Tải bản đầy đủ

NGHIÊN CỨU CẤU TẠO, ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA MÁY CHẶT MÍA RẢI HÀNG 4GZ9 TẠI NÔNG TRƯỜNG MÍA KIÊN DŨNG HÒN ĐẤT – KIÊN GIANG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU CẤU TẠO, ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC
CỦA MÁY CHẶT MÍA RẢI HÀNG 4GZ-9 TẠI
NÔNG TRƯỜNG MÍA KIÊN DŨNG
HÒN ĐẤT – KIÊN GIANG

Sinh viên thực hiện:Nguyễn Văn Sự
Nguyễn Trọng Minh Khiêm
Ngành:
Niên khoá:

Cơ Khí Nông Lâm
2008 - 2012

Tháng 06/2012



NGHIÊN CỨU CẤU TẠO, ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA
MÁYCHẶT MÍA RẢI HÀNG 4GZ-9 TẠI NÔNG TRƯỜNG MÍA
KIÊN DŨNG – HÒN ĐẤT – KIÊN GIANG

Tác giả

NGUYỄN VĂN SỰ
NGUYỄN TRỌNG MINH KHIÊM

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành
Cơ Khí Nông Lâm

Giáo viên hướng dẫn
Th.S Võ Văn Thưa
Kỹ Sư Võ Hùng Anh

Tháng 06 năm 2012
i


CẢM TẠ

Chúng em chân thành cảm ơn:
- Ban Giám hiệu trường cùng quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm Thành
Phố Hồ Chí Minh đã giúp chúng em hoàn thành đề tài cuối khóa học này.
- Ban chủ nhiệm Khoa Cơ Khí - Công Nghệ cùng toàn thể quý thầy cô đã giúp
đỡ và dạy dỗ tận tình trong suốt thời gian học tập.
- Thầy Võ Văn Thưa và thầy Võ Hùng Anh đã tận tình giúp đỡ chúng em trong
suốt thời gian thực hiện đề tài
- Cảm ơn các anh, chị, cô, chú của Nông trường mía Kiên Dũng đã tạo điều
kiện tốt cho chúng em trong suốt quá trình thực hiện đề tài tại Nông trường Kiên
Dũng – Hòn Đất – Kiên Giang.
- Cảm ơn tất cả bạn bè, những người luôn quan tâm, động viên chúng em về tất
cả mọi mặt.

ii


TÓM TẮT
Đề tài “Nghiên cứu cấu tạo, đánh giá khả năng làm việc của máy chặt mía rải


hàng 4GZ-9 tại nông trường mía Kiên Dũng – Hòn Đất – Kiên Giang.”
MỤC TIÊU ĐỀ TÀI:
Trên thế giới hiện nay có rất nhiều mẫu máy thu hoạch mía và đã được sử
dụng rất nhiều trong canh tác mía như: Cu Ba, Mỹ, Ấn Độ, Trung Quốc…Tuy
nhiên ở Việt Nam việc đưa các mẫu máy này vào thu hoạch mía còn gặp rất nhiều
khó khăn và chưa được sử dụng rộng rãi.
Có rất nhiều mẫu máy được nhập từ nước ngoài và một số mẫu máy được
nghiên cứu chế tạo trong nước để chạy ứng dụng khảo nghiệm.Trong số đó có máy
chặt mía rãi hàng 4GZ-9 của Trung Quốc nhập về Việt Nam và chạy ứng dụng khảo
nghiệm tại nông trường mía Kiên Dũng – Hòn Đất – Kiên Giang.
NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Tìm hiểu và vẽ sơ đồ cấu tạo máy chặt mía rải hàng 4GZ-9 của Trung Quốc.
Phân tích khả năng làm việc của máy chặt mía rải hàng 4GZ-9 để tìm ra ưu
nhược điểm của máy.
Khảo nghiệm sơ bộ máy chặt mía rải hàng 4GZ-9 tại nông trường mía Kiên
Dũng – Hòn Đất – Kiên Giang
KẾT QUẢ
Đề tài đã hoàn thành các mục đích đề ra.
Qua khảo nghiệm sơ bộ, máy chặt mía rải hàng 4GZ-9 đã hoạt động đạt yêu
cầu tại nông trường mía Kiên Dũng – Hòn Đất – Kiên Giang.
Các thông số kỹ thuật của máy 4GZ-9 đã đáp ứng tốt khâu chặt gốc đảm bảo
yêu cầu nông học của cây mía, và chất lượng đường trong cây mía sau khi chặt.
Cần cải tiến một số bộ phận để máy hoạt động trên những điều kiện khác
nhau như: ruộng mía nhiều cỏ, ngã nhiều hướng, chuột cắn ngã…

iii


MỤC LỤC
Trang
Trang tựa ............................................................................................................... i 
CẢM TẠ

............................................................................................................ ii 

TÓM TẮT ........................................................................................................... iii 
MỤC LỤC ........................................................................................................... iv 
DANH SÁCH CÁC BẢNG................................................................................ vii 
DANH SÁCH CÁC HÌNH ............................................................................... viii 
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU ........................................................................................ 1 
1.1. Đặt vấn đề: ..................................................................................................... 1 
1.2. Mục đích đề tài: ............................................................................................. 1 
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 2 
2.1. Tầm quan trọng của cây mía trong sản xuất nông nghiệp: ...................... 2 
2.1.1. Hướng phát triển cây mía ở Việt Nam: ........................................................ 3 
2.1.2. Diện tích và năng suất mía ở Việt Nam qua các năm: ................................. 3 
2.1.3. Diện tích, sản lượng và năng suất mía ở từng vùng của Việt Nam: ............ 4 
2.2. Một số ứng dụng và lợi ích của cây mía:..................................................... 4 
2.2.1. Mía là cây sản suất ra nguồn năng lượng:.................................................... 4 
2.2.2. Mía là nguồn nguyên liệu lấy sợi trong tương lai: ....................................... 5 
2.2.3. Mía là cây có khả năng bảo vệ đất và bồi dưỡng đất: .................................. 5 
2.2.4. Mía là nguyên liệu của nhiều ngành công nghiệp: ...................................... 6 
2.3. Yêu cầu khi thu hoạch: ................................................................................. 7 
2.4. Đặc tính của cây mía trên quan điểm thu hoạch: ...................................... 7 
2.5. Xác định thời kì thu hoạch: .......................................................................... 8 
2.6. Các phương pháp thu hoạch mía hiện nay: ................................................ 9 
2.6.1. Phân loại theo nguồn động lực:.................................................................... 9 
2.6.2. Phân loại theo sản phẩm sau thu hoạch: .................................................... 10 
2.7. Yêu cầu kỹ thuật nông học trong thu hoạch mía: .................................... 10 
2.7.1. Khi chặt: ..................................................................................................... 10 
iv


2.7.2. Khi róc lá: ................................................................................................... 10 
2.7.3. Khi gom và vận chuyển: ............................................................................ 11 
2.7.4. Chặt gốc mía chuẩn bị đồng:...................................................................... 11 
2.7.5. Các chỉ tiêu quan trọng khi thu hoạch mía: ............................................... 11 
2.8. Hiện trạng và hướng phát triển của máy thu hoạch mía ở Việt Nam, ở
Tây Nam Bộ và đặc biệt ở Kiên Giang: ................................................................ 11 
2.8.1. Tình hình sản xuất mía ở Việt Nam và Tây Nam Bộ nói chung: .............. 11 
2.8.2. Tình hình sản xuất mía ở Kiên Giang nói riêng:........................................ 12 
2.8.3. Thực trạng phát triển máy thu hoạch mía ở Việt Nam: ............................. 13 
2.9. Một số máy thu hoạch mía: ........................................................................ 13 
2.9.1. Máy chặt mía rải hàng:............................................................................... 13 
2.9.2. Máy thu hoạch mía liên hợp với máy kéo 4 bánh của Thái Lan:............... 15 
2.9.3. Máy cắt ngọn – bóc lá mía tĩnh tại: ............................................................ 16 
2.9.4. Một số mẫu máy liên hợp tự hành thu hoạch mía để nguyên cây: ............ 17 
2.9.5. Máy thu hoạch mía đoạn CASE 8800 của Mỹ: ......................................... 19 
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP KHẢO NGHIỆM ......................................... 20 
3.1. Phương pháp khảo nghiệm: ....................................................................... 20 
3.1.1. Dụng cụ: ..................................................................................................... 20 
3.1.2. Phương pháp xác định tính chất ruộng mía: .............................................. 20 
3.1.3. Phương pháp xác định tính chất làm việc của máy:................................... 21 
3.2. Phương pháp nghiên cứu cấu tạo: ............................................................. 23 
3.2.1. Dụng cụ: ..................................................................................................... 23 
3.2.2. Các bước tiến hành nghiên cứu: ................................................................. 23 
3.3. Phương tiện: ................................................................................................ 23 
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ THẢO LUẬN ........................................................... 24 
4.1. Giới thiệu chung về máy chặt mía rải hàng 4GZ-9: ................................ 24 
4.1.1. Nhiệm vụ: ................................................................................................... 24 
4.1.2. Yêu cầu của máy: ....................................................................................... 24 
4.1.3. Các thông số của máy: ............................................................................... 24 
4.2. Cấu tạo máy chặt mía rải hàng 4GZ-9: .................................................... 26 
4.2.1. Sơ đồ cấu tạo: ............................................................................................. 26 
v


4.2.2. Các bộ phận chính: ..................................................................................... 28 
4.3. Sơ đồ truyền động của máy chặt mía rải hàng 4GZ-9: ........................... 41 
4.4. Nguyên lý hoạt động: .................................................................................. 42 
4.5. Kết quả khảo nghiệm sơ bộ:....................................................................... 42 
4.5.1. Các yêu cầu cơ bản khi sử dụng máy:........................................................ 42 
4.5.2. Các biện pháp an toàn khi sử dụng máy: ................................................... 43 
4.5.3. Các thao tác khi sử dụng máy: ................................................................... 43 
4.5.4. Khảo nghiệm đợt I: .................................................................................... 44 
4.5.5. Khảo nghiệm đợt II: ................................................................................... 47 
4.5.6. Các nguyên nhân hư hỏng và biện pháp khắc phục: .................................. 49 
4.5.7. Bảo dưỡng cho máy: .................................................................................. 49 
4.5.8. Thảo luận:................................................................................................... 50 
4.5.9. Nhận xét: .................................................................................................... 51 
4.6. Đánh giá chất lượng làm việc của máy mía rải hàng 4GZ-9: ................. 51 
4.7. Ưu nhược điểm của máy: ........................................................................... 52 
4.7.1. Ưu điểm:..................................................................................................... 52 
4.7.2. Nhược điểm: ............................................................................................... 52 
4.8. Tính toán sơ bộ hiệu quả kinh tế máy chặt mía rải hàng 4GZ-9: .......... 52 
4.8.1. Chi phí trong thu hoạch bằng phương pháp thủ công: ............................... 52 
4.8.2. Chi phí trong thu hoạch bằng phương pháp dùng máy 4GZ-9: ................. 52 
4.9. Xác định chỉ tiêu hiệu quả kinh tế: ............................................................ 53 
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN ĐỀ NGHỊ ............................................................... 55 
KẾT LUẬN ĐỀ NGHỊ ....................................................................................... 55 
5.1. Kết luận: ....................................................................................................... 55 
5.2. Đề nghị: ........................................................................................................ 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 587 
PHỤ LỤC .......................................................................................................... 58 

vi


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang

Bảng 2.1. Tổng quan các vùng trồng mía nước ta. ............................................... 2 
Bảng 2.2. Sản lượng mía phân theo vùng. ............................................................ 3 
Bảng 2.3. Kết quả thực hiện nghị định số 26/2007/QĐ-TTg................................ 4 
Bảng 2.4. Số liệu tổng quan mía phân theo địa phương: .................................... 12 
Bảng 2.5. Diện tích, năng suất, sản lượng mía các vùng của Kiên Giang ........... 12 
Bảng 4.1. Đặc tính kỹ thuật của máy 4GZ-9. ..................................................... 25 
Bảng 4.2. Đặc điểm ruộng khảo nghiệm đợt I. ................................................... 45 
Bảng 4.3. Kết quả khảo nghiệm đợt I. ................................................................ 46 
Bảng 4.4. Đặc điểm ruộng khảo nghiệm đợt II. .................................................. 47 
Bảng 4.5. Kết quả khảo nghiệm đợt II. ............................................................... 48 
Bảng 4.6. Các sự cố và cách khắc phục. ............................................................. 49 
Bảng 4.7. So sánh chỉ tiêu hai đợt khảo nghiệm. ................................................ 50 

vii


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang

Hình 2.1. Máy cắt mía cỡ nhỏ NB -12 của Nhật bản ........................................... 14 
Hình 2.2. Máy chặt mía rải hàng 4GZ-9 của Trung Quốc .................................. 14 
Hình 2.3. Máy thu hoạch mía Thái Lan K8-200PP ............................................. 15 
Hình 2.4. Máy cắt ngọn bóc lá mía 6BZ-5 củaTrung Quốc .................................... 16 
Hình 2.5. Máy cắt ngọn - bóc lá mía BMC-250C của Nhật Bản ......................... 17 
Hình 2.6. Liên hợp máy thu hoạch mía HSM-1000 ............................................. 17 
Hình 2.7. Liên hợp máy Fênix CM500I ............................................................... 18 
Hình 2.8. Máy liên hợp thu hoạch mía nguyên cây của Úc ................................. 19 
Hình 2.9. Máy thu hoạch mía đoạn. ..................................................................... 19 
Hình 3.1. Vị trí lấy mẫu ........................................................................................ 21 
Hình 4.1. Cấu tạo toàn máy. ................................................................................ 26 
Hình 4.2. Sơ đồ cấu tạo của máy 4GZ-9. ............................................................. 27 
Hình 4.3. Sơ đồ truyền động Adapteur. ............................................................... 28 
Hình 4.4. Mũi rẽ. .................................................................................................. 29 
Hình 4.5. Cấu tạo mũi rẽ...................................................................................... 29 
Hình 4.6. Ngón vơ ............................................................................................... 30 
Hình 4.7. Dao cắt và mâm dao. ........................................................................... 30 
Hình 4.8. Cấu tạo dao cắt. ................................................................................... 31 
Hình 4.9. Sơ đồ làm việc của dao quay................................................................ 32 
Hình 4.10. Cấu tạo mâm dao trên và mâm dao dưới........................................... 34 
Hình 4.11. Sơ đồ truyền động cho dao cắt. .......................................................... 35 
Hình 4.12. Xích chuyền ngang trước. .................................................................. 36 
Hình 4.13. Xích chuyền ngang sau. ..................................................................... 36 
Hình 4.14. Xích chuyền ngang dưới..................................................................... 37 
Hình 4.15. Cơ cấu căng xích. ............................................................................... 38 
Hình 4.16. Cơ cấu điều chỉnh khe hở xích. .......................................................... 38 
Hình 4.17. Cơ cấu nâng hạ dao cắt ..................................................................... 39 
Hình 4.18. Cơ cấu nâng hạ adapteur và khung. .................................................. 40 
viii


Hình 4.19. Sơ đồ truyền động. ............................................................................. 41 
Hình 4.20. Phương pháp chuyển động................................................................. 44 
Hình 4.21. Điều chỉnh dao. .................................................................................. 44 
Hình 4.22. Kích thước của luống mía. ................................................................. 45 
Hình 4.23. Chiều cao cây mía và mía ngã do chuột cắn. .................................... 45 
Hình 4.24. Khảo nghiệm đợt I. ............................................................................. 47 
Hình 4.25. Khảo nghiệm đợt II. ........................................................................... 47

ix


CHƯƠNG 1.
MỞ ĐẦU
1.1. Đặtvấnđề:
Mía vẫn là nguồn nguyên liệu chính để chế biến đường, đồng thời các phụ phẩm
của cây mía sau chế biến còn cho ra những mặt hàng có giá trị như: làm vật liệu xây
dựng, bột giấy, rượu, phân bón, thức ăn gia súc….Cây mía còn là nguồn năng lượng
tương lai.
Hiện nay trong sản xuất mía, cơ giới hoá các khâu chưa đồng bộ, chỉ có một số
vùng trồng mía tập trung được cơ giới hoá canh tác tương đối khá ở các khâu làm đất,
còn các khâu thu hoạch như cắt gốc, làm sạch lá, cắt ngọn, bó cây, gom đống, chất lên
xe...hoàn toàn bằng lao động thủ công với các công cụ chủ yếu là dao, cuốc bàn. Năng
suất lao động rất thấp, cuờng độ lao động cao, tổn thất còn nhiều…
Tại các vùng sản suất mía vấn đề thiếu nhân công lao động đang đòi hỏi khâu thu
hoạch phải được cơ giới hoá.
Trong những năm tới với việc phát triển công nghiệp và kéo theo nó là sự phát
triển của nhiều loại hình ngành nghề, dịch vụ thì sự thiếu hụt lao động ở nông thôn sẽ
trở nên gay gắt hơn, do đó với nhu cầu giảm bớt nguồn nhân công lao động, nâng cao
năng suất lao động và giảm giá thành sản xuất nên việc đưa máy thu hoạch vào các
cánh đồng mía là việc làm cần thiết hiện nay.
1.2. Mụcđíchđề tài:
Được sự chấp nhận của Khoa Cơ Khí Công Nghệ trường Đại học Nông Lâm TP.
Hồ Chí Minh, Phân viện Cơ Điện Nông nghiệp và Công nghệ Sau Thu hoạch Miền
Nam với sự hướng dẫn của thầy Võ Văn Thưa, thầy Võ Hùng Anh đã giúp đỡ chúng
tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu cấu tạo, đánh giá khả năng làm việc của máy chặt mía
rải hàng 4GZ-9 tại nông trường mía Kiên Dũng – Hòn Đất – Kiên Giang”.

1


CHƯƠNG 2.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tầm quan trọng của cây míatrongsản xuất nông nghiệp:
Mía là cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị kinh tế cao, ở nước ta mía là
nguyên liệu của ngành sản xuất đường và là nguyên liệu của một số ngành công
nghiệp như bột giấy, hóa dược… Để đáp ứng nhu cầu về đường, những năm gần đây
cây mía đã được phát triển ở nhiều vùng trong cả nước, góp phần xoá đói giảm nghèo
ở nông thôn vùng sâu, vùng xa.
Bảng 2.1.Tổng quan các vùng trồng mía nước ta.
VÙNG SẢN XUẤT

Kết quả sản xuất niên vụ 2010/2011
Diện tích (ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (tấn)

Miền núi phía Bắc

19.946

59,7

1.191.000

Bắc Trung Bộ

49.467

51,6

2.552.400

Duyên hải Nam Trung Bộ

51.186

51,1

2.613.400

Tây Nguyên

38.012

53,7

2.039.900

Đông Nam Bộ

35.070

63,4

6.648.400

Đồng Bằng SCL

55.080

80,4

4.426.700

Nguồn: Chuyên đề sản xuất và tiêu thụ mía- 2011
Cây mía và nghề làm mật – đường ở việt nam có từ thời xa xưa, nhưng công
nghệ chế biến mía đường mới bắt đầu từ thế kỷ XX. Đầu tư mở rộng công suất 9 nhà
máy cũ, xây dựng thêm 33 nhà máy mới nâng tổng số nhà máy đường nước ta lên 42
nhà máy, với tổng công suất là 87.500 tấn mía/ngày, về cơ bản đã đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng đường trong cả nước.
Theo Quyết Định 36/QĐ-TTg: đến năm 2020, nước ta cơ bản đủ đường để tiêu
dùng và bắt đầu xuất khẩu. Nhu cầu đến năm 2020 khoảng 2 triệu tấn đường (cho tiêu
dùng và xuất khẩu). Thực tế sản xuất từ năm 2000 đến năm 2010 chỉ đạt quanh mức 1
triệu tấn đường/năm, số thiếu còn lại chủ yếu nhập lậu giá rẻ. Tuy là mặt hàng không
2


trực tiếp xuất khẩu mang về ngoại tệ nhưng nếu không được quan tâm, sẽ phải tốn
nhiều ngoại tệ để nhập khẩu.
Hiện nay, đất trồng mía chiếm 250.000 - 300.000 ha với gần 2 triệu dân sống
bằng nghề trồng mía.
Đường ăn là một trong nhóm 8 mặt hàng thiết yếu của Chính Phủ kiểm soát giá.
Cây mía có thể chịu đựng được khô hạn hay phèn. Thời gian thu hoạch không
khắc khe, là loại cây cải tạo đất, năng suất tiềm năng lớn (65 tấn/ha).
2.1.1. Hướng phát triển cây mía ở Việt Nam:
Qui hoạch khoa học ổn định và lâu dài vùng nguyên liệu trồng mía một cách
bền vững trên toàn quốc. Cần căn cứ quyết định số 26/2007/QĐ-TTg với tổng diện
tích đã quy hoạch trên cả nước là 260.271 ha. Cần ưu tiên các vùng, các địa phương có
điều kiện thâm canh phát triển cây mía. Những vùng có khả năng nước tưới đến những
vùng có điều kiện đất đai thuận lợi, hệ thống giao thông vận chuyển mía về nhà máy
nhanh nhất. Cơ giới hóa đồng bộ cây mía cho nước ta, khuyến khích các doanh nghiệp
phát triển ngành trồng mía.
Xây dựng lịch gieo trồng mía một cách chính xác có cơ sở khoa học một cách
bền vững chắc chắn phù hợp với khí hậu Việt Nam. Ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật để thâm canh cây mía một cách có khoa học, bón các loại phân hữu cơ và vô cơ.
Cân đối với tỷ lệ NPK cho từng giai đoạn phát triển cây mía. Cân đối dinh dưỡng
trung bình để cho cây mía được đứng thẳng.
Cần chú trọng giải pháp áp dụng cơ giới hóa vào lĩnh vực sản xuất mía. Hiện
trạng sản xuất mía nước ta con lạc hậu, khâu cơ giới hóa chưa cao. Nên giá mía nước
ta cao hơn các nước trong khu vực. Do vậy cần xây dựng và áp dụng quy trình canh
tác mía phù hợp tạo điều kiện cho cơ giới hóa theo hướng đồng bộ nhằm nâng cao hiệu
quả sản xuất. Nhà nước cần khuyến khích các công ty cơ khí địa phương sản xuất các
máy móc phụ vụ cơ giới hóa sản xuất mía.
2.1.2. Diện tích và năng suất mía ở Việt Nam qua các năm:
Bảng 2.2. Sản lượng mía phân theo vùng.
Năm

Diện tích mía (triệu ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Năng suất mía (tấn/ha)

1990

0,131

5,410

41,3

3


Năm

Diện tích mía (triệu ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Năng suất mía (tấn/ha)

1995

0,225

10,710

47,6

2000

0,302

15,040

49,8

2005

0,266

14,950

56,1

2006

0,288

16,720

58,0

2007

0,293

17,400

59,3

2008

0,271

16,130

59,5

2009

0,260

15,250

58,6

Nguồn: FAOSTAT, 2011
2.1.3. Diện tích, sản lượng và năng suất mía ở từng vùng của Việt Nam:
Bảng 2.3. Kết quả thực hiện nghị định số 26/2007/QĐ-TTg.
VÙNG

CHỈ TIÊU

BẮC TRUNG BỘ
Duyên hải MIỀN
TRUNG-TÂY NGUYÊN

ĐÔNG NAM BỘ
Đồng bằng SÔNG CỬU
LONG

Diện tích trồng mía

Nghị định số

Thực tế đạt được

26/2007/QĐ-TTg

giữa năm 2011

80.000 ha

49.467 ha

Tổng công suất NM 35.000 TMN

27.000 TMN

Diện tích trồng mía

60.160 ha

53.000 ha

Tổng công suất NM 16.300 TMN

28.000 TMN

Diện tích trồng mía

25.426 ha

37.000 ha

Tổng công suất NM 14.900 TMN

12.500 TMN

Diện tích trồng mía

51.574 ha

52.000 ha

Tổng công suất NM 19.800 TMN

21.000 TMN

Nguồn: Chuyên đề sản xuất và tiêu thụ mía - 2011
2.2. Một số ứng dụng và lợi ích của cây mía:
2.2.1. Mía là cây sản suất ra nguồn năng lượng:
Hiện nay, nguồn năng lượng hóa thạch đang dần cạn kiệt. Nếu trong tương lai
gần con người không tìm được nguồn năng lượng thay thế thì con người sẽ rơi vào tình
trạng khủng hoảng năng lượng trầm trọng. Để khắc phục tình trạng này người ta đã có
nhiều hướng tìm tòi nghiên cứu, trong đó có một hướng được nhiều người quan tâm đó
là lấy từ thực vật. Đây là nguồn nguyên liệu có thể tái tạo được hàng năm không bao
giờ bị cạn kiệt.
4


Trong các cây có thể khai thác, chế biến ra nhiên liệu lỏng thì cây mía được
nhiều người quan tâm nhất. Người ta đã xếp cây mía là cây năng lượng hàng đầu trong
các loại thực vật có thể sản xuất ra nhiên liệu lỏng.
Từ một tấn mía tốt, người ta có thể sản xuất ra 35 – 50 lít cồn 960, là loại cồn có
thể thay xăng để chạy động cơ đốt trong. Một hecta đất trồng với kỹ thuật sản xuất
hiện đại vào cuối thế kỉ XXI, người ta có thể sản xuất 180 – 200 tấn mía, từ đó có thể
sản xuất ra 7.000 – 8.000 lít cồn để làm nhiên liệu. Từ lâu, ở Braxin, người ta đã sản
xuất cồn để thay xăng chạy ôtô vận tải.
2.2.2. Mía là nguồn nguyên liệu lấysợi trong tương lai:
Nhiều thông tin cho thấy tốc độ phá rừng ở nước ta, cũng như trên toàn thế giới
ngày càng tăng. Diện tích rừng ngày càng giảm, giảm dần đến mức đáng lo ngại. Mặc
dù ở các nước đều có kế hoạch trồng rừng, nhưng nhìn chung tốc độ trồng rừng không
bù kịp tốc độ phá rừng. Vì vậy, tình trạng ngày càng cạn kiệt rừng là khó tránh khỏi.
Trong lúc dân số ngày càng tăng, nhu cầu sử dụng gỗ, đặc biệt là nhu cầu sử
dụng giấy trên đầu người ngày càng tăng mà diện tích rừng thì ngày càng giảm.Do đó,
việc giải quyết nguyên liệu giấy từ cây rừng sẽ ngày càng khó khăn. Vì vậy, người ta
phải nghĩ đến việc làm các cây công nghiệp ngắn ngày có chứa nhiều xenlulôzơ (sợi)
để thay thế một phần cây rừng. Mía là cây tiện dụng, ngoài đường, xenlulôzơ trong bã
mía có thể làm giấy hoặc làm gỗ ép thay cho một phần gỗ rừng. Mía là cây ngắn ngày,
lại là cây đặc biệt cao sản nên rất có nhiều triển vọng trong lĩnh vực này.
2.2.3. Mía là cây có khả năng bảo vệ đất và bồi dưỡng đất:
Hướng phát triển mía hiện nay và tương lai là vùng đất cao, vùng đồi ở trung du
và miền núi, vì vùng đồng bằng phải dùng cho các cây có giá trị kinh tế cao hơn. Nhìn
chung vùng trung du là vùng đất có độ dốc, ở đó vấn đề rửa trôi chất dinh dưỡng, xói
mòn đất, làm giảm độ phì nhiêu của đất đang diễn ra từng ngày. Do đó, việc xem xét
khả năng bảo vệ đất của các cây trồng đưa vào sản xuất ở vùng này là một vấn đề có ý
nghĩa to lớn về các mặt kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường lâu dài cho các thế hệ mai
sau.
Mía là cây ngắn ngày nhưng lại có ưu thế lớn trong việc bảo vệ và bồi dưỡng
đất vì các căn cứ sau đây:
5


- Mía là loại cây trồng theo rãnh có độ sâu 25 – 30 cm, và các rãnh được thiết
kế vuông góc với hướng dốc, với khoảng cách các rãnh trên dưới 1m nên có tác dụng
chống xói mòn rất tốt.
- Mía thường trồng vào cuối mùa năm trước, đến mùa mưa năm sau mía đã
giao tán, tạo thành một thảm lá xanh dày đặc, vì diện tích lá mía gấp từ 5 - 7 lần diện
tích đất, làm cho nước mưa không rơi trực tiếp xuống mặt đất được, nên có tác dụng
chống xói mòn rất tốt.
- Mía là cây rễ chùm và bộ rễ phát triển rất mạnh từ mặt đất xuống đến độ sâu
60 cm. Trên 1 m2 đất mía có 1.000 – 3.000 rễ mía với tổng chiều dài 200 – 800 m, tuỳ
giống và mức độ thâm canh.Với bộ rễ nhiều như vậy, trong mùa mưa nó giữ chặt đất,
hạn chế xói mòn. Sau vụ thu hoạch, mía để lại 8 - 15 tấn rễ trong đất (tùy mía tốt hay
xấu) làm tăng chất hữu cơ, tăng lượng mùn trong đất. Vì vậy, trồng mía trên đất đồi
nếu thâm canh cao thì chẳng những không làm giảm mà lại làm tăng độ phì nhiêu của
đất.
2.2.4. Mía là nguyên liệu của nhiềungành công nghiệp:
Cây mía với thành phần hóa học rất phong phú, nên ngày càng được nhiều
ngành công nghiệp quan tâm khai thác.
- Saccarôzơ được ngành đường khai thác. Cứ 100 tấn mía sản xuất được 10 - 14
tấn đường trắng.
- Xenlulozơ trong bã mía là nguyên liệu rẻ tiền và có thể tái tạo, được ngành
giấy và công nghiệp gỗ ép khai thác. Với quy trình công nghiệp giản đơn có thể sử
dụng bã mía làm than hoạt tính.
Ván gỗ ép từ bã mía có thể làm ván cách nhiệt, cách âm trong kiến trúc, làm
dụng cụ gia đình, làm bàn, tủ,v.v…
Công nghiệp hoá chất sử dụng đường thông qua những phản ứng khử, phản ứng
oxi hoá, phản ứng ester hoá, phản ứng cộng, phản ứng trung hoà, phản ứng cô đặc,
phản ứng tổ hợp, … để sản xuất ra glixerin, 2 metil piperazin, axit gluconic, hepta-alita
saccarozơ, cacbua thơm diaxeton fructôzơ, v.v…
- Mật rỉ qua quá trình lên men, chưng cất và các phương pháp hóa học có thể
sản xuất ra rượu các loại, cồn tinh khiết, axeton butanon, axit xitric, axit lactic, axit
6


nitric, axit glutamic, axit itaconic, axit aconitic, men thực phẩm, men thức ăn gia súc,

- Từ bùn lọc có thể rút ra sáp mía để sản xuất nhựa xêrin làm sơn, xi đánh
giầy... Sau khi lấy sáp thì bùn lọc dùng làm phân bón rất tốt.
Nhìn chung, cây mía ngày càng có vị trí quan trọng trong sự nghiệp công
nghiệp hoá nước nhà. Trình độ công nghiệp hóa càng cao, giá trị của cây mía càng
tăng.
2.3. Yêu cầu khi thu hoạch:
Mùa thu hoạch là khoảng thời gian cực nhọc và căng thẳng của những người
nông dân, nhưng đó cũng là thời điểm mà những người nông dân mong đợi suốt quá
trình canh tác trên cánh đồng mía. Năng suất của cây mía trong vụ mùa thu hoạch cũng
làm cho người nông dân phấn khích trong vụ trồng sau.
Quá trình thu hoạch cây mía là là công việc quan trọng nhất trong quá trình sản
xuất cây mía. Công việc phải đảm bảo được các yêu cầu sau:
- Yêu cầu kỹ thuật nông học và công nghệ khi thu hoạch bao gồm: thời điểm
thu hoạch, thời điểm chặt, chiều cao chặt, róc lá và chặt ngọn.
- Giảm bớt độ dập gốc khi chặt. Giảm bớt độ dập gốc khi chặt trong thu hoạch
mía có ý nghĩa rất quan trọng về mặt kinh tế.
- Đảm bảo được khâu thu gom và vệ sinh cánh đồng.
- Đảm bảo khâu vận chuyển đến các nhà máy, nơi tiêu thụ.
2.4. Đặc tính của cây mía trên quan điểm thu hoạch:
Quá trình nghiên cứu thiết kế và chế tạo hoặc sử dụng bất kỳ loại máy thu
hoạch nào, chúng ta đều phải quan tâm đến đặc tính của cây đó, mà then chốt là thời
điểm thu hoạch. Vào thời điểm đó nó sẽ bao gồm các đặc tính sau:
- Độ chín của cây mía:
Thu hoạch tốt nhất khi cây mía đạt độ chín công nghiệp, yếu tố quan trọng là độ
chín đồng đều của quần thể mía, mía có hàm lượng đường đo được ở phần gốc và phần
ngọn là gần tương đương với nhau. Nên thu hoạch các ruộng mía cần trồng mới lại
trước các ruộng mía lưu gốc. Thu hoạch mía theo đặc tính giống: giống chín sớm phải

7


thu hoạch trước, giống chín muộn thu hoạch sau bằng cách chặt thủ công hoặc thu
hoạch bằng máy. Thu hoạch đến đâu chuyển nhanh về nhà máy trong ngày.
- Độ ngã của cây mía:
Là độ nghiêng của thân cây so với phương thẳng đứng, độ ngã của cây mía
càng lớn thì càng khó khăn cho máy thu hoạch khi tiến hành thu hoạch và làm tăng độ
sót khi tác động cơ giới vào. Khi mía ngã và nằm rạp xuống mặt đồng thì sẽ làm cho
máy vô dụng khi thu hoạch.
Ngoài ra khi cánh đồng mía ngã theo nhiều hướng khác nhau trên cùng một
hàng thu hoạch cũng sẽ gây khó khăn rất lớn trong quá trình làm việc của máy.
- Mật độ của cây:
Mật độ nhiều hay ít là phụ thuộc vào giống, cách gieo trồng hay khả năng nảy
mầm của giống. Mật độ ảnh hưởng lớn đến khả năng di chuyển, vận tốc tiến của máy
cũng như sự tác động của máy lên thảm mía.
- Ngoài ra, thời tiết cũng là một yếu tố quan trọng, nó ảnh hưởng rất nhiều đến
công việc thu hoạch.
2.5. Xác định thời kì thu hoạch:
Cây mía khi bước vào thời kì lóng đã bắt đầu tích lũy đường trong thân cây,
nhưng với hàm lượng đường không đáng kể và chủ yếu là đường không kết tinh
(đường khử). Lượng đường tích lũy trong thân tăng dần theo lứa tuổi mía. Ở nước ta,
trong điều kiện phổ biến, khi mía đạt 12 tháng tuổi và gặp điều kiện thời tiết thuận lợi
như khô và khô rét thì hàm lượng đường trong thân mía sẽ đạt mức tối đa và chủ yếu
là đường kết tinh (C12H22O11). Đường khử (C6H12O6) trong thân giảm xuống tới mức
tối thiểu (từ 0,3 đến 0,9%). Lúc này gọi là mía chín công nghiệp, hàm lượng đường
giữa gốc và ngọn gần bằng nhau. Khi hàm lượng đường đạt tới mức tối đa (mía chín),
tuỳ giống và điều kiện thời tiết, lượng đường này có thể giữ vững khoảng 1 – 2 tháng.
Sau đó bắt đầu giảm dần, do bị suy tàn hoặc tái sinh trở lại, thường gọi là mía quá lứa
hoặc quá chín.
Muốn đạt hiệu quả kinh tế cao, việc thu hoạch phải tiến hành đúng vào lúc mía
có hàm lượng đường kết tinh cao nhất và tạp chất ít nhất, tức là lúc chất lượng đạt cao
nhất.
8


2.6. Các phương pháp thu hoạch mía hiện nay:
2.6.1. Phân loại theo nguồn động lực:
- Thu hoạch bằng thủ công (thu hoạch bằng sức người).
- Thu hoạch bằng máy.
a. Thu hoạch mía thủ công:
Là phương pháp chủ yếu thu hoạch mía ở các vùng mía Việt Nam cho đến ngày
nay vẫn sử dụng phương pháp này để thu hoạch trên các cánh đồng mía là chủ yếu.
Công cụ cơ bản khi chặt mía là dao, rựa, dao tự chế…. Khi chặt mía người ta
phải thực hiện các công đoạn sau để có được cây mía:
- Chặt sát xuống mặt đất để làm lìa gốc cây mía.
- Cầm gốc mía lên rồi róc bỏ lá mía.
- Chặt bỏ ngọn.
- Gom và xếp thành từng bó, tập trung và vận chuyển ra xe.
Trong thời kỳ hội nhập và phát triển như hiện nay thì thu hoạch bằng phương
pháp thủ công sẽ gây ra những khó khăn do thiếu lao động và hiệu quả đem lại cũng
không cao, vì nếu thiếu nguồn lao động thì sẽ phải kéo dài mùa vụ và như thế sẽ làm
giảm trữ đường của cây mía và có thể dẫn đến thiếu nguồn nguyên liệu cung cấp cho
các nhà máy đường.
b. Thu hoạch mía bằng máy:
Đây là phương pháp thu hoạch mía hiện đại đã được các nước trên thế giới sử
dụng nhiều từ rất lâu. Máy thay thế sức người trong các khâu như: chặt gốc, chặt ngọn,
thu gom và vận chuyển.
Việc đưa máy vào thu hoạch mía đã giảm được rất nhiều công lao động, giải
quyết đuợc phần nào vấn đề thiếu hụt lao động ở nhiều địa phương. Do đó nhiều mẫu
máy đã được chế tạo và ứng dụng như:
- Máy chặt mía mini.
- Máy thu hoạch mía liên hợp máy kéo máy kéo 90 mã lực F1.
- Máy chặt mía rải hàng CRHM – 0.1
- Máy chặt mía rải hàng 4GZ-9 (nhập từ Trung Quốc)
- Máy liên hợp thu hoạch mía THM – 0,3.
9


- Máy chặt mía S – 32.
- Máy thu hoạch mía liên hợp.
Hiện nay ở nước ta hiện nay đã có một số vùng đã áp dụng phương pháp thu
hoạch bằng máy vào canh tác mía. Hiện tại vẫn chưa thấy được kết quả thực sự của
các máy thu hoạch đem lại nhưng việc đưa máy vào sản xuất đã giải quyết được phần
nào vấn đề thiếu hụt lao động ở nhiều địa phương.
2.6.2. Phân loại theo sản phẩm sau thu hoạch:
a. Phương pháp thu hoạch mía toàn cây:
Công nghệ thu hoạch này thực hiện các công đoạn cắt ngọn, cắt gốc, làm sạch
lá, bó thành bó nhỏ, bốc xếp (để nguyên cây dài, hoặc chặt cây làm hai đoạn) lên
phương tiện vận chuyển chở về nhà máy. Công nghệ này cho phép thời gian bảo quản
lưu cây trước chế biến dài hơn (48 giờ) so với mía cắt đoạn. Chất lượng mía cây
nguyên liệu thường cao hơn và tỷ lệ hao hụt mía cũng thấp hơn so với công nghệ thu
hoạch mía cắt đoạn. Đầu tư ban đầu không lớn.
b. Phương pháp thu hoạch mía đoạn:
Công nghệ này thực hiện các công đoạn cắt ngọn; cắt gốc; cắt cây mía thành
đoạn; làm sạch lá; bốc xếp lên xe và chuyên chở về nhà máy.Công nghệ này có ưu
điểm là giải phóng được nhiều công lao động, thu hoạch nhanh, gọn, năng suất cao
nhưng đòi hỏi tính đồng bộ nghiêm ngặt và chất lượng cao của hệ thống vận chuyển,
đường giao thông, thời gian lưu trữ mía không quá 24 h, đầu tư ban đầu rất lớn.
2.7. Yêu cầu kỹ thuật nông học trong thu hoạch mía:
2.7.1. Khichặt:
Chặt gốc và chặt ngọn là hai công đoạn cực nhọc và quan trọng nhất trong thu
hoạch mía, trong đó chặt gốc là quan trọng nhất nó quyết định nhất rất nhiều cho năng
suất mía, khi chặt mía đòi hỏi:
- Vết chặt phải ngọt, không dập để vụ sau cây mía dể sinh trưởng.
- Chặt ở vị trí thích hợp và gốc phải đẻ mầm nếu mía lưu gốc.
2.7.2. Khi róc lá:
- Đảm bảo vệ sinh mặt đồng.
- Sạch lá trên thân.
10


- Không gây tổn thương cây mía.
2.7.3. Khi gom và vận chuyển:
- Gom và xếp mía thành bó ngay ngắn.
- Vận chuyển kịp lúc mía đã thu hoạch về các nhà máy để đảm bảo chất lượng.
2.7.4. Chặt gốc mía chuẩn bị đồng:
Đối với thu hoạch mía lưu gốc:
- Sau khi thu hoạch 3 – 5 ngày thì tiến hành đốt dọn và tề gốc.
- Tề gốc bằng cách dùng cuốc chặt sâu xuống đất 30 – 50 mm, tạo điều kiện
cho mầm khỏe và to mọc lên.
2.7.5. Các chỉ tiêu quan trọng khi thu hoạch mía:
- Thu hoạch mía phải kịp thời vụ khi cây mía đã chín công nghiệp và có trữ
lượng đường trong thân là cao nhất.
- Vận chuyển gấp mía đã thu hoạch về các nhà máy chế biến đường để cây mía
không bị giảm độ đường tự nhiên.
- Cây mía đã thu hoạch sau khi vận chuyển tới các nhà máy đường phải được
chặt ngọn, róc lá và xếp thành bó.
- Khi thu hoạch không được làm dập gốc mía và mía phải được chặt sát gốc để
có thể tiếp tục đẻ mầm.
2.8. Hiện trạng và hướng phát triển của máy thu hoạch mía ở Việt Nam, ở Tây
Nam Bộ và đặc biệt ở Kiên Giang:
2.8.1. Tình hình sản xuất mía ở Việt Nam và Tây Nam Bộ nói chung:
Cả nước có tổng diện tích 271.400 ha.Sản lượng mía cả nước đạt 16.419 nghìn
tấn (niên vụ 2010-2011), cung cấp 12.470,9 nghìn tấn mía ép công nghiệp, tăng 2.902
nghìn tấn.
Diện tích trồng mía của từng vùng ở nước ta rất khác nhau, Tây Nam Bộ là
vùng mía lớn thứ ba (53.000 ha) trong bốn vùng mía trọng điểm của cả nước, đứng
sau vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ - Tây Nguyên (86.000 ha) và Bắc Trung Bộ
(65.000ha), đứng trước vùng Đông Nam Bộ (45.000 ha). (Thống kê năm 2007)
Riêng Tây Nam Bộ, trong vụ 2010-2011, vùng có 55.080 ha mía, năng suất
bình quân 80,4 tấn/ha, sản lượng 4.426,7 nghìn tấn mía.
11


Bảng 2.4. Số liệu tổng quan mía phân theo địa phương:
Vùng

Diện tích (ha)

Sản lượng (nghìn tấn)

Năng suất (tấn/ha)

Tây Nam Bộ

55.080

4.426,7

80,4

Long An

14.000

950

67,8

Trà Vinh

6.098

608,809

95

Sóc Trăng

13.932

1.297

93

Kiên Giang

4.512

362,326

80,3

Cà Mau

1.512

98,28

65

Hậu Giang

13.747

1.200

90

(Nguồn: Diễn đàn khuyến nông @ nông nghiệp 19/08/2011).
2.8.2. Tình hình sản xuất mía ở Kiên Giang nói riêng:
Kiên Giang có tổng diện tích 6.299 km2, đất nông nghiệp 4.119,74 km2 (66%
diện tích đất tự nhiên), riêng đất trồng lúa chiếm 3.170,19km2 (77% đất nông nghiệp).
Đất lâm nghiệp có 1.200,27 km2 (19% diện tích đất tự nhiên). Diện tích đất trồng mía
là 4.512 ha, với tổng dân số là 1.683.149 người (năm 2009).
Cây mía là một trong những cây trồng chủ lực trong sản xuất nông nghiệp của
tỉnh Kiên Giang. Trong quá trình chuyển đổi cơ cấu sản suất, cây mía được xem là cây
đột phá ở những vùng đất khó khăn: phèn, hạn, mặn…Kinh nghiệm sản xuất cây mía
lâu năm và cho hiệu quả kinh tế cao của người dân góp phần khai thác có hiệu quả
tiềm năng đất đai, phát triển kinh tế xã hội, cải thiện và nâng cao đời sống của người
dân.
Kiên Giang có hai vùng trồng mía truyền thống: vùng U Minh Thượng và vùng
ven sông Cái Bè, Cái Lớn của huyện Gò Quao, Giồng Riềng.
Bảng 2.5. Diện tích, năng suất, sản lượng mía các vùng của Kiên Giang

Toàn tỉnh
Vùng U Minh
Thượng

Hạng mục

2007

2008

2009

2010

Diện Tích (ha)

3.487

3.865

3.464

4.512

Năng suất (tấn/ha)

50,7

54,6

66,6

80,3

Sản lượng (tấn)

176.696

211.209

230.749

362.326

Diện tích (ha)

1.882

1.617

1.596

2.452

Năng suất (tấn/ha)

52,4

67,0

63,2

70,2

12


Vùng Gò Quao

Vùng Tứ giác
Long Xuyên

Hạng mục

2007

2008

2009

2010

Sản lượng (tấn)

98.559

108.410

100.910

172.249

Năng suất (tấn/ha)

51,4

45

75

104,5

Sản lượng (tấn)

52.613

85.275

108.675

166.813

Diện Tích (ha)

580

350

400

456

Năng suất (tấn/ha)

44

50

50

50

Sản lượng (tấn)

25.500

17.500

20.000

22.800

Nguồn liệu cục thống kê Kiên Giang - 2010
2.8.3. Thực trạng phát triển máy thu hoạch mía ở Việt Nam:
Hiện nay, gần 100% các hộ trồng mía ở nước ta đều thu hoạch mía theo phương
pháp thủ công (thu hoạch bằng tay). Họ thuê nguồn lao động trực tiếp tại địa phương
để phục vụ cho việc thu hoạch, vì thu hoạch mía đòi hỏi một lượng lớn lao động so với
thu hoạch lúa, ngô… tính trên cùng diện tích. Vì vậy việc cơ giới hóa cây mía đang
làm nhu cầu cấp bách cần được xúc tiến trong giai đoạn hiện nay.
Ở nước ta, các công ty cơ khí chế tạo và các viện khoa học cũng đã sớm nghiên
cứu chế tạo các loại máy thu hoạch mía như: máy thu hoạch mía tự hành cỡ trung
THM-0,3 và máy thu hoạch mía F-1 của Viện Cơ Điện Nông nghiệp và Công nghệ
Sau Thu hoạch, nhưng cho đến nay các máy thu hoạch mía vẫn chưa được phát triển
rộng rãi do kết quả của máy đem lại chưa thiết thực và người dân chưa thực sự tin
tưởng.
Trong vụ mía 2011 - 2012, một số vùng trồng mía lớn ở Việt Nam đã áp dụng
thử nghiệm máy thu hoạch mía 4GZ-9 vào canh tác và cũng có các tỉnh đã tổ chức các
buổi trình diễn máy thu hoạch mía, trong đó nổi bật nhất ở nông trường mía Kiên
Dũng tỉnh Kiên Giang. Đã phần nào góp phần cải thiện tình hình thu hoạch mía tại địa
phương.
2.9. Một số máy thu hoạch mía:
2.9.1. Máy chặt mía rải hàng:

13


Máy chặt mía rải hàng NB-12 (Nhật Bản, Hình 2.1) và máy chặt mía rải hàng
4GZ-9 (Trung Quốc, Hình 2.2) thu hoạch mía để nguyên cây, nguồn động lực là máy
kéo nhỏ 2 bánh công suất động cơ 12 Hp.

Hình 2.1. Máy cắt mía cỡ nhỏ NB -12 của Nhật bản

Hình 2.2. Máy chặt mía rải hàng 4GZ-9 của Trung Quốc
Tác dụng của máy: cắt gốc một luống mía, không cắt ngọn, chuyển rải cây
sang luống bên cạnh.
Các bộ phận làm việc của máy bao gồm: xích gom dựng, giữ cây, dao đĩa cắt
gốc, xích kẹp chuyển cây sang ngang, phía trên có các thanh tựa đỡ cây.

14


Máy được lắp phía trước máy kéo 2 bánh, có 2 bánh tựa mặt đồng ở phía trước.
Máy thực hiện công việc cắt gốc; chuyển cây ở trạng thái đứng sang ngang và rải trên
đồng.
Hạn chế của máy:

- Năng suất máy thấp (0,1ha/h).
- Di chuyển địa bàn chưa cơ động.

2.9.2. Máy thu hoạch mía liên hợp với máy kéo 4 bánh của Thái Lan:
Máy Super Cane Cuter K80-200PP do công ty KMT Ltd chế tạo (Hình 2.3),
được liên hợp với máy kéo 4 bánh, áp dụng trong công nghệ thu hoạch để nguyên cây,
nguồn động lực là máy kéo 4 bánh công suất 65 Hp, năng suất làm việc máy trung
bình (0,16 ha/h).

Hình 2.3. Máy thu hoạch mía Thái Lan K8-200PP
Tác dụng của máy: cắt ngọn, cắt gốc, chuyển cây đứng gom vào thùng chứa và
định kỳ xả đống trên đồng.
Các bộ phận làm việc của máy bao gồm: dao đĩa cắt ngọn, dao đĩa cắt gốc, bộ
phận chuyển cây mía đứng dùng xích kẹp và thùng gom chứa cây. Các bộ phận làm
việc này đều sử dụng truyền động bằng động cơ thuỷ lực.
Hạn chế của máy:
- Không thu hoạch được mía đổ.

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×