Tải bản đầy đủ

Đánh giá thực trạng sử dụng và ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

BÀNG VĂN THUẬN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ ẢNH HƢỞNG CỦA
HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT ĐẾN SỨC KHỎE NGƢỜI DÂN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học môi trƣờng

Khoa


: Môi trƣờng

Khóa học

: 2011 - 2015

Giảng viên hƣớng dẫn : Th.S Hà Đình Nghiêm

Thái Nguyên – 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của
mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và
vận dụng những kiến thức mà mình đã học đƣợc trong nhà trƣờng.
Đƣợc sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trƣờng, ban chủ nhiệm Khoa Môi
Trƣờng, em đã về thực tập tại phòng TN&MT huyện Phú Lƣơng. Đến nay em đã
hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp.
Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu trƣờng ĐHNL Thái Nguyên.
Ban chủ nhiệm khoa và tập thể thầy, cô giáo trong khoa Môi Trƣờng đã
tận tình giúp đơ và dìu dắt em trong suốt quá trình học tập.
Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ, công nhân viên của phòng TN&MT
huyện Phú Lƣơng, Trạm bảo vệ thực vật huyện Phú Lƣơng và UBND các xã
trên địa bàn nghiên cứu đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực
tập tại cơ sở.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ đạo tận tình của thầy
giáo hƣớng dẫn: Th.S Hà Đình Nghiêm đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực
hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Cuối cùng, em xin đƣợc gửi tới gia đình và bạn bè đã luôn động viên, giúp
đỡ, tạo niềm tin và là chỗ dựa vững chắc cho em trong suốt khoảng thời qua cũng
nhƣ vƣợt qua những khó khăn trong khoảng thời gian thực hiện khóa luận.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày 12 tháng 05 năm 2015
Sinh viên

Bàng Văn Thuận



ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1.
Bảng 2.2.
Bảng 2.3.
Bảng 2.4.
Bảng 4.1.
Bảng 4.2.
Bảng 4.3.
Bảng 4.4.
Bảng 4.5.
Bảng 4.6.
Bảng 4.7.
Bảng 4.8.
Bảng 4.9.
Bảng 4.10.
Bảng 4.11.
Bảng 4.12.
Bảng 4.13.
Bảng 4.14.
Bảng 4.15.
Bảng 4.16.

Trang
Bảng phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại (theo quy định
của WHO) ...................................................................................... 8
Bảng phân loại nhóm độc của thuốc trừ dịch hại theo WHO ........ 9
Bảng phân loại độ độc thuốc BVTV ở Việt Nam và các hiện
tƣợng về độ độc cần ghi trên nhãn theo WHO .............................. 9
Bảng phân loại độ độc theo con đƣờng xâm nhập đến dịch hại .. 10
Các loại đất chính của huyện Phú Lƣơng .................................... 25
Tình hình sử dụng thuốc BVTV của ngƣời dân .......................... 39
Tình hình quản lý kinh doanh. Buôn bán thuốc BVTV trên địa
bàn huyện Phú Lƣơng .................................................................. 40
Các loại thuốc BVTV đƣợc sử dụng nhiều tại khu vực huyện
Phú Lƣơng .................................................................................... 42
Tình hình gieo trồng và sử dụng thuốc BVTV vụ xuân năm
2014 .............................................................................................. 43
Tình hình gieo trồng và sử dụng thuốc BVTV vụ mùa năm
2014 .............................................................................................. 44
Tình hình gieo trồng và sử dụng thuốc BVTV trong vụ xuân
năm 2015 ...................................................................................... 45
Ngƣời dân và những vấn đề liên quan tới thuốc BVTV .............. 46
Hiểu biết về điều kiện đảm bảo sức khỏe trong sử dụng thuốc
BVTV ........................................................................................... 47
Thực trạng sử dụng bảo hộ lao động khi phun thuốc BVTV của
ngƣời dân trong khu vực .............................................................. 48
Thực hành pha thuốc BVTV của ngƣời dân trƣớc khi sử dụng .. 49
Cách xử lý bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng của ngƣời dân . 49
Mức độ tham gia buổi tập huấn sử dụng thuốc BVTV, BVMT
và nhận thức của ngƣời dân đối với việc sử dụng thuốc BVTV . 50
Thực trạng các triệu chứng cơ năng của ngƣời dân khi sử dụng
thuốc BVTV ................................................................................. 52
Tỷ lệ một số bệnh thƣờng gặp ..................................................... 53
Hiện trạng môi trƣờng khu vực nghiên cứu ................................. 54


iii

DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
Hình 2.1. Con đƣờng phát tán của HCBVTV trong môi trƣờng ...................... 14
Hình 2.2. Tác động của HCBVTV đến môi trƣờng và con đƣờng mất đi của
thuốc .................................................................................................. 14
Hình 4.1. Bản đồ hành chính huyện Phú Lƣơng - tỉnh Thái Nguyên .............. 22


iv

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Stt

Ý NGHĨA

CHỮ VIẾT TẮT

1

BNN&PTNT

Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

2

BVMT

Bảo vệ môi trƣờng

3

BVTV

Bảo vệ thực vật

4

HCBVTV

Hóa chất bảo vệ thực vật

5

HST

Hệ sinh thái

6

KHKT

Khoa học kỹ thuật

7

KHCN&MT

Khoa học công nghệ và môi trƣờng

8

THCS

Trung học cơ sở

9

VSV

Vi sinh vật

10

WHO

Tổ chức y tế thế giới


v

MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
1.2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................... 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 3
1.4 Yêu cầu của đề tài ........................................................................................... 3
1.5. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................... 5
2.1. Cơ sở khoa học ............................................................................................... 5
2.1.1. Cơ sở lý luận ............................................................................................... 5
2.1.2. Cơ sở pháp lý............................................................................................... 6
2.2. Giới thiệu chung về thuốc BVTV .................................................................. 7
2.2.1. Phân loại độ độc của HCBVTV .................................................................. 8
2.2.2. Những ƣu, nhƣợc điểm của việc sử dụng HCBVTV trong sản xuất nông
nghiệp và hệ sinh thái .......................................................................................... 10
2.2.3. Một số điểm cần lƣu ý khi sử dụng thuốc BVTV ..................................... 11
2.3. Công tác quản lý và sử dụng HCBCTV trên thế giới và Việt Nam............. 12
2.3.1. Công tác quản lý và sử dụng HCBCTV trên thế giới ............................... 12
2.3.2. Công tác quản lý và sử dụng HCBCTV ở Việt Nam ................................ 12
2.4. Tác động của thuốc BVTV đến môi trƣờng và hệ sinh thái ........................ 13
2.4.1. Ảnh hƣởng của thuốc BVTV đến môi trƣờng đất và các vi sinh vật đất ...... 15
2.4.2. Ảnh hƣởng của thuốc BVTV đến môi trƣờng nƣớc ................................. 15
2.4.3. Ảnh hƣởng của thuốc BVTV đến môi trƣờng không khí ......................... 15
2.4.4. Ảnh hƣởng của thuốc BVTV đến cây trồng ............................................. 15
2.4.5. Ảnh hƣởng của thuốc BVTV đối với con ngƣời và động vật máu nóng .. 16
2.4.6. Ảnh hƣởng của thuốc BVTV đối với động vật sống trên cạn và dƣới nƣớc... 17
2.4.7. Ảnh hƣởng của thuốc BVTV đến các thiên địch. ..................................... 18
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........19
3.1. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu.................................................................... 19
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu................................................................................ 19
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 19


vi

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ................................................................ 19
3.3. Nội dung nghiên cứu .................................................................................... 19
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................. 19
3.4.1. Phƣơng pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp .......................................... 19
3.4.2. Phƣơng pháp khảo sát thực địa ................................................................. 20
3.4.3. Phƣơng pháp điều tra, phỏng vấn.............................................................. 20
3.4.4. Phƣơng pháp so sánh ................................................................................. 20
3.4.5. Phƣơng pháp chuyên gia ........................................................................... 21
3.4.6. Phƣơng pháp phân tích tổng hợp và xử lý số liệu..................................... 21
PHẦN 4: KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 22
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phú Lƣơng – tỉnh Thái
Nguyên. ............................................................................................................... 22
4.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên ............................................... 22
4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ............................................................................ 28
4.2. Đánh giá công tác quản lý, sử dụng HCBVTV, thực trạng hiểu biết và cách
sử dụng HCBVTV của ngƣời dân tại khu vực nghiên cứu ................................. 37
4.2.1. Đánh giá công tác quản lý HCBVTV trên địa bàn huyện Phú Lƣơng ..... 37
4.2.2. Tình hình sử dụng HCBVTV trên địa bàn huyện Phú Lƣơng ................. 39
4.2.3. Thực trạng hiểu biết và cách sử dụng của ngƣời dân về thuốc BVTV .... 46
4.3. Ảnh hƣởng của HCBVTV đến sức khỏe con ngƣời, môi trƣờng và hệ sinh
thái ....................................................................................................................... 51
4.4. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng HCBVTV và giải
pháp xử lý ô nhiễm tại khu vực nghiên cứu ........................................................ 54
4.4.1. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng HCBVTV tại khu
vực nghiên cứu .................................................................................................... 54
4.4.2. Giải pháp xử lý ô nhiễm môi trƣờng do HCBVTV gây ra ....................... 58
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 60
5.1 Kết luận ......................................................................................................... 60
5.2 Kiến nghị ....................................................................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 62


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ thập niên 70 của thế kỷ XX, cùng với sự phát triển của các ngành khoa
học khác, lĩnh vực hoá học và kỹ thuật sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật
(BVTV) đã có sự thay đổi mạnh mẽ. Sự hiểu biết sâu sắc hơn về phƣơng thức
tác động đã cho phép phát hiện ra nhiều hoạt chất mới có phƣơng thức tác động
khác trƣớc, có hiệu lực cao với dịch hại, dùng ở liều lƣợng thấp nhƣng lại an
toàn với con ngƣời và hệ động thực vật.
Tuy nhiên, do lạm dụng, thiếu kiểm soát và sử dụng sai quy trình nên
những mặt tiêu cực của hoá chất BVTV đã bộc lộ nhƣ: gây ô nhiễm nguồn nƣớc,
để lại dƣ lƣợng trong nông sản, gây độc cho ngƣời và các loại động vật, làm mất
cân bằng tự nhiên, suy giảm đa dạng của sinh động vật, xuất hiện nhiều loại dịch
hại mới, tạo tính chống thuốc của dịch hại. Chính vì vậy mà hóa chất BVTV vẫn
phải xếp trong danh mục các loại “chất độc”. Vào những năm 50, 60, 70 của thế
kỷ trƣớc hàng chục nghìn tấn thuốc BVTV (DDT, 666) đã đƣợc đƣa vào Việt
Nam bằng nhiều con đƣờng. Ngoài việc đƣợc phân phối về cho 2 nông dân sử
dụng vào mục đích phòng trừ sâu bệnh, các hoá chất này còn đƣợc dùng để
phòng trừ muỗi hay dùng chống mối mọt, bảo quản vũ khí quân trang ở các đơn
vị bộ đội.
Ở Việt Nam, các loại thuốc BVTV đã đƣợc sử dụng từ những năm 50 60 của thế kỷ trƣớc để phòng trừ các loại dịch bệnh. Từ năm 1957 đến 1980,
thuốc BVTV đƣợc sử dụng khoảng 100 tấn/năm đến những năm gần đây việc sử
dụng thuốc BVTV đã tăng đáng kể cả về khối lƣợng lẫn chủng loại. Vào những
năm cuối của thập kỷ 80, số lƣợng thuốc BVTV sử dụng là 10.000 tấn/năm,
sang những năm của thập kỷ 90, số lƣợng thuốc BVTV đã tăng lên gấp đôi
(21.600 tấn/năm vào năm 1990), thậm chí tăng lên gấp ba (33.000 tấn/năm vào
năm 1995). Diện tích đất canh tác sử dụng thuốc BVTV cũng tăng theo thời gian
từ 0,48% (năm 1960) lên khoảng 80 - 90% (năm 1997). Theo kết quả điều tra,
khảo sát của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về các điểm ô nhiễm do hoá chất
BVTV tồn lƣu gây ra trên phạm vị toàn quốc từ năm 2007 đến 2009 cho thấy


2

trên địa bàn toàn quốc có trên 1.100 địa điểm bị ô nhiễm hoá chất BVTV thuộc
nhóm POPs, có tới 289 kho chứa nằm rải rác tại 39 tỉnh, thành trong cả nƣớc,
tập trung chủ yếu ở Nghệ An, Thái Nguyên, Tuyên Quang. Trong số này, có tới
89 điểm đang gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng do tình trạng kho bãi xuống
cấp và rò rỉ hoá chất. Việc quản lý và xử lý lƣợng thuốc này nhƣ thế nào đang là
thách thức của các nhà chuyên môn và quản lý.
Trên thế giới, ƣớc tính có khoảng 39 triệu ngƣời có thể bị ngộ độc cấp
tính hàng năm do ảnh hƣởng của HCBVTV. Trong đố có khoảng 3 triệu ngƣời
bị ngộ độc cấp tính nghiêm trọng và 220 nghìn ngƣời tử vong do nhiễm độc
HVBVTV hàng năm.
Phú lƣơng là một huyện thuần nông của tỉnh Thái Nguyên, với diện tích
đất sản xuất nông nghiệp chiếm 44,73% tổng diện tích tự nhiên trên địa bàn
huyện và đƣợc phân bố tại hầu hết các xã trong huyện. Do điều kiện thời tiết
thuận lợi, đất đai thích hợp, nguồn nƣớc dồi dào nên Phú Lƣơng là huyện có
nghành trồng trọt phát triển rất sớm và mạnh. Tuy nhiên, do thiếu hiểu biết về
kỹ thuật sử dụng thuốc và tác hại của HCBVTV cũng nhƣ nhận thức về BVMT
của ngƣời dân còn thấp nên việc sử dụng HCBVTV tràn lan, quá liều đang trở
thành vấn nạn tại Phú Lƣơng.
Vì vậy việc tìm hiểu thực trạng sử dụng HCBVTV ở Việt Nam nói chung
cũng nhƣ huyện Phú Lƣơng nói riêng, đặc biệt là vấn đề đánh giá và dự báo mức
độ ảnh hƣởng của HCBVTV đến sức khỏe con ngƣời, môi trƣờng và hệ sinh thái
nhằm bổ sung những kiến thức đã học và nâng cao nhận thức trong việc bảo vệ
môi trƣờng sống là rất cần thiết đối với sinh viên nghành môi trƣờng.
Xuất phát từ vấn đề cấp thiết trên, đƣợc sự đồng ý của Ban giám hiệu
trƣờng Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên dƣới sự hƣớng dẫn của TH.S. Hà Đình
Nghiêm tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá thực trạng sử dụng và ảnh
hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến sức khỏe người dân trên địa bàn
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng sử dụng và ảnh hƣởng của hóa chất bảo vệ thực vật
đến sức khỏe ngƣời dân trên địa bàn huyện Phú Lƣơng tỉnh Thái Nguyên.


3

1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá công tác quản lý và tình hình sử dụng HCBVTV cho sản xuất
nông nghiệp tại khu vực nghiên cứu.
- Hiểu biết của ngƣời dân về HCBVTV tại khu vực nghiên cứu.
- Tác động của HCBVTV đến sức khỏe ngƣời dân và môi trƣờng tại khu
vực nghiên cứu.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng
HCBVTV tại khu vực nghiên cứu.
1.4 Yêu cầu của đề tài
- Tiến hành điều tra tìm hiểu tình hình, mục đích sử dụng và ảnh hƣởng
của HCBVTV trên đạ bàn huyện Phú Lƣơng.
- Thu thập số liệu phải chính xác, khách quan, trung thực.
- Những kiến nghị đƣa ra có tính khả thi, phù hợp với điều kiện của
địa phƣơng.
- Kết quả so sánh giữa danh sách HCBVTV từ ngƣời dân, từ thực tế ngoài
đồng ruộng, tại các đại lý, của hàng kinh doanh, buôn bán HCBVTV với danh
mục thuốc BVTV đƣợc sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng tại Việt Nam
phải minh bạch, chính xác.
1.5. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
+ Khái quát đƣợc mức độ nguy hiểm của thuốc BVTV đối với sức khỏe con
ngƣời và HST ở huyện Phú Lƣơng để đề xuất đƣợc các giải pháp phù hợp góp
phần vào việc QLMT huyện Phú Lƣơng nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói chung.
+Củng cố kiến thức cơ sở cũng nhƣ kiến thức chuyên ngành, tạo điều kiện
tốt hơn cho công tác BVMT sau này.
+ Rèn luyện kỹ năng thực tế, rút ra kinh nghiệm để làm quen với môi
trƣờng làm việc sau này. Đồng thời tạo lập thói quen làm việc độc lập.
+ Kết quả của đề tài là nền móng cho các nghiên cứu tiếp theo về đánh giá
ảnh hƣởng của HCBVTV cũng nhƣ đề xuất các giải pháp xử lý các vấn đề môi
trƣờng do việc sử dụng HCBVTV gây ra.


4

- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Đánh giá đƣợc hiện trạng ô nhiễm thuốc BVTV trên địa bàn huyện Phú
Lƣơng tỉnh Thái Nguyên.
+ Đƣa ra đƣợc các tác động của thuốc BVTV đối với sức khỏe con ngƣời
và HST.
+ Tạo cơ sở đề xuất đƣợc các biện pháp quản lý và sử dụng thuốc BVTV
một cách phù hợp.
+ Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về BVMT cho nhân dân
địa phƣơng.


5

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Cơ sở lý luận
Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan:
- Khái niệm về môi trƣờng
Môi trƣờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con
ngƣời và có ảnh hƣởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con
ngƣời và sinh vật.
- Khái niệm về HCBVTV
HCBVTV: Là danh từ chung dùng để chỉ một chất hoặc một hợp chất bất kỳ có
tác dụng dự phòng, tiêu diệt hoặc kiểm soát các sinh vật gây hại kể cả các
Vector gây bệnh cho ngƣời và động vật, các loại côn trùng hay động vật có hại
trong quá trình sản xuất, chế biến, dự trữ, xuất khẩu, tiếp thị lƣơng thực, sản
phẩm trong nông nghiệp, sản phẩm của gỗ, thức ăn gia súc hoặc phòng chống
các loại côn trùng, ký sinh trùng. [8]
- Khái niệm về chất độc
Chất độc: Là danh từ chung dùng để chỉ một chất hoặc một hợp chất bất kỳ có
tác dụng dự phòng, tiêu diệt hoặc kiểm soát các sinh vật gây hại kể cả các
Vector gây bệnh cho ngƣời và động vật, các loại côn trùng hay động vật có hại
trong quá trình sản xuất, chế biến, dự trữ, xuất khẩu, tiếp thị lƣơng thực, sản
phẩm trong nông nghiệp, sản phẩm của gỗ, thức ăn gia súc hoặc phòng chống
các loại côn trùng, ký sinh trùng [8].
- Khái niệm về độc tính
Độc tính: Là khả năng gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật ở một
lƣợng nhất định của chất độc đó [19]. Theo từ điển Bách Khoa Việt Nam: Độc tính
là tính gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật. Độc tính đƣợc chia ra các dạng:
 Độc cấp tính: chất độc xâm nhập vào cơ thể sinh vật gây nhiễm độc tức
thì, ký hiệu LD50 (Letal Dosis 50), biểu thị lƣợng chất độc (mg) đối với 1kg
trọng lƣợng cơ thể có thể gây chết 50% cá thể vật thí nghiệm( thƣờng là chuột
hoặc thỏ). Nếu chất độc lần với không khí (hơi độc hay ở trong nƣớc) thì đƣợc


6

ký hiệu LC50 ( Letal Concentration 50) biểu thị lƣợng chất độc (mg) trong một
m3 không khí hoặc một lit nƣớc có thể gây chết 50% cá thể thí nghiệm. LD50 và
LC50 càng thấp chứng tỏ độ độc cấp tính càng cao.
 Độc mãn tính (độc trƣờng diễn): Chỉ khả năng tích lũy chất độc trong cơ
thể, khả năng gây đột biến, gây ung thƣ hoặc quái thai, dị dạng.
- Khái niệm về dƣ lƣợng HCBVT
Dƣ lƣợng HCBV VT: là phần còn lại của các hoạt chất, chất mang, các phụ trợ
trợ khác cũng nhƣ các chất chuyển hóa của chúng và tập chất, tồn tại trên cây
trồng, nông sản, đất, nƣớc sau khi sử dụng chúng. Các phần này có khả năng gấy
độc còn lƣu trự một thời gian trên bề mặt của vật phun và trong môi trƣờng.
- Khái niệm bảo hộ lao động
Bảo hộ lao động: Là những dụng cụ lao động, phƣơng tiện, trang thiết bị thiết
yếu mà mỗi một ngƣời lao động cần sử dụng trong khi làm việc và công tác để
cơ thể không bị tác động xấu của các yếu tố có hại phát sinh trong môi trƣờng.
- Khái niệm về ô nhiễm môi trƣờng
Ô nhiễm môi trƣờng: Là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng không phù
hợp với tiêu chuẩn môi trƣờng, gây ảnh hƣởng tới con ngƣời và sinh vật. [22]
2.1.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trƣờng (BVMT) 2014 số 55/2014/QH13 đã đƣợc Quốc
hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (CHXHCNVN) khóa XIII, kỳ
họp thứ 7, thông qua ngày 23/6/2014.
- Quyết định số 89/2006/QĐ – BNN ngày 02/10/2006 về việc ban hành
quy định quản lý thuốc BVTV.
- Quyết định số 63/2007/QĐ – BNN của bộ NN & PTNT về việc sử đổi
bổ sung một số điều của quy định về quản lý thuốc BVTV ban hành theo quyết
định số 89/2006/QĐ – BNN ngày 02/10/2006 của Bộ trƣởng Bộ NN & PTNT.
Quyết định 05/2013/QĐ-UBND ngày 09/03/2013 về việc ban hành quy định
quản lý nhà nƣớc về thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Thông tƣ số 38/2010/TT – BNN ngày 28/06/2010 của Bộ NN & PTNT
về việc quy định thuốc BVTV và công văn số 1538/BVTV – QLT ngày
08/09/2010 hƣớng dẫn thi hành thông tƣ số 38/2010/TT – BNNPTNT.


7

- Thông tƣ số 12/2011/TT – BTNMT ngày 14/04/2011 do Bộ Tài Nguyên
& Môi Trƣờng ban hành quy định về quản lý chất thải nguy hại.
- Thông tƣ 36/2011/TT – BNNPTNT ngày 20/05/2011 về ban hành danh mục
thuốc BVTV đƣợc phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng ở Việt Nam.
- Thông tƣ số 10/2012/TT – BNNPTNT ngày 20/02/2012 về việc ban
hành danh mục thuốc BVTV đƣợc phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử
dụng ở Việt Nam.
- Thông tƣ 03/2013/TT-BNNPTNT ngày 11/01/2013 về quản lý thuốc
BVTV.
- Thông tƣ 21/2013/TT-BNNPTNT ngayf17/04/2013 của bộ trƣởng bộ
NN & PTNT ban hành danh mục thuốc BVTV.
- Thông tƣ 37/2013/TT-BNNPTNT ngày 02/08/2013 về việc sửa đổi bổ
xung một số nội dung của thông tƣ 21/2013/TT-BNNPTNT ngày 17/04/2013
của bộ trƣởng bộ NN&PTNT ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật đƣợc
phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở việt nam, ban hành danh mục sản
phẩm sử lý, cải tạo môi trƣờng chăn nuôi đƣợc phép lƣu hành tại Việt Nam
- QCVN 01-1:2009/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo
nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc BVTV phòng trừ sâu và nhện hại
cây trồng.
- QCVN 15:2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dƣ lƣợng hóa
chất BVTV trong đất.
2.2. Giới thiệu chung về thuốc BVTV
Hóa chất bảo vệ thực vật có thuật ngữ tiếng anh “Pesticide” dịch sang
tiếng việt có nghĩa là thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật hay hóa chất bảo vệ
thực vật.
Chủng loại HCBVTV đang đƣợc sử dụng ở Việt Nam rất đa dạng. Hiện
nay, nhiều nhất vẫn là hợp chất lân hữu cơ, Clo hữu cơ, nhóm độc từ Ia, Ib, đến
II và III, sau đó là các nhóm Cacbarmat và pyrethroid [1].
Theo báo cáo của bộ thƣơng mại thì hằng năm, mức tiêu thụ của HCBVTV
trong nƣớc khoảng 1,5 triệu tấn, không kể một số lƣợng không nhỏ đƣợc nhập


8

cảng lậu qua đƣờng biên giới mà chính quyền không thể kiểm soát đƣợc. Theo
thông tƣ 37/2013/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 08 năm 2013 của Bộ nâng
nghiệp và phát triển nông thôn thì danh mục thuốc BVTV đƣợc phép sử dụng có
1918 hoạt chất, danh mục thuốc BVTV hạn chế sử dụng có 12 hoạt chất, danh
mục thuốc BVTV cấm sử dụng có 29 hoạt chất khác nhau [2].
2.2.1. Phân loại độ độc của HCBVTV
2.2.1.1 Phân loại HCBVTV theo độc tính
Các nhà sản xuất HCBVTV luôn ghi rõ độc tính của từng loại, đơn vị đo
lƣờng đƣợc biểu thị dƣới dạng LD50 (Lethal dose 50) và tính bằng mg/kg cơ thể.
Các loại HCBVTV đƣợc chia mức độ độc nhƣ sau:
Bảng 2.1. Bảng phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại
(theo quy định của WHO)
Trị số LD50 của thuốc(mg/kg)
Nhóm độc

Dạng lỏng

Dạng rắn

Qua miệng

Qua da

Qua miệng

Qua da

Rất độc

≤ 20

≤ 40

≤5

≤ 10

Độc

20 – 200

40 – 400

5 – 50

10 – 100

Độc trung bình

200 – 2000

400 – 4000

50 – 500

100 – 1000

Ít độc

> 2000

> 4000

> 500

> 1000

(Nguồn: Nguyễn trần Oánh và cs, 2007) [19]
Trong đó:
- LD50 Liều chất độc cần thiết giết chết 50% chuột thực nghiệm, giá trị
LD50 càng nhỏ, chứng tỏ chất độc đó càng mạnh.
- Liều 5mg/kg thể trọng tƣơng đƣơng một số giọt uống hay nhỏ mắt.
- Liều 5 – 50mg/kg thể trọng tƣơng đƣơng một thìa cà phê.
- Liều 50 – 500mg/kg thể trọng tƣơng đƣơng hai thì súp


9

Bảng 2.2. Bảng phân loại nhóm độc của thuốc trừ dịch hại theo WHO
Nhóm Độc

Nhóm độc

Nguy hiểm(I)

LD50 qua miệng
(mg/kg)
LD50 qua da
(mg/kg)
LD50 qua hô hấp
(mg/kg)
Phản ứng niêm mạc
mắt
Phản ứng da

Báo động(II) Cảnh Báo(III)

Cảnh báo(IV)

< 50

50 – 500

500 – 5000

>5.000

<200

200 – 2000

2000 – 20.000

>20.000

<2

0.2 – 2

2 - 20

>20

Gây hại niêm
mạc, đục
màng, sừng
mắt kéo dài
>7 ng ày
Mẩn ngứa da
kéo dài

Đục màng,
sừng mắt và
gây ngứa
niêm mạc 7
ng ày
Mẩn ngứa
72h

Gây ngứa niêm
Không gây
mạc
ngứa niêm mạc
Mẩn ngứa nhẹ
72h

phản ứng
nhẹ 72h

(Nguồn: Nguyễn trần Oánh và cs, 2007) [19]
Bảng 2.3. Bảng phân loại độ độc thuốc BVTV ở Việt Nam và các hiện tƣợng
về độ độc cần ghi trên nhãn theo WHO
Nhóm
độc
Nhóm
độc I

Nhóm
độc II

Nhóm
độc III

Chữ
đen

Hình tƣợng
(đen)

vạch
màu

LD50 đối với chuột (mg/kg)
Qua miệng
Qua da
Thể rắn Thể lỏng Thể rắn Thể lỏng

Đầu lâu xƣơng
chéo trong hình
Rất độc
Đỏ
≤ 50
≤ 200
thoi vuông
trắng
Chữ thập chéo
>200 –
Độc cao trong hình thoi Vàng >50 – 500
2000
vuông trắng
Đƣờng chéo
Xanh
Nguy không liền nét
500 –
>2000 –
nƣớc
hiểm trong hình thoi
2000
3000
biển
vuông trắng
Cẩn Không biểu
Xanh lá
>2.000
>3.000
thận tƣợng
cây

(Nguồn: Nguyễn trần Oánh và cs, 2007) [19]

≤ 100

≤ 400

>100 –
1.000

>400 –
4000

>1.000

>4.000

>1.000

>4.000


10

2.2.1.2 Phân loại HCBVTV dựa vào con đường xâm nhập đến dịch hại
Bảng 2.4. Bảng phân loại độ độc theo con đƣờng xâm nhập đến dịch hại
Loại chât độc

Con đƣờng xâm nhập

Chất độc tiếp xúc

Xâm nhập qua biểu bì của của dịch hại

Chất độc xông hơi

Xâm nhập qua bộ máy hô hấp

Chất độc nội hấp

Xâm nhập vào cây qua lá, thân, rễ,cành, rồi đƣợc vân
chuyển tích lũy trong hệ thống dẫn nhựa của cây

Chất độc vị độc

Xâm nhập qua đƣờng tiêu quá của dịch hại

Chất độc thấm sâu

Xâm nhập vào cây qua tế bào thực vật theo chiều ngang

(Nguồn: Nguyễn trần Oánh và cs, 2007) [19]
2.2.1.3. Phân loại HCBVTV dựa vào nguồn gốc hóa học
- Thuốc có nguồn gốc thảo mộc
- Thuốc có nguồn gốc sinh học
- Thuốc có nguồn gốc vô cơ
- Thuốc có nguồn gốc hữu cơ
2.2.2. Những ưu, nhược điểm của việc sử dụng HCBVTV trong sản xuất
nông nghiệp và hệ sinh thái
2.2.2.1. Ưu điểm của việc sử dụng HCBVTV trong sản xuất nông nghiệp
Trên thực tế hiện nay, dù muốn hay không ta cũng không thể phủ nhận sự
cần thiết của HCBVTV trong sản xuất nông nghiệp của nƣớc ta cũng nhƣ nhiều
nƣớc trên thế giới. chúng ta đều hiểu rõ, thuốc BVTV nếu đƣợc sử dụng hiệu
quả sẽ mang lại lợi ích thiết thực cho ngƣời sản xuất nhƣ:
- Tiêu diệt dịch hại nhanh, triệt để và chắc chắn.
- Chặn đứng đƣợc dịch hại, nhất là trƣờng hợp dịch hại phát sinh thành
dịch, đe dọa nghiêm trọng tới năng suất cây trồng mà các biện pháp khác không
thể ngăn cản nổi.
- Trong một thời gian rất ngắn có thể sử dụng trên diện tích rộng với các
phƣơng tiện rải thuốc tiên tiến nhất.
- Mang lại hiệu quả kinh tế cao, bảo vệ năng suất, giá trị thẩm mĩ của
nông sản.


11

2.2.2.2. Nhược điểm của việc sử dụng HCBVTV trong sản xuất nông nghiệp
Bên cạnh những giá trị lợi ích đó ta không thể không nhắc tới những hậu
quả mà thuốc BVTV gây ra nhƣ:
- Gây ô nhiễm môi trƣờng, đầu độc khí quyển, ảnh hƣởng đến mọi vật.
- Dƣ lƣợng thuốc tồn đọng trong nông sản, thực phẩm, đất, nƣớc gây ảnh
hƣởng xấu tới hoạt động sống của con ngƣời và các động vật khác.
- Hình thành nên tính kháng thuốc của dịch hại hoặc phát sinh dịch hại
mới...gây khó khăn cho công tác phòng trừ.
2.2.3. Một số điểm cần lưu ý khi sử dụng thuốc BVTV
- Nguyên tắc chung: Với thuốc BVTV chỉ đƣợc sử dụng thƣớc BVTV
trong danh mục thuốc BVTV đƣợc phép sử dụng hoặc danh mục hạn chế sử
dụng do Bộ NN & PTNT ban hành.
- Nghiêm cấm sử dụng thuốc BVTV trong danh mục cấm sử dụng ở Việt
Nam; các loại thuốc không rõ nguồn gốc, xuất xứ; các loại thuốc không có nhãn
hoặc nhẵn chỉ ghi bằng tiếng nƣớc ngoài.
- Sử dụng thuốc BVTV đúng với hƣớng dẫn đƣợc ghi trên nhãn thuốc.
- Sử dụng thuốc BVTV phải đảm bảo nguyên tắc 4 đúng (đúng thuốc,
đúng lúc, đúng liều lƣợng và nồng độ, đúng cách) và phải tuân thủ thời gian
cách ly đã đƣợc ghi trên nhãn.
Chính quyền cấp xã. Phƣờng chịu trách nhiệm quản lý việc buôn bán, sử
dụng thuốc BVTV tại địa phƣơng; phối hợp với cơ quan chuyên môn về bảo vệ
và kiểm dịch thực vật tổ chức tuyên truyền và hƣớng dẫn việc sử dụng thuốc
BVTV hiệu quả và xử lý các hành vi vi pham.
- Độc với cơ thể sinh vật: Tác động tới hệ thần kinh làm sinh vật tê liệt và
dẫn tới tử vong.
- Tồn dƣ lâu dài trong đất, nƣớc qua chuỗi thức ăn sẽ xâm nhập vào cơ
thể con ngƣời gây nhiều rối loạn và phát triển thành bệnh nhƣ ung thƣ, viêm loét
ngoài da...


12

2.3. Công tác quản lý và sử dụng HCBCTV trên thế giới và Việt Nam
2.3.1. Công tác quản lý và sử dụng HCBCTV trên thế giới
Trƣớc thế kỷ XX, theo một số triết gia cổ đại cho biết thì việc sử dụng
HCBVTV đã có từ xa xƣa qua việc dùng lá cây rai xuống chỗ nằm để tránh côn
trùng đốt. Tài liệu của Hassall mô tả việc sử dụng các chất vô cơ để tiêu diệt các
loại côn trùng đã có từ thời Hy Lạp cổ đại, con ngƣời cũng đã biết sử dụng các
loài cây độc và lƣu huỳnh trong tro núi lửa để trừ sâu bệnh. Giữa thế kỷ XVI
ngƣời Trung Quốc đã biết dùng các chất thạch tín sau đó là Nicotin chiết xuất từ
cây thuốc lá để bảo vệ cây trồng. [17] Cuối thế kỷ XIX, các HCBVTV đã đƣợc
sử dụng rộng rãi nhƣng biện pháp hóa học lúc này vẫn chƣa có vai trò đáng kể
trong sản xuất nông nghiệp.
Từ đầu thế kỷ XX đến năm 1960, HCBVTV hữu cơ ra đời làm thay đổi
vai trò của biện pháp hóa học trong sản xuất nông nghiệp. Biện pháp hóa học
đƣợc khai thác ở mức tối đa [19].
Từ năm 1960 – 1980, việc lạm dụng HCBVTV đã để lại những hậu quả
rất xấu cho môi trƣờng và sức khỏe cộng đồng. Chính vì điều này mà các nhà
khoa học đã đầu tƣ vào nghiên cứu các loại HCBVTV mới an toàn hơn đối với
môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời [19].
Trong những năm gần đây đã có những chuyển biến tích cực trong nghành công
nghiệp HCBVTV thế giới. đặc biệt là những chất có tính độc cao đã dần đƣợc
loại bỏ ra khỏi thị trƣờng và thay vào đó là các loại HCBVTV ít độc hại hơn đối
với môi trƣờng và sức khỏe cộng đồng [19].
2.3.2. Công tác quản lý và sử dụng HCBCTV ở Việt Nam
Những năm trƣớc 1957, biện pháp hóa học hầu nhƣ không có vị trí trong
sản xuất nông nghiệp. Tháng 1 năm 1956 thành lập tổ hóa bảo vệ thực vật của
Viện Khảo cứu trồng trọt đã đánh dấu sự ra đời của ngành hóa BVTV ở Việt
Nam. Năm 1961, Cục BVTV đƣợc thành lập là một cơ quan quản lý nhà nƣớc
thuộc Bộ NN & PTNT. HCBVTV đƣợc dùng lần đầu trong sản xuất nông
nghiệp ở miền Bắc tại Hƣng Yên (vụ Đông – Xuân 1956 – 1957), miền Nam
HCBVTV đƣợc sử dụng từ năm 1962 [19].


13

Giai đoạn 1957 – 1975, thời kỳ bao cấp việc nhập khẩu quản lý và phân
phối HCBVTV hoàn toàn do nhà nƣớc thực hiện. Lƣợng HCBVTV dùng không
nhiều với hơn 20 chủng loại chủ yếu là thuốc trừ sâu và thuốc trừ bệnh [19].
Giai đoạn 1990 đến nay, kể từ khi có chính sách đổi mới năm 1986, thị
trƣờng HCBVTV đã thay đổi cơ bản. Nền kinh tế thị trƣờng, nguồn hàng phong
phú, nhiều chủng loại đƣợc cung ứng kịp thời, nông dân có điều kiện lựa chọn
HCBVTV, giá cả khá ổn định có lợi cho nông dân. Năm 1991, hóa chất trừ sâu
chiếm 83,3%, hóa chất trừ nấm 9,5%, hóa chất diệt cỏ 4,1% và những loại khác
chiếm 3,1% [13].. Đến năm 2008 tỷ lệ hóa chất trừ sâu chiếm 37,9%, hóa chất
trừ nấm chiếm 21,12%, hóa chất diệt cỏ 13,77%, hóa chất diệt côn trùng 23,46%
và những loại khác là 3,75%. Lƣợng HCBVTV tiêu thụ qua các năm tăng đần,
kim ngạch nhập khẩu HCBVTV tăng mạnh. Theo số liệu của Tổng cục Thống
kê, kim ngạch nhập khẩu HCBVTV và nguyên liệu năm 2007 là 382.830.015
USD tăng 25,4% so với cùng kỳ năm 2006, năm 2008 là 473.760.692 USD tăng
23.6% so với cùng kỳ năm 2007. Nguồn HCBVTV đƣợc nhập khẩu về trong
năm 2008 chủ yếu từ : Trung Quốc (200.262.568 USD), Singapore (91.116.287
USD), Ấn Độ (42.219.807 USD), kế tiếp là Nhật Bản (19.412.585 USD). Hiện
nay số lƣợng và chủng loại HCBVTV sử dụng ở nƣớc ta tƣơng đối cao so với
khu vực. Năm 2009, Bộ NN & PTNT cho phép 886 hoạt chất và 2537 thƣơng
phẩm đƣợc phép sử dụng tại Việt Nam [3].
2.4. Tác động của thuốc BVTV đến môi trƣờng và hệ sinh thái
Trong quá trình sản xuất, vận chuyển, bảo quản và sử dụng HCBVTV đã
tác động đến môi trƣờng bằng nhiều cách khác nhau
- HCBVTV còn tồn đọng bên trong bao bì chứa hóa chất sau khi sử dụng
- Dƣ lƣợng ngấm xuống đất, phát tán trong không khí hay chảy theo
dòng nƣớc
- Dƣ lƣợng còn lại trên hoa quả
- Thuốc quá hạn hay không đạt tiêu chuẩn (tiêu hủy không triệt để)
- Sự cố trong quá trình đóng gói, vận chuyển bị rò rỉ
- Sự cố cháy nổ nhà máy, cơ sở sản suất


14

Con đƣờng
dự kiến
phát tán
của thuốc
BVTV

Tia nƣớc thuốc
BVTV

Theo trọng lực
Không khí

Cây trồng

Diệt sâu bệnh

Theo mƣa

Mƣa, sƣơng mù
Đất trồng

Phát tán
hoạt tính
của thuốc
trong môi
trƣờng

Thu hoạch
Động vật

Xói mòn
Rửa trôi
Nƣớc sạch

Nƣớc cấp
Con ngƣời
Nƣớc ngầm

Biển

Hình 2.1. Con đƣờng phát tán của HCBVTV trong môi trƣờng
Sau quá trình phát tán, HCVBVTV sẽ tác động đến môi trƣờng rồi sau
đó chuyển hóa và mất đi thông qua sơ đồ sau đây:
Không khí

Đất

Thực vật

HCBVTV

Thực phẩm

Nƣớc

Động vật

Ngƣời

Hình 2.2. Tác động của HCBVTV đến môi trƣờng và con đƣờng mất đi
của thuốc


15

2.4.1. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường đất và các vi sinh vật đất
Khi phun HCBVTV cho cây trồng thuốc sẽ bị bắn xuống đất sẽ làm
giảm đáng kể mật độ giun đất và các hệ vi sinh vật. Nó hủy diệt các sinh vật có
lợi và các sinh vật có hại trong đất, làm cho một số vùng đất bị bạc mầu, khô
cằn, mất dần các chất dinh dƣỡng tạo mầm bệnh trong đất , cây không hút đƣợc
dinh dƣỡng, do đó dẫn đến hiện tƣợng cây còi cọc [10].
2.4.2. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường nước
HCBVTV xâm nhập vào môi trƣờng nƣớc theo rất nhiều cách:
 Khi sử dụng cho đất chúng sẽ thấm vào nƣớc thông qua môi trƣờng đất
 Dùng trực tiếp thuốc để diệt côn trùng trong nƣớc.
 Nƣớc chảy qua các vùng đất có sử dụng HCBVTV.
 Do nƣớc thải công nghiệp từ các nhà máy sản xuất HCBVTV.
Theo ƣớc tính hằng năm chúng ta có khoảng 213 tấn HCBVTV theo bụi
và nƣớc mƣa đổ xuống Đại Tây Dƣơng [15].
HCBVTV vào nƣớc gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc gồm cả nƣớc mặt và
nƣớc ngầm, suy thoái chất lƣợng nguồn nƣớc, ảnh hƣởng nghiêm trọng đến các
hoạt động sống của các sinh vật thủy sinh.
2.4.3. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường không khí
HCBVTV xâm nhập vào môi trƣờng không khí gây mùi khó chịu khiến cho
không khí bị ô nhiễm. Nhất là nhờ các tác nhân bên ngoài nhƣ gió sẽ thúc đẩy
quá trình khuếch tán của hóa chất làm ô nhiễm không khí cả một vùng rộng lớn.
Ô nhiễm không khí do HCBVTV sẽ tác động xấu tới sức khỏe con ngƣời và các
động vật khác thông qua con đƣờng hô hấp.
2.4.4. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến cây trồng
HCBVTV đƣợc xâm nhập, dịch chuyển và tồn tại ở các bộ phận của cây,
ảnh hƣởng đén sự sinh trƣởng và phát triển của cây nhƣ sau:
 Làm cho năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất tăng.
 Rút ngắn thời gian sinh trƣởng ra hoa sớm, quả chín sớm.
 Tăng sức chống chịu với các điều kiện bất thuận lợi nhƣ: chống rét,
chống hạn, chống đổ, chống chịu bệnh...


16

Bên cạnh đó dùng HCBVTV cũng có ảnh hƣởng xấu đến cây trồng khi sử
dụng thuốc không đúng:
 Làm giảm tỷ lệ nảy mầm, rễ không phát triển, cây còi cọc, màu lá biến
đổi, cây chết non...
 Lá bị cháy, bị thủng. lá non và ngọn cây bị biến dạng, hoa quả bị rụng
nhiều, quả nhỏ, chín muộn...
2.4.5. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đối với con người và động vật máu nóng
Các nghiên cứu khoa học đã tìm thấy những bằng chứng về mối liên quan
giữa HCBVTV với bệnh ung thƣ não, ung thƣ vú, ung thƣ gan, dạ dày, bàng
quang, thận. Các hậu quả sinh sản: đẻ non, vô sinh, thai dị dạng, quái thai, ảnh
hƣởng tới chất lƣợng tinh dịch, rối loạn thần kinh thực vật, rối loạn hành vi, tổn
thƣởng chức năng miễn dịch và dị ứng, tăng cảm giác [19]. Theo tổ chức y tế
Liên Mỹ ƣớc tính khoảng 3% ngƣời lao động nông nghiệp tiếp xúc với
HCBVTV bị ngộ độc cấp tính, với khoảng 1,3 tỷ ngƣời lao động nông nghiệp
trên toàn thế giới có nghĩa là khoảng 39 triệu ngƣời có thể bị ngộ độc cấp tính
hằng năm.
Theo thống kê của tổ chức Y tế thế giới ( WHO) năm 1990, mỗi năm có
khoảng 25 - 39 triệu lao động trong nghành nông nghiệp bị nhiễm độc, trong đó
3 triệu ca nhiễm độc nghiêm trọng làm 220.000 ca tử vong liên quan đến
HCBVTV. Ở các nƣớc đang phát triển chiếm 99% số trƣờng hợp, cho dù những
nƣớc này chỉ tiêu thụ 20% lƣợng HCBVTV.
Các biểu hiện nhiễm độc sau ngày làm việc khá phổ biến :đau đầu, chóng
mặt, mệt mỏi, lợm giọng, buồn nôn, chán ăn...Nhiều tác giả đã nghiên cứu đánh
giá ảnh hƣởng của HCBVTV đến sức khỏe con ngƣời.
Nguyễn Duy Thiết điều tra 100 hộ gia đình tại 5 đội, xã Tam Hiệp, huyện
Thanh trì, Hà Nội thấy 73 % có biểu hiện triệu chứng nhƣ nôn nao, khó chịu,
choáng váng, nhức đầu, mệt mỏi, buồn nôn, khó ngủ, ngứa và nóng rát các vùng
da hở [25].
Cao Thúy Tạo tiến hành một nghiên cứu ngang, mô ta nguy cơ nhiễm độc
HCBVTV trên ngƣời sử dụng tại mọt số vùng chuyên canh khác nhau. Kết quả cho
thấy ngƣời sử dụng HCBVTV thƣờng có biểu hiện mệt mỏi, chóng mặt, tăng tiết


17

nƣớc bọt, mất ngủ. Nồng độ HCBVTV/cm2 da sau khi phun gấp 2 lần trƣớc khi
phun, 32,4% đối tƣợng nghiên cứu có biểu hiện cƣờng phó giao cảm. [23]
Nguyễn Đình Chất nghiên cứu 62 bệnh nhân đƣợc chuẩn hóa là ngộ độc
cấp lân hữu cơ thấy tổng số nhiễm khuẩn là 29/62 (46.78%)trong đó nhiễm
khuẩn phổi phế quản là 23/29 (79.32%). Ngộ độc càng nawmngj thì càng dễ bị
nhiễm khuẩn, ngộ độc độ I: nhiễm khuẩn 0 %, độ II: 39,29%, độ III: 62.5%, độ
IV: 80 [4].
Hà Huy Kỳ và cs nghiên cứu 213 công nhân sang chai, đóng gói
HCBVTV ở 4 cơ sở sản xuất. Kết quả cho thấy giảm hoạt tính enzym
cholinesterase toàn phần chiếm 34,7%, giảm enzym cholinesterase hồng cầu
33,8%; enzym cholinesterase huyết tƣơng giảm trên 30% chiếm 8,9% [14].
Theo Hà Minh Trung và cs trong nhóm nghiên cứu đề tài cấp nhà nƣớc
1108, cả ngƣớc hiện có 11,5 triệu hộ nông nghiệp, số ngƣời tiếp xúc nghề
nghiệp với HCBVTV ít nhất cũng tới 11,5 triệu ngƣời. Với tỷ lệ nhiễm độc
HCBVTV mãn tính là 18,26% thì số ngƣời bị nhiễm độc mãn tính trong cả
nƣớc có thể lên tới 2,1 triệu ngƣời [27].
2.4.6. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đối với động vật sống trên cạn và dưới nước
Qua thức ăn, nguồn nƣớc, HCBVTV có thể đƣợc tích lũy trực tiếp trong
cơ thể động vật.
HCBVTV có thể gây ngộ độc mãn tính hay cấp tính cho động vật. Khi
ngộ độc nhẹ, động vật có thể ăn ít, sút cân, tăng trọng kém, đẻ ít, tỷ lệ trứng nở
của gia cầm thấp.
HCBVTV có thể gây ra các chứng bệnh nhƣ: Đồng làm cho cừu mắc
bệnh vàng da; ĐT làm cho thỏ đẻ con có tỷ lệ đực thấp, giảm khả năng sinh sản
và phát triển...
HCBVTV, đặc biệt là các thuốc trừ sâu dễ gây hại cho ong mật, các sinh
vật có ích, chim và động vật hoang dã.
Bên cạnh các tác hại trực tiếp, thuốc còn giết hay làm giảm nguồn thức ăn cho
cá và các loại động vật, các loài ký sinh thiên địch [19].


18

2.4.7. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến các thiên địch.
Trên đồng ruộng có khoảng 300 loài thiên địch, trong đó có 167 loài là côn
trùng ăn thịt, khoảng 100 loài là côn trùng ký sinh, khoảng 29 loài là nhện bắt
mồi ăn thịt.
Khi phun HCBVTV trên đồng ruộng, các côn trùng có ích cũng bị têu diệt
hoặc yếu đi, hoặc di cƣ sang nơi khác. Chính vì vậy khi côn trùng gây hại quay
trở lại thì rất dễ bùng phát do không có thiên địch khống chế.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×