Tải bản đầy đủ

THỰC TRẠNG CÔNG tác MUA NGUYÊN vật LIỆU tại CÔNG TY TNHH TƯỞNG LAN

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo thƣ̣c tập “ Thực trạng công tác mua nguyên vật liệu
tại công tyTNHH Tường Lan”, tròn thời gian thực tập e xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám hiệu trƣờng Cao Đẳng Thƣơng Mại đã tạo điều kiện c ho em học tập ,
bổ sung kiến thƣ́c để có nền tảng nghiên cƣ́u và thƣ̣c hiện đề tài báo cáo trong đợt thƣ̣c
tập này.
Đống cảm ơn Giảng viên Lê Thị Mỹ Dung đã tận tình hƣớng dẫn , chỉnh sửa giúp
em hoàn thiện bài báo cáo thƣ̣ c tập.
Xin chân thành cảm ơn cán bộ công nhân viên công ty TNHH Tƣờng Lan đã
nhiệt tì nh giúp đỡ em tì m hiểu , nghiên cƣ́u tì nh hì nh sản xuất kinh doanh thƣ̣c tế của
công ty. Qua đó có thể áp dụng nhƣ̃ng kiến thƣ́c đã học tƣ̀ giảng đƣờng vào thƣ̣c tế.
Tuy đã cố gắng nhƣng do hạn chế về thời gian và kiến thƣ́c nên bài báo cáo vẫn
còn nhiều thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô
để bài báo cáo đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.

i


CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG
Từ viết tắt


Dịch

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

DNTN

Doanh nghiệp tƣ nhân

TP

Thành phố

ii


DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 2.1 Danh mục sản phẩm của công ty
Bảng 2.2 Danh mục thị trƣờng của công ty
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tƣờng Lan(2013-2015)
Bảng 3.1 Tiêu thƣ́c đánh giá lƣ̣a chọn nhà cung cấp

iii


DANH SÁCH ĐỒ THỊ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Tƣờng Lan
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tiêu chuẩn để lựa chọn nhà cung cấp
Sơ đồ 2.3 Quy trình xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch cung ƣng NVL

iv


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................ i
CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG..........................................................................................ii
DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG ............................................................................ iii
DANH SÁCH ĐỒ THỊ SƠ ĐỒ........................................................................................... iv


MUC LỤC ........................................................................................................................... iv
LỜI MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC MUA NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI DOANH NGHIỆP ...................................................................................................... 2
1.1. Tổng quan về mua nguyên vật liệu và tạo nguồn nguyên vật liệu ....................... 2
1.1.1. Nguyên vật liệu ....................................................................................................... 2
1.1.1.1. Khái niệm nguyên vật liệu ....................................................................................................2
1.1.1.2. Phân loại nguyên vật liệu ......................................................................................................2
1.1.1.3. Đặc điểm của nguyên vật liệu ..............................................................................................2
1.1.1.4.Vai trò của nguyên vật liệu ....................................................................................................3
1.1.2. Mua nguyên vật liệu ............................................................................................... 3
1.1.2.1. Khái niệm ..................................................................................................................................3
1.1.2.2. Vai trò .........................................................................................................................................3
1.1.2.3. Mục tiêu .....................................................................................................................................4
1.1.2.4. Các hình thức mua nguyên vật liệu ....................................................................................4
1.1.3. Nguồn cung cấp nguyên vật liệu ........................................................................... 5
1.1.3.1. Khái niệm ..................................................................................................................................5
1.1.3.2. Các hình thức tạo nguồn nguyên vật liệu .........................................................................5
1.1.4. Quy trì nh mua nguyên vật liệu ............................................................................. 5
1.1.4.1. Xác định nhu cầu .....................................................................................................................5
1.1.4.2. Lƣ̣a chọn nhà cung ƣ́ng .........................................................................................................6
1.1.4.3. Đặt hàng ký hợp đồng mua nguyên vật liệu ....................................................................7
1.1.4.4. Nhập nguyên vật liệu .............................................................................................................7
1.1.4.5. Đánh giá sau mua ....................................................................................................................7
CHƢƠNG 2: THƢ̣C TRẠNG CÔNG TÁ C MUA NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY TNHH TƢỜNG LAN ..................................................................................... 9
2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Tƣờng Lan ............................................................. 9
2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trì nh phát triển của Công ty TNHH Tƣờng Lan .. 9
2.1.1.1. Lịch sử hình thành ................................................................................................................9
v


2.1.1.2. Qúa trình phát triển ..............................................................................................................9
2.1.2. Chƣ́c năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chƣ́c của Công ty TNHH Tƣờng Lan ........ 9
2.1.2.1. Chƣ́c năng ...............................................................................................................................9
2.1.2.2. Nhiệm vụ .................................................................................................................................9
2.1.2.3. Cơ cấu tổ chƣ́c .......................................................................................................................9
2.1.3. Đặc điểm môi trƣờng kinh doanh của Công ty TNHH Tƣờng Lan ................ 10
2.1.3.1. Đặc điểm sản phẩm ............................................................................................................10
2.1.3.2. Đặc điểm thị trƣờng ...........................................................................................................10
2.1.3.3. Đặc điểm khách hàng ........................................................................................................11
2.1.3.4. Đặc điểm của đối thủ cạnh tranh ....................................................................................11
2.1.3.5. Đặc điểm nhà cung cấp .....................................................................................................12
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tƣờng Lan tƣ̀ năm
2013 đến năm 2015 ......................................................................................................... 12
2.1.5. Nhƣ̃ng thuận lợi và khó khăn trong công tác mua nguyên vật liệu tại Công
ty TNHH Tƣờng Lan ..................................................................................................... 13
2.1.5.1. Thuận lợi ...............................................................................................................................13
2.1.5.2. Khó khăn ...............................................................................................................................13
2.2. Thƣ̣c trạng công tác mua nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Tƣờng Lan ...... 13
2.2.1. Mục tiêu của mua nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Tƣờng Lan ................. 13
2.2.1.1. Đáp ứng nhu cầu....................................................................................................................13
2.2.1.2. Hợp lý hóa chi phí .................................................................................................................13
2.2.1.3. Phát triển mối quan hệ .........................................................................................................14
2.2.2. Nguyên tắc mua nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Tƣờng Lan .......................... 14
2.2.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động mua nguyên vật liệu tại Công ty TNHH
Tƣờng Lan ........................................................................................................................ 14
2.2.3.1. Yếu tố bên trong ....................................................................................................................14
2.2.3.2. Yếu tố bên ngoài ....................................................................................................................15
2.2.4. Quy trì nh mua nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Tƣờng Lan ...................... 15
2.2.4.1. Xác định nhu cầu ...................................................................................................................16
2.2.4.2. Xác định thời điểm và phƣơng thức mua .......................................................................17
2.2.4.3. Lƣ̣a chọn nhà cung ứng .......................................................................................................18
2.2.4.4. Đặt hàng, ký kết hợp đồng mua nguyên vật liệu ..........................................................20
2.2.4.5. Hình thức mua nguyên vật liệu .........................................................................................21
2.2.4.6. Thƣ̣c hiện nhận hàng ............................................................................................................22
2.2.4.7. Đánh giá sau mua ..................................................................................................................23
vi


2.2.5. Nhận xét, đánh giá về công tác mua nguyên vật liệu tại Công ty TNHH
Tƣờng Lan....................................................................................................................... 23
2.2.5.1. Nhƣ̃ng kết quả đạt đƣợc ......................................................................................................23
2.2.5.2. Hạn chế ....................................................................................................................................24
2.2.5.3. Nguyên nhân...........................................................................................................................25
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC MUA
NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH TƢỜNG LAN ..................................... 26
3.1. Chính sách đề xuất giải pháp ............................................................................... 26
3.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác mua nguyên vật liệu tại Công ty
TNHH Tƣờng Lan ........................................................................................................ 26
3.2.1. Hoàn thiện công tác xác định nhu cầu nguyên vật liệu .................................... 26
3.2.2. Hoàn thiện công tác lựa chọn nhà cung ứng ...................................................... 27
3.2.3. Hoàn thiện công tác thƣơng lƣợng và đặt hàng ................................................ 29
3.2.4. Tăng cƣờng công tác kiểm tra giao nhận hàng ................................................. 30
3.2.5. Tổ chức lại hệ thống nhà kho của công ty .......................................................... 30
3.2.6. Tăng cƣơng công tác đánh giá kết quả sau mua ............................................... 31
3.2.7. Nâng cao trình độ đội ngũ công nhân viên của công ty .................................... 31
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 33

vii


LỜI MỞ ĐẦU
Trong nhƣ̃ng năm gần đây, xây dƣ̣ng đã chị u nhiều ảnh hƣởng của cuộc suy thoái
tài chính và rào cản ngày càng cao của các nƣớc trong hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp . Nhƣ̃ng khó khăn và áp lƣ̣c lớn nhất của ngành xây dƣ̣ng đó chí nh
là
nguồn vật tƣ.
Đối với một công ty thƣơng mại thì hoạt động quản trị mua hàng là vô cùng quan
trọng. Để cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành và cung cấp cho thị trƣờng nhƣ̃ng sản
phẩm có chất lƣợng đảm bảo giá cả cạ nh tranh thì công ty phải chú trọng đến hoạt
động quản trị mua hàng . Hoạt động mua hàng ảnh hƣởng không nhỏ đến quá trình
kinh doanh của doanh nghiệp , vì vậy khi thực hiện quá trình này doanh nghiệp thƣờng
phải căn nhắc rất kĩ lƣỡng, kiểm tra tƣ̀ng bƣớc tƣ̀ việc tì m hiểu nhu cầu , đánh giá và
lƣ̣a chọn nhà cung cấp cho đến việc kiểm tra , đánh giá sau mua. Trong nhƣ̃ng năm vƣ̀a
qua tại công ty hoạt động mua hàng chƣa thƣ̣c sƣ̣ đƣợc chú trọng
, chƣa có nhân sƣ̣
chuyên trách hoạt động mua hàng . Do đó , phân tí ch thƣ̣c trạng mua hàng để đánh giá
điểm mạnh, điểm yếu cuẩ công ty . Vì vậy, hoạt động quản trị mua hàng đang là nhiệm
vụ quan trọng nhất của công ty và có tính sống còn.
Mua tốt là tiền đề để bán tốt, vì nếu mua hàng có chất lƣợng tốt và giảm đƣợc chi
phí thu mua sẽ thu hút đƣợc nhiều khách hàng . Nhận thƣ́c đƣợc tầm quan trọng trong
quản trị mua hàng tại công ty nên em chọn đề tài : “ Công tác mua nguyên vật liệu tại
Công ty TNHH Tƣờng Lan”
Nội dung báo cóa gồm 3 chƣơng
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận công tác mua nguyên vật liệu tại doanh nghiệp
Chƣơng 2: Thƣ̣c trạng công tác mua nguyên vật liệ
Tƣờng Lan

u tại công ty TNHH

Chƣơng 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác mua nguyên vật liệu
tại công ty TNHH Tƣờng Lan

1


CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC MUA NGUYÊN VẬT
LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về mua nguyên vật liệu và tạo nguồn nguyên vật liệu
1.1.1. Nguyên vật liệu
1.1.1.1. Khái niệm nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu : là đối tƣợng lao động đã đƣợc thay đổi do lao động có ý tác
động vào nó . Là nhân tố quan trọng cấu thành nên sản phẩm của quá trình sản xuất, nó
đóng vai trò quyết đị nh chất lƣợng sản phẩm . Nguyên vật liệu là đối tƣợng lao động, là
một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trì nh sản xuất , là cơ sở vật chất cấu thành nên thực
thể sản phẩm. Trong quá trình tham gia vào sản xuất , nguyên vật liệu chỉ tham gia vào
một chu kỳ sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ và chuyển giá trị vào sản phẩm .
1.1.1.2. Phân loại nguyên vật liệu
Tùy theo quá trình sản xuất , nội dung kinh tế , vai trò , công dụng của nguyên vật
liệu mà chia thành nhiều loại khác nhau, cụ thể:
- Phân loại theo vai trò của nguyên vật liệu:
+Nguyên vật liệu chí nh : là những nguyên vật liệu khi tham giavào sản xuất sẽ
là thành phần chủ y ếu cấu thành nên sản phẩm . Ví dụ: đất sét trong sản xuất gạch , vải
trong may mặc…
+ Nguyên vật liệu phụ : là những nguyên vật liệu khi tham gia vào sản xuất có
tác dụng nhƣ làm tăng chất lƣợng sản phẩm , tăng giá trị sƣ̉ dụ ng chƣ́ không trƣ̣c tiếp
cấu thành nên sản phẩm . Ví dụ : chỉ, cúc trong may mặc , hạt màu trong công nghiệp
nhƣ̣a…
+ Nhiên liệu : là những thứ dùng tạo nhiệt năng nhƣ t han đá , than củi , xăng,
dầu…
+ Phụ tùng thay thế : là loại vật tƣ đƣợc sƣ̉ dụngcho hoạt động sƣ̉a chƣ̃a , bảo
dƣỡng TSCĐ.
+ Thiết bị và vật liệu xây dƣ̣ng cơ bản : là các loại thiết bị, vật liệu phục vụ cho
hoạt động xây lắp, xây dƣ̣ng cơ bản.
+ Vật liệu khác: là các loại vật liệu đặc c hủng của từng doanh nghiệp hoặc phế
liệu thu hồi.
- Phân loại theo giá trị nguyên vật liệu:
Sƣ̉ dụng phƣơng pháp phân loại ABC chia nguyên vật liệu thành 3 loại:
+ Nguyên vật liệu loại A : gồm các nguyên vật liệu chiếm khoảng 15%-25%
tổng số lƣợng nguyên vật liệu cấu thành sản phẩm nhƣng lại chiếm đến
75% - 85%
tổng giá trị của nguyên vật liệu.
+ Nguyên liệu loại B : gồm các nguyên vật liệu chiếm 25% - 35% tổng số
lƣợng nguyên vật liệu, nhƣng chỉ chiếm 10% - 20% tổng giá trị nguyên vật liệu.
+ Nguyên vật liệu loại C : gồm các nguyên vật liệu chiếm 50% - 60% tổng số
lƣợng nguyên vật liệu nhƣng chỉ chiếm 5% - 10% tổng số giá trị nguyên vật liệu.
- Phân loại theo nguồn hì nh thành:
+ Nguồn tƣ̀ bên ngoài nhập vào: chủ yếu là mua ngoài, liên doanh, tặng, biếu.
+ Nguồn tƣ̣ sản xuất: nguyên vật liệu do công ty tƣ̣ khai thác , sản xuất.
1.1.1.3. Đặc điểm của nguyên vật liệu
- Nguyên vật liệu có hì nh thái biểu hiện ở dạng vật hóa.
2


- Nguyên liệu là nhƣ̃ng tài sản lƣu động thuộc nhóm hàng tồn kho , nguyên vật
liệu tham gia vào giai đoạn đầu của quá trì nh sản xuất kinh doanh để hì nh thành nên
sản phẩm mới, chúng rất đa dạng, phong phú về chủng loại.
- Nguyên vật liệu là cơ sở vật chất hì nh thành nên thƣ̣c thể sản phẩm . Trong mỗi
quá tình sản xuất , nguyên vật liệu không ngƣ̀ng chuyển hóa và thay đổi về mặt giá trị
và chất lƣợng.
- Nguyên vật liệ u đƣợc chuyển dị ch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo
ra.
-Về mặt kỹ thuật , nguyên vật liệu là nhƣ̃ng tài sản vật chất tồn tại dƣới nhiều
dạng khác nhau , phƣ́c tạp vì đời sống lý hóa nên dễ bị tác động củ a thời tiết , khí hậu
và môi trƣờng xung quanh.
- Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất đị nh
.
Khi tham gia vào chu kỳ sản xuất mới dƣới dạng tác động lao động chúng bị tiêu hao
tôàn bộ hoặc thay đổi hì nh thái vật chất ban đầu để tạo ra hì nh thái vật chất của sản
phẩm.
- Việc tiến hành sản xuất có thuận lợi hay không là phụ thuộc rất nhiều vào quá
trình cung cấp nguyên vật liệu có kịp thời , đầy đủ và đúng ti êu chuẩn chất lƣợng hay
không. Quá trình cung cấp sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng sản phẩm , giúp sản phẩm
có thể cạnh tranh trên thị trƣờng.
1.1.1.4.Vai trò của nguyên vật liệu
Là một yếu tố trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm, do vậy, chất lƣợng của
nguyên vật liệu ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng sản phẩm đến hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyên vật liệu đƣợc đảm bảo đầy đủ về số lƣợng
chất lƣợng chủng loại... có tác động rất lớn đến chất lƣợng sản phẩm. Vì vậy, đảm bảo
chất lƣợng nguyên vật liệu cho sản xuất còn là một biện pháp để nâng cao chất lƣợng
sản phẩm.
Nguyên vật liệu liên quan trực tiếp tới kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, là
đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, cung ứng
nguyên vật liệu kịp thêi với giá cả hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trƣêng. Xét cả về mặt hiện vật lẫn về mặt giá trị,
nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu trong bất kì quá trình sản
xuất nào, là một bộ phận quan trọng của tài sản lƣu động. Chính vì vậy, quản lý
nguyên vật liệu chớnh là quản lý vốn sản xuất kinh doanh và tài sản của doanh nghiệp.
1.1.2. Mua nguyên vật liệu
1.1.2.1. Khái niệm
Đối với các doanh n ghiệp sản xuất thì điểm bắt đầu chuỗi cung ƣ́ng của các
doanh nghiệp này là việc mua nguyên vật liệu . Việc mua nguyên vật liệu sẽ đảm bảo
cho hoạt động sản xuất đƣợc diễn ra thuận lợi.
Trong chuỗi cung ƣ́ng , doanh nghiệp sả n xuất mua nguyên vật liệu tƣ̀ nhƣ̃ng nhà
cung ƣ́ng mắt xí ch trƣớc đó , gia tăng giá trị và bán chúng cho khách hàng ở mắt xí ch
tiếp theo. Mua nguyên vật liệu là một trong nhƣ̃ng chƣ́c năng cơ bản , không thể thiếu
của mọi doanh n ghiệp sản xuất nhằm tạo ra nguồn nguyên vật liệu cơ bản , kịp thời để
đảm bảo cho hoạt động sản xuất đƣợc diển ra liên tục .
1.1.2.2. Vai trò
Mua nguyên vật liệu là nghiệp vụ mở đầu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Mua đủ , mua đúng quy cách , chất lƣợng, số lƣợng nguyên vật liệu sẽ
quyết đị nh cho quá trì nh sản xuất đƣợc diển ra liên tục . Trong hoạt động sản xuất, việc
3


đảm bảo chất lƣợng sản phẩm là khâu quan trọng , nhƣng khâu mua nguyên vật liệu tốt
lại là tiền đề cho việc sản xuất đƣơc diển ra liên tục và đảm bảo chất lƣợng sản phẩm .
Để thƣ̣ hiện tốt khâu nàythì doanh nghiệp cần nhận thƣ́c đúng vị trí , vai trò của hoạt
động mua nguyên vật liệu.
Công tác mua nguyên vật liệu có vai trò rất quan trọng và không thể thiếu trong
doanh nghiệp sản xuất . Mua nguyên vật liệu sẽ đảm bảo cung cấp thƣờng xuyên
nguyên vật liệu cho quá trì nh sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm để p hục vụ cho quá trình
tiêu thụ nên đó là nhƣ̃ng điều kiện tiền đề để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đƣợc liên tục và có hiệu quả .
Công tác mua nguyên vật liệu là một nhân tố có ảnh hƣởng đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp . Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều đặt mục tiêu lợi
nhuận lên hàng đầu , điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có trang bị tốt về mọi mặt :
máy móc thiết bị , công nghệ , nguyên vật liệu , nguồn nhân lƣ̣c , tài chính, quản lý, thị
trƣờng…. Trong đó , công tác mua nguyên vật liệu tốt sẽ giúp cho máy móc hoạt động
tối đa công suất , hoàng hóa đƣợc sản xuất liên tục , chất lƣợng tốt , sẽ giúp doanh
nghiệp đạt đƣợc doanh thu cao.
Công tác mua nguyên vật liệu đóng vai trò ngƣời quản lý hoạt động sản xuất tƣ̀
bên ngoài. Để đáp ƣ́ng nhu cầu nguyên vật liệu thì doanh nghiệp có 2 nguồn là tƣ̣ sản
xuất và mua nguyên liệu tƣ̀ bên ngoài . Nếu cung ƣ́ng nguyên vật liệu tốt, đảm bảo chất
lƣợng cũng nhƣ số lƣợng , thời gian và chi phí thấp thì việc sản xuất sẽ diễn ra liên tục
và mang lại hiệu quả cao . Còn ngƣợc lại thì sản xuất sẽ bị gián đoạn , và hiệu quả thấp.
Do vậy, công tác mua nguyên vật liệu là ngƣời điều phối sản xuất tƣ̀ bên ngoài .
1.1.2.3. Mục tiêu
Gồm 3 mục tiêu chính:
- Mục tiêu hợp lý hóa dự trữ: mua nguyên vật liệu thƣ̣c hiện nhƣ̃ng quyết đị nh dƣ̣
trƣ̃, và do đó mua nguyên vật liệu phải đảm bảo bổ sung dƣ̣ trƣ̃ hợp lý về số lƣợng ,
chất lƣợng, thời gian.
- Mục tiêu chi phí : trong nhƣ̃ng trƣờng hợp nhất đị nh , đây cũng là mục tiêu cơ
bản của mua nguyên vật liệu nhằm giảm giá thành sản xuất hàng hó a để cạnh tranh với
đối thủ . Bên cạnh đó , tránh đƣợc tình trạng khan hiếm nguyên vật liệu đẩy giá thành
lên cao.
- Mục tiêu đảm bảo chất lƣợng nguyên vật liệu cần mua : đây là mục tiêu rất quan
trọng, nó thể hiện ở chỗ nguy ên vật liệu đƣợc mua phải đảm bảo chất lƣợng và quy
cách. Việc mua nguyen vật liệu đúng chất lƣợng sẽ giúp doanh nghiệp sản xuất ra
nhƣ̃ng sản phẩm có chất lƣợng cao hơn . Đồng thời đảm bảo uy tín và mối quan hệ lâu
dài với các nhà cung cấp . Muốn dảm bảo đƣợc nguồn nguyên vật liệu có chất lƣợng ,
doanh nghiệp phải đảm bảo tì m đƣợc nhà cung cấp tốt , có thể cung cấp nguyên vật
liệu đúng quy cách, đúng chất lƣợng và đủ số lƣợng để phục vụ sản xuất. Việc quan hệ
tốt với các nhà cung cấp sẽ giúp cho việc mua nguyên liệu đƣợc thuận lợi và nguyên
vật liệu đƣợc cung cấp đầy đủ , đúng chất lƣợng , đảm bảo tí nh liên tục của việc sản
xuất ngay cả khi thị trƣờng nguyên vật liệu khan hiếm.
1.1.2.4. Các hình thức mua nguyên vật liệu
- Căn cƣ́ vào quy mô mua nguyên vật liệu :
+ Mua theo nhu cầu : doanh nghiệp có nhu cầu mua bao nhiêu sẽ tiến hành
mua bấy nhiêu , mỗi lần mua nguyên vật liệu chỉ mua vƣ̀a đủ nhu cầu sản xuất , kinh
doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất đị nh . Hình thức này giúp cho doanh
nghiệp thuận lợi trong việc xác đị nh nhu cầu , số vốn bỏ ra í t nên doanh nghiệp có cơ
hội đầu tƣ cho nhƣ̃ng lĩ nh vƣ̣c khác.
4


+ Mua theo lô lớn : là lƣợng nguyên vật liệu mà doanh nghiệp mua lớn hơn
nhu cầu cần dùng của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất đị nh . Hình thức này có ƣu
điểm là doanh nghiệp có thời gian lƣ̣a chọn nhà cung cấp uy tín nên giảm rủi ro khi
mua nguyên vật liệu , mặc khác tránh đƣợc tì nh trạng thiếu hụt nguồn nguyên vật liệu
vvvào thời kỳ cao điểm.
- Căn cƣ́ và thời hạn tí n dụng:
+ Mua thanh toán ngay : nghĩa là khi bên mua nhận đƣợc hàng s ẽ thanh toán
ngay cho bên bán.
+ Mua thanh toán sau : nghĩa là khi bên bán giao hàng cho bên mua , một thời
gian sau bên mua mới phải thanh toán cho bên bán .
+ Mua đặt tiền trƣớc, nhận hàng sau: sau khi ký kết hợp đồng mua nguyên vật
liệu với nhà cung cấp, bên mua phải thanh toán một phần giá trị cho nhà cung cấp , đến
thời hạn giao hàng, bên bán sẽ giao hàng cho bên mua.
- Căn cƣ́ theo nguồn hàng:
+ Mua trong nƣớc : đây là hì nh thƣ́c mua mà mọi hoạt động kin h doanh đƣợc
tiến hành trong phạm vi một quốc gia . Nguồn nguyên vật liệu đó đƣợc khai thác , sản
xuất trong nƣớc.
+ Mua tƣ̀ nƣớc ngoài : đây là hì nh thƣ́c mua nguyên vật liệu tƣ̀ nƣớc ngoài về
để phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh trong nƣớc.
1.1.3. Nguồn cung cấp nguyên vật liệu
1.1.3.1. Khái niệm
Nguồn cung cấp nguyên vật liệu của doanh nghiệp là toàn bộ khối lƣợng và cơ
cấu nguyên vật liệu phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh đã và có khả năng mua
đƣợc trong kỳ kế hoạch.
Để có nguồn cung nguyên vật liệu tôt và ổn đị nh , doanh nghiệp phải tổ chƣ́c tốt
công tác tạo nguồn. Có thể nói khâu quyết định khối lƣợng hàng bán ra và tốc độ hàng
bán ra , cũng nhƣ tính ổn định và kịp thời của việc sản xuất , cung ƣ́ng hàng hóa của
doanh nghiệp phần lớn phụ thuộc vào công tác tạo nguồn.
1.1.3.2. Các hình thức tạo nguồn nguyên vật liệu
a. Liên doanh, liên kết
Doanh nghiệp có thể tận dụng ƣu thế của mì nh về vốn , nguyên vật liệu , công
nghệ, thị trƣờng tiêu thụ…để liên doanh với các doanh nghiệp khác nhằm tổ chức sản
xuất, tạo ra nguồn hàng lớn , chất lƣợng tốt hơn để cung ƣ́ng ra thị trƣờng . Liên doanh,
liên kết đảm bảo lợi í ch của cả 2 bên, 2 bên cùng góp vốn, góp sức theo nguyên tắc có
lợi cùng hƣởng, lỗ cùng chị u theo điều lệ doanh nghiệp.
b. Gia công
Gia công đặt hàng là hì nh thƣ́c bên đặt gia công có nguyên vật liệu giao cho bên
nhận gia công thƣ̣c hiện việc gia công hàng hóa theo yêu cầu và giao hàng cho bên đặt
gia công. Bên nhận gia công đƣợc hƣởng phí gia công . Bên đặt gia công có hàng hóa
để bán cho khách hàng trên thị trƣờng . Thông thƣờng , việc gia c ông đặt hàng đƣợc
thƣ̣c hiện bằng hợp đồng gia công . Hợp đồng gia công xác đị nh quyền và nghĩ a vụ của
bên đặt gia công , quyền và nghĩ a vụ của bên nhận gia công . Hai bên phải thƣ̣c hiện
đầy đủ các quyền và nghĩ a vụ theo hợp đồng đã ký .
1.1.4. Quy trì nh mua nguyên vật liệu
1.1.4.1. Xác định nhu cầu
Kế hoạch mua nguyên vât liéuẽ phản ánh toàn bộ các giải pháp giải quyết nguyên
vật liệu. Đồng thời nó cũng là điều kiện , biện pháp để kế hoạch s ản xuất kinh doanh
đƣợc thƣ̣c hiện . Xác định nhu cầu nguyên vật liệu là bƣớc đầu tiên để lập kế hoạch
5


mua hàng, nên có ý nghĩ a đặc biệt quan trọng . Việc đảm bảo nguyên vật liệu cho quá
trình sản xuất kịp thời , đầy đủ , đúng yêu cầu về số lƣợng , chất lƣợng, chủng loại hay
không, một phần lớn do việc tí nh toán nhu cầu nguyên vật liệu quyết đị nh .
Căn cứ để xác đị nh nhu cầu nguyên vật liệu:
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh : là căn cứ quan trọng để xác định nhu cầu
nguyên vật liệu. Bao gồn các bƣớc sau đây:
+ Tính toán sơ bộ
+ Lập kế hoạch tổng hợp
+ Lập lị ch trì nh sản xuất chi tiết
+ Phân đơn hàng/phiếu yêu cầu cho tƣ̀ng bộ phận sản xuất trƣ̣c tiếp
+ Giám sát việc thƣ̣c hiện kế hoạch
- Mƣ́c và đị nh mƣ́c sƣ̉ dụng nguyên vật liệu:
+ Mƣ́c sƣ̉ dụng nguyên vật liệu là lƣợng nguyên vật liệu cần thiết để làm ra
một sản phẩm.
Xây dựng và thực hiện mức sử dụng nguyên vật liệu trải qua các bướ c:
* Dƣ̣ thảo và tí nh toán mƣ́c
* Xét duyệt mức
* Tổ chƣ́c áp dụng mƣ́c trong điều kiện sản xuất cụ thể
+ Đị nh mƣ́c sƣ̉ dụng nguyên vật liệu là một quá trì nh
hoạt động thống nhất
đƣợc
tổ chƣ́c khoa học và có kế hoạch để xây dƣ̣ng mƣ́c sƣ̉ dụng nguyên vật liệu và áp dụng
mƣ́c ấy vào sản xuất
Để xác đị nh nhu cầu nguyên vật liệu cho sản xuất ta có công thức chung như
sau:
N= Q x M
Trong đó:
N: nhu cầu nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm trong kỳ kế hoạch
Q: số sản phẩm cần sản xuất trong kỳ kế hoạch
M: đị nh mƣ́c nguyên vật liệu để sản xuất một sản phẩm
1.1.4.2. Lựa chọn nhà cung ứng
a. Tầm quan trọng của việc lƣ̣a chọn nhà cung ƣ́ng
Nhà cung ứng là các tổ chức hoặc cá nhân cung cấp các nguồn lƣ̣c mà doanh
nghiệp cần đến để sản xuất hàng hóa và dị ch vụ : tƣ liệu sản xuất , hàng hóa, sƣ́c lao
động…
Để lƣ̣a chọn đƣợc nhà cung ƣ́ng tốt thì đầu tiên doanh nghiệp cần phải nhận thƣ́c
đƣợc tầm quan trọng của việc lƣ̣a chọn nhà cung ƣ́ng
. Nhà cung ứng tốt sẽ là tài
nguyên vô giá vì chí nh họ sẽ góp phần trƣ̣c tiếp vào thành công của doanh nghiệp . Nhà
cung ƣ́ng tốt không chỉ giao hàng đúng hạn , đúng chất lƣợng, kịp thời gian, giá cả hợp
lý mà còn hỗ trợ cho đầu vào quá trình sản xuất đƣợc thông suốt.
b. Quy trì nh lƣ̣a chọn nhà cung ƣ́ng
- Thu thập thông tin về nhà cung ƣ́ng
- Lập danh sách các nhà cung ƣ́ng ban đầu
- Lập tiêu chí đánh giá
- Tiến hành đánh giá theo nhƣ̃ng tiêu chí đã chọn
6


- Lập danh sách nhà cung ƣ́ng chí nh thƣ́c
- Trình giám đốc duyệt danh sách nhà cung ứng chình thức
- Lƣu hồ sơ
1.1.4.3. Đặt hàng ký hợp đồng mua nguyên vật liệu
Ở giai đoạn này , doanh nghiệp sẽ đƣa ra các đề nghị có tí nh chất thiết lập mối
quan hệ mua bán giƣ̃a doanh nghiệp và nhà cung ƣ́ng về nguồn nguyên vật liệu , giá cả,
cách thức đặt hàng và cung ứng, thủ tục và hình thức thanh toán.
Trên cơ sở nhƣ̃ng thông tin sau khi tiếp xúc với các nhà cung ƣ́ng kết hợp với
nhƣ̃ng thông tin khi đánh giá, xếp loại nguồn hàng để tiến hành các quyết đị nh mua .
Sau khi chọn đƣợc nhà cung cấp , cần tiến hành lập đơn hà ng. Thƣ̣c hiện bằng 2
cách:
- Ngƣời mua lập đơn hàng  quá trình giao dịch bằng fax , email  nhà cung
cấp chấp nhận đơn đặt hàng/ký hợp đồng.
- Ngƣời mua lập đơn đặt hàng  quá trình đàm phán , gặp mặt  nhà cung cấp
chấp nhận đơn đặt hàng/ký hợp đồng.
Trong đơn đặt hàng cần có các thông tin sau:
- Tên và đị a chỉ của công ty đặt hàng
- Số, ký hiệu của đơn vị đặt hàng
- Thời gian lập đơn đặt hàng
- Tên và đị a chỉ của nhà cung cấp
- Tên, chất lƣợng, quy cách loại vật tƣ cần mua
- Số lƣợng vật tƣ cần mua
- Giá cả
- Thời gian, đị a điểm giao hàng
- Thanh toán
- Ký tên
1.1.4.4. Nhập nguyên vật liệu
Khi đơn đặt hàng đã đƣợc ký kết thì nhân viên mua hàng cần nhắc nhở nhà cung
cấp để h ọ cung cấp đúng thời gian yêu cầu . Cần theo dõi chặt chẽ toàn bộ quá trì nh
giao hàng để đảm bảo là nhà cung cấp thƣ̣c hiện đúng theo các điều kiện trong hợp
đồng.
Hai bên có thể cƣ̉ cán bộ sang công ty đối tác để kiểm tra
việc thƣ̣c hiện hợp
đồng và cung ƣ́ng nguyên vật liệu theo đúng yêu cầu . Nguyên vật liệu khi nhập kho
phải kiểm tra cẩn thận . Doanh nghiệp cần làm tốt khâu này để tránh thất thoát nguyên
vật liệu, đảm bảo chất lƣợng.
Doanh nghiệp cần kiểm tra số lƣợng xem đúng với đơn đặt hàng hay không . Nếu
không đủ số lƣợng yêu cầu có thể yêu cầu bên cung cấp chị u trách nhiệm về bồi
thƣờng hợp đồng.
Kiểm tra chất lƣợng lô hàng . Cần đảm bảo đúng chất lƣợng , nguyên vật liệu
không bị hỏng, sai quy cách.
Sau khi làm đầy đủ thủ tục nhập hàng , đƣa nguyên vật liệu nhập kho bảo quản và
đồng thời xuất hóa đơn cho các bên liên quan.
1.1.4.5. Đánh giá sau mua
Sau khi kết thƣ́c quá trì nh mu a nguyên vật liệu , doanh nghiệp cần tổ chƣ́c đánh
giá việc thực hiện và kết quả của việc mua nguyên vật liệu . Nếu kết quả mua nguyên
vật liệu không đảm bảo đúng nhƣ yêu cầu thì cần phải bắt đầu lại ngay tƣ̀ đầu , còn nếu
kết quả đạt đƣợc đúng mục tiêu thì doanh nghiệp có thể tiếp tục thực hiện quá trình
7


mua mới. Doanh nghiệp cần nhận ra ƣu nhƣợc điểm của tƣ̀ng khâu để có thể cải tiến ở
lần mua sau.
Qua các phần trên có thể thấy đƣợc tầm quan trọng của công tác mua nguyên vật
liệu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .

8


CHƢƠNG 2: THƢ̣C TRẠNG CÔNG TÁC MUA NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY TNHH TƢỜNG LAN
2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Tƣờng Lan
2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty TNHH Tường
Lan
Tên Công ty:Công ty TNHH Tƣờng Lan.
Địa chỉ: K33/20 Cao Thắng - Quận Hải Châu – TP. Đà Nẵng.
Ngày thành lập:01/02/2007.
Mã số thuế:0400562860 (01/02/2007) 3829456.
Điện thoại DĐ: 0989.982.971.
Giám đốc:Trịnh Minh Tƣờng.
2.1.1.1. Lịch sử hình thành
Đầu năm 2007 DNTN Tƣờng Lan đƣợc thành lập do ông Trịnh Minh Tƣờng làm
giám đốc, chuyên sản xuất về khung ảnh gỗ.
2.1.1.2. Qúa trình phát triển
Từ một xƣởng sản xuất khung ảnh gỗ ở nhà vào năm 2005. Đến năm 2007,
xƣởng sản xuất này đã đƣợc ông Trịnh Minh Tƣờng mở rộng và đăng ký kinh doanh
với tƣ cách là DNTN Tƣờng Lan. Bằng sự nhiệt huyết và tận tụy của ông cùng 20
nhân viên, đã giúp cho việc kinh doanh trở nên tốt hơn, vững chắc hơn.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Tường Lan
2.1.2.1. Chức năng
Công ty TNHH Tƣờng Lan ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu cung cấp khung ảnh gỗ
để phục vụ cho các tiệm ảnh cƣới ,phòng tranh ,nhà sách,.. với chất lƣợng uy tín.
Chức năng chủ yếu là sản xuất các loại khung ảnh để chung cấp cho khách hàng
và ngƣời tiêu dùng.
2.1.2.2. Nhiệm vụ
- Tiếp tục hoàn thiện bộ máy sản xuất, quản trị kinh doanh đảm bảo gọn nhẹ,
năng động thích ứng với mục tiêu đề ra. Duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi
năm sau cao hơn năm trƣớc.
- Tổ chức sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký.
- Xác định mức tiêu hao nguyên vật liệu cũng nhƣ ban hành các định mức kinh tế
kỹ thuật.
- Thƣờng xuyên tìm hiểu, học hỏi đơn vị bạn.
- Quản lý đội ngũ cán bộ công nhân viên theo đúng chính sách, chăm lo đời sống
vật chất tinh thần và bồi dƣỡng, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân
viên.
- Tổ chức ghi chép sổ sách, chứng từ kế toán, quyết toán tại công ty theo đúng
pháp lệnh kế toán của nhà nƣớc, bộ tài chính và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà
nƣớc.
- Bảo toàn và phát triển nguồn vốn 1 cách hiệu quả.
- Cần thực hiện đầy đủ công tác tuyển dụng lao động và tiền lƣơng, công tác an
toàn lao động và phòng chống cháy nổ, công tác bảo vệ an ninh chính trị và trật tự an
toàn xã hội.
- Tích cực xây dựng mối quan hệ với khách hàng và mở rộng thị trƣờng.
- Nghiên cứu nhu cầu thị trƣờng tiêu dùng mặt hàng ốp lát trong và ngoài nƣớc.
2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức
9


Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Tường Lan

GIÁM ĐỐC

P.KINH
DOANH

P.HÀNH
CHÍNH –
NHÂN SỰ

P.TÀI
CHÍNH –
KẾ TOÁN

2.1.3. Đặc điểm môi trường kinh doanh của Công ty TNHH Tường Lan
2.1.3.1. Đặc điểm sản phẩm

Công ty TNHH Tƣờng Lan là một trong những Công ty có thƣơng hiệu trong
lĩnh vực sản xuất và thiết kế khung ảnh gỗ. Sản phẩm của Công ty rất đa dạng và
phong phú. Kinh tế phát triển đời sống nhân dân đƣợc nâng cao, nên để thõa mãn nhu
cầu khách hàng Công ty đã cho ra nhiều sản phẩm độc đáo và mới lạ với nhiều kích
thƣớc khác nhau.
Bảng 2.1. Danh mục sản phẩm của công ty
Sản phẩm

Kích cỡ

Khung ảnh

9*12cm

Khung ảnh

15*10cm

Khung ảnh

15*15cm

Khung ảnh

15*21cm

Khung ảnh

20*20cm

Khung ảnh

21*30cm

Khung ảnh

30*30cm
(Nguồn phòng kinhh doanh)

2.1.3.2. Đặc điểm thị trường
Trong thời kỳ cạnh tranh khốc liệt nhƣ hiện nay, việc xây dựng thƣơng hiệu và
tạo một chỗ đứng vững chắc trên thị trƣờng là điều rất đáng đƣợc quan tâm. Bởi các
doanh nghiệp trong và ngoài nƣớc vẫn không ngừng tăng sức cạnh tranh về mặt hàng
khung ảnh gỗ nên công ty ph ải xây dựng kế hoạch để gia tăng thị phần trên thị trƣờng
để không bị đánh bật bởi những đối thủ khác.
Thị trƣờng chủ yếu của công ty hiện nay là khu vực miền Trung ( Quảng Nam,
Thành phố Đà Nẵng) . Lƣợng khung ảnh s ản xuất ra đã vƣợt qua nhu cầu tiêu thụ của
10


thị trƣờng. Tính đến nay, sản lƣợng khung ảnh gỗ c ủa cả nƣớc đã lên đến 160 triệu
khung, thế nhƣng nhu cầu tiêu thụ hiện mới chỉ khoảng 90 đến 100 triệu khung ( dƣ
thừa trên 60 triệu khung). Điều này đã ảnh hƣởng không nhỏ đến kết quả hoạt động
kinh doanh của công ty. Đòi hỏi công ty TNHH Tƣờng Lan ph ải có hƣớng đi đúng đắn
để có thể đứng vững giữa tình hình thị trƣờng với nhiều biến động nhƣ hiện nay. Bên
cạnh những thị trƣờng tiêu thụ trên, công ty còn mở rộng thị trƣờng tiêu thụ khung ảnh
gỗ ra các nƣớc Đông Nam Á để đăm bảo việc tiêu thụ sản phẩm đƣợc ổn định.
Bảng 2.2. Danh mục thị trƣờng của công ty (ĐVT: %)
Năm

Đà Nẵng

Quảng Nam

QuảngNgãi

Đăk Lăk

Các tỉnh
khác

2013

26

16

14

20

24

2014

32

13

161

15

24

2015

35

15

16

13

21

Thị trƣờng

(Nguông phòng kinh doanh)
2.1.3.3. Đặc điểm khách hàng
Khách hàng là một yếu tố hết sức quan trọng quyết định đến sự thành công hay
thất bại của một công ty. Một nguồn thông tin cho biết có đến gần 70% doanh nghiệp
làm ăn thua lỗ tại Mỹ là vì đã chƣa quan tâm đúng mức đến khách hàng của mình.
Chính khách hàng sẽ cung cấp cho nhà sản xuất những nhu cầu, thị hiếu để từ đó nhà
sản xuất có thể đƣa ra các sản phẩm mà họ cần. Dựa vào những đặc điểm đó mà công
ty TNHH Tƣờng Lan đã xác đ ịnh khách hàng tiềm năng của mình. Khách hàng hiện
tại của công ty chủ yếu là các nhà bán buôn, nhà phân phối, các đại lý trong khu vực.
Việc xác định khách hàng mục tiêu là các đại lý, nhà bán buôn, nhà phân phối sẽ
đem lại cho công ty một số lợi thế nhƣ: giảm chi phí bán lẻ cho khách hàng, lƣợng đặt
hàng lớn, tập trung nên dễ ƣớc tính đƣợc nhu cầu sản xuất kinh doanh phù hợp. Nhƣng
bên cạnh đó cũng có mặt hạn chế là thông tin chỉ mang tính một chiều từ trên xuống
mà thiếu đi kênh thông tin phản hồi từ phía khách hàng. Việc chỉ tiếp xúc với các nhà
phân phối sẽ khiến công ty không nắm đƣợc thị hiếu của khách hàng, sự thay đổi trong
cách lựa chọn mẫu mã nên công ty sẽ khó đƣa ra đƣợc các sản phẩm phù hợp với thị
hiếu của khách hàng.
2.1.3.4. Đặc điểm của đối thủ cạnh tranh
Ngành khung ảnh gỗ đƣợc quan niệm là ngành công nghiệp toàn cầu và các công
ty khung ảnh gỗ cần xác đ ịnh rõ là mình đang cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng
ngành trên phạm vi toàn cầu . Việc xác đị nh đƣợc đối thủ cạnh tranh của mì nh là ai sẽ
giúp công ty xác định đƣợc hƣớng cạnh tranh hợp lý.
Bên cạnh đó , đƣ́ng trƣớc thời kỳ nền kinh tế hội nhập nhƣ hiện nay , công ty còn
phải đối mặt với các sản phẩm khung ảnh các loại đƣợc nhập từ Trung Quốc và các
nƣớc khác nên công ty cần phải có chí nh sách cạnh tranh hợp lý về giá cả , mẫu mã sả n
phẩm để không bị đánh bại.
11


2.1.3.5. Đặc điểm nhà cung cấp
Đối với các nhà sản xuất, nguyên vật liệu là yếu tố góp phần rất quan trọng trong
việc cấu thành sản phẩm. Vì vậy, cần phải chú trọng đến các nguồn cung cấp nguyên
vật liệu của Công ty, việc quan hệ tốt với nhà cung cấp nguyên vật liệu sẽ tạo điều
kiện thuận lợi cho việc mua nguyên vật liệu. Hiện nay, các nhà cung cấp nguyên vật
liệu cho Công ty đều là các nhà cung cấp có mối quan hệ lâu dài và uy tín.
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tường Lan từ năm
2013 đến năm 2015
Kết quả hoạt động kinh doanh là thành quả cuối cùng trong quá trình hoạt động
kinh doanh của công ty. Công ty đã có nhiều cố gắng trong việc tìm cách mở rộng thị
trƣờng, tìm kiếm các nhà cung ứng, khách hàng tiềm năng. Tạo đƣợc nhiều thuận lợi
mới và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh. Dƣới đây là kết quả hoạt động kinh doanh
của công ty qua 3 năm 2013 đến 2015.
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tƣờng Lan(2013-2015)
Năm

2013

2014

2015

Doanh thu

252.615

238.280

345.167

Tổng chi phí kinh doanh

251.591

236.045

339.913

Tài sản cố định bình quân

24.165

28.022

29.475

Lợi nhuận trước thuế

1.024

2.235

5.254

Lợi nhuận sau thuế

845

1.905

5.002

Chỉ tiêu

(Nguồn phòng kinh doanh)
- Doanh thu năm 2014 tuy có giảm so với năm 2013 là 14.335 triệu đồng, do tình
hình sản xuất gặp khó khăn. Nhƣng bƣớc sang năm 2015 doanh thu có tăng là 106.887
triệu đồng so vói năm 2014, do đáp ứng yêu cầu cạnh tranh, nhu cầu khách hàng của
công ty ngày càng mở rộng quy mô, công ty đầu tƣ thêm máy móc thiết bị.
- Thị phần: Doanh thu tăng qua các năm do công ty đã biết tìm kiếm khách hàng.
Duy trì mối quan hệ với đối tác cũ, giữ vững thị trƣờng mới và mở rộng quan hệ với
khách hàng mới
- Lợi nhuận: Lợi nhuận năm 2015 cũng tăng nhanh so với so với 2013. Điều này
cho ta thấy công ty đã có sự đầu tƣ đúng đắn, đội ngũ công ty ngày càng nâng cao.
Bên cạnh đó, có sự tiết kiệm chi phí của công ty để tăng lợi nhuận.
12


2.1.5. Những thuận lợi và khó khăn trong công tác mua nguyên vật liệu tại
Công ty TNHH Tường Lan
2.1.5.1. Thuận lợi
- Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty theo kiểu trực tuyến, chức
năng,gọn nhẹ, linh động trong sản xuất kinh doanh, có nhiều ƣu điểm cho việc cung
cấp thông tin của cấp trên đối với cấp dƣới đƣợc nhanh chống, nên mang lại hiệu quả
cao trong công việc.
- Hệ thống sản xuất của công ty đƣợc xây dựng một cách nhẹ nhàng, đồng bộ
giữa các bộ phận sản xuất. Ngoài ra còn có sự kết hợp tất cả các bộ phận và giai đoạn
trong quá trình sản xuất nhƣ khâu cung cấp nguyên vật liệu, kế hoạch cung cấp và giao
sản phẩm cho khách hàng đúng thời hạn.
- Công ty tiêu thụ sản phẩm nhanh nên giảm đƣợc đáng kể chi phí lƣu kho.
- Công ty có truyền thống đoàn kết, đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, nhiệt tình,
tự giác, có ý thức trách nhiệm cao.
2.1.5.2. Khó khăn
- Ngành khung ảnh gỗ đang ở điểm xuất phát thấp, đang trong giai đoạn đầu phát
triển, do đó năng suất lao động không cao mà nhu cầu thị trƣờng ngày càng đa dạng
nên cơ cấu sản phẩm chƣa đáp ứng kịp nhu cầu thị trƣờng.
- Sản phẩm khung ảnh gỗ dễ bị mốc, ẩm ƣớt nên Công ty phải tốn chi phí để xây
dựng kho cho an toàn.
- Công ty chƣa tiến hành dự đoán nhu cầu sản phẩm về từng loại quy cách để có
kế hoạch sản xuất phù hợp.
- Chƣa xác định quy mô sản xuất cho một loại là bao nhiêu để đạt hiệu quảk inh
tế.
- Chƣa có sự đánh giá, xem xét mức độ nhịp nhàng của nhịp sản xuất trong từng
ca làm việc, chƣa xét đến sự tƣơng quan thực tế đạt đƣợc và kế hoạch phải thực hiện.
2.2. Thực trạng công tác mua nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Tường Lan
2.2.1. Mục tiêu của mua nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Tường Lan
2.2.1.1. Đáp ứng nhu cầu
Hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Tƣờng Lan ngày càng phát triển, phạm
vi kinh doanh càng rộng lớn do đó nhu cầu sản xuất tăng lên đòi hỏi phải đảm bảo
nguyên vật liệu cần thiết kịp thời cho hoạt động sản xuất của doang nghiệp.
Thực hiện công tác mua nguyên vật liệu đảm bảo đầy đủ, đồng bộ, kịp thời là
điều kiện tiền đề cho sự liên tục của quá trình sản xuất, cho sự nhịp nhàng đều đặn
trong sản xuất tại doanh nghiệp. Bất cứ một sự không đầy đủ, không kịp thời và không
động bộ nào của nguyên vật liệu đề gây ra sự ngƣng trệ trong sản xuất của công ty,
ảnh hƣởng các mối quan hệ kinh tế đã thiết lập giữa các doanh nghiệp và có thể gây ra
nhiều tổn thất kinh tế cho công ty. Cần phải đảm bảo tốt công tác mua nguyên vật liệu
phụ vụ kịp thời, đáp ứng nhu cầu sản xuất.
2.2.1.2. Hợp lý hóa chi phí
- Chi phí mua nguyên vật liệu và giá trị sản phẩm mua nguyên vật liệu trong
13


doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị sản phẩm mà công ty bán ra hiện
nay. Chính vì vậy trong công tác mua nguyên vật liệu công ty TNHH Tƣờng Lan yêu
cầu đảm bảo mức chi phí hợp lý để nâng cao hiệu quả kinh doanh; tăng lợi nhuận cho
công ty, giảm đi yêu cầu nguồn vốn cần trong mua và dự trữ, đảm bảo tăng tỷ lệ lợi
nhuận trên vốn đầu tƣ. Nếu công tác mua không hợp lý, chi phí cao sẽ ảnh hƣởng đến
kết quả sản xuất, kinh doanh của công ty. Hợp lý hóa chi phí trong công ty sẽ hoạt
động phát triển.
2.2.1.3. Phát triển mối quan hệ
Công ty TNHH Tƣờng Lan rất chú trọng đến việc phát triển mối quan hệ đối với
các nhà cung ứng. Luôn tạo mối quan hệ bền vững với các nhà cung ứng hiện tại, để
đảm bảo nguồn nguyên vật liệu kịp thời và thƣờng xuyên cho hoạt động sản xuất của
công ty; tuy nhiên công ty cũng luôn quan tâm đến việc phát hiện và tạo mối quan hệ
với các nguồn cung ứng tiềm năng để có thể tìm đối tác tốt hơn mang lại nhiều lợi ích.
Phát triển các mối quan hệ mới để đảm bảo công ty cũng có thể đảm bảo cho
hoạt động sản xuất khi nhu cầu cần lớn lƣợng nguyên vật liệu mà đối tác hiện tại
không thể đáp ứng tốt, hay giá cả không mang lại lợi nhuận cho công ty; bởi vì thế
công ty sẽ không rơi vào thế bị động trong trƣờng hợp cần thiết. Phát triển mối quan
hệ đảm bảo việc mua ổn định, giảm chi phí, mang lại lợi ích cao.
2.2.2. Nguyên tắc mua nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Tường Lan
Theo cơ chế mới của công ty, mỗi phòng ban chức năng đƣợc giao nhiệm vụ cụ
thể, phòng kế hoạch vật tƣ là nơi quản lý vật tƣ cho sản xuất kinh doanh. Nguyên vật
liệu, thiết bị phụ tùng, vận chuyển, bốc dỡ…bởi vậy, việc lập kế hoạch cung ứng
nguyên vật liệu do phòng kế hoạch vật tƣ và phòng kế toán đảm nhiệm. Căn cứ vào
đơn hàng đã kí kết, định mức tiêu dùng nguyên vật liệu sẽ lên kế hoạch cụ thể cho
từng đơn hàng. Dựa vào định mức để xác định tổng hạn mức là 101.5% định mức, có
tỷ lệ dôi ra này nhằm phòng trừ tỷ lệ sai sót. Từ đó phòng vật tƣ sẽ lên kế hoạch mua
vật tƣ, với tỷ lệ là 105% so với định mức phòng khi thiếu hụt.
2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động mua nguyên vật liệu tại Công ty
TNHH Tường Lan
Công tác mua nguyên vật liệu là một khâu rất quan trọng, có ảnh hƣởng đến tiến
độ cũng nhƣ chất lƣợng sản phẩm và cả kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty. Nó chịu tác động của các nhân tố nhƣ:
- Yếu tố bên trong
- Yếu tố bên ngoài
2.2.3.1. Yếu tố bên trong
- Tổ chức bộ máy của công ty: hiện nay công tác mua nguyên vật liệu của công
ty đƣợc phòng kế hoạch vật tƣ và phòng kế toán hỗ trợ nhau để thực hiện. Phòng kế
hoạch vật tƣ sẽ căn cứ vào nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu, định mức nguyên vật liệu
cũng nhƣ lƣợng tồn kho trong kỳ trƣớc để lập kế hoạch mua nguyên vật liệu và soạn
thảo, ký kết hợp đồng, sau đó phòng kế toán sẽ chi tiền để thanh toán cho bên bán.
Nếu không có bộ phận chuyên trách để đảm nhiệm thì việc mua nguyên vật liệu sẽ gặp
rất nhiều khó khăn và không đạt đƣợc hiệu quả nhƣ mong muốn.
- Hệ thống kho bãi của công ty: vì lƣợng nguyên vật liệu lớn và đặc điểm của
nguyên vật liệu chính là cần kho bãi rộng rãi nên nếu công ty không đáp ứng đƣợc
14


điều này sẽ dẫn đến không đảm bảo đƣợc chất lƣợng nguyên vật liệu cũng nhƣ hao hụt
nguyên vật liệu khi cất giữ.
2.2.3.2. Yếu tố bên ngoài
- Định mức sử dụng nguyên vật liệu: nhân tố này sẽ ảnh hƣởng đến việc xác định
nhu cầu nguyên vật liệu cần thiết phải mua. Vì vậy việc nắm rõ định mức sử dụng
nguyên vật liệu sẽ giúp cho công ty dế dàng lập đƣợc kế hoạch mua hàng hợp lý, tránh
lãng phí hay thiếu hụt nguyên vật liệu. Công ty đã xây dựng định mức sử dụng nguyên
vật liệu khác nhau cho mỗi loại sản phẩm để đảm bảo việc sản xuất ra sản phẩm đạt
chất lƣợng cao và hợp quy cách, đồng thời tiết kiệm đƣợc lƣợng nguyên vật liệu cho
công ty.
- Quan hệ với nhà cung cấp: khi thiết lập đƣợc một mối quan hệ tốt sẽ giúp công
ty hƣởng đƣợc nhiều ƣu đãi về giá, về chất lƣợng, và tránh các rủi ro trong công tác
mua nguyên vật liệu. Vì vậy công ty đang chú trọng đến việc xây dựng mối quan hệ
hợp tác lâu dài với các nhà cung cấp hiện tại, và không ngừng tìm kiếm những nhà
cung cấp đáp ứng đƣợc những tiêu chí mà công ty đƣa ra.
- Thời gian giao hàng: nhân tố này sẽ ảnh hƣởng rất lớn đến tiến độ hoạt động
sản xuất của công ty cũng nhƣ mối quan hệ với các nhà cung cấp của công ty TNHH
Tƣờng Lan. Công ty thƣờng quy định thời gian giao hàng chậm nhất là 2 ngày trƣớc
khi hết hạn.
Khi đã xác định đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác mua nguyên vật liệu,
công ty TNHH Tƣờng Lan c ần có những chính sách và biện pháp cụ thể, phù hợp để
việc mua nguyên vật liệu của công ty đƣợc thuận lợi và đạt đƣợc mục tiêu đề ra.
2.2.4. Quy trì nh mua nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Tường Lan
Để việc mua nguyên vật liệu đƣợc diễn ra thành công và có hiệu quả thì doanh
nghiệp cần phải xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động mua :
- Các nhân tố bên trong: là những giới hạn từ bên trong của doanh nghiệp, đó là:
+ Năng lực mua : là khả năng mua của doanh nghiệp. Bao gồm khả năng
nghiên cứu thị trƣờng, khả năng lựa chọn nhà cung ứng và khả năng tìm kiếm nguồn
nguyên vật liệu cần mua của doanh nghiệp
+ Tình hình tài chính của doanh nghiệp: là nhân tố quan trọng ảnh hƣởng trực
tiếp đến công tác mua nguyên vật liệu của doanh nghiệp. Nếu một doanh nghiệp có
khả năng về tài chính tốt thì quá trình mua sẽ thuận lợi hơn và ngƣợc lại.
+ Công tác dự báo: Là một khâu không thể thiếu đƣợc trong thông tin kinh tế và
là một tiền đề của kế hoạch hóa hoạt động kinh doanh. Dự báo là báo trƣớc khả năng
có thể xảy ra cho kỳ tƣơng lai bằng một số liệu thống kê cụ thể. Công tác dự báo có
ảnh hƣởng trực tiếp đến công tác mua nguyên vật liệu của doanh nghiệp, nếu nhƣ dự
báo chính xác sự thay đổi khối lƣợng hàng của thị trƣờng thì doanh nghiệp có thể xác
định lƣợng sản xuất và dự trữ phù hợp với nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp. Từ đó
xác định đƣợc nhu cầu nguyên vật liệu cần dùng để tổ chức công tác mua nguyên vật
liệu. Xác định nhu cầu Tìm và lựa chọn nhà cung cấp Đàm phán và ký kết hợp đồng
Tổ chức thực hiện và nhập kho Đánh giá kết quả mua nguyên vật liệu.
+ Giới hạn phạm vi mua nguyên vật liệu: là lƣợng nguyên vật liệu mà doanh
nghiệp cần và có khả năng mua.
15


- Nhân tố bên ngoài:
+ Năng lực khai thác, sản xuất của thị trƣờng: nếu năng lực khai thác, sản xuất
của thị trƣờng thấp thì lƣợng nguyên vật liệu trên thị trƣờng sẽ không đủ đáp ứng cho
nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ bị ép. Ngƣợc lại năng lực sản
xuất của thị trƣờng lớn, nguồn cung ứng dồi dào thì doanh nghiệp có quyền lựa chọn
những nhà cung ứng tốt nhất với giá cả hợp lý nhất cho doanh nghiệp.
+ Thông tin thị trƣờng: là những thông tin về nguồn cung ứng, có thể nói
những thông tin kinh tế quan trọng đƣợc sự quan tâm của toàn xã hội, không có thông
tin về thị trƣờng thì không thể quyết định đúng đắn trong sản xuất, trong kinh doanh,
nhƣ quyết định của các cấp quản trị.
+ Số lƣợng đối thủ cạnh tranh: là số lƣợng các đơn vị có nhu cầu mua các loại
nguyên vật liệu với doanh nghiệp. Nếu một nguồn nguyên vật liệu chỉ có một đơn vị
mua thì khả năng mua sẽ cao hơn trƣờng hợp có nhiều đơn vị cùng mua nguồn nguyên
vật liệu đó.
+ Tính thời vụ của nguyên vật liệu: đối với những nguyên vật liệu có tính thời
vụ thì doanh nghiệp phải có phƣơng án dự trữ hợp lý để đảm bảo cung ứng đủ nguồn
nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất. Sau khi xác định đúng các nhân tố ảnh hƣởng
đến quá trình mua nguyên vật liệu, doanh nghiệp có thể tiến hành các bƣớc mua
nguyên vật liệu:
2.2.4.1. Xác định nhu cầu
Kế hoạch mua nguyên vật liệu sẽ phản ánh toàn bộ các giải pháp giải quyết
nguyên vật liệu. Đồng thời nó cũng là điều kiện, biện pháp để kế hoạch sản xuất kinh
doanh đƣợc thực hiện. Xác định nhu cầu nguyên vật liệu là bƣớc đầu tiên để lập kế
hoạch mua hàng, nên nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Việc đảm bảo nguyên vật liệu
cho quá trình sản xuất kịp thời, đầy đủ , đúng yêu cầu về số lƣợng, chất lƣợng, chủng
loại hay không, một phần lớn do việc tính toán nhu cầu nguyên vật liệu quyết định.
a. Tình hình giá cả và các yếu tố cạnh tranh trên thị trƣờng nguyên vật liệu
Giá cả là một trong những nhân tố ảnh hƣởng lớn đến giá tƣ liệu tiêu dùng,giá
vật tƣ và nguyên vật liệu. không chỉ của riêng Công ty TNHH Tấn Quốc mà tất cả các
công ty nói chung.
Trong cơ chế thị trƣờng giá cả là thƣờng xuyên thay đổi. Do đó việc hội nhập và
thích nghi với sự biến đổi đó rất khó khăn do việc cập nhật các thông tin là hạn
chế.Nhƣ thế ảnh hƣởng tới việc định giá nguyên vật liệu, quản lý nguyên vật liệu trong
công ty TNHH Tấn Quốc. Việc thay đổi giá cả thƣờng xuyên là do:
- Tỷ giá hối đoái thay đổi làm cho giá nguyên vật liệu khác nhau.
- Do chính chách của chính phủ.
- Do độc quyền cung cấp của một số nhà cung cấp mạnh.
Đối với vật tƣ, nguyên vật liệu: Trong những năm trở lại đây, giá vật tƣ, nguyên
vật liệu cho ngành luyện kim liên tục tăng một phần do nhu cầu trong nƣớc tăng quá
mạnh. Điều đó gây ảnh hƣởng xấu đến hoạt động mua nguyên vật liệu của công ty.
b. Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Hoạt động kinh doanh của công ty sản xuất sản phẩm bán cho các đại lý kinh
16


doanh, công ty, những công trình lớn tuy nhiên mức độ luân chuyển nguồn vốn không
cao giữa nguyên vật liệu, hàng hóa do đó nguồn vốn một phần ảnh hƣởng đến hoạt
động mua nguyên vật liệu. Bên cạnh đó trong thời gian này công ty đang thực hiện sữa
chữa và thay thế một số máy móc thiết bị và phƣơng tiện phục vụ sản xuất một phần
nguồn vốn đầu tƣ vào đây nên hoạt động mua cũng có sự giảm thấp đi.
c. Năng lƣ̣c kho hàng của doanh nghiệp
Tại công ty TNHH Tƣờng Lan, nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất
là gỗ ép với đặc tính nặng, gồ ghề và mức độ yêu cầu về đảm bảo bảo quản không cao
nên công ty không xây dựng nhiều kho để bảo quản nguyên vật liệu. Ở đây, công ty
chỉ xây dựng một số kho nhỏ bảo quản nhiên liệu và nguyên vật liệu dự trữ với số
lƣợng ít và nguyên vật liêụ dƣ thừa, ít sử dụng.
Hầu hết nguyên vật liệu mua vào để phục vụ sản xuất sẽ đƣợc phân bố ngay tại
phân xƣởng sản xuất và đƣa vào sản xuất ngay, tuy nhiên quy mô tại phân xƣởng
không lớn nên việc dự trữu nguyên vật liệu để sản xuất không cao, công ty chỉ có thể
nhập nguyên vật liệu theo ngày hoặc 2-3 nhập một lần để phục vụ sản xuất. Do không
thể bảo quản nguyên vật liệu trong kho nhƣng quy mô lại nhỏ nên sẽ ảnh hƣởng đến
việc mua nguyên vật liệu, công ty chỉ có thể mua dự trữ một lƣợng ít nguyên vật liệu.
2.2.4.2. Xác định thời điểm và phương thức mua
Sau khi xác định nhu cầu nguyên vật liệu chính, công ty sẽ quyết định thời điểm
mua và phƣơng thức mua nhƣ thế nào.
Để xác định đƣợc thời điểm và phƣơng thức mua hợp lý, tối ƣu là yếu tố rất quan
trọng, bởi nó ảnh hƣởng đến nhiều chi phí kèm theo, nếu đặt hàng lớn thì giảm số lần
đặt hàng, tiết kiệm đƣợc chi phí kinh doanh đặt hàng, giảm chi phí mua hàng với số
lƣợng lớn, đảm bảo đƣợc sự chắc chắn về nguyên vật liệu; nhƣng đặt hàng quá lớn sẽ
làm lƣu kho lớn, cần vốn lƣu động lớn gây ảnh hƣởng xấu đến khả năng thanh toán
của doanh nghiệp. Ngƣợc lại nếu đặt hàng quá ít dẫn đế chi phí kinh doanh lƣu kho
giảm nhƣng vẫn không đem lại hiệu quả kinh doanh cao vì chi phí kinh doanh bình
quân liên quan đến mua sắm và vận chuyển lớn, không đƣợc giảm giá mua hàng, sự
gián đoạn trong khâu cung ứng.
Thông thƣờng các nguyên vật liệu chính của công ty thƣờng đƣợc mua ở các nhà
cung ứng trong nƣớc, và các nhà cung ứng này đều gần với công ty. Công ty thƣờng tổ
chức mua trƣớc thời điểm cần sản xuất. Sau khi xác định đƣợc nhu cầu nguyên vật liệu
cần mua, công ty sẽ tiến hành mua nguyên vật liệu, thƣờng thì công ty sẽ mua trƣớc kỳ
sản xuất 10 ngày.
Ƣu điểm của việc mua trƣớc là công ty đã đảm bảo lƣợng nguyên vật liệu cần
thiết để sản xuất, không bị gián đoạn trong quá trình sản xuất do thiếu hụt nguyên vật
liệu, từ đó năng suất công việc đã đƣợc tăng cao cũng nhƣ đảm bảo hoàn thành tốt tiến
độ công việc. Ngoài ra, khi tổ chức mua trƣớc, công ty còn có thời gian lựa chọn đƣợc
nhà cung ứng uy tín, đảm bảo cung ứng đúng chất lƣợng, số lƣợng và thời gian yêu
cầu. Bên cạnh đó, việc tiến hành mua nguyên vật liệu trƣớc đã giúp công ty chủ động
về nguồn nguyên vật liệu ngay cả khi thị trƣờng nguyên vật liệu khan hiếm. Nhƣng
bên cạnh những ƣu điểm đó, công ty cũng gặp phải vƣớn mắt khi lựa chọn mua trƣớc,
đó là việc tổ chức kho bãi để bảo quản nguyên vật liệu, chi phí bảo quản, đồng thời dễ
bị thất thoát nguyên vật liệu.
17


Công ty thƣờng sử dụng phƣơng thức mua lại có điều chỉnh về số lƣợng. Do mối
quan hệ quen biết cũng nhƣ uy tín của các nhà cung cấp qua các lần mua trƣớc đó nên
công ty thƣờng giữ lại các nhà cung cấp đó để mua cho những lần sau. Do nhu cầu
nguyên vật liệu khác nhau ở những thời kỳ nhất định nên việc mua lại sẽ có điều chỉnh
về số lƣợng nguyên vật liệu cần mua. Việc sử dụng phƣơng thức mua lại có điều chỉnh
giúp công ty tiết kiệm đƣợc thời gian và chi phí tìm nhà cung cấp mới, đồng thời tránh
đƣợc rủi ro khi quan hệ với nhà cung cấp mới, việc mua lại của nhà cung cấp cũ sẽ
đảm bảo uy tín và chất lƣợng của hàng hóa, tăng cƣờng mối quan hệ với nhà cung cấp
của công ty.
Bên cạnh việc sử dụng phƣơng thức mua lại có điều chỉnh, công ty còn sử dụng
linh hoạt các phƣơng thức còn lại ở những trƣờng hợp nhất định. Đối với những đơn
đặt hàng tƣơng tự kì trƣớc thì công ty cũng sử dụng phƣơng thức mua lại không điều
chỉnh. Đồng thời, công ty vẫn sử dụng phƣơng thức mua mới khi tìm đƣợc nhà cung
cấp mới phù hợp.
2.2.4.3. Lựa chọn nhà cung ứng
Do đặc thù của sản phẩm gạch, nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá
thành sản phẩm, bởi vậy việc lựa chọn nhà cung cấp sao cho phù hợp nhất về giá cả và
chi phí vận tải đòi hỏi công ty phải thƣờng xuyên nghiên cứu thị trƣờng nguyên vật
liệu và lựa chọn nhà cung cấp. Trên thị trƣờng lại có rất nhiều loại nguyên vật liệu có
phẩm cấp khác nhau có thể đáp ứng đƣợc khách hàng này nhƣng lại không đáp ứng
đƣợc khách hàng khác. Vì thế, việc tính toán đầy đủ các khía cạnh để lựa chọn đƣợc
nhà cung ứng vừa đảm bảo về chất lƣợng, thời gian, vừa đảm bảo đƣợc chi phí mua
sắm và vận chuyển là yêu cầu quan trọng đƣợc công ty đặt ra.
Việc tiến hành mua sắm nguyên vật liệu của phòng kế hoạch vật tƣ chủ yếu
thƣờng xuyên dựa vào uy tín của các đơn vị cung ứng nguyên vật liệu với từng chủng
loại khác nhau.
Nhà cung cấp tốt là tài nguyên vô giá bởi chính họ sẽ góp phần vào thành công
của tổ chức. Lựa chọn đƣợc nhà cung cấp tốt và quản lí đƣợc họ là điều kiện tiên quyết
giúp tổ chức sản xuất đƣợc sản phẩm có chất lƣợng đúng nhƣ mong muốn, theo tiến độ
quy định, với giá cả hợp lý, đủ sức cạnh tranh trên thị trƣờng. Chính vì điều này nên
công ty đã đƣa ra những tiêu chí để lựa chọn nhà cung cấp nguyên vật liệu của mình:
- Chất lƣợng: Do đặc thù của nguyên vật liệu chính là các loại gỗ nên công ty
đƣa tiêu chí chất lƣợng nguồn nguyên vật liệu lên hàng đầu.Nguồn nguyên liệu đảm
bảo chất lƣợng sẽ giúp công ty tiết kiệm đƣợc nguyên liệu cũng nhƣ việc sản xuất sẽ
nhanh chóng hơn, đồng thời sẽ sản phẩm sẽ đạt chất lƣợng cao hơn.
- Giá bán: giá cả là một tiêu chí mà không chỉ mình Công ty TNHH Tƣờng Lan
chú trọng mà tất cả các công ty đều quan tâm đến tiêu chí này. Việc nhà cung cấp cung
ứng các nguyên vật liệu đạt chất lƣợng thôi chƣa đủ mà bên cạnh đó còn đảm bảo giá
thành cạnh tranh so với các nhà cung ứng khác. Việc lựa chọn nhà cung cấp có giá
thành hợp lý sẽ giúp công ty tiết kiệm đƣợc chi phí, từ đó sản xuất đƣợc sản phẩm có
giá thành hợp lý và tăng đƣợc doanh thu, nên Công ty đã lấy tiêu chí giá cả lầm tiêu
chí lựa chọn nhà cung cấp nguyên vật liệu của mình.
- Thời gian giao hàng: đây cũng là một tiêu chí quan trọng. Việc giao hàng nhanh
hay chậm cũng ảnh hƣởng rất lớn đến việc sản xuất của công ty. Giao hàng chậm trễ
sẽ khiến công ty thiếu hụt nguồn nguyên vật liệu để sản xuất, không đảm bảo đƣợc
18


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×