Tải bản đầy đủ

QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN vật LIỆU tại CTY cổ PHẦN cơ KHÍ ĐƯỜNG sắt

BỘ CÔNG THƢƠNG
TRƢỜNG CAO ĐẲNG THƢƠNG MẠI
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

…………

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ ĐƢỜNG SẮT

Giảng viên hƣớng dẫn : Nguyễn Thị Thùy Dƣơng
Sinh viên thực hiện

: Nguyễn Thị Khánh Ly

Chuyên ngành

: Quản trị doanh nghiệp công nghiệp

Lớp


: 07QC1.1

Đà Nẵng, tháng 6 năm 2016

i


LỜI CẢM ƠN
Em rất vinh dự và tự hào khi mình là một sinh viên khoa Quản trị kinh doanh,
trƣờng cao đẳng Thƣơng Mại Đà Nẵng. Tại đây, em đƣợc học tập, rèn luyện và hoạt
động trong môi trƣờng năng động, một môi trƣờng giáo dục tiên tiến.
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô giáo trƣờng cao đẳng Thƣơng Mại,
đặc biệt là các thầy cô khoa Quản trị kinh doanh đã tận tình dạy bảo, giúp đỡ, không
những đã truyền đạt cho em khối kiến thức nền tảng mà còn truyền đạt cho em những
kinh nghiệm sống, tƣ tƣởng tƣ duy, thổi vào em ngọn lửa kinh doanh... làm hành trang
cho em bƣớc vào đời.
Để có thể hoàn thành đƣợc chuyên đề thực tập tốt nghiệp này em xin bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc tới cô giáo Nguyễn Thị Thùy Dƣơng đã trực tiếp hƣớng dẫn và chỉ
bảo cho em trong suốt quá trình thực tập.
Cuối cùng, em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty cổ phần cơ khí
đƣờng sắt đặc biệt là các anh chị trong phòng kế hoạch vât tƣ và phòng Tài chính- Kế
toán đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu và những kinh nghiệm thực tế để em
hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 8 tháng 6 năm 2016
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Khánh Ly

ii


DANH MỤC VIẾT TẮT
STT

TỪ VIẾT TẮT

DIỄN GIẢI


1

NVL

Nguyên vật liệu

2

NCC

Nhà cung cấp

3

CP

Cổ phần

4

ĐVT

Đơn vị tính

5

KTVT

Kỹ thuật vật tƣ

6

SP

Sản phẩm

7

CN

Chi nhánh

8

XNK

Xuất nhập khẩu

9

VTTB ĐS- XN

Vật tƣ thiết bị đƣờng sắtxí nghiệp

10

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

11

XL & CK

Xây lắp và cơ khí

12

KD

Kinh doanh

13

CN & HC

Công nghiệp và hóa chất

14

HĐKT

Hợp đồng kinh tế

15

ĐĐH

Đơn đặt hàng

iii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
STT

BẢNG

TÊN BẢNG

1

Bảng 2.1

Danh sách các đối thủ cạnh tranh

2

Bảng 2.2

Danh sách các nhà cung ứng

3

Bảng 2.3

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ 2014 2015

4

Bảng 2.4

Bảng doanh thu một số sản phẩm bán ra

5

Bảng 2.5

Bảng tổng hợp nhập xuất 1 số NVL năm 2014

6

Bảng 2.6

Nhu cầu NVL năm 2015 của công ty CP cơ khí
đƣờng sắt

iv


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

v


MỤC LỤC
TRANG BÌA PHỤ ..........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
DANH MỤC VIẾT TẮT ............................................................................................. iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ..........................................................................................iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ .....................................................................................................v
MỤC LỤC .....................................................................................................................vi
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ QUẢN TRỊ MUA
NGUYÊN VẬT LIỆU....................................................................................................2
1.1. Khái quát về nguyên vật liệu .................................................................................2
1.1.1. Khái niệm về nguyên vật liệu ...............................................................................2
1.1.2. Tầm quan trọng của nguyên vật liệu ...................................................................2
1.1.3. Phân loại nguyên vật liệu .....................................................................................2
1.1.3.1. Theo công dụng ..................................................................................................2
1.1.3.2. Theo mục đích sử dụng .......................................................................................3
1.1.3.3. Theo nguồn gốc, xuất xứ ....................................................................................3
1.2. Khái quát về mua nguyên vật liệu.........................................................................3
1.2.1. Khái niệm mua nguyên vật liệu ...........................................................................3
1.2.2. Vai trò của mua nguyên vật liệu ..........................................................................4
1.2.3. Mục tiêu của mua nguyên vật liệu.......................................................................4
1.2.4. Các hình thức mua nguyên vật liệu .....................................................................4
1.2.4.1. Mua nguyên vật liệu theo hợp đồng/ đơn dặt hàng ............................................4
1.2.4.2. Mua nguyên vật liệu không theo hợp đồng .......................................................5
1.2.4.3. Mua nguyên vật liệu qua đại lý ..........................................................................5
1.3. Quy trình mua nguyên vật liệu..............................................................................5
1.3.1. Xác định nhu cầu .................................................................................................5
1.3.1.1. Xác định số lượng nguyên vật liệu .....................................................................5
1.3.1.2. Xác định thời điểm và phương thức mua............................................................6
1.3.2. Lựa chọn nhà cung ứng .......................................................................................7
1.3.2.1. Giai đoạn thu thập thông tin ..............................................................................7
1.3.2.2. Giai đoạn đánh giá lựa chọn ..............................................................................7
1.3.3. Đàm phán và kí kết hợp đồng ..............................................................................7
1.3.4. Tổ chức thực hiện và nhập nguyên vật liệu ........................................................8
1.3.5. Đánh giá sau mua.................................................................................................8
vi


Chƣơng 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MUA NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ ĐƢỜNG SẮT ..........................................................9
2.1. Tổng quan về công ty cổ phần cơ khí đƣờng sắt .................................................9
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty ....................................................9
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức ...........................................................10
2.1.2.1. Chức năng.........................................................................................................10
2.1.2.2. Nhiệm vụ ...........................................................................................................10
2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức ..................................................................................................11
2.1.3. Đặc điểm hoạt động của công ty ........................................................................11
2.1.3.1. Lĩnh vực kinh doanh .........................................................................................11
2.1.3.2. Đặc điểm sản phẩm: .........................................................................................11
2.1.3.3. Đặc điểm thị trường .........................................................................................12
2.1.3.4. Đặc điểm khách hàng .......................................................................................12
2.1.3.5. Đặc điểm đối thủ cạnh tranh ............................................................................12
2.1.3.6. Đặc điểm nhà cung cấp ....................................................................................13
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2014-2015........................14
2.2. Thực trạng quy, trình mua nguyên vật liệu tại công ty cổ phần cơ khí đƣờng
sắt ..................................................................................................................................15
2.2.1. Xác định nhu cầu mua nguyên vật liệu .............................................................15
2.2.2. Xác định thời điểm mua và phương thức mua .................................................17
2.2.2.1. Xác định thời điểm mua ....................................................................................17
2.2.2.2. Xác định phương thức mua ..............................................................................18
2.2.3. Xác định nhà cung cấp .......................................................................................18
2.2.3.1. Tìm kiếm nhà cung cấp .....................................................................................18
2.2.3.2. Lựa chọn nhà cung cấp ....................................................................................19
2.2.4. Đàm phán và kí kết hợp đồng ............................................................................20
2.2.5. Theo dõi tiến độ thực hiện đơn giao hàng ........................................................22
2.2.6. Kiểm tra giao nhận hàng....................................................................................22
2.3. Nhận xét và đánh giá hoạt động quản trị mua nguyên vật liệu tại công ty cổ
phần cơ khí đƣờng sắt .................................................................................................24
2.3.1. Ưu điểm ...............................................................................................................24
2.3.2. Hạn chế ...............................................................................................................24
Chƣơng 3. GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ MUA
NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ ĐƢỜNG SẮT..........26
3.1. Cơ sở của giải pháp ..............................................................................................26
vii


3.2. Gỉai pháp ...............................................................................................................27
KẾT LUẬN ..................................................................................................................33
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................34

viii


LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế nhƣ hiện nay, luôn có sự cạnh tranh gay gắt trên thị
trƣờng, các doanh nghiệp phải tự mình quyết định tất cả các hoạt động kinh doanh sao
cho có hiệu quả. Để có thể đứng vững và phát triển tự bản thân mỗi doanh nghiệp bắt
buộc phải tổ chức bộ máy quản lý đạt hiệu quả nhất trong điều kiện vốn, nhân tài hiện
có. Đặc biệt hiện nay Việt Nam đã là thành viên của tổ chức thƣơng mại thế giới
(WTO), đã tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế không ngừng phát huy thế mạnh
của mình, một trong những đóng góp vƣợt bậc đó là sự nỗ lực của doanh nghiệp vừa
và nhỏ trong nƣớc. Với sự đa dạng hóa hình thức sở hữu, thu hút vốn đầu tƣ để mở
rộng sản xuất kinh doanh nhằm đạt đƣợc mục tiêu chung các doanh nghiệp cần phải tổ
chức hoạt động tài chính một cách có hiệu quả nhất. Vì vậy vấn đề tiết kiệm chi phí có
thể coi là biện pháp hữu hiệu nhất để giảm giá thành tăng lợi nhuận cho Công ty.
Hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ
quan và khách quan nhƣ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phƣơng thức quản
lý, cơ chế chính sách của Nhà nƣớc, thị trƣờng,...trong đó công tác mua nguyên vật
liệu đƣợc xem là một trong những nhân tố quan trọng quyết định giá cả, chất
lƣợng,...của sản phẩm đầu ra cũng nhƣ ảnh hƣởng trực tiếp đến quá trình tiêu thụ của
sản phẩm, uy tín của doanh nghiệp trên thị trƣờng. Đặc biệt trong tình hình giá cả
nguyên liệu biến động, thị trƣờng cạnh tranh gay gắt nhƣ hiện nay thì công tác nguyên
vật liệu càng khẳng định rõ vai trò quan trọng của mình.
Cùng với sự phát triển của đất nƣớc thì hiện nay hoạt động sản xuất đóng một
vai trò quan trọng. Để có thể thực hiện đƣợc hoạt động sản xuất thì phải tiến hành mua
nguyên vật liệu. Vì thế mua nguyên vật liệu là khâu tiền đề vật chất cho khâu bán hàng
và là khâu mở đầu cho quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm của doanh nghiệp.
Nhận thấy đƣợc tầm quan trọng của việc mua nguyên vật liệu trong doanh
nghiệp sản xuất nên em quyết định chọn đề tài: “Quản trị mua nguyên vật liệu tại
Công ty Cổ phần cơ khí đƣờng sắt”. Để từ đó có điều kiện đối chiếu giữa lý thuyết
đã học và thực tiễn sinh động của hoạt động kinh doanh tại Công ty. Qua đó nhằm
củng cố kiến thức và làm cơ sở quan trọng cho công việc sau khi ra trƣờng.
Đề tài gồm 3 phần:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận về nguyên vật liệu và quản trị mua nguyên vật liệu
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động mua nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần
cơ khí đƣờng săt
Chƣơng 3: Gỉai pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị mua nguyên vật
liệu tại Công ty Cổ phần cơ khí đƣờng sắt

1


Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ QUẢN TRỊ MUA
NGUYÊN VẬT LIỆU
1.1. Khái quát về nguyên vật liệu
1.1.1. Khái niệm về nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là đối tƣợng lao động đã đƣợc thay đổi do lao động có ích tác
động vào nó. Nguyên vật liệu là đối tƣợng lao động, là một trong 3 yếu tố cơ bản của
quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm. Trong quá trình
tham gia vào sản xuất, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất, bị tiêu
hao toàn bộ và chuyển giá trị vào sản phẩm.
1.1.2. Tầm quan trọng của nguyên vật liệu
Muốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đƣợc tiến
hành đều đặn, liên tục phải thƣờng xuyên đảm bảo các NVL đủ về số lƣợng, kịp về
thời gian, đúng quy cách nhất. Đây là một vấn đề bắt buộc mà nếu thiếu thì quá trình
sản xuất sẽ không thể thực hiện đƣợc.
Đảm bảo cung ứng, dự trữ, sử dụng tiết kiệm và hợp lí các loại NVL, có tác động
mạnh mẽ đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cụ thể nhƣ sau:
- Cung ứng, dự trữ đồng bộ, kịp thời và chính xác NVL là điều kiện có tính chất
tiền đề cho sự liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh.
- Đảm bảo cung ứng NVL có chất lƣợng tốt là điều kiện để nâng cao chất lƣợng
sản phẩm, góp phần sử dụng tiết kiệm NVL, tang năng suất lao động.
- Đảm bảo cung ứng, sử dụng tiết kiệm, dự trữ đầy đủ NVL còn ảnh hƣởng tích
cực tới tình hình tài chính của doanh nghiệp, ảnh hƣởng tới việc giảm giá thành sản
phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Vai trò của nguyên vật liệu
NVL là đối tƣợng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản của sản xuất. Việc cung
cấp NVL đầy đủ, kịp thời đồng bộ và có chất lƣợng là diều kiện tiền đề cho sự liên tục
của quá trình sản xuất.Đảm bảo NVL nhƣ thế nào thì việc tạo ra sản phẩm cũng nhƣ
thế ấy.Số lƣợng, chất lƣợng, tính đồng bộ của sản phẩm phụ thuộc trƣớc tiên vào số
lƣợng, chất lƣợng và tính đồng bộ trong việc đảm bảo NVL cho sản xuất.Tiến độ sản
xuất, nhịp điệu sản xuất phụ thuộc vào tính kịp thời và nhịp điệu trong việc đảm bảo
NVL.
NVL là đối tƣợng lao động đƣợc tác động vào để chuyển thành sản phẩm, dịch
vụ. Trong nhiều trƣờng hợp giá trị NVL chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản
xuất.Bên cạnh đó để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể sẽ phải sử
dụng cùng lúc nhiều loại NVL. Chính vì vậy việc dữ trữ NVL, phối hợp các NVL với
nhau theo mức độ hợp lí là hết sức quan trọng.
Do vậy, yêu cầu NVL phải đƣợc sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm tạo ra sản phẩm
đáp ứng yêu cầu số lƣợng và chất lƣợng, giá thành từ đó đạt đến mục tiêu cuối cùng
của doanh nghiệp lợi nhuận, vị thế cạnh tranh cao.
1.1.3. Phân loại nguyên vật liệu
1.1.3.1. Theo công dụng
2


- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là loại nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình
sản xuất sẽ cấu thành nên thực thể sản phẩm, toàn bộ giá trị nguyên vật liệu đƣợc
chuyển vào giá trị sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Vật liệu phụ: Là loại nguyên vật liệu đƣợc sử dụng trong sản xuất để làm tăng
năng suất chất lƣợng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc
quản lý sản xuất. Các loại nguyên vật liệu này không cấu thành thực thể sản phẩm.
- Nhiên liệu: Là những loại có tác dụng cung cấp nhiệt lƣợng trong quá trình sản
xuất kinh doanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phƣơng tiện vận tải, công tác quản
lý…Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn hay thể khí.
- Phụ tùng thay thế: Là những liệu nguyên vật liệu dùng để thay thế, sửa chữa
máy móc thiết bị, phƣơng tiện vận tải, công cụ, dụng cụ…
- Thiết bị xây dựng cơ bản: Là những nguyên vật liệu đƣợc sử dụng cho công
việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp và
thiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt cho công trình
xây dựng cơ bản.
- Phế liệu: Là các loại nguyên vật liệu đƣợc thải ra từ quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, phế liệu có thể sử dụng vào những công việc khác hay bán ra
ngoài.
1.1.3.2. Theo mục đích sử dụng
Nguyên vật liệu chia làm:
- Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm
- Nguyên vật liệu dùng cho phục vụ quản lý sản xuất
- Nguyên vật liệu dùng cho bộ phận bán hàng
- Nguyên vật liệu dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp
1.1.3.3. Theo nguồn gốc, xuất xứ
Nguyên vật liệu đƣợc chia làm 2 loại:
- Nguyên vật liệu mua ngoài
- Nguyên vật liệu tự chế biến, gia công
1.2. Khái quát về mua nguyên vật liệu
1.2.1. Khái niệm mua nguyên vật liệu
Mua là hệ thống các mặt công tác nhằm tạo nên lực lƣợng vật tƣ, nguyên
liệu…cho doanh nghiệp, đáp ứng các yêu cầu sản xuất, dự trữ và bán hàng với tổng
chi phí thấp nhất.
Mua nguyên vật liệu là khâu tiền đề vật chất cho khâu bán hàng và mua nguyên
vật liệu là khâu mở đầu cho quá trình lƣu thông hàng hóa của doanh nghiệp, bởi vì có
mua nguyên vật liệu thì doanh nghiệp mới có hoạt động bán hàng và các hoạt động hỗ
trợ khác.
Theo cách tiếp cận quá trình: là hoạt động liên quan đến việc quản lý dòng vật
liệu vào, ra của doanh nghiệp. Đó là quá trình phân nhóm theo chức năng và quản lý
theo chu kì hoàn thiện của dòng nguyên vật liệu, từ việc mua và kiểm soát bên trong
3


các nguyên vật liệu sản xuất đến kế hoạch và kiểm soát công việc trong quá trình lƣu
chuyển của vật liệu đến kế hoạch công tác kho, vận chuyển và phân phối sản phẩm.
1.2.2. Vai trò của mua nguyên vật liệu
Mua đảm bảo bổ sung dự trữ kịp thời, đáp ứng các yêu cầu vật tƣ nguyên vật
liệu của quá trình sản xuất, đáp ứng yêu cầu hàng hóa bán ra trong kinh doanh thƣơng
mại.
Qúa trình sản xuất sản phẩm có chất lƣợng và liên tục phụ thuộc vào việc cung
ứng vật tƣ, nguyên liệu…và do đó phụ thuộc vào quản trị dự trữ và mua. Việc cung
ứng hàng hóa cho khách hàng trong kinh doanh thƣơng mại có đảm bảo thõa mãn nhu
cầu khách hàng hay không phụ thuộc rất lớn vào việc duy trì dự trữ, trong lúc đó mua
đảm bảo thực hiện những quyết định dự trữ của doanh nghiệp.
- Mua đảm bảo chi phí, tang hiệu quả sử dụng vốn, và do đó tăng hiệu quả kinh
doanh cho doanh nghiệp.
Chi phí mua và giá trị sản phẩm mua chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị sản
phẩm (hàng hóa ) bán ra. Chính vì vậy, chỉ cần giảm một tỷ lệ nhỏ chi phí trong mua
sẽ đảm bảo nâng cao hiệu quả lớn cho kinh doanh: tăng lợi nhuận, giảm yêu cầu vốn
trong mua và dự trữ, và do đó tăng tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tƣ.
1.2.3. Mục tiêu của mua nguyên vật liệu
Gồm 3 mục tiêu chính:
- Mục tiêu hợp lý hóa sử dụng, dự trữ: Mua thực hiện những quyết định của dự
trữ, và do đó mua phải đảm bảo bổ sung dự trữ hợp lý vật tƣ, nguyên vật liệu, hàng
hóa về số lƣợng, chất lƣợng và thời gian.
- Mục tiêu chi phí: Trong những trƣờng hợp nhất định, đây cũng là mục tiêu cơ
bản của mua nhằm giảm giá thành sản xuất hàng hóa và dịch vụ, tạo điều kiện để giảm
giá bán, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Mục tiêu phát triển các mối quan hệ: Mua sẽ tạo mối quan hệ bền vững với
nguồn cung ứng hiện tại, phát hiện và tạo mối quan hệ với nguồn cung ứng tiềm
năng… và do đó đảm bảo việc mua ổn định, giảm chi phí.
1.2.4. Các hình thức mua nguyên vật liệu
1.2.4.1. Mua nguyên vật liệu theo hợp đồng/ đơn dặt hàng
Đơn hàng là việc xác định các yêu cầu cụ thể mặt hàng về số lƣợng - chất lƣợng - quy
cách, kích cỡ…và thời gian giao hàng/ nguyên vật liệu mà ngƣời mua lập rồi gửi qua
cho ngƣời bán.
Hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thõa thuận nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm
dứt các quyền và nghĩa vụ trong mua bán. Trong đó, hợp đồng thể hiện thông tin về 2
bên mua - bán, các yêu cầu về hàng hóa cần mua và các điều khoản đƣợc thõa thuận.
Theo đó, bên bán có nghĩa vụ giao hàng và chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên
mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và
đƣợc quyền sở hữu hàng hóa theo thõa thuận. Có 2 hợp đồng mua bán là hợp đồng
theo quan hệ tiền - hàng và hợp đồng theo quan hệ trao đổi hàng - hàng.
Dựa vào mối quan hệ kinh doanh sẵn có hoặc chào hàng của nhà cung cấp. Đơn
hàng là yêu cầu cụ thể về loại hàng cần mua. Lập đơn hàng cần quán triệt yêu cầu sau:
4


- Lựa chọn mặt hàng và đặt mua hàng phải phù hợp với yêu cầu về số lƣợng chất
lƣợng và thời gian giao hàng.
- Tìm hiểu kỹ đối tác về chất lƣợng và trình độ tiên tiến của mặt hàng đặt mua và
khai thác đến mức cao nhất khả năng đáp ứng của đơn vị nguồn hàng.
- Yêu cầu chính xác về số lƣợng, chất lƣợng, danh điểm mặt hàng và thời gian
giao hàng.
1.2.4.2. Mua nguyên vật liệu không theo hợp đồng
Khi tìm hiểu thị trƣờng nguồn hàng nhận thấy những nguyên vật liệu đáp ứng
nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp với giá cả phải chăng, doanh nghiệp có thể mua
nguyên vật liệu không theo hợp đồng mua bán kỳ trƣớc mà mua theo hình thức mua
đứt bán đoạn, mua bằng quan hệ hàng - tiền hoặc trao đổi hàng - hàng. Đây là hình
thức mua trực tiếp, là hình thức mua hàng phổ biến trên thị trƣờng với tính chất không
có kế hoạch trƣớc, mua không thƣờng xuyên, thấy rẻ thì mua…Với hình thức này,
nhân viên thực hiện nhiệm vụ phải có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ thông thaoj, phải có
kinh nghiệm và phải đặc biệt chú ý kiểm tra kỹ nguyên vật liệu về số lƣợng, chất
lƣợng, quy cách, cỡ loại , thời hạn sử dụng…để đảm bảo nguyên vật liệu mua về có
thể phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.2.4.3. Mua nguyên vật liệu qua đại lý
Đại lý ( đại lý thƣơng mại ) là hoạt động thƣơng mại, theo đó bên giao đại lý và
bên đại lý thõa thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hóa/
nguyên vật liệu cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho
khách hàng để hƣởng thù lao. Doanh nghiệp tiến hành mua nguyên vật liệu thông qua
đại lý khi nguồn hàng không tập trung, không thƣờng xuyên, nhỏ lẻ. Với hình thức này
đại lý sẽ là đơn vị trung gian đứng ra mua nguyên vật liệu thay cho doanh nghiệp và
hƣởng lợi ích theo hợp đồng đại lý đã ký kết.
Tùy theo tính chất kỹ thuật và đặc điểm của mặt hàng mua, doanh nghiệp có thể
chọn các đại lý theo các hình thức đại lý bao mua, đại lý độc quyền, tổng đại lý.
Mua qua đại lý thì doanh nghiệp không phải đầu tƣ cơ sở vật chất nhƣng cần phải
giúp đỡ điều kiện vật chất cho đại lý thực hiện việc mua và giúp đỡ huấn luyện về kỹ
thuật và nghiệp vụ.Mua hàng qua đại lý giúp gom đƣợc những mặt hàng có khối lƣợng
không lớn, không thƣờng xuyên, ở xa nhà sản xuất chẳng hạn nhƣ hàng nông sản nhỏ
lẻ.Doanh nghiệp cần ký hợp đồng với đại lý để xác định rõ quyền lợi và trách nhiệm
của hai bên.Hợp đồng cần quy định chặt chẽ về chất lƣợng mua, giá mua nhằm đảm
bảo lợi ích kinh tế hai bên.
1.3. Quy trình mua nguyên vật liệu
1.3.1. Xác định nhu cầu
1.3.1.1. Xác định số lượng nguyên vật liệu
Để biết đƣợc mình cần mua với số lƣợng bao nhiêu là hợp lý, doanh nghiệp tiến
hành xem xét số lƣợng trong các đơn đặt hàng và dựa vào dự đoán của doanh nghiệp
về nhu cầu của thị trƣờng. Và hơn hết doanh nghiệp còn căn cứ vào các yếu tố ảnh
hƣởng đến qúa trình mua NVL nhƣ giá cả, chất lƣợng…để mang lại lợi ích cho doanh
nghiệp khi họ tiến hành mua.
5


Ngoài ra khi xác định nhu cầu mua NVL, doanh nghiệp có thể căn cứ vào kế
hoạch sản xuất kinh doanh và mức sử dụng NVL.
Để xác định nu cầu NVL cho sản xuất sản phẩm, ta có công thức nhƣ
sau:
N=Q*m
Trong đó:
N: Nhu cầu NVL để sản xuất sản phẩm trong kỳ kế hoạch
Q: Số sản phẩm cần sản xuất trong kỳ kế hoạch
m: Mức sử dụng NVL để sản xuất 1 đơn vị sản phẩm
1.3.1.2. Xác định thời điểm và phương thức mua
Sau khi xác định nhu cầu nguyên vật liệu cho sản xuất, công ty cần phải xác định
thời điểm và phƣơng thức mua hợp lý.
- Thời điểm mua
+ Mua trƣớc: Mua để đáp ứng nhu cầu trong cả thời gian dài trong trƣờng hợp
giá mua trên thị trƣờng tăng nhanh. Chính sách này hấp dẫn khi giá mua tƣơng lai tăng
và doanh nghiệp sẽ có lợi giá thấp, nhƣng sẽ làm tăng dự trữ và lâu thu hồi vốn.
+ Mua tức thời: Mua để đáp ứng sản xuất, tiêu thụ trong thời gian hiện tại, (
nguyên liệu cho sản xuất, hàng hóa để cung ứng cho khách hàng…) trong trƣờng hợp
giá mua trên thị trƣờng ổn định và có xu hƣớng giảm. Ƣu điểm của phƣơng thức này là
đảm bảo nguồn nguyên vật liệu cho sản xuất, mua để sản xuất ngay nên tránh ứ động
vốn, ít tốn chi phí cho việc dự trữ, bảo quản nguyên vật liệu. Nhƣng bên cạnh những
ƣu điểm đó còn có một số hạn chế nhƣ: dễ bị thiếu hụt lƣợng nguyên vật liệu cần mua
nếu trong thời kỳ cao điểm, chịu sự ràng buộc về giá thành, ít chủ động trong công tác
mua.
- Phƣơng thức mua: Phƣơng thức mua là cách tạo lập mối quan hệ trong mua
bán. Có 3 phƣơng thức mua nhƣ sau:
+ Mua lại không điều chỉnh: Phƣơng thức này đƣơc tiến hành đối với nhà
cung ứng đã có mối quan hệ mua theo mối liên kết chặt chẽ. Mua lại không điều chỉnh
là phƣơng thức mua không có những vấn đề gì lớn để điều chỉnh, thƣơng lƣợng với
nhà cung ứng.
+ Mua lại có điều chỉnh: Là phƣơng thức mua lại nhƣng cần thƣơng lƣợng,
điều chỉnh để đi đến thống nhất giữa ngƣời mua và ngƣời bán về giá cả, cách thức
cung ứng…trong trƣờng hợp môi trƣờng thay đổi và quyết định mua bán của các bên
không còn phù hợp.
+ Mua mới: Là phƣơng thức mua bắt đầu mối quan hệ với nguồn cung ứng để
mua trong trƣờng hợp doanh nghiệp mới bắt đầu kinh doanh hoặc kinh doanh mặt
hàng mới, thay đổi công nghệ chế tạo sản phẩm., hoặc không triển khai đƣợc phƣơng
thức mua có điều chỉnh hoặc xuất hiện nguồn hàng mới với những đề nghị hấp dẫn.
Lúc này, phải xác định lại nguồn hàng và cần thiết phải nghiên cứu và phân tích lựa
chọn nguồn hàng.

6


1.3.2. Lựa chọn nhà cung ứng
1.3.2.1. Giai đoạn thu thập thông tin
Trong giai đoạn thu thập thông tin, doanh nghiệp thu thập tất cả các thông tin có
thể có về các nhà cung ứng. Nguồn thông tin bao gồm thông tin sơ cấp và thứ cấp.
- Thu thập thông tin thứ cấp qua các báo cáo về tình hình mua và phân tích
nguồn cung ứng trong doanh nghiệp, thông tin trong các ấn phẩm ( niên giám, bản tin
thƣơng mại, báo, tạp chí…), thông qua những thông tin xúc tiến của các nhà cung ứng.
- Thu thập thông tin sơ cấp thông qua điều tra khảo sát trực tiếp tại các nhà cung
ứng. Tùy thộc vào những tiêu chuẩn cần để dánh giá các nhà cung ứng mà tiến hành
thu thập những dữ liệu cần thiết.
1.3.2.2. Giai đoạn đánh giá lựa chọn
Trƣớc hết, cần phân loại các nhà cung ứng theo các tiêu thức cơ bản, nhƣ theo
thành phần kinh tế, theo vị trí trong kênh phân phối, theo trình độ công nghệ,…Mỗi
loại nhà cung ứng theo các cách phân loại sẽ có những đặc điểm nhất định để đánh giá
lựa chọn.
Tiếp theo, cần đánh giá các nhà cung ứng theo các tiêu chuẩn xác định. Các tiêu
chuẩn có thể khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng doanh nghiệp,
đặc điểm của nhà cung ứng theo các cách phân loại, nhƣng về cơ bản bao gồm những
tiêu chuẩn về sức mạnh marketing - chất lƣợng, giá cả; sức mạnh tài chính – năng lực
vốn kinh doanh, quy mô…; sức mạnh Logistics – độ tin cậy trong việc giao hàng, cung
cấp dịch vụ,…
1.3.3. Đàm phán và kí kết hợp đồng
Sau khi có trong tay nhà cung cấp doanh nghiệp tiến hành thƣơng lƣợng và đặt
hàng để đi đến kí kết hợp đồng mua bán với nhà cung cấp.
Đàm phán giữa doanh nghiệp và các nhà cung cấp thực chất là việc giải bài toán
mua NVL với các hàm mục tiêu là các mục tiêu đã xác định và các ràng buộc bằng các
ràng buộc chặt và các ràng buộc lỏng, những ràng buộc này kiên quan đến mẫu mã,
chủng loại, chất lƣợng, giá cả…
Trong đó, đàm phán giữ một vị trí quan trọng ảnh hƣởng tới quyết định mua
NVL, các vấn đề liên quan đến quá trình đàm phán bao gồm: các tiêu chuẩn cần kỉ
thuật của NVL cần mua về mẫu mã, chất lƣợng phƣơng tiện và phƣơng pháp kiểm tra.
Giá cả và sự giao động về giá cả khi giá cả trên thị trƣờng lúc giao hàng có biến
động.
Xác định phƣơng thức thanh toán ngay, chuyển khoán, tín dụng chứng từ…và
xác định thời gian thanh toán.
Khi đã tham gia đàm phán thƣơng lƣợng với các đối tác, doanh nghiệp phải lựa
chọn những nhân viên có trình độ chuyên môn cao, khả năng giao tiếp tốt. Có nhƣ vậy,
doanh nghiệp mới đạt đƣợc những mục đích của mình trong đàm phán. Khi đã thõa
thuận các điều kiện trong bƣớc thƣơng lƣợng nếu chấp nhận doanh nghiệp cần tiến
hành kí kết hợp đồng hay đơn hàng bằng văn bản. Đây là cơ sở để các bên cần thực
hiện theo và khi xảy ra tranh chấp thì nó là bằng chứng để đƣa ra trọng tài kinh tế.
7


Doanh nghiệp có thể tiến hành đặt hàng bằng các hình thức nhƣ: kí kết hợp đồng
mua bán, nội dung của hợp đồng bao gồm ( tên, địa chỉ các bên mua – bán hoặc ngƣời
đại diện cho các bên. Tên, số lƣợng, quy cách, phẩm chất của NVL, đơn giá và phƣơng
thức định giá, phƣơng pháp và điều kiện giao nhận, điều kiện vận chuyển ).
Phƣơng thức và điều kiện thanh toán ( thời hạn thanh toán, hình thức và phƣơng
thức thanh toán, các điều kiện ƣu tiên trong thanh toán nếu có ).
Gửi đơn đặt hàng ( đứng tên ngƣời mua) đây là hợp đồng mang tính pháp lí thấp
hơn hợp đồng kí kết mua bán.
Hóa đơn hàng hóa ( đứng tên ngƣời bán) đây là hợp đồng mang tính pháp lí thấp
nhất.
1.3.4. Tổ chức thực hiện và nhập nguyên vật liệu
Là quá trình thực hiện đơn đặt hàng, hợp đồng mua bán và đƣa hàng hóa vào
kho, cửa hàng bán lẽ… khi đơn đặt hàng đƣợc chấp nhận/ hợp đồng đƣợc kí kết thì
nhân viên phòng cung ứng sẽ thƣờng xuyên nhắc nhở nhà cung cấp để họ giao hàng và
nhập hàng theo đúng yêu cầu. Nội dung chấp nhận hàng bao gồm giao hàng hóa và
vận chuyển.
Giao nhận hàng hóa là quá trình chuyển giao quyền sở hửu hàng hóa giữa nguồn
hàng và doanh nghiệp. Qúa trình giao nhận có thể tại kho của nhà cung ứng hoặc tại cơ
sở của bên mua. Trong trƣờng hợp giao nhận tại kho của nhà cung ứng, bên mua phải
chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa. Nội dung giao nhận hàng hóa bao gồm tiếp
nhận số lƣợng và chất lƣợng hàng hóa, làm chứng từ nhập hàng.
1.3.5. Đánh giá sau mua
Kết thúc quá trình mua nguyên vật liệu, doanh nghiệp cần phải tiến hành đánh
giá kết quả hoạt động mua. Nội dung đánh giá là so sánh giữa thực tế mua với các yêu
cầu đặt ra cho quá trình mua, nếu kết quả không thõa mãn đƣợc các yêu cầu thì cần rà
xét tìm nguyên nhân khắc phục để đảm bảo quá trình mua tiếp theo đạt hiệu quả. Việc
đánh giá kết quả mua NVL cũng phải làm rõ trách nhiệm về ƣu và nhƣợc điểm từng bộ
phận có liên quan đến quá trình mua NVL.
Trên đây là tất cả các quá trình mua NVL của doanh nghiệp, hoạt động quản trị
mua NVL luôn gắn liền với từng bƣớc của quá trình. Bất kể xảy ra sai sót nào của nhà
quản trị cũng đều ảnh hƣởng đến kết quả mua NVL và từ đó ảnh hƣởng đến kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp.

8


Chƣơng 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MUA NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ ĐƢỜNG SẮT
2.1. Tổng quan về công ty cổ phần cơ khí đƣờng sắt
Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Đƣờng Sắt Đà Nẵng
Đại diện pháp lí: Nguyễn Doãn Đông
Địa chỉ: 166 Hải Phòng - Quận Thanh Khê - TP. Đà Nẵng.
Điện thoại: 05113828222

Fax: 0511750163

Email: cokhiduongsatdanang@gmail.com
Hình thức sở hữu vốn: 72% là vốn nhà nƣớc, còn lại 28% là do các cổ đông đóng
góp.
Lĩnh vực hoạt động: Sửa chữa, gia công chế tạo các thiết bị ngành đƣờng sắt.
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Sơ lƣợc quá trình hình thành, những cột mốc lịch sử quan trọng:
- Năm 1975 đất nƣớc thống nhất, Bộ Giao thông Vận Tải quyết định thành lập
Tổng Cục Đƣờng sắt ở ba khu vực Bắc, Trung, Nam là ba ban quản lý trực thuộc.
- Năm 1979 Bộ Giao Thông Vận tải đổi tên ban quản lý đƣờng sắt thành quận
đƣờng sắt.
- Năm 1983, tổ chức ngành đƣờng sắt đƣợc Bộ Giao Thông Vận Tải thay đổi
xóa bỏ ba quận đƣờng sắt thành 5 công ty vận tải đƣờng sắt, quyết định nâng cấp
xƣởng cơ khí hỗ trợ thành xí nghiệp cơ khí đƣờng sắt Đà Nẵng trực thuộc Công ty Vận
Tải Đƣờng sắt IV.
- Năm 1989 Tổng Cục Đƣờng sắt đổi tên thành Liên Hiệp Vận Tải Đƣờng sắt
Việt Nam.
- Ngày quản lí đối với các Xí Nghiệp liên hiệp vận tải đƣờng sắt khu vực theo
quyết định này xí nghiệp cơ khí đƣờng sắt Đà Nẵng trở thành một xí nghiệp thành viên
của xí nghiệp liên hiệp 23/4/1989 liên hiệp đƣờng sắt Việt Nam có quyết định số
361/QĐ-TC về phân cấp vận tải đƣờng sắt II.
- Năm 1994, xí nghiệp cơ khí đƣờng sắt Đà Nẵng đƣợc thành lập theo quyết
định của Bộ Giao Thông Vận tải và trở thành đơn vị hạch toán độc lập theo quyết định
số 285/QĐ-TCCB-LĐ ngày 14/12/1994 của Bộ Giao Thông Vận tải. Đến năm 2002 Xí
nghiệp cơ khí đƣờng sắt Đà Nẵng đổi tên thành công ty cơ khí đƣờng sắt Đà Nẵng
theo quyết định số 1988/200 QĐ-BGTVT ký ngày 18/07/2002.
- Đến năm 2004 công ty cơ khí đƣờng sắt Đà Nẵng có quyết định chuyển thành
cổ phần hóa và đổi tên thành công ty Cổ Phần Cơ Khí Đƣờng Sắt Đà Nẵng theo quyết
định 3271/QĐ1BGTVT ký ngày 01/11/2004.
Công ty Cổ Phần Cơ Khí Đƣờng Sắt Đà Nẵng đƣợc lập trên cơ sở chuyển đổi
hình thức sở hữu từ Doanh nghiệp Nhà nƣớc sang Công ty cổ phần. Công ty là đơn vị
sản xuất công nghiệp phục vụ cho công tác khai thác vận tải, hoạch toán kinh tế độc
lập trong nội bộ Tổng công ty Đƣờng sắt Việt Nam, đƣợc mở tài khoản tại ngân hàng
và sử dụng con dấu riêng để hoạt động.
9


Sự phát triển của công ty.
Trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa hiện nay khoa học có những bƣớc
tiến mạnh mẽ, nhiều công nghệ sản xuất mới, tiên tiến cho phép áp dụng vào sản xuất
để tang năng suất lao động, hạ giá thành và chất lƣợng sản phẩm ngày càng tốt hơn.
Trong những năm qua công ty đã cố gắng đầu tƣ, trang bị lại máy móc, thiết bị nhằm
phục vụ mục tiêu của ngành đề ra cũng nhƣ việc đáp ứng cạnh tranh với các công ty
khác.
Cán bộ công nhân viên trong công ty làm việc với tinh thần nhiệt tình, công nhân
đa số có tay nghề khá, cán bộ quản lí đều đƣợc đào tạo về chuyên môn cũng nhƣ quản
lí kinh tế. những điều này đã tạo nên sự thuận lợi góp phần cho việc hoàn thành nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh của công ty.
Phân xƣởng của công ty đặt trên khu công nghiệp Hòa Khánh cùng với các đơn
vị trong nghành tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong việc tiếp cận thị trƣờng, tiếp
cận các nguồn thông tin, cung ứng vật tƣ, áp dụng kỹ thuật công nghệ mới phục vụ quá
trình mở rộng sản xuất.
Ngành đƣờng sắt đang ngày càng phát triển, kéo theo đó là thị trƣờng mở rộng
của công ty, hiện nay sản phẩm của công ty chiếm 75% thị trƣờng Miền Trung và có
khả năng mở rộng ra thị trƣờng Bắc, Nam.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
2.1.2.1. Chức năng
Chức năng chủ yếu của công ty là sản xuất, chế tạo các loại mặt hàng cơ khí phục
vụ cho ngành đƣờng sắt nhƣ cấu kiện đƣờng, phụ tùng đầu máy xe toa thông tin tín
hiệu và các thiết bị khác.
Ngoài sản xuất các mặt hàng cơ khí trên, công ty còn tiến hành một số hoạt động
kinh doanh khác nhƣ kinh doanh vật tƣ, vận chuyển và xếp dở mặt bằng cơ giới, cho
thuê nhà xƣởng, thiết bị kho bãi…
2.1.2.2. Nhiệm vụ
Xây dựng và thực hiện kế hoạch, nâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuất, tự bù
đắp chi phí trang trải vốn và làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nƣớc, tận dụng
năng lực sản xuất và không ngừng đổi mới máy móc thiết bị, ứng dụng khoa học kỷ
thuật vào quá trình sản xuất công ty.
Thực hiện phân phối lao động và công bằng xã hội, tổ chức tốt đời sống và hoạt
động cho cán bộ công nhân viên, nâng cao trình độ văn hóa và bồi dƣỡng nghiệp vụ
cho cán bộ công nhân viên.
Có nhiệm vụ quản lí chặt chẽ vật tƣ, tài sản của công ty, đảm bảo an toàn lao
động. Hạch toán và báo cáo trung thực theo chính sách nhà nƣớc quy định, sản xuất
kinh doanh theo đúng ngành đã đăng kí.

10


2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM
SOÁT

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

P. TỔ CHỨC
HÀNH
CHÍNH

TỔ
RÈN
1

TỔ
RÈN
2

P. KẾ HOẠCH
THỊ TRƢỜNG

TỔ
RÈN
3

TỔ
RÈN
4

P. KẾ TOÁN
TÀI CHÍNH

P.KỸ
THUẬT
VẬT TƢ

TỔ
TIỆN

TỔ

HÀN

TỔ
KHUÔN
MẪU

TỔ
THIẾT
BỊ

(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Sơ đồ 2.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
2.1.3. Đặc điểm hoạt động của công ty
2.1.3.1. Lĩnh vực kinh doanh
- Sửa chữa, gia công chế tạo các thiết bị ngành đƣờng sắt
- Sản xuất tấm bê tông đúc sẵn, ống bê tông cốt thép
- Xây dựng công trình giao thông , công nghiệp, dân dụng, hạng mục công trình
- Sản xuất các cấu kiện thép cho xây dựng, các sản phẩm bằng kim loại và các
hoạt động liên quan đến các công việc chế tạo kim loại.
2.1.3.2. Đặc điểm sản phẩm:
Sản phẩm của công ty là những mặt hàng có tính chất cơ khí để phục vụ cho khai
thác vận tải đƣờng sắt và sửa chữa gia công, cải tạo mới dụng cụ ga tàu, cấu kiện cầu
đƣờng, thông tin tín hiệu, phụ tùng toa xe và các thiết bị khác phục vụ cho vận tải
đƣờng sắt.

11


Sản phẩm của công ty về mặt kĩ thuật không phức tạp. Sản phẩm của công ty
đƣợc hội đồng khoa học kỹ thuật và viện nghiên cứu thiết kế đƣờng sắt Việt Nam
chứng nhận sản phẩm chuyên ngành phục vụ cho vận tải đƣờng sắt.
Sản phẩm chủ yếu của công ty là:
 Cốc tà vẹt bê tông.
 Sản xuất tấm bê tông đúc sẵn.
 Ống bê tông, cọc bê tông cốt thép.
 Bulon tà vẹt bê thông.
 Cóc tà vẹt sắt.
 Bulon tà vẹt sắt.
 Căn u.
 Thanh giằng cự li.
 Bulon móc cầu.
2.1.3.3. Đặc điểm thị trường
Bởi sản phẩm của công ty có tính chất công nghiệp nên đã chú trọng việc xây
dựng kế hoạch thị trƣờng. Hiện nay thị trƣờng chủ yếu của công ty là các tỉnh miền
Trung chiếm 75% nhƣ Đà Nẵng, Quảng Nam, Huế và có khả năng mở rộng ra thị
trƣờng miền Nam và miền Bắc.
- Thành phố Đà Nẵng không ngừng phát triển mọi mặt về kinh tế, chính trị, xã
hội, kết cấu hạ tầng nhiều, hàng năm có rất nhiều công trình xây dựng nên đây là thị
trƣờng chủ yếu của doanh nghiệp.
- Quảng Nam và Huế là hai thị trƣờng tiềm năng mà công ty đang trong quá
trình khai thác, lợi nhuận thu đƣợc đã tăng lên đang kể trong tƣơng lai nó sẽ còn phát
triển hơn nữa.
2.1.3.4. Đặc điểm khách hàng
Phạm vi tiêu dùng sản phẩm của công ty là các đơn vị cầu đƣờng, toa xe, đầu
máy, ga tàu, công ty vật tƣ đƣờng sắt trong khu vực và ngoài khu vực tiêu thụ. Khách
hàng chủ yếu của công ty là các tổ chức thuộc các công trình xây dựng với số lƣợng
lớn nên đay là khách hàng tiềm năng nhất của công ty, nhóm khách hàng này có nhu
cầu rất lớn và đa dạng về các sản phẩm của công ty. Là thị trƣờng tiêu thụ hầu hết các
SP của công ty với số lƣợng lớn và ổn định trong thời gian dài. Một số khách hàng
chính nhƣ: Công Ty CP Tƣ Vấn T hiết Kế Kiến Trúc & Xây Dƣ̣ng Apal , Tổng Công
Ty Xây Dƣ̣ ng Miền Trung, Công Ty CP Tƣ Vấn Xây Dƣ̣ ng Bắc Quảng Nam…
2.1.3.5. Đặc điểm đối thủ cạnh tranh
Trong việc kinh doanh, không thể thiếu những đối thủ cạnh tranh với nhau trong
cùng một lĩnh vực. Công ty Cổ Phần Cơ Khí Đƣờng Sắt Đà Nẵng không chỉ sản xuất
những phụ kiện trong ngành đƣờng sắt, công ty còn lấn sang 1 số lĩnh vực khác nhƣ
xây dựng, sản xuất những sản phẩm liên quan đến sắt thép nhƣ bu lông, đinh,... Có rất
nhiều công ty lớn nhƣ: công ty TNHH Tấn Quốc, Công ty CP Đăng Hải,...Đây là
những đối thủ đáng lo ngại vì họ cũng có những mặt hàng chất lƣợng và nhóm khách
12


hàng thân thuộc và trung thành. Ngoài ra cũng có rất nhiều công ty mới thành lập và
đang trên đà phát triển, vì vậy công ty nên có những chính sách về giá, chất lƣợng và
phục vụ khách hàng chu đáo.
- Công ty TNHH Tấn Quốc
+ Là công ty đang đứng vững trên thị trƣờng Miền Trung và Tây Nguyên. Có
quy trình sản xuất công nghệ bán tự động phù hợp với điều kiện và thị trƣờng ở đây .
+ Với chức năng đáp ứng nhu cầu cung cấp vật liệu để phục vụ cho xây dựng
các công trình trọng điểm, khu đô thị, khu công nghiệp, với chất lƣợng cao. Đồng thời
tạo sự cân bằng cung cấp về nhu cầu sắt thép trên thị trƣờng, tạo nguồn thu ngân sách
cho địa phƣơng, đặc biệt là nguồn nhân lực có sẵn trên địa bàn xã, phƣờng. Công ty đã
nỗ lực trở thành một thƣơng hiệu hàng đầu trong khu vực.
- Công ty CP Đăng Hải
+ Với danh mục công trình đã thi công ấn tƣợng của một nhà thầu chuyên
nghiệp qua các loại công trình xây dựng từ các dự án nhà cao tầng, nhà máy công
nghiệp đến các khu du lịch và khách sạn cao cấp,... công ty đã liên tục tạo nên sự tin
cậy về chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ.
+Việc áp dụng hệ thống quản lý chất lƣợng ISO 9001 và nâng cấp lên phiên
bản ISO 9001: 2008 đã giúp công ty tối ƣu hóa công tác quản lý tiến độ và chất lƣợng
cho các dự án có quy mô lớn.
Bảng 2.1. Danh sách các đối thủ cạnh tranh
Tên công ty
Công ty TNHH Tấn Quốc
Công ty TNHH Khôi Vĩnh Tâm

Sản phẩm kinh doanh
Chuyên sản xuất, kinh doanh các
sản phẩm liên quan đến sắt, thép.

CN công ty TNHH Thái Hoàng
Phƣơng
Công ty CP Thảo Trình
Công ty CP Nguyên Tâm

Chuyên xây dựng các công trình
giao thông, dân dụng, công nghiệp,...

Công ty CP Đăng Hải
Việc cạnh tranh với nhau sẽ đem đến những mặt tốt cho công ty, nhƣ họ sẽ cố
gắng cải tiến quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm tốt hơn để phục vụ cho thị trƣờng,
... Và nhƣ vậy, công ty sẽ dần khẳng định vị thế trên thị trƣờng.
2.1.3.6. Đặc điểm nhà cung cấp
Nguyên vật liệu là yếu tốt rất quan trọng trong việc sản xuất ra sản phẩm. Vì vậy
cần phải chú trọng đến các mối quan hệ với những nhà cung ứng nguyên vật liệu, việc
này sẽ mang đến sự dễ dàng hơn trong việc thu mua và vận chuyển. Hiện nay, các
công ty cung ứng nguyên vật liệu cho Công ty Cổ Phần Cơ Khí Đƣờng Sắt Đà Nẵng
đều là những nhà cung ứng quen thuộc nên việc mua hàng thƣờng diễn ra rất nhanh và
hầu nhƣ không cần gặp mặt để bàn bạc, đàm phán về giá.
13


Bảng 2.2. Danh sách các nhà cung ứng
S

TÊN CÔNG TY

MẶT HÀNG MUA

TT
1

CN Cty CP XNK VTTB ĐS-XN cơ khí
Đông Anh

1

Cty TNHH MTV Thƣơng mại Hà Anh

3

CN Cty CP XL&CK cầu đƣờng

4

Cty TNHH Cơ Khí Nam Định

5

Cty TNHH KD XNK Minh Đức

6

Cty CP khí CN&HC Đà Nẵng

7

Cty TNHH Thúy Hằng

1
2

Mua phụ kiện đƣờng sắt

3
4
5
Oxy, CO2

6
7

Sắt tròn, tôn tấm
8

Cty TNHH Phú Lộc

9
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2014-2015
Trong những năm qua, công ty đã đầu tƣ đổi mới trang thiết bị hiện đại, ứng
dụng khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động của công ty, khi Công ty tự chủ động trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình thì nhìn chung tốc độ phát triển của Công ty ngày càng rõ rệt.
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2014-2015
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2015/2014
Số tiền

Tổng vốn kinh doanh
Doanh thu thuần
Lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh
Lợi nhuận trƣớc thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thế

%

10.334,6

11.659,2

1.324,6

12,8

23.10,6

31.555,8

8.453,2

36,6

2.542,20

3.116

573,8

22,6

2.437,9

3.116

678,1

27,8

683

874

191,0

28,0

1.755,3

2.243,3

488,0

27,8

( Nguồn: Phòng Tài chính- kế toán)
14


Doanh thu các năm đều tăng, doanh thu năm 2015 so với năm 2014 tăng đạt
31.555,8 triệu đồng, tăng 8.453,2 triệu đồng tƣơng ứng 36,6% so với năm 2014. Điều
này cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đang tiến triển rất tốt.
Doanh thu tăng do công ty luôn chủ động tìm hiểu, nắm bắt và đáp ứng kịp thời
nhu cầu khách hàng, không ngừng nâng cao chất lƣợng, mẫu mã sản phẩm để nâng cao
vị thế cạnh tranh và thu hút thêm nhiều khách hàng.
Một dấu hiệu nữa cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty đang phát triển
khá nhanh là lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh qua các năm tăng. Lợi nhuận
thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2015 là 3.116 triệu đồng, tăng 573,8 triệu đồng so
với năm 2014, tƣơng ứng 22.6%.
Lợi nhuận trƣớc thuế đạt mức tăng khá cao. Năm 2015 lợi nhuận đạt đƣợc là
3.116 triệu đồng, tăng 678,1 triệu đồng so với năm 2014 với tốc độ tăng 27,8%.
Mức thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2015 tăng 191,0 triệu đồng so với năm
2014, tăng 28%.
Lợi nhuận sau thuế qua các năm cũng tăng năm 2015 là 2.243,3 triệu đồng, tăng
488 triệu đồng , tƣơng ứng 27,8% so với năm 2014.
Qua khái quát về hoạt động kinh doanh của công ty qua 2 năm 2014, 2015 ta
thấy công ty không ngừng cố gắng phấn đấu trong sản xuất kinh doanh, hƣớng mạnh
ra thị trƣờng nhằm nâng cao lợi nhuận.
2.2. Thực trạng quy, trình mua nguyên vật liệu tại công ty cổ phần cơ khí
đƣờng sắt
2.2.1. Xác định nhu cầu mua nguyên vật liệu
Phòng KTVT tiếp nhận các nhu cầu mua NVL từ các phòng ban nhƣ: Phòng kinh
doanh và các phòng ban khác, sau đó KTVT triển khai đặt mua NVL.
Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh là chuyên chế tạo các sản phẩm cơ khí phục vụ
cho ngành đƣờng sắt nên NVL của công ty có những điểm khác biệt so với các đơn vị
cùng ngành . NVL trong công ty đƣợc chia làm 2 mảng chính là nguyên vật liệu chính
và nguyên vật liệu phụ.
- Nguyên vật liệu chính: là đối tƣợng chủ yếu của công ty, chiếm 1 lƣợng vốn
tƣơng đối lớn, là cơ sở vật chất chủ yếu cấu tạo nên sản phẩm . Ví dụ: Thép, sắt…
- Nguyên vật liệu phụ: Tuy không phải là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên
sản phẩm nhƣng nó có vai trò nhất định trong qúa trình sản xuất sản phẩm bao gồm:
gió đá, que hàn, đinh vít…
Phòng KTVT luôn chủ động và có nhiều điều tra, theo dõi việc sản xuất kinh
doanh và sử dụng NVL của các đơn vị tổ chức. Để có thể xác định chính xác nhu cầu
NVL thì phải có các yêu cầu cơ bản nhƣ:
Phải đúng số lƣợng mong muốn, lƣợng mua của công ty nhằm phục vụ yêu cầu
của sản xuất và dự trữ đảm bảo quá trình sản xuất tiến hành bình thƣờng, đủ khả năng
đối phó với những biến động của thị trƣờng. Rõ ràng việc mua NVL quá ít hoặc quá
nhiều đều gây nên những bất lợi trong kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu lƣợng mua
về quá ít so với lƣợng cần có, công ty sẽ lâm vào tình trạng không đủ NVL để sản
xuất. Hậu quả của tình trạng này là không sử dụng hết năng lực lao động và thiết bị,
15


hiệu quả sản xuất kinh doanh giảm, không đủ hàng hóa cung ứng cho thị trƣờng.
Ngƣợc lại, nếu lƣợng mua quá nhiều so với nhu cầu sử dụng và do vậy, lƣợng dự trữ
của công ty quá lớn, sẽ gây nên tình trạng căng thẳng vốn một cách giả tạo và tạo nên
tình trạng ứ đọng vốn. Mặt khác, điều đó còn làm cho chi phí sản xuất của công ty
tăng lên và dẫn đến làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Việc xác định nhu cầu mua nguyên vật liệu Công ty còn căn cứ vào :
- Căn cứ vào nhu cầu thị trƣờng
Thông thƣờng việc mua nguyên vật liệu của Công ty phụ thuộc vào khách
hàng,tức là mua theo nhu cầu của khách hàng. Sau đây là các số liệu liên quan đến
việc mua bán các sản phẩm của công ty
Bảng 2.4. Bảng doanh thu một số sản phẩm bán ra
Năm 2014
Chỉ tiêu

Gía trị ( đồng )

Năm 2015

Tỷ trọng
(%)

Gía trị (đồng)

Tỷ
trọng
(%)

Cốc tà vẹt bê tông

964.153.450

26,80

1.434.500.275

22,50

Bulon móc cầu

725.273.640

20,16

1.247.739.950

19,57

Căn u

833.920.782,5

23,18

1.906.357.921

29,90

Cóc tà vẹt sắt

1.074.239.628

29,86

1.787.130.854

28,03

Tổng cộng

3.597.587.500

100

6.375.779.000

100

(Nguồn: phòng kinh doanh)
Nhận xét: Qua bảng số liệu cho thấy doanh thu bán ra của Công ty ngày càng
tăng vì quy mô mua nguyên vật liệu của Công ty tăng kéo theo doanh thu từ các mặt
hàng tăng.
- Căn cứ vào hàng tồn kho
Tùy thuộc vào chiến lƣợc kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp sẽ có những mức tồn
kho khác nhau. Về nguyên tắc, tồn kho càng ít càng tốt nhƣng Công ty muốn tranh thủ
cơ hội khan hiếm hàng hóa thì việc dự trữ tồn kho đôi khi lại rất cần thiết. Và khi
đólƣợng hàng hóa mua vào đƣợc tính dựa vào số lƣợng hàng tồn kho của lần mua
trƣớc.
Và dƣới đây là bảng tổng hợp nhập xuất kho của Công ty năm 2014
Bảng 2.5. Bảng tổng hợp nhập xuất tồn một số NVL năm 2014
STT

Tên vật liệu

ĐVT

Tồn đầu kì

Sản lƣợng
nhập

Sản lƣợng
xuất

Tồn cuối


1

Thép

Kg

38

800

820

18

2

Sắt

Kg

8

60

63

5

3

Đệm sắt

Cái

-

45

43

2

4

Phôi nấm ray

Kg

30

456

432

54
16


(Nguồn: Phòng Kế Toán- Tài Chính)

Bảng 2.6. Nhu cầu NVL năm 2015 của Công ty CP cơ khí đƣờng sắt
STT

Tên NVL

ĐVT

Nhu cầu

Đơn giá

Thành tiền

1

Thép tấm 5 ly

Kg

399

16,0

6.384

2

Thép tấm 6 ly

Kg

210

16,5

3.465

3

Thép ống 49

M

245

18,5

5. 532

4

Sắt vuông

Kg

125

16,3

10.064

5

Đệm sắt 5 lỗ

Cái

950

11,2

6.370

6

Phôi nấm ray

Kg

364

17,5

32.400

7

Đệm ghi 16 ly

Tấm

1800

18

37.510

( Nguồn : Phòng KTVT)
Tại công ty, việc xác định lƣợng đặt hàng và thời gian đặt hàng là hoạt động gắn
liền với sản phẩm. Bởi căn cứ trên đơn hàng đã đƣợc kí kết, công ty mới lên kế hoạch
về NVL, sau khi xem xét để lựa chọn nhà cung ứng có trong danh sách, phòng KTVT
tiến hành lập đơn đặt hàng và trình duyệt lên Giám Đốc, nếu đơn hàng đã đƣợc duyệt
thì phòng sẽ gửi đơn đặt hàng và kí kết hợp đồng mua NVL. Chỉ khi có đơn hàng hay
có nhu cầu sản xuất thì công ty mới cho xây dựng kế hoạch mua sắm NVL. Do đó
lƣợng NVL cần mua sắm thƣờng đƣợc xác định bằng lƣợng NVL cần để sản xuất ra số
sản phẩm theo đơn hàng hoặc theo kế hoạch sản xuất. Đây cũng chính là lƣợng dự trữ
tối thiểu cần thiết mà công ty cần có. Khi có nhu cầu NVL phòng KTVT lập nhu cầu
NVL đƣa xuống các thủ kho, trên cơ sở kiểm tra lƣợng tồn kho để xem đủ thì xuất,
không đủ thì tiếp tục lập đơn và gửi đơn hàng nhƣ vừa nói ở trên.
Với phƣơng thức đặt hàng nhƣ vậy, công ty sẽ giảm đƣợc chi phí lƣu kho, chi phí
bảo quản, hao hụt, mất mát…Nhƣng việc đặt hàng nhƣ thế cũng sẽ gây khó khăn nhƣ:
lƣợng tiền thanh toán cho việc thanh toán không có đủ, khách hàng không có NVL để
đáp ứng kịp thời, nếu điều này xảy ra sẽ làm tăng thời gian máy móc ngừng hoạt động,
ngƣời lao động không có đủ việc để làm…dẫn đến chi phí kinh doanh tăng lên, giảm
hiệu quản kinh doanh của Công ty. Hơn nữa việc mua sắm nhƣ thế dẫn đến hiệu quả
kinh doanh của công ty không cao do chi phí kinh doanh bình quân liên quan đến mua
sắm, vận chuyển lớn, không đƣợc giảm giá mua hàng….
2.2.2. Xác định thời điểm mua và phương thức mua
2.2.2.1. Xác định thời điểm mua
Sau khi Công ty đã xác định các loại vật tƣ cần mua, nguyên vật liệu cần mua thì
Công ty xác định thời điểm mua cho phù hợp. Dựa vào sự thay đổi và biến động giá cả
trên thị trƣờng Công ty luôn chọn thời điểm mua thích hợp.
17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×