Tải bản đầy đủ

Sổ tay hướng dẫn bảo vệ môi trường khai thác, chế biến đá xây dựng

Hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường trong các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng Khai thác, chế biến đá xây dựng

PHẦN MỞ ĐẦU
Theo quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến
năm 2020 [1] tổng tài nguyên đá xây dựng trên 53 tỷ m3, đá ốp lát trên 37 tỷ
m3 phân bố ở tất cả các vùng. Theo chất lượng đá và điều kiện khai thác thì các
địa phương có khai thác nhiều nhất là: Yên Bái, Tuyên Quang, Thái Nguyên,
Sơn La, Hoà Bình (vùng Trung du và miền núi phía Bắc); Quảng Ninh, Hà Tây
(cũ), Hà Nam (Vùng Đồng bằng sông Hồng); các tỉnh vùng Bắc Trung bộ và
duyên hải miền Trung; Kon Tum, Lâm Đồng (vùng Tây Nguyên); Đồng Nai,
Bà Rịa-Vũng Tàu (vùng Đông Nam Bộ), An Giang và Kiên Giang (vùng Đồng
bằng sông Cửu Long).
Quá trình khai thác gây ô nhiễm môi trường do bụi, tiếng ồn, rung,
mảnh văng, nước thải… Nhiều cơ sở khai thác không có thiết kế hoặc không
đúng thiết kế được phê duyệt, khai thác không theo đúng quy trình, quy
phạm… gây lãng phí tài nguyên thiên nhiên, phá hoại cảnh quan, gây ô nhiễm
môi trường sinh thái nghiêm trọng.
Để khắc phục các tồn tại trên, các cơ sở khai thác, chế biến đá xây
dựng phải thực hiện tốt các giải pháp được nêu trong tài liệu hướng dẫn này.
Tài liệu “Hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường trong các cơ sở
sản xuất vật liệu xây dựng - khai thác, chế biến đá xây dựng” trình bày các

biện pháp giảm thiểu, xử lý, quản lý chất thải phát sinh trong quá trình khai
thác và chế biến đá xây dựng, đá ốp lát tự nhiên.
* Mục tiêu:
- Giảm thiểu ô nhiễm từ đầu nguồn;
- Xử lý triệt để các nguồn thải phát sinh phù hợp với điều kiện kinh tế
của các cơ sở sản xuất, đảm bảo các yêu cầu của Luật môi trường, giảm thiểu
tác động tiêu cực tới môi trường, phát triển bền vững;
- Cải tiến, áp dụng công nghệ mới, phù hợp đảm bảo chất lượng sản
phẩm và lợi ích của các cơ sở sản xuất.
* Đối tượng và phạm vi ứng dụng:
- Đối tượng áp dụng: Các cơ sở khai thác, chế biến đá xây dựng (đá cốt
liệu xây dựng, đá ốp lát)
- Đối tượng sử dụng: Hướng dẫn có thể dùng làm tài liệu tham khảo
cho các cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý, công nhân tại các cơ sở sản xuất, các
Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng

3


Hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường trong các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng Khai thác, chế biến đá xây dựng

nhà quản lý… có quan tâm đến việc giảm thiểu và xử lý chất thải trong ngành
khai thác và chế biến đá xây dựng, đá ốp lát tự nhiên.
Các giải pháp đề xuất trong tài liệu mang tính tổng hợp bao gồm giảm
thiểu chất thải đầu nguồn, tận thu nguyên liệu, xử lý cuối nguồn, các giải pháp
quản lý… được tổng hợp từ thực tế điều tra, khảo sát, đo đạc các thông số môi
trường tại các cơ sở sản xuất, tham khảo các tài liệu liên quan nhằm từng
bước góp phần cải thiện môi trường sản xuất.
Trong quá trình biên soạn, không tránh khỏi những sai sót. Nhóm biên
soạn rất mong nhận được sự góp ý của bạn đọc để tài liệu được hoàn thiện hơn
và thực sự có ích cho người sử dụng.

Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng

4


Hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường trong các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng Khai thác, chế biến đá xây dựng

TÀI LIỆU VIỆN DẪN 


1. Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11, Quốc hội nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29
tháng 11 năm 2005.
2. Luật khoáng sản số 60/2010/QH12: thay thế Luật Khoáng sản năm
1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản năm
2005.
3. Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ban hành ngày 13/06/2003 của Chính
phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
4. Nghị định số: 80/2006/NĐ-CP ban hành ngày 09 tháng 8 năm 2006;
5. Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ban hành ngày 08/01/2007 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP.
6. Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ban hành ngày 29/11/2007 về phí bảo
vệ môi trường đối với chất thải rắn;
7. Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ban hành ngày 09 tháng 03 năm 2012
quy định chi tiết một số điều của Luật Khoáng sản;
8. Nghị định 63/2008/NĐ-CP ban hành ngày 13 tháng 05 năm 2008 quy
định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
9. Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT ngày 06/09/2007
về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
10. Thông tư 67/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 hướng dẫn một
số điểm về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
11. Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31/12/2009 về ký quỹ cải tạo,
phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản;
12. Thông tư số 26/2011-BTNMT hướng dẫn chi tiết thực hiện một số nội
dung về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường, cam kết bảo vệ môi trường;
13. Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2008 về ký quỹ
cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản;

Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng

5


Hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường trong các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng Khai thác, chế biến đá xây dựng

14. QCVN 02:2008/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong
bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy VLNCN, Bộ Công thương,
2008.
15. QĐ-3733/2002/-BYT- Quyết định Về Vệ sinh lao động, Bộ trưởng Bộ
Y tế, 2002;
16. QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí xung quanh, Bộ Tài nguyên môi trường, 2009;
17. QCVN 26/2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Tiếng ồn.,
Bộ Tài nguyên môi trường, 2010;
18. QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung, Bộ
Tài nguyên môi trường, 2010;
19. QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
công nghiệp, Bộ Tài nguyên môi trường, 2011;
20. QCVN 14:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
sinh hoạt, Bộ Tài nguyên môi trường, 2009.

Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng

6


Hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường trong các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng Khai thác, chế biến đá xây dựng

CÁC THUẬT NGỮ
- Đá xây dựng là các loại đá tự nhiên thuộc danh mục khoáng sản
làm vật liệu xây dựng thông thường.
- Đá cốt liệu xây dựng là Đá xây dựng được đập, nghiền và phân
loại theo kích thước dùng làm cốt liệu bê tông, kè, bờ, xây móng, xây tường,
làm đường;
- Đá ốp lát tự nhiên: Loại đá tự nhiên dùng để trang trí trong các
công trình xây dựng và nội thất.
- Bãi thải: Khu vực dùng để chứa đất đá thải và các tạp chất khác
trong quá trình khai thác, sàng tuyển và chế biến khoáng sản.
- Cải tạo, phục hồi môi trường: là hoạt động đưa môi trường, hệ
sinh thái (đất, nước, không khí, cảnh quan thiên nhiên, thảm thực vật,…) tại
khu vực khai thác khoáng sản và các khu vực bị ảnh hưởng của hoạt động
khai thác về trạng thái môi trường ban đầu hoặc đạt được các yêu cầu về bảo
vệ môi trường, đảm bảo an toàn và phục vụ các mục đích có lợi của con
người.
- Chất thải Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
- Chất thải nguy hại là chất chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy,
dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính khác.
- Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá các
ảnh hưởng tích cực, tiêu cực đến các thành phần môi trường có thể xảy ra khi
thực hiện dự án.

Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng

7


Hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường trong các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng Khai thác, chế biến đá xây dựng

CÁC TỪ VIẾT TẮT 
VOCS : Các chất hữu cơ dễ bay hơi
TSS
: Tổng chất rắn lơ lửng
SS
: Chất rắn lơ lửng
COD : Nhu cầu oxy hóa hóa học
BOD : Nhu cầu oxy hóa sinh học
DO
: Lượng oxy hòa tan trong nước

: Quyết định
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
BTNMT: Bộ Tài nguyên Môi trường
BCT
: Bộ Công thương
BLĐTBXH: Bộ Lao động thương binh xã hội
KMC : Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
BYT : Bộ Y tế

Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng

8


Hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường trong các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng Khai thác, chế biến đá xây dựng

1. Sơ đồ quy trình công nghệ khai thác, chế biến đá cốt liệu xây dựng
kèm nguồn thải
Bóc tầng đất phủ, đá phong hóa bằng máy
đào kết hợp nổ mìn
(1)
Thay đổi
cảnh
quan

Chấn động rung, ồn
Bụi và khí thải
Đá văng

Khoan, nổ mìn

Xử lý đá quá
cỡ

Bụi, ồn
Chất thải rắn
Khí thải

(2)

Xúc đá nguyên liệu

Bụi, ồn, khí thải

(3)

Vận chuyển đá từ gương khai thác lên
khu chế biến
(4)

Ồn
Bụi và khí thải

Đá hộc khai thác
từ mỏ (5)

CTR, giẻ dính dầu

Bụi, ồn

Hệ thống máy cấp (6)

Cụm máy đập sơ cấp (7)

Sản phẩm đá đá
40x60mm mm

Đá thải (đá < 5mm)

Không đạt

Đ
Hệ thống sàng trung gian (8)

Cụm máy nghiền sàng liên
hợp (9)

Cụm máy nghiền thứ
cấp

Bụi, ồn, giẻ dính dầu

Đá sản phẩm

Hình 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ khai thác, chế biến đá cốt liệu xây
dựng và các chất ô nhiễm phát sinh
Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng

9


Hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường trong các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng Khai thác, chế biến đá xây dựng

2. Sơ đồ quy trình công nghệ khai thác, chế biến đá ốp lát kèm nguồn
thải
Bụi, chất thải rắn
Tiếng ồn

Bóc tầng đất
phủ (1)

Thay đổi cảnh

Bóc tầng đá phong
hóa bằng nổ mìn
(2)

quan, địa hình

Ồn, nước

Bụi, chất thải rắn
Tiếng ồn, rung

Khai thác:
Khoan nêm

Bụi, nước thải, CTR
Tiếng ồn, rung

Vận chuyển về kho
chứa (4)

Bụi
Tiếng ồn

Cắt, xẻ
(5)

Bụi, tiếng ồn, nước
thải, CTR

Mài
(6)

Tạo nhám bề
mặt (7)

Bụi, ồn, khí
thải

Kho chứa
(8)

Hình 1.2: Sơ đồ công nghệ khai thác, chế biến đá ốp lát tự nhiên và chất ô
nhiễm phát sinh

Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng

10


Hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường trong các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng Khai thác, chế biến đá xây dựng

Phần 1: NHỮNG TÁC NHÂN Ô NHIỄM TRONG KHAI THÁC,
CHẾ BIẾN ĐÁ XÂY DỰNG
1.1. Khai thác, chế biến đá cốt liệu xây dựng
Quá trình khai thác và chế biến đá cốt liệu xây dựng phát thải các chất
gây ô nhiễm vào không khí như: bụi, khí thải, chất thải rắn, tiếng ồn và độ
rung. Trong đó bụi, tiếng ồn và độ rung là thành phần ô nhiễm chính. Có thể
nhận diện các chất ô nhiễm trong quá trình khai thác và chế biến đá cốt liệu
xây dựng như bảng 1.1.
Bảng 1.1: Nguồn và chất ô nhiễm có thể phát sinh trong khai thác và chế
biến đá cốt liệu xây dựng
TT

1

2

Loại
chất
thải

Nguồn
phát
sinh
Khoan

nổ
mìn

Phát sinh bụi nhiều, khả năng phát tán xa, ảnh hưởng
đến người lao động và dân cư xung quanh.

Xúc bốc
đá thô

- Bụi thô.
- Không phát tán xa.
- Ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động.

Nghiền
sàng

- Bụi thô, mịn.
- Khả năng phát tán lớn rộng.
- Ảnh hưởng lớn, liên tục đến người lao động trực tiếp
và dân cư xung quanh.

Vận
chuyển

- Bụi cuốn theo xe khi vận chuyển, mức độ tác động
lớn, liên tục.

Khoan
đá, nổ
mìn

- Tác động không lớn (nếu áp dụng các biện pháp kỹ
thuật nổ mìn phù hợp), ảnh hưởng trực tiếp đến công
nhân khoan, nổ mìn.

Nghiền
sàng,
vận tải

- Tác động trực tiếp đến công nhân vận hành thiết bị,
lao động tại mỏ và dân cư khu lân cận.

Bụi

Tiếng
ồn,
rung

Đặc điểm và mức độ gây ô nhiễm

Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng

11


Hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường trong các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng Khai thác, chế biến đá xây dựng

TT

3

4

5

Loại
chất
thải

Khí thải

Chất
thải rắn

Nước
thải

Nguồn
phát
sinh

Đặc điểm và mức độ gây ô nhiễm

Nổ mìn,

- Sinh lượng khí lớn, phát tán rộng, ảnh hưởng đến
xung quanh.

Ô
tô,
máy
móc

- Ảnh hưởng trong khu vực mỏ.

Đất phủ,
đá thải

- Gây ô nhiễm môi trường đất, nước xung quanh khu
mỏ, ảnh hưởng đến sinh trưởng cây trồng.

Chất
thải sinh
hoạt

- Gây ô nhiễm môi trường nếu không được thu gom, xử
lý.

Nước
thải khu
mỏ

- Chứa bùn, đất, gây bồi lấp dòng chảy nếu không được
xử lý.

Nước
thải sinh
hoạt

- Chứa hàm lượng chất dinh dưỡng cao, gây ô nhiễm
môi trường tiếp nhận.

1.1.1. Bụi
Bụi phát sinh trong quá trình khai thác, chế biến đá cốt liệu xây dựng
dưới dạng các hạt mịn có kích thước từ µm đến mm tùy thuộc vào công đoạn
xuất. Dưới áp lực của thiết bị, tốc độ gió, bụi bị phát tán ra ngoài môi trường.
Nồng độ bụi, tải lượng bụi phát sinh phụ thuộc vào công nghệ sản xuất, gia
công, thiết bị kiểm soát nguồn phát sinh. Trong quá trình khai thác, chế biến đá
cốt liệu xây dựng, bụi có thể phát sinh tại một số công đoạn sản xuất với mức
độ khác nhau. Nguồn có thể phát sinh bụi nhiều nhất là: Quá trình nổ mìn, vận
chuyển, nghiền, sàng phân loại, bốc dỡ sản phẩm và vận chuyển.
Chú ý: Bụi phát sinh nhiều, thường xuyên, ảnh hướng lớn đến dân cư
xung quanh và người lao động từ quá trình nghiền sàng và ô tô vận chuyển trên
đường.

Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng

12


Hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường trong các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng Khai thác, chế biến đá xây dựng

1.1.2. Khí độc
Ngoài bụi, ngành khai thác còn sinh ra hàng loạt các dạng hơi khí độc
do nổ mìn, từ các máy đập, nghiền sử dụng dầu diezen… như CO, NOx, SO2,
H2S…
a) Quá trình nổ mìn
Đám mây khí bụi lan truyền khi nổ mìn có thành phần khí độc chiếm
5-10%, độc hại nhất là CO và NO. Nếu trong đất đá có lưu huỳnh hoặc hợp
chất của nó thì trong khí độc sẽ có các sản phẩm cháy như SO2, H2S (không
đáng kể, ảnh hưởng ít). Tỷ lệ thành phần các loại khí độc phụ thuộc vào thành
phần chất nổ, trong quá trình nổ phá đá, một phần khí độc tạo ra khi nổ còn lại
trong đất đá, một phần cùng đất đá bị phá huỷ phát tán vào khí quyển.
b) Các thiết bị dùng động cơ diezen
Các sản phẩm khí độc hại thoát ra khi đốt dầu diezen như: CO, NO2, SO2.
Hydrocacbon, muội khói…
1.1.3. Tiếng ồn
a) Tiếng ồn
Tiếng ồn chủ yếu sinh ra do các hoạt động sau:
- Khoan, nổ mìn;
- Hoạt động của các động cơ có công suất lớn như máy xúc, máy gạt,
máy ủi, hệ thống nghiền sàng liên hợp;
- Quá trình vận chuyển.
Trong quá trình khai thác, độ ồn tại các mỏ khá cao, chủ yếu là do hoạt
động nổ mìn, quá trình đập nghiền đá và các phương tiện vận chuyển. Tại thời
điểm có nổ mìn, tiếng ồn có thể lên đến 90 dBA. Tuy nhiên nổ mìn chỉ mang
tính chất tức thời, tiếng ồn phát sinh thường xuyên từ quá trình đập, nghiền
sàng và các phương tiện vận chuyển, Do khai trường thường cách xa khu dân
cư nên chủ yếu tiếng ồn chỉ ảnh hưởng đến công nhân tham gia lao động trực
tiếp.
1.1.4. Chấn động khi nổ mìn
Thực tế cho thấy phần năng lượng có ích (phá vỡ đất đá) rất thấp, phần
lớn năng lượng chất nổ biến thành những dạng công vô ích có tác động xấu
đến môi trường.
Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng

13


Hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường trong các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng Khai thác, chế biến đá xây dựng

Tác động chấn động khi nổ mìn được đánh giá bằng tốc độ dịch
chuyển của nền đất. Cần lựa chọn tốc độ dịch chuyển cho phép sao cho khi nổ
lặp lại nhiều lần các công trình không bị hư hỏng hoặc tích lũy những biến
dạng kín.
1.1.5. Chất thải rắn, chất thải nguy hại
a) Chất thải rắn
Trong quá trình khai thác và sản xuất đá cốt liệu xây dựng, đá ốp lát tự
nhiên, chất thải rắn phát sinh trong các công đoạn sản xuất như sau:
- Đất đá bóc vỉa từ quá trình khai thác mỏ;
- Đá thải từ quá trình gia công, chế biến (đá mạt): Chiếm khoảng 20%
lượng đá đưa vào nghiền;
- Bùn thải từ quá trình khai thác, chế biến đá ốp lát tự nhiên;
- Chất thải từ quá trình đóng gói (nhựa, gỗ, kim loại, giấy...)
Trong khai thác, chế biến đá cốt liệu xây dựng, chất thải rắn chủ yếu là
đất đá phong hóa, đá kẹp, đá loại, chiếm khoảng 10% sản lượng tùy theo điều
kiện mỏ.
b) Chất thải sinh hoạt: Phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của các cán bộ, công
nhân mỏ.
c) Chất thải nguy hại: Dẫu mỡ, ắc quy...
1.1.6. Nước thải
a) Nước thải sản xuất
Nước thải chủ yếu phát sinh do trời mưa tạo thành nước thải mỏ. Nước
thải phát sinh từ các quá trình khai thác và chế biến đá xây dựng chứa nhiều
chất rắn lơ lửng (các hạt đá mịn không hòa tan).
b) Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ quá trình sinh hoạt của cán bộ công nhân
tại mỏ. Nước thải này chứa hàm lượng chất hữu cơ, vi khuẩn, chất rắn lơ
lửng... cao.

Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng

14


Hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường trong các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng Khai thác, chế biến đá xây dựng

1.2. Khai thác và chế biến đá ốp lát tự nhiên
Quá trình khai thác và chế biến đá ốp lát tự nhiên phát sinh các chất
thải ảnh hưởng đến môi trường sản xuất, sức khỏe của người lao động và dân
cư xung quanh.
Bảng 1.2: Nguồn và chất ô nhiễm có thể phát sinh trong quá trình khai
thác và chế biến đá ốp lát tự nhiên
TT Loại
chất thải

1

Bụi

2

Tiếng ồn,
rung

3

Khí thải

4

Chất thải
rắn

5

Nước

Nguồn phát sinh

Đặc điểm và mức độ gây ô
nhiễm
Phát sinh bụi nhiều, khả năng phát
Nổ mìn (bóc vỉa)
tán xa, ảnh hưởng đến người lao
động và dân cư xung quanh.
- Bụi mịn.
- Không phát tán xa.
Cắt, xẻ đá
- Ảnh hưởng trực tiếp đến người
lao động.
- Bụi cuốn theo xe khi vận
chuyển, mức độ tác động lớn, liên
Vận chuyển
tục.
- Tác động không lớn (nếu áp
dụng các biện pháp kỹ thuật nổ
Khoan đá, nổ mìn
mìn phù hợp), ảnh hưởng trực tiếp
đến công nhân khoan, nổ mìn.
- Tác động trực tiếp đến công
Cắt, xẻ đá, vận tải
nhân lao động tại mỏ.
Nổ mìn (có thể khi - Sinh lượng khí lớn, phát tán
bóc vỉa)
rộng, ảnh hưởng đến xung quanh.
Ô tô, máy móc
- Ảnh hưởng trong khu vực mỏ.
- Gây ô nhiễm môi trường đất
Đất phủ, đá thải
xung quanh khu mỏ, ảnh hưởng
đến sinh trưởng cây trồng.
- Gây ô nhiễm môi trường nếu
Chất thải sinh hoạt
không được thu gom, xử lý.
Nước thải khu mỏ, - Chứa bùn, đất, gây bồi lấp dòng

Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng

15


Hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường trong các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng Khai thác, chế biến đá xây dựng

TT Loại
chất thải
thải

Nguồn phát sinh

Đặc điểm và mức độ gây ô
nhiễm
nước thải từ quá trình chảy nếu không được xử lý.
gia công, chế biến đá
- Chứa hàm lượng chất dinh
Nước thải sinh hoạt
dưỡng cao, gây ô nhiễm môi
trường tiếp nhận.

1.2.1. Bụi, khí thải
Bụi phát sinh từ quá trình nổ mìn như mục 1.1.1, khí độc như mục
1.1.2. tiếng ồn như mục 1.1.3. Tuy nhiên các tác động này chỉ xảy ra trong thời
gian ngắn.
Trong quá trình khai thác đá ốp lát tự nhiên, bụi phát sinh vào không
khí dưới dạng hạt nước nhỏ (cỡ µm). Lượng bụi phát sinh tùy thuộc vào công
nghệ khai thác. Bụi này ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân khai thác, cơ sở
cần có các trang bị bảo hộ lao động cho công nhân như kính bảo vệ, thiết bị
bảo vệ tai.
Quá trình chế biến cũng tạo ra dạng bụi nước ảnh hưởng trực tiếp đến
công nhân lao động, cần có các thiết bị bảo hộ lao động phù hợp.
1.2.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại
a) Chất thải rắn
- Đất đá vỉa từ quá trình khai thác mỏ;
- Bùn thải từ quá trình khai thác, chế biến đá;
- Chất thải từ quá trình đóng gói (nhựa, gỗ, kim loại, giấy...).
b) Chất thải sinh hoạt: Chất thải phát sinh từ quá trình sinh hoạt của cán
bộ công nhân mỏ.
c) Chất thải nguy hại: Ắc quy, dầu mỡ...
1.2.3. Nước thải
a) Nước thải sản xuất
Trong khai thác và sản xuất đá ốp lát tự nhiên, nước thải phát sinh do
phun nước để giảm bụi và tạo thuận lợi trong quá trình cắt, mài nhẵn, làm
bóng, nước thải mỏ.
Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng

16


Hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường trong các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng Khai thác, chế biến đá xây dựng

Nước thải phát sinh từ các quá trình khai thác và chế biến đá xây dựng
chứa nhiều chất rắn lơ lửng (các hạt đá mịn không hòa tan).
b) Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ quá trình sinh hoạt của cán bộ công nhân
tại mỏ. Nước thải này chứa hàm lượng chất hữu cơ, vi khuẩn, chất rắn lơ
lửng... cao.

Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng

17


Hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường trong các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng Khai thác, chế biến đá xây dựng

Phần 2: CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHAI
THÁC, CHẾ BIẾN ĐÁ XÂY DỰNG
2.1. Các giải pháp về quản lý
2.1.1. Lập phương án đầu tư
Phương án đầu tư được lập trên cơ sở:
- Thăm dò, đánh giá trữ lượng để xác định quy mô mỏ;
- Thiết kế cơ sở và phân tích hiệu quả kinh tế;
- Đánh giá tác động môi trường (ĐTM);
- Lập dự án cải tạo và phục hồi môi trường sau khai thác;
Sau khi được phê duyệt mới được cấp giấy phép khai thác.
Khi đã có giấy phép, phải có thiết kế kỹ thuật thi công trước khi khai
thác;
Bảng 2.1: Các yếu tố chính về quản lý và bảo vệ môi trường cần thực
hiện trong quá trình khai thác
Giai đoạn
Thăm dò

Thiết
mỏ

Các yếu tố quản lý quan trọng
Thu thập các mẫu đất đá để phân tích địa hóa môi trường.
Thu thập các số liệu địa chất, thủy văn, khí hậu, sinh vật, hệ sinh thái
khu vực.

kế

Đánh giá các chất gây ô nhiễm tiềm tàng trong công tác khai thác mỏ.
Xác định khu vực, loại, thời gian bị ảnh hưởng do công tác khai thác
mỏ.
Xây dựng Các quy trình đề phòng ô nhiễm, bất trắc, rủi ro.
Xây dựng quy trình hoàn thổ phù hợp.

Quá trình
khai thác

Quan trắc môi trường, áp dụng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm.
Xác định và ký quỹ phục hồi môi trường.
Đào tạo đội ngũ công nhân có tay nghề cao, phù hợp.

Hoàn thổ

Áp dụng biện pháp hoàn thổ tiên tiến, phù hợp.
Xây dựng chương trình thu thập dữ liệu cho hoàn thổ sau khai thác.

Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng

18


Hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường trong các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng Khai thác, chế biến đá xây dựng

Giai đoạn

Các yếu tố quản lý quan trọng

Các hoạt
động sau

Thu thập số liệu và xác định việc thực hiện sử dụng đất sau khai thác.
Đưa ra các thông tin để có thể cải thiện môi trường.

2.1.2. Thiết kế kỹ thuật thi công, khai thác mỏ
Các cơ sở khai thác cần phải lập hộ chiếu cho từng khâu trong quy
trình công nghệ khai thác mỏ: khoan, nổ mìn, xúc bốc…. Đây là tài liệu cơ sở,
hướng dẫn thực hiện thi công một công việc cụ thể, trong đó bao gồm: Hướng
dẫn cách thức, quy trình tổ chức triển khai công việc, các thông số kỹ thuật,
biện pháp an toàn, giải pháp thực hiện, thời gian, địa điểm và khối lượng thi
công, vật liệu, vv... có sơ đồ hoặc bản vẽ kèm theo. Ví dụ: Hộ chiếu nổ mìn, hộ
chiếu đào hào, hộ chiếu xúc, bốc...
2.1.3. Lập dự án cải tạo, phục hồi môi trường
Các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản lập Dự án cải
tạo, phục hồi môi trường trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt
và thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo Quyết định số
71/2008/QĐ-TTg. Trong dự án đầu tư cần có phương án “cải tạo phục hồi
môi trường”. Hoạt động cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác khoáng
sản phải đảm bảo đưa môi trường tự nhiên như đất, nước, thảm thực vật, cảnh
quan của toàn bộ hay từng phần khu vực mỏ sau khai thác đạt yêu cầu theo
phụ lục Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg.
Phương án “Cải tạo phục hồi môi trường” phải được lập và đáp ứng
theo yêu cầu của thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm
2009 của Bộ Tài nguyên & Môi trường. Phương án “Cải tạo phục hồi môi
trường” được kèm theo, xem xét, phê duyệt cùng với việc xem xét và phê
duyệt/xác nhận Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Bản cam kết bảo vệ
môi trường và đề án bảo vệ môi trường.
2.1.4. Ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường
Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường là việc các tổ chức, cá nhân được
phép khai thác khoáng sản ký gửi một khoản tiền nhất định, theo một thời hạn
nhất định, vào Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc Quỹ bảo vệ môi trường
địa phương nhằm mục đích bảo đảm tài chính cho việc cải tạo, phục hồi môi
trường sau khai thác khoáng sản

Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng

19


Hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường trong các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng Khai thác, chế biến đá xây dựng

Mức kỹ qũy của các cơ sở khai thác khoáng sản được xác định theo
nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 05 năm 2008 của Chính phủ, quy
định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản.
Cách tính và mức thu phí bảo vệ môi trường khi khai thác đối với từng
loại khoáng sản được thực hiện theo thông tư số 67/2008/TT-BTC, ngày 21
tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính.
2.1.5. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ
môi trường
“Báo cáo đánh giá tác động môi trường” hoặc “Bản cam kết bảo vệ
môi trường” cùng với quá trình lập “Báo cáo đầu tư”. “Báo cáo đánh giá tác
động môi trường” hoặc “Bản cam kết bảo vệ môi trường” được xác định tùy
theo quy mô dự án, nội dung, cấp thẩm định được quy định chi tiết theo thông
tư số 26/2011/TT-BTNMT do Bộ tài nguyên ban hành ngày 18 tháng 7 năm
2011.
Nội dung “Báo cáo đánh giá tác động môi trường” hoặc “Bản cam kết
bảo vệ môi trường” được phê duyệt là căn cứ để các cơ quan quản lý kiểm soát
công tác bảo vệ môi trường tại các cơ sở khai thác, chế biến đá.
2.1.6. Quan trắc, kiểm soát ô nhiễm môi trường
Các cơ sở cần thực hiện chế độ báo cáo về môi trường theo điều 35 của
Luật bảo vệ môi trường. Quan trắc môi trường là một nội dung của báo cáo,
việc quan trắc môi trường được thực hiện định kỳ 4 lần/năm (mỗi quý 1 lần)
theo đúng nội dung của “Báo cáo đánh giá tác động môi trường” hoặc “Bản
cam kết bảo vệ môi trường” được phê duyệt. Các vị trí, thông số cần quan trắc
được xác định tùy theo từng loại hình công nghệ sản xuất và được nêu chi tiết
trong mục 2.4.
2.1.7. Quản lý nội vi
- Thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo nâng cao nhận thức của người
lao động về lợi ích của việc bảo vệ môi trường trung.
- Định kỳ mở lớp đào tạo để nâng cao hiểu biết và kỹ năng phòng
chống ô nhiễm cho công nhân và những người quản lý tại các cơ sở sản xuất.
- Đào tạo hướng dẫn công nhân vận hành thiết bị công nghệ theo
đúng quy trình hướng dẫn.
Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng

20


Hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường trong các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng Khai thác, chế biến đá xây dựng

- Tuân thủ quy trình vận hành và bảo dưỡng thường xuyên, đảm bảo
các thiết bị xử lý môi trường hoạt động theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Luôn duy trì hoạt động của các thiết bị này khi các thiết bị công
nghệ hoạt động
- Có chế độ thưởng phạt thích đáng đối với công nhân vận hành và
với doanh nghiệp trong công tác bảo vệ môi trường
2.2. Các giải pháp về kỹ thuật công nghệ
2.2.1. Các giải pháp giảm thiểu chất thải rắn
a) Công đoạn khoan, nổ mìn
Để giảm thiểu chất thải rắn trong quá trình nổ mìn, các cơ sở cần thực hiện
các biện pháp sau (bảng 3.2):
Bảng 2.2: Các biện pháp giảm thiểu chất thải trong công tác nổ mìn [6]
Biện pháp kỹ thuật

Tác dụng

Mở rộng mạng lưới lỗ khoan, tăng thuốc nổ
trong lỗ khoan
Thay đổi thứ tự nổ mìn và thời gian giãn cách
khi nổ

Giảm đá quá cỡ, giảm công tác gia
công đá quá cỡ, giảm bụi phát sinh.

Giảm đường kính lỗ khoan
Giảm thuốc nổ, tăng chiều dài bua
Tăng khoảng dãn cách thời gian nổ

Giảm đất đá văng, giảm hậu xung.

Thay đổi trình tự nổ mìn
Tăng chiều dài khoan them
Dùng thuốc nổ chịu nước (Trong lỗ khoan có
nước)
Dùng phương pháp nổ vi sai

Tránh tạo mô chân tầng.
Tăng chất lượng đá (có kích thước gọn,
cỡ hạt đều), không để lại mô chân tầng,
ít gây nứt nẻ nền tầng.

Dùng búa đập thủy lực trong phá đá quá cỡ Giảm đá bay, giảm năng lượng sóng nổ
lần 2
không khí.

Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng

21


Hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường trong các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng Khai thác, chế biến đá xây dựng

Biện pháp kỹ thuật

Tác dụng

Giữ ổn định bờ mỏ, mái dốc bằng:
+ Có đủ các đai bảo vệ trên bờ;
Ngăn chặn hiện tượng trôi lở đất đá từ
+ Chọn góc nghiêng của bờ mỏ phải phù hợp các tầng xuống tầng dưới làm sạt lở bờ
với tính chất cơ lý của đất đá, địa chất, thủy mỏ.
văn, chiều sâu khai thác và thời gian phục vụ
của bờ mỏ.

Bảng 2.2 đề xuất một số kỹ thuật giảm chất thải, tác động tới môi
trường trong quá trình nổ mìn. Để thực hiện tốt việc này, người đọc có thể
tham khảo chi tiết trong tài liệu [6], Hội liên hiệp KH&KTVN“Cẩm nang
công nghệ và thiết bị mỏ”, NXB KHKT.
b) Công đoạn cắt, xẻ đá
- Áp dụng phối hợp nhiều phương pháp: Khoan, nêm tách, khoan, nổ
mìn, cưa đĩa, cắt dây kim cương…
- Sử dụng phương pháp khai thác tiên tiến, hạn chế chất thải phát sinh:
Cưa đĩa, cắt dây kim cương.
2.2.2. Các giải pháp hạn chế phát sinh bụi
Trong quá khai thác, chế biến đá xây dựng, chất thải phát sinh cần
quan tâm nhất là bụi từ quá trình gia công chế biến nghiền sàng. Bụi từ công
đoạn này phát sinh liên tục trong quá trình sản xuất ảnh hưởng đến người lao
động và dân cư xung quanh, cần áp dụng các biện pháp giảm thiểu sau:
a) Quá trình khoan, nổ mìn
- Sử dụng máy khoan có thiết bị lấy phoi bằng nước hoặc hỗn hợp khí
ép và nước. Nếu lấy phoi bằng khí ép thì phải có thiết bị hút bụi, bảo dưỡng
theo đúng quy định;
- Tưới nước sau khi nổ mìn;
- Hạn chế công tác, khoan, nổ mìn khi có gió mạnh;
- Dùng bua nước hoặc túi nước dập bụi đặt trên miệng lỗ khoan khi nổ
mìn;
- Sử dụng loại thuốc nổ có cân bằng ôxy bằng không hoặc xấp xỉ
không như thuốc nổ ANFO, thuốc nổ nhũ tương…;

Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng

22


Hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường trong các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng Khai thác, chế biến đá xây dựng

- Điều khiển nổ mìn bằng phương pháp nổ vi sai điện hoặc phi điện để
chia nhỏ khối lượng thuốc nổ đồng thời của bãi mìn;
- Sử dụng vật liệu bua dạng đá dăm có kích thước từ 0 ÷ 10 mm;
- Làm mềm bằng chất hoạt tính bề mặt (NaCl 0,1 % hay Na2CO3),
không vượt quá 1 ÷ 2 l/m3 đất đá, dung dịch được chia nhỏ theo lỗ khoan phụ
(điều kiện ứng dụng: Sử dụng bua kalenlis);
+ Sử dụng chất hoạt tính bề mặt sẽ giữ được cấu trúc vĩ mô;
+ Tiết kiệm công tác khoan 10 %, tiết kiệm thuốc nổ 30 ÷ 40 %;
+ Giảm chi phí khai thác, giảm ô nhiễm môi trường.
- Đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận
chuyển sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp QCVN 02:2008/BCT;
- Phòng chống bụi bằng mặt nạ, quần áo, khẩu trang chống bụi. Những
nơi có bụi độc, quần áo phải kín, may bằng vải bông.
b) Quá trình cắt, xẻ đá
- Sử dụng phương pháp cắt dây kim cương, cưa đĩa;
- Phun nước lên bề mặt mỏ trước khi khai thác.
c) Vận tải
- Xây dựng đường vận chuyển;
- Dùng bạt che kín các thùng xe, dùng xe chuyên dụng;
- Giảm khoảng cách vận chuyển;
- Thường xuyên thu dọn, vệ sinh, phun nước các tuyến vận tải trong
mỏ;
- Bảo dưỡng thường xuyên đường nội bộ, các thiết bị vận tải;
- Hạn chế tốc độ nhỏ hơn 30 km/h.
d) Quá trình nghiền sàng
- Phải lắp đặt các thiết bị phun sương cho toàn bộ các hệ máy nghiền
sang, trên và dưới miệng côn nghiền;
- Trang bị máy có thiết bị đập kín, có hệ thống bao che băng tải vận
chuyển.
e) Quá trình mài, cắt, tạo hình bề mặt đá
- Sử dụng máy mài, cắt có trang bị hệ thống phun nước;
Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng

23


Hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường trong các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng Khai thác, chế biến đá xây dựng

f)

- Lắp hệ thống thu bụi tại các thiết bị gia công bề mặt.
Tạo vành đai cây xanh ngăn cách khu vực khai thác mỏ với các vùng
xung quanh.

2.2.3. Các giải pháp giảm phát sinh khí gây ô nhiễm
Để giảm lượng khí độc hại phát sinh cần thực hiện:
a) Quá trình nổ mìn
- Chọn loại thuốc nổ ít gây độc tới môi trường (VD: Trôtin là chất độc
- đặc biệt ở trạng thái nghiền nhỏ), gây nhiễm độc cơ thể, dị ứng da và đau
mắt;
- Lựa chọn phương pháp nổ mìn phù hợp, giảm lượng thuốc nổ sử
dụng;
- Sử dụng ANFO (Amoni nitrat dạng hạt rời với sản phẩm lỏng của
dầu hỏa, chỉ dùng cho lỗ khoan khô); Nhũ tương (Emusion Explosivex- Hỗn
hợp của nitrat amoni hoặc hỗn hợp của nitrat amoni với nitrat natri hoặc nitrat
canxi với dung dịch nhiên liệu diezen hoặc các loại mỡ khoáng vật) an toàn,
giá thành thấp, chịu nước cao, có cân bằng oxy xấp xỉ không.
b) Quá trình vận tải
- Lựa chọn các nhiên liệu có chỉ số octane cao cho thiết bị vận tải;
- Phun nước khu mỏ thường xuyên làm tăng khả năng hấp thụ khí thải;
- Bảo dưỡng, sử dụng thiết bị đúng thời gian.
2.2.4. Các biện pháp giảm tiếng ồn, rung
a) Giảm ồn, rung khi nổ mìn
- Nạp thuốc nổ và bua đúng kỹ thuật. Nạp thuốc nổ và bua không đúng
kỹ thuật sẽ gây hiện tượng phụt lỗ mìn, làm giảm hiệu quả phá đá và tạo tiếng
ồn lớn;
- Điều khiển nổ bãi mìn bằng phương tiện vi sai. Đây là phương pháp
nổ mìn tiên tiến, giảm đá văng, giảm sóng địa chấn và va đập không khí, giảm
ồn;
- Chọn thời điểm nổ mìn hợp lý, cố định trong ngày nhằm tạo thói
quen về tâm lý cho cộng đồng. Không nên nổ mìn vào giờ yên tĩnh, vì khi đó
hiệu ứng của các tác động sẽ tăng thêm (thực hiện theo QCVN 02:2008/BCT);
Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng

24


Hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường trong các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng Khai thác, chế biến đá xây dựng

- Thỏa thuận với các mỏ trong khu vực về thời gian nổ mìn, các mỏ
không nổ mìn cùng một lúc;
- Quy mô nổ mìn hợp lý;
- Trồng cây xanh quanh khu vực mỏ.
b) Giảm chấn động, đá văng khi nổ mìn [3]
Tuân thủ quy phạm an toàn về bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật
liệu nổ theo QCVN 02:2008/BCT. Các công việc cụ thể như sau:
- Phân công người phụ trách công việc tại khai trường;
- Nổ mìn theo giờ quy định. Nghiêm cấm người không có phận sự qua
lại trong khu vực nổ mìn theo bán kính an toàn quy định. Bán kính an toàn phải
tính cho từng vụ nổ, nhưng tối thiểu phải là 200 m cho thiết bị và 300 m cho
người (theo QCVN 02:2008/BCT);
- Lập hộ chiếu nổ mìn đầy đủ, chính xác theo quy định và phải được
người có thẩm quyền phê duyệt. Tuyệt đối chấp hành theo hộ chiếu đã được
phê duyệt;
- Thông báo các quy định về nội dung nổ mìn, tín hiệu cảnh báo và các
biện pháp an toàn cho chính quyền địa phương, công nhân và nhân dân trong
vùng;
- Khi nổ mìn, công nhân phải tuân thủ quy trình khoan, nổ mìn áp
dụng cho khai thác mỏ lộ thiên và được trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao
động;
- Dùng búa thủy lực phá đá quá cỡ;
- Nổ vi sai với thời gian và sơ đồ nổ hợp lý;
- Sử dụng phương pháp nổ mìn với cấu trúc lượng thuốc trong lỗ
khoan phù hợp.
c) Quá trình chế biến đá
- Xây dựng nền móng của trạm trộn máy nghiền rộng. Bộ phận kỹ
thuật của mỏ phải thường xuyên kiểm tra tình trạng hoạt động của các trang
thiết bị, kiểm tra độ mòn chi tiết, thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng cho dầu bôi
trơn, thay thế chi tiết hỏng kịp thời;
- Lắp đệm chống ồn cho các thiết bị có công suất lớn: Máy nghiền,
sàng;

Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng

25


Hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường trong các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng Khai thác, chế biến đá xây dựng

- Biện pháp phòng hộ cá nhân: Dùng khi mức ồn lớn hơn 85 dBA.
Trang bị các thiết bị bảo vệ tai đúng tiêu chuẩn cho công nhân vận hành ở
những nơi có tiếng ồn lớn;
- Trồng các dải cây xanh cách ly khai trường với khu vực khai thác,
chế biến. Biện pháp này hiệu quả để chống ồn, chống bụi cho các khu vực có
hoạt động gây ồn và bụi.
2.2.5. Các biện pháp giảm xói mòn bề mặt, biến dạng địa hình
Để hạn chế tác động xấu, có thể thực hiện các biện pháp sau:
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mỏ. Nước phát sinh tại khu mỏ khai
thác đá xây dựng chủ yếu là nước mưa chảy tràn, cần xây dựng hệ thống thoát
nước dựa trên lượng nước mưa theo đặc trưng và địa hình từng khu vực.
- Nước thoát mỏ cần được xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT trước
khi thải vào nguồn tiếp nhận.
- Tuyệt đối không để nước mưa chảy tràn trên sườn dốc, bờ mỏ, mặt
tầng;
- Phủ xanh bờ mỏ bằng cây xanh;
- Áp dụng các biện pháp nhằm ổn định các bờ dốc như: Chọn góc
nghiêng và kết cấu bờ hợp lý, gia cố bờ (trồng cây xanh…) áp dụng nổ vi sai tạo
biên để không gây chấn động và giữ ổn định cho bờ mỏ, bố trí các đai bảo vệ và
đai vận tải trên bờ hợp lý;
- Quy hoạch đổ thải hợp lý. Dùng bãi thải trong, đất đá thải vào thung
lũng hoặc vào vị trí không gây ảnh hưởng đối với mạng thủy văn khu vực.
- Có phương án cải tạo, phục hồi môi trường khi kết thúc khai thác mỏ:
Có thể lấp mỏ bằng đất thải cũ hoặc đất đá khác, toàn phần hoặc một phần
(theo diện tích hoặc chiều sâu), tùy theo điều kiện thực tế về địa hình, kinh tế,
kỹ thuật của mỏ.
2.2.6. Hạn chế chiếm dụng đất, giảm nguy cơ sạt lở tại các bãi thải
Thành phần chủ yếu của vật liệu trên các bãi thải mỏ đá là đất đá do nổ
mìn gồm: cát kết, bột kết, sét kết và đất phủ. Đất đá bãi thải có sự liên kết kém,
dễ bị phong hoá nên độ bền cơ học giảm, dễ chảy nhão trượt lở, khó khăn cho
việc ổn định sườn bãi thải.

Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng

26


Hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường trong các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng Khai thác, chế biến đá xây dựng

a) Giải pháp chung nhằm hạn chế sự chiếm dụng đất đai của khai thác
đá
- Bố trí hợp lý tổng mặt bằng khu mỏ, tiết kiệm diện tích đất đai sử
dụng;
- Sử dụng bãi thải phân tầng, hoàn thổ theo tầng đổ thải.
b) Các biện pháp kỹ thuật ổn định bãi thải phân tầng
Việc ổn định bãi thải chủ yếu gồm các việc sau:
 Tạo hình thể bãi thải: Cần bố trí để hạn chế việc san gạt và vận
chuyển chất thải. Sơ đồ bố trí hình thể bãi thải như sơ đồ 2.1.

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hình thể bãi thải
 Tạo mặt tầng và đê chắn mép tầng:
- Chiều rộng mặt tầng cần đủ để phương tiện cơ giới có thể đi lại phục
vụ cho việc kiểm tra, chăm sóc cây cối, vận chuyển phương tiện, vật tư phục
vụ việc tu bổ mặt tầng và các công trình khác trên bãi thải khi cần.
- Đê chắn mép tầng: Đê chắn mép tầng nhằm đảm bảo an toàn cho
người và phương tiện khi đi lại trên mặt tầng, ngăn nước mặt tầng không để
chảy tràn thẳng xuống sườn tầng để không gây xói lở sườn tầng. Sử dụng đất
đá thải tạo đê chắn mép tầng.
Trong trường hợp sử dụng mặt tầng làm mương thoát nước trực tiếp,
cần phải chú ý có giải pháp kè chân đê (xây tường đá hộc, kè đá hộc khan) để
chống xói lở chân đê.
 Kè chân bãi thải, chân tầng thải chống trôi trượt:
Tường kè được xây dựng dọc chân tầng và chân bãi thải nhằm mục
đích:
+ Ngăn đất đá sạt lở, trôi lấp.
+ Bảo vệ chân tầng, làm mương thoát nước.
Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng

27


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×