán lẻ.... khi đơn đặt hàng đƣợc chấp nhận / hợp đòng đƣợc ký kết thì nhân
viên phòng cung ứng sẽ thƣờng xuyên nhắc nhở nhà cung cấp để họ giao hàng và nhập
hàng theo đúng yêu cầu.
Nội dung nhập hàng bao gồm giao hàng hóa và vận chuyển Giao nhận hàng hóa là
quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa giữa nguồn hàng và doanh nghiệp. Quá
trình giao nhận có thể tại kho của nhà cung ứng hoặc tại cơ sở của bên mua.Trong
trƣờng hợp giao nhận tại kho của nhà cung ứng, bên mua phải chịu trách nhiệm vận
chuyển hàng hóa. Nội dung giao nhậnhàng hóa gồm tiếp nhận số lƣợng và chất lƣợng
hàng hóa.
1.2.5 Đánh giá sau làm chứng từ nhập hàng
Là việc đo lƣờng kết quả sau mua theo các tiêu chuẩn, xác định nguyên nhân của
thƣơng vụkhông đáp ứng yêu cầu. Các tiêu chuẩn đánh giá sau khi mua:
Tiêu chuẩn lô hàng: Mức độ đáp ứng yêu cầu mua về số lƣợng, cơ cấu, chất lƣợng.
Tiêu chuẩn hoạt động: Gồm thời gian thực hiện đơn hàng hoặc hợp đồng, tính chính
xác của thời gian và địa điểm giao nhận.
Tiêu chuẩn chi phí: Mức độ tiết kiệm chi phí trong quá trình mua.So sánh kết
quảthực hiện với các tiêu chuẩn nếu thực hiện chƣa tốt các tiêu chuẩn đặt ra, cần xác
định nguyên nhân đểcó hành động thích hợp.

10


CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY TNHH BẮC ĐẨU
2.1Tổng quan về Công ty TNHH Bắc Đẩu
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Thông tin về công ty
Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Bắc Đẩu
Giám đốc: Ông Nguyễn Văn Chín
Ngày thành lập: 03/04/2005
Tên giao dịch: BacDau CO.,LTD
Địa chỉ: Số 2 Trần Hƣng Đạo, Khu CN – DV –Thủy Sản Đà Nẵng.
Điện thoại : 0511.3.920.777
Fax: 0511.3.920.789
Email: info@bacdauseafood.com.vn
Website: www.bacdauseafood.com.vn
Mã số thuế: 04000444024
Vốn điều lệ: 1.500.000.000 VNĐ
Qúa trình hình thành và phát triển
Xuất phát điểm là từ những chiếc tàu đánh cá mà Bắc Đẩu ra đời với một xƣởng sản
xuất nhỏ.Xƣởng đƣợc thành lập năm 2003, ban đầu chỉ có vài công nhân trong gia
đình cùng với một số công nhân thời vụ khác. Năm 2005, với sự đầu tƣ để mở rộng
quy mô cộn thêm chính sách di dời của thành phố, công ty TNHH Bắc Đẩu ra đời. Đây
là thời gian khó khăn của công ty vì quy mô còn nhỏ, cơ sở vật chất còn thiếu thốn.
Tuy nhiên, với sự nổ lực của các thành viên trong công ty, cho đến nay công ty TNHH
Băc Đẩu đã trở thành một trong những đơn vị hàng đầu chuyên cung cấp các mặt hàng
trong lĩnh vực hải sản.
Với đội ngũ lao động chỉ từ 50 ngƣời kể từ khi mới thành lập, cho đến nay số lƣợng
lao động đã tăng lên 500 ngƣời đã chứng tỏ đƣợc phần nào những thành quả mà công
ty đã đạt đƣợc trong suốt những năm qua. Ngoài ra công ty đã mở rộng quy mô sản
xuất từ một phân xƣởng chế biến hàng đông lạnh, đến nay đã xây dựng thêm một phân
xƣởng hàng khô và đặt biệt là sự đầu tƣ phát triển mới một dây chuyền sản xuất
Surimi kể từ năm 2011.

11


Chính sự ra đời của nhà máy mới Surimi cùng với việc không ngừng nâng cao chất
lƣợng sản phẩm, công ty đã bắt đầu mở rộng thị trƣờng xuất khẩu sang các nƣớc Nhật
Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore, Thailand…góp phần làm tăng đáng kể kim
nghạch xuất khẩu của công ty trong những năm gần đây.
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ
2.1.2.1 Chức năng
Sản xuất, chế biến hàng hải sản tiêu thụ nội địa và xuất khẩu, kinh doanh hàng hải
sản, nguyên liệu phục vụ cho chế biến hàng hải sản, sản xuất thức ăn gia súc, thức ăn
nuôi tôm.
Chủ động tìm kiếm thị trƣờng, khách hàng và kí kết hợp đồng.
Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh.
Chủ động ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả kinh doanh
và khả năng cạnh tranh.
2.1.2.2 Nhiệm vụ
 Đối với nhà nƣớc và chính quyền địa phƣơng
Hoạt động kinh doanh theo đúng nghành, nghề đã ghi trong giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh, bảo đảm điều kiện kinh doanh theo qui định của pháp luật khi kinh
doanh nghành, nghề kinh doanh có điều kiện.
Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng
thời hạn theo qui định của pháp luật và kế toán.
Đăng ký mã số thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác
theo qui định của pháp luật.
Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lƣợng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn đã
đăng ký hoặc công bố.
Thực hiện chế độ thống kê theo qui định của pháp luật về thống kê, định kỳ báo cáo
đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệp với cơ
quan nhà nƣớc có thẩm quyền theo mẫu qui định, khi phát hiện các thông tin đã kê
khai báo cáo thiếu chính xác, chƣa đầy đủ thì phải kiệp thời sửa đổi, bổ sung các thông
tin đó.
 Đối với cán bộ công nhân viên
Bảo đảm quyền, lợi ích của ngƣời lao động theo qui định của pháp luật về lao động,
thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho ngƣời lao động
theo qui định của pháp luật về bảo hiểm.
Quan tâm chia sẽ đời sống vật chất, tinh thần và thƣờng xuyên đào tạo, bồi dƣỡng
và nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên.
Các nghĩa vụ khác theo qui định của pháp luật.
 Đối với xã hội
12


Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo
vệ tài nguyên, môi trƣờng, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh.
Thực hiện chính sách hỗ trợ ngƣời nghèo, tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế .
Mở rộng thị trƣờng, tăng tỷ suất lợi nhuận đồng thời tăng sự đóng góp cho xã hội,
nâng cao đời sống cho cán bộ nhân viên và bổ sung nguồn lao động hằng năm cho
công ty.

13


2.1.3 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Bắc Đẩu
Giám đốc

Phòng kế hoạch và kinh
doanh

Phòng quản lý sản xuất

Phòng tài chính và kế
toán

Phân xưởng hàng đông

Phòng điều hành SX,
quản đốc PX

Xưởng thành phẩm
hàng khô

Tổ tiếp
nhận

Điểu hành ca

Xưởng Đại
Hòa

Tổ phục
vụ

Bộ phận
thu mua

Xưởng Đại
Nghĩa

Tổ chế
biến 1

Thống kê
phân

Xưởng Điện
Hồng 1

Tổ chế
biến 2

Tổ HACCP

Xưởng Nhị
Dinh

Tổ chế
biến 3

Bộ phận
kho

Tổ phân
cỡ

Tổ cơ điện
lái xe

Tổ cấp
đông

Nhà bếp

Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng

14


Nhiệm vụ và quyền hạn của các bộ phận:
 Giám đốc:
Là ngƣời có trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty. Quyết định phƣơng hƣớng kế hoạch dự án sản xuất kinh doanh và chịu
trách nhiệm trƣớc hội đồng thành viên góp vốn về kết quả hoạt động kinh doanh của
công ty.
Phê duyệt các công văn , hợp đồng kinh tế và chịu trách nhiệm với các công văn
đã ký ủy quyền cho các trƣởng phòng thực hiện các công việc liên quan.
Có quyền sắp xếp lại nhân sự, có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm các trƣởng phòng,
quản đốc. Có quyền kỷ luật hay khen thƣởng các nhân viên công ty.

Phòng tài chính – kế toán:
Ghi chép sổ sách kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của các hoạt động
kinh doanh, hoạch toán doanh thu, chi phí sản xuất, tính tiền lƣơng hàng tháng
cho CB CNV, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp …để xác định giá thành,
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tham mƣu cho giám đốc các chính sách
liên quan đến vốn, thuế …lập kế hoạch vay và trả nợ cho ngân hàng, lập hồ sơ
xuất trình đòi tiền theo quy định của L/C nộp cho ngân hàng. Lập các báo cáo tài
chính chính xác và đúng hạn, cuối niên độ làm quyết toán, gặp gỡ cơ quan thuế để
giải quyết các vấn đề thuế của công ty đối với nhà nƣớc. Phụ trách theo dõi bộ
phận nhân sự đề cử và tham mƣu cho giám đốc trong việc tuyển cán bộ cho
phòng kế toán, phòng kinh doanh kế hoạch.

Phòng kế hoạch – kinh doanh
Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, tham mƣu cho giám đốc
trong lĩnh vực ký hợp đồng kinh tế, các vấn đề giá cả vật tƣ hàng hóa, xây dựng
định mức tiêu hao nguyên vật liệu, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới mẫu mã
mới. Tìm kiếm khách hàng và khai thác nguồn hàng…lập hồ sơ xin cấp C/O hàng
xuất theo tƣng form mẫu riêng theo yêu cầu của khách hàng và thị trƣờng.
Xây dựng kế hoạch tham gia hộ chợ triễn lãm quốc tế, tổ chức thực hiện
phƣơng án giao hàng , theo dõi tiến độ thanh toán theo từng hợp đồng với khách
hàng.

Phòng điều hành sản xuất , quản đốc phân xƣởng:
Quản lý, điều hành phân xƣởng phần đông, xƣởng thành phẩm hàng khô và các
bộ phận liên quan phục vụ cho sản xuất . Phối hợp với phòng kế toán, phòng kế
hoạch – kinh doanh để cùng trao đổi thông tin phục vụ cho việc sản xuất tốt hơn,
giám sát từng khâu của dây chuyền sản xuất theo quy trình kỹ thuật để sản phẩm
hoàn thành đạt chất lƣợng hạn chế hàng nội địa, hàng phế phẩm, có quyền tuyển
dụng công nhân và đề cử tham mƣu cho giám đốc trong việc tuyển cán bộ kỹ
thuật. Chủ động bố trí công việc cho công nhân sản xuất theo đúng tiến độ của
phòng kế hoạch – kinh doanh đƣa ra.
 Bộ phận KCS, điều hành ca:
Giam sát quá trình chế biến từ khâu đầu đến khâu cuối đảm bảo sản phẩm làm
ra phải đạt tiêu chuẩn về chất lƣợng, mỹ quan, màu sắc, trọng lƣợng của sản
phẩm, tổ chức và điều phối công nhân hợp lý để quá trình sản xuất không bị ách
tắc gián đoạn.
 Bộ phận thu mua và thống kê phân xƣởng:

15


Theo dõi lấy số liệu và đối chiếu với các bộ phận phân cỡ, ra đông đóng thành
phẩm lấy sản lƣợng gửi về phòng kế toán tính lƣơng cho công nhân và tính tiền
nguyên liệu cho khách háng đầu vào.
 Tổ HACCP:
Ghi nhật ký của lô hàng làm hồ sơ, báo cáo theo quy định của Trung tâm chất
lƣợng nông lâm thủy sản vùng 2 nói riêng và Cục chất lƣợng nông lâm thủy sản
nói chung. Làm thủ tục xin kiểm mẫu và cấp giấy chứng nhận chất lƣợng của
từng lô hàng xuất.
 Tổ cơ điện:
Chịu trách nhiệm về nguồn cung cấp điện, nƣớc, hƣ hỏng các thiết bị cơ điện,
bảo trì bảo dƣỡng máy móc, biết khắc phục các sự cố nhanh nhất để không làm
ảnh hƣởng đến tiến độ sản xuất.
 Nhà bếp:
Phụ trách các vấn đề liên quan đến đời sống của cán bộ công nhân viên trong
công ty nhƣ: ăn uống, chế độ bồi dƣỡng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm để
công nhân có sức lao động.

2.1.3.Lĩnhvựckinhdoanh
Mua,bánthủyhải sản
Chếbiếnthủyhải sảnxuấtkhẩu
Chếxuấtthứcănnuôitôm,cá,mực;dịchvụcácloạisảnphẩm,thuốc,
hoáchấtchongànhnuôitrồngthuỷsản.
Cungứngvật tƣchongànhthuỷsản.
Bánbuôn,bánlẻcácmặthàng,Thuỷ,hải sản,đặcsản,hàngtiêudùng.
Nângcaohiệuquảvàuytíncủaviệcchếbiếnhảisảnvàkinhdoanhcác dịchvụthủysản.
KinhdoanhthuốcBảovệthựcvật.
2.1.4 Đặc điểm môi trường kinh doanh
2.1.4.1 Đặc điểm sản phẩm
Các sản phẩm thủy sản chế biến sẵn dƣới dạng:
Surimi là loại thịt cá đƣợc tách xƣơng, rửa sạch, nghiền nhỏ, không có mùi vị và
màu sắc đặc trƣng, có độ kết dính vững chắc, là một chế phẩm bán thành phẩm, là một
nền protein, đƣợc sử dụng rộng rãi và đƣợc làm từ nhiều sản phẩm gốc thủy sản khác
nhau. Một số sản phẩm chủ yếu của Surimi là:
- Itoyori ( đƣợc làm từ 100% nguyên liệu cá Đổng )
- Seabream (100% Seabream fish )
- White Croarker (100% Cá Đù )
16


- ESO (100% Cá Mối )
- Hải sản đông lạnh chủ yếu là mực nang và cá bò. Hải sản khô gồm mực và sản
phẩm từ cá các loại.
2.1.4.2 Đặc điểm khách hàng
- Khách hàng là một phần của doanh nghiệp. Chính sự trung thành của khách
hàng là một lợi thế lớn cho doanh nghiệp, mà sự trung thành đó xuất phát từ sự thoả
mãn nhu cầu của họ đối với sản phẩm của mình hơn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
Khi đƣợc sự tính nhiệm của khách hàng thì sẽ mang lại cơ hội lớn cho doanh nghiệp.
Ngƣợc lại, khi khách hàng không tín nhiệm thì sẽ là nguy cơ cho doanh nghiệp. Vì họ
sẽ là ngƣời tiêu thụ sản phẩm cho doanh nghiệp, nếu không có họ doanh nghiệp sẽ
không sản xuất đƣợc.
- Khách hàng mục tiêu của công ty là xuất khẩu qua các thị trƣờng nhƣ Nhật Bản,
Trung Quốc. Trong đó Nhật Bản là một trong những thị trƣờng đầy tiềm năng, mang
lại nhiều giá trị xuất khẩu cho công ty.
- Các hệ thống chợ siêu thị trên toàn quốc nhƣng phần lớn tập trung khu vực Trung
Bộ.
2.1.4.3 Đặc điểm nhà cung ứng
Đối với một công ty chuyên sản xuất và kinh doanh thủy sản nhƣ Công ty TNHH
Bắc Đẩu thì nhà cung ứng là yếu tố rất cần thiết. Tùy theo nhu cầu của đơn đặt hàng
của khách mà Công ty sẽ chọn lựa nguồn cung ứng thích hợp với yêu cầu của sản
phẩm.
Công ty chỉ thƣờng tập trung vào những nhà cung ứng trƣớc đây đã từng giao
dịch.Nhà cung ứng công ty hiện nay khá phong phú và đa dạng, chủ yếu vẫn thuộc địa
bàn Đà Nẵng.
Nhà cung ứng của công ty thƣờng có 2 đối tƣợng chính:
+ Nhà cung ứng nguyên vật liệu, nhiên liệu.
+ Nhà cung ứng thủy hải sản phục vụ cho công tác chế biến gồm có nguồn đánh
bắt từ các ngƣ dân đánh bắt ở Đà Nẵng, Hội An, Quãng Ngãi..và thu tại các trại
nuôi
trồng thủy sản.
Đa số các nhà cung ứng hiện nay là đối tác lâu năm của công ty nên uy tín luôn đảm
bảo, công ty không phải lo lắng về chất lƣợng hay số lƣợng hàng hóa.
17


Một số nhà cung ứng mới thì chủ yếu cung cấp khối lƣợng sản phẩm ít, không
thƣờng xuyên.
Tuy nhiên, hiện nay có một khó khăn chung cho toàn ngành là nguồn nguyên
liệu thủy sản ngày càng cạn kiệt. Nên công ty cần mở rộng mối quan hệ với nhiều
nhà
cung ứng mới, ở nhiều nơi không phải chỉ có Đà Nẵng và một số hộ nuôi thủy sản.

nhƣ vậy thì nguồn nguyên liệu đầu vào của Công ty sau này mới đƣợc đảm bảo.
2.1.4.4 Đặc điểm thị trƣờng
Việc tìm kiếm thịtrƣờng, thăm dò thịtrƣờng là một yếu tố quan trọng. Công ty cần
phải đƣa ra kếhoạch chi tiết và phù hợp ,cần phải nghiên cứu thịtrƣờng quốc tế 1cách
nghiêm túc, có thểtìm kiếm thịtrƣờng từcác trung tâm thông tin thƣơng mại, các văn
phòng đại diện thƣơng mại, phòng tƣ vấn thƣơng mại, tạp chí thƣơng mại trong và
ngoài nƣớc....
Kể từ khi thành lập đến nay, Công ty đã mở rộng đƣợc thị trƣờng lớn, giàu tiềm
năng, lại có vị trí địa lý rất gần Việt Nam nhƣ: Nhật Bản, Nga, Trung Quốc ...Và trong
tƣơng lai, Công ty vẫn muốn tiếp tục duy trì quan hệ làm ăn ở các thị trƣờng này và sẽ
còn tăng mạnh.Công ty đã bắt đầu mở rộng thị trƣờng xuất khẩu sang các nƣớc Hàn
Quốc, Singapore, Thailand…
Cùng với sự phát triển của thị trƣờng thế giới, thị trƣờng thủy sản trong nƣớc cũng
sôi động không kém. Đặc biệt khu vực miền Trung, thủy sản là ngành có năng lực
cạnh tranh cao, là một trong ba mặt hàng chủ lực, trong đó xuất khẩu thủy sản
đông lạnh của miền Trung đã đƣợc đi vào thị trƣờng nƣớc ngoài nhƣng không nhiều
do quy định ngặt nghèo về chất lƣợng sản phẩm và nguồn gốc sản phẩm.
2.1.4.5 Đặc điểm đối thủ cạnh tranh
Đối thủcạnh tranh có ảnh hƣởng lớn đến mua nguyên liệu trong doanh nghiệp
ởcảmua và bán. Đối thủcạnh tranh trong mua nguyên liệu thểhiện ởchổdoanh nghiệp
luôn phải đối phó với hàng loạt các đối thủcạnh tranh. Cạnh tranh không chỉthểhiện
ởcác doanh nghiệp thƣơng mại mà còn thểhiện sựcạnh tranh ởcác nhà cung cấp.Các
đặc điểm cạnh tranh giữa các doanh nghiệp chủyếu là cạnh tranh vềgiá, uy tín, thời
gian giao hàng.
Hiện tại nƣớc ta có gần 700 doanh nghiệp hoạt động trong ngành thủy sản, tạo ra
một môi trƣờng cạnh tranh mạnh liệt, đặc biệt là các công ty có tiềm lực nhƣ công ty
chế biến và xuất khẩu thủy sản Thọ Quang, thùy sản Minh Phú, Nam Việt,Thủy sản
miền Trung...do đó, doanh nhiệp cần tận dụng các thế mạnh của mình, đồng thời trang
18


bị các trang thiết bị hiện đại để nâng cao chất lƣợng sản phẩm, tăng khả năng cạnh
tranh, và vị thế của doanh nghiệp.
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Bắc Đẩu từ năm 2013
đến năm 2015

19


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×