Tải bản đầy đủ

Hội nhập kinh tế quốc tế

Câu 1.

Khái niệm

Phân loại
Dịch vụ kinh doanh
Dịch vụ thông tin
Dịch vụ xây dựng và
các dịch vụ liên quan
Dịch vụ phân phối

Thương mại dịch vụ

Dịch vụ thương mại

+ Là hoạt động trao đổi mua
bán hay cung cấp dịch vụ (sản
phẩm vô hình) trên thị trường.
Dịch vụ chính là đối tượng của
trao đổi mua bán.


+ Là hoạt động hỗ trợ thúc đẩy
quá trình mua bán nói chung bao
gồm cả sản phẩm hữu hình và vô
hình trên thị trường.
+ Là các hoạt động gắn liền với
hàng hóa và thương mại dịch vụ.

Căn hộ dành cho thu nhập thấp
Đăng kí truyền hình cáp
Thiết kế phác thảo bản vẽ nhà

Người môi giới tư vấn
Hỗ trợ cài đặt sửa chữa bảo hành
Thi công tiến hành

Đại lý mua hàng từ nhà phân
phối
Dịch vụ giáo dục
Tiền học phí bảo hiểm các loại
Dịch vụ môi trường
Xử lý chất thải từ nhà máy
Dịch vụ tài chính
Các gói tín dụng, thẻ ATM,
Visa
Dịch vụ y tế và xã hội Phòng bệnh tùy loại

Phân phối đảm bảo hàng
Phòng hỗ trợ sinh viên y tế
Đảm bảo máy móc bảo trì
Dịch vụ chăm sóc khách hàng
24/7
Hướng dẫn tư vấn cách chăm
sóc sức khỏe
Bảo tồn giữ gìn vệ sinh
Các chương trình khuyến mãi

Dịch vụ du lịch
Dịch vụ văn hóa giải
trí và thể thao
Dịch vụ vận tải



Mua vé tham quan
Mua vé vào các khu giải trí
Đặt xe chở hàng

Vận chuyển bốc dỡ hàng hóa
theo yêu cầu

Đặc điểm

Dịch vụ là sản phẩm vô hình
nhưng lại được cảm nhận qua
tiêu dùng trựu tiếp từ khách
hàng. Việc đánh giá hiệu quả là
phức tạp.
Phạm vi hoạt động rộng, đây là
lĩnh vực có nhiều cơ hội phát
triển.
Có sự lan tỏa lớn.
Gắn liền với tập quán, văn hóa,
ngôn ngữ, cá tính.

Tính không hiện hữu.
Tính không tách rời (đồng nhất).
Tính không xác định (không ổn
định di chủng).
Tính tồn kho.


Mục tiêu

Tiếp tục mở rộng minh bạch
hóa trong lĩnh vực dịch vụ.
Tự do hóa
Tăng cường lợi ích của các
nước trên nguyên tắc cùng có
lợi.
Tăng cường sự tham gia của
các nước đang phát triển vào
thương mại dịch vụ và xuất
khẩu dịch vụ.

Góp phần gia tăng GDP khu vực
dịch vụ.
Góp phần gia tăng GDP nền kinh
tế quốc dân.
Mở rộng thị trường lao động, và
phân công lao động trong xã hội.
Góp phần rút ngắn quá trình mua
hàng của người tiêu dùng.
Đẩy nhanh tốc độ lưu thông
hàng hóa tiền tệ.

Câu 2.
Nội dung chính của GATS
1. Các lĩnh vực của thương mại dịch vụ
1. Các dịch vụ kinh doanh. Ví dụ: tư vấn pháp lý, xử lý dữ liệu, nghiên cứu phát triển, nhà
đất, cho thuê, quảng cáo,...
2. Các dịch vụ thông tin liên lạc. Ví dụ: bưu chính, viễn thông, truyền hình,...
3. Các dịch vụ xây dựng và kỹ thuật liên quan đến xây dựng. Ví dụ: xây dựng, lắp máy,...
4. Các dịch vụ phân phối. Ví dụ: bán buôn, bán lẻ,...
5. Các dịch vụ giáo dục.
6. Các dịch vụ môi trường. Ví dụ: vệ sinh, xử lý chất thải,...
7. Các dịch vụ tài chính. Ví dụ: ngân hàng, bảo hiểm,...
8. Các dịch vụ liên quan đến y tế và dịch vụ xã hội.
9. Các dịch vụ liên quan đến du lịch và lữ hành.
10. Các dịch vụ giải trí, văn hóa, và thể thao.
11. Các dịch vụ giao thông vận tải.
12. Các dịch vụ khác.
2. Các hình thức cung cầu
1. Cung cấp qua biên giới: việc cung cấp dịch vụ được tiến hành từ lãnh thổ của một nước
này sang lãnh thổ của một nước khác. Ví dụ: Gọi điện thoại quốc tế, khám bệnh từ xa
trong đó bệnh nhân và bác sĩ khám ngồi ở hai nước khác nhau.


2. Tiêu dùng ngoài lãnh thổ: người sử dụng dịch vụ mang quốc tịch một nước đi đến một
nước khác và sử dụng dịch vụ ở nước đó. Ví dụ: Sửa chữa tàu biển, Lữ hành, Du học,
chữa bệnh ở nước ngoài.
3. Hiện diện thương mại: người cung cấp dịch vụ mang quốc tịch một nước đi đến một
nước khác, lập ra một pháp nhân và cung cấp dịch vụ ở nước đó. Ví dụ: một ngân hàng
thương mại mở một chi nhánh ở nước ngoài.
4. Hiện diện thể nhân: người cung cấp dịch vụ là thể nhân mang quốc tịch một nước đi
đến một nước khác và cung cấp dịch vụ ở nước đó. Ví dụ: Một giáo sư được mời sang
một trường đại học ở nước ngoài để giảng bài.
3. Nội dung các nước thành viên phải tuân thủ
Cam kết riêng của mỗi nước về thương mại dịch vụ thường bao gồm cam kết về 02 vấn đề
sau đây:
• Mở cửa thị trường cho dịch vụ và các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài;
• Mức độ đối xử quốc gia đối với dịch vụ và các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài.
Sau đây là một số nội dung cơ bản của các nhóm nghĩa vụ này:
Cam kết về mức độ mở cửa thị trường:
“Mở cửa thị trường” được hiểu là việc cho phép dịch vụ và các nhà cung cấp dịch vụ của
các nước thành viên khác được tiếp cận thị trường nội địa ở những mức độ nhất định. Với
mỗi nước, cam kết mở cửa thị trường được thực hiện đối với từng phân ngành dịch vụ,
với mức độ mở cửa khác nhau tuỳ thuộc vào kết quả đàm phán khi gia nhập WTO. Thực
chất nội dung mỗi cam kết mở cửa thị trường trong từng phân ngành dịch vụ bao gồm các
điều kiện có tính ràng buộc, hạn chế đối với các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài ở mức
độ khác nhau.
Cam kết về đối xử quốc gia
Trong WTO, nghĩa vụ đối xử quốc gia đòi hỏi một nước thành viên phải có chính sách,
quy định đối với các dịch vụ, các nhà cung cấp dịch vụ từ các nước thành viên khác bằng
hoặc tốt hơn các chính sách, quy định áp dụng cho dịch vụ và doanh nghiệp dịch vụ nội
địa của mình.
Vì vậy, cam kết về đối xử quốc gia trong mỗi phân ngành dịch vụ thực chất là tập hợp
các điều kiện, hạn chế mà nước thành viên áp dụng đối với nhà cung cấp dịch vụ và dịch
vụ nước ngoài (theo cách kém ưu đãi hơn, không bình đẳng với nhà cung cấp dịch vụ và
dịch vụ trong nước) - tức là các cam kết về ngoại lệ đối với nguyên tắc đối xử quốc gia.
Căn cứ vào các nghĩa vụ chung và các cam kết cụ thể này, các Thành viên sẽ ban hành các
quy định nội địa cụ thể cho từng ngành/phân ngành dịch vụ đã cam kết. Với những ngành


chưa có cam kết thì các Thành viên được tự do đưa ra quy định về bất kỳ hạn chế hay
điều kiện nào, miễn là Thành viên vẫn phải đảm bảo nguyên tắc đối xử tối huệ quốc (đối
xử với các nhà cung cấp đến từ tất cả các nước thành viên WTO theo một cách như nhau)
Câu 3.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×