Tải bản đầy đủ

TÌM HIỂU DÒNG XE HYUNDAI SANTA FE 2.2 CRDi Ở VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU DÒNG XE HYUNDAI SANTA FE 2.2 CRDi
Ở VIỆT NAM

Họ và tên sinh viên: NGÔ HOÀNG LỘC
Ngành: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ
Niên khóa: 2008-2012

Tháng 6/2012


TÌM HIỂU DÒNG XE HYUNDAI SANTA FE 2.2 CRDI
Ở VIỆT NAM

Tác giả
NGÔ HOÀNG LỘC


Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành
CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ

Giáo viên hướng dẫn:
Thạc sĩ BÙI CÔNG HẠNH

Tháng 6/2012
i
 


LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập tại trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM với sự dạy bảo của
quý thầy cô đã giúp em tiếp thu được rất nhiều kiến thức. Với vốn kiến thức tiếp thu
được trong quá trình học không những là nền tảng cho quá trình nghiên cứu đề tài mà
còn là hành trang quý báu để em tự tin bước vào đời. Để có được như ngày hôm nay
cho em được gửi lời cảm ơn chân thành đến:
-

Cha mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng, dạy dỗ em nên người. Cảm ơn anh chị đã
động viên, hỗ trợ em trong suốt quá trình học tập.

-

Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban Chủ Nhiệm Khoa Cơ Khí Công Nghệ đã tạo
điều kiện để em có một môi trường học tập và nghiên cứu thật tốt.

-

Toàn thể quý thầy cô đã giảng dạy, truyền đạt cho em biết bao kiến thức quý
báu.

-

Cảm ơn thầy Th.s Bùi Công Hạnh đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt kinh nghiệm
trong quá trình học tập cũng như trong quá trình thực hiện đề tài.

-

Cảm ơn tất cả bạn bè đã cùng em học tập, động viên và giúp đỡ để em hoàn


thành tốt đề tài này.

Cuối lời em xin kính chúc quý thầy cô thật nhiều sức khỏe để tiếp tục là người
chèo lái con thuyền đưa chúng em đến bến bờ tri thức. Xin chúc cho các bạn thành
công trong công việc tương lai và hạnh phúc trong cuộc sống.
Trong quá trình thực hiện đề tài mặc dù em đã cố gắng hết sức nhưng cũng khó có
thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự thông cảm và tận tình chỉ bảo
của của quý Thầy Cô và các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
TP.HCM, ngày.....tháng.....năm 2012
Người thực hiện

Ngô Hoàng Lộc
ii
 


TÓM TẮT
1. Tên đề tài:
Đề tài nghiên cứu “Tìm hiểu dòng xe Hyundai Santa Fe 2.2 CRDI ở Việt
Nam”
2. Thời gian và địa điểm.
-

Được tiến hành tại xưởng Thực hành – thí nghiệm ô tô, khoa Cơ khí

công nghệ trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM và công ty Cổ Phần Ô Tô Việt
Hàn – Số 387 Quốc lộ 13, Phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức, TP.HCM.
-

Thời gian thực hiện từ 8/3/2012 đến 25/5/2012.

3. Mục đích đề tài.
-

Tìm hiểu các thông số kỹ thuật của xe.

-

Tìm hiểu các hệ thống của xe, đặc biệt chú trọng đến phần động cơ.

-

Các trang bị an toàn của xe.

4. Phương pháp và phương tiện.
-

Tra cứu internet, sách báo, thư viện trường, tài liệu hướng dẫn sử dụng

của Hyundai và phần mềm Autodata 3.38.
-

Xe Hyundai Santa Fe 2.2 CRDi ở công ty cổ phần ô tô Việt Hàn.

-

Mô hình động cơ Santa Fe 2.0 CRDi ở xưởng công nghệ ô tô, trường Đại

Học Nông Lâm TP.HCM.
-

Máy ảnh.

-

Máy tính cá nhân.

5. Kết quả đạt được.
Qua quá trình tìm hiểu đã giúp em hiểu rõ hơn về hệ thống nhiên liệu
Common Rail, đây là hệ thống còn khá mới đối với nước ta.
- Biết được cách sử dụng, kiểm tra và bảo dưỡng đối với xe Santa Fe nói
riêng và phần nào áp dụng cho các dòng xe khác.
- Biết được các ưu thế của dòng xe Hyundai Santa Fe so với các đối thủ
trong cùng phân khúc SUV.

iii
 


MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................. ii 
TÓM TẮT...................................................................................................................... iii 
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. vi 
DANH SÁCH CÁC BẢNG ......................................................................................... vii 
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................... viii 
Chương 1 MỞ ĐẦU ........................................................................................................1 
1.1 Đặt vấn đề ............................................................................................................1 
1.2 Mục đích của đề tài ..............................................................................................2 
1.3 Giới hạn của đề tài ...............................................................................................2 
Chương 2 TỔNG QUAN.................................................................................................3 
2.1 Vài nét về lịch sử ra đời của hãng Hyundai. ........................................................3 
2.1.1 Trên thế giới ......................................................................................................3 
2.1.2 Ở Việt Nam .......................................................................................................4 
2.2 Thông số kỹ thuật của xe Hyundai Santa Fe 2.2 CRDi .......................................4 
2.3 Động cơ Diesel 2.2 CRDi và các hệ thống ..........................................................6 
2.3.1 Giới thiệu về hệ thống Common Rail ...............................................................6 
2.3.2 Động cơ Diesel của xe Santa Fe 2.2 CRDi .......................................................7 
2.3.3 Sơ đồ hệ thống Common Rail Hyundai Santa Fe 2.2 CRDi.............................8 
2.3.4 Các cảm biến chính của xe..............................................................................13 
2.3.5 Hệ thống bôi trơn ............................................................................................20 
2.3.7 Hệ thống làm mát ...........................................................................................21 
2.3.8 Hệ thống treo..................................................................................................21 
2.3.9 Hệ thống cân bằng điện tử ESP .....................................................................22 
2.3.10 Hộp số tự động .............................................................................................23 
2.3.11 Hệ thống chống trộm ....................................................................................23 
2.3.12 Hệ thống túi khí an toàn ................................................................................24 
2.3.13 Hệ thống điều khiển ......................................................................................26 
2.3.14 Bảng táp lô hiển thị .......................................................................................27 
iv
 


Chương 3 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN .......................................................28 
3.1 Địa điểm và thời gian thực hiện .........................................................................28 
3.2 Phương tiện thực hiện ........................................................................................28 
3.3 Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................28 
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ......................................................................30 
4.1 Giới thiệu về xe Hyundai Santa Fe 2.2 CRDi. ...................................................30 
4.2 Sơ đồ điều khiển động cơ...................................................................................34 
4.3 Kết nối máy Scan ...............................................................................................35 
4.4 Thông số các cảm biến .......................................................................................37 
4.5 Các kiểm tra chung và lịch bảo dưỡng ..............................................................44 
4.5.1 Các kiểm tra chung ........................................................................................44 
4.5.2 Lịch bảo dưỡng ..............................................................................................46 
4.5.3 Giải thích .......................................................................................................50 
4.6 Cách khắc phục các tình trạng khẩn cấp ............................................................52 
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..........................................................................56 
5.1 Kết luận ..............................................................................................................56 
5.2 Đề nghị ...............................................................................................................56 
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................57 

v
 


DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
HMV

: Công ty Cổ phần Ô tô Hyundai Việt Nam.

HTNL

: Hệ Thống Nhiên Liệu.

SOHC

: Single Over Head Camshaft.

DOHC

: Double Over Head Camshaft.

CVVT

: Continuous Variable Valve Timing.

SUV

: Sport Utility Vehicle.

MPV

: Multi Purpose Vehicle.

EGR

: Exhaust Gas Recirculation.

CRDi

: Common Rail Diesel Injection.

CMPS

: Camshaft Position Sensor.

CKPS

: Crankshaft Position Sensor.

ECM

: Engine Control Module.

ECTS

: Engine Coolant Termperature Sensor.

IATS

: Intake Air Termperature Sensor.

MAFS

: Mass Air Flow Sensor.

APS

: Accelerator Position Sensor.

FTS

: Fuel Temperature Sensor.

RPS

: Rail Pressure Sensor.

ESP

: Electronic Stability Program.

ABS

: Anti-lock Brake System.

vi
 


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Thông số kỹ thuật xe Hyundai Santa Fe 2.2 CRDi. .......................................4 
Bảng 4.1: Các thông số khi kết nối với máy X-431 trên mô hình động cơ Santa Fe. ..36 
Bảng 4.2: Bảo dưỡng động cơ ......................................................................................46 
Bảng 4.3: Bảo dưỡng thông thường ..............................................................................47 
Bảng 4.4: Bảo dưỡng trong điều kiện khắc nghiệt .......................................................48 
Bảng 4.5: Các điều kiện lái khắc nghiệt .......................................................................49 

vii
 


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống Common Rail Hyundai Santa Fe 2.2 CRDi. .........................8 
Hình 2.2: Bơm tiếp vận ...................................................................................................8 
Hình 2.3: Lọc nhiên liệu .................................................................................................9 
Hình 2.4: Bơm cao áp ...................................................................................................10 
Hình 2.5: Đường ống cao áp .........................................................................................11 
Hình 2.6: Van điều chỉnh áp suất đường ống cao áp ....................................................11 
Hình 2.7: Vòi phun .......................................................................................................12 
Hình 2.8: Cảm biến vị trí trục khuỷu ............................................................................13 
Hình 2.9: Cảm biến vị trí trục cam ...............................................................................14 
Hình 2.10: Cảm biến nhiệt độ nước làm mát................................................................14 
Hình 2.11: Cấu tạo cảm biến lưu lượng và nhiệt độ không khí nạp .............................15 
Hình 2.12: Cảm biến lưu lượng và nhiệt độ không khí nạp ........................................16 
Hình 2.13: Cảm biến nhiệt độ nhiên liệu ......................................................................16 
Hình 2.14: Cấu tạo cảm biến áp suất đường ống rail ...................................................17 
Hình 2.15: Vị trí cảm biến áp suất đường ống rail .......................................................17 
Hình 2.16: Bộ van EGR ................................................................................................18 
Hình 2.17: Van điện điều khiển màng chân không ......................................................18 
Hình 2.18: Cảm biến áp suất tăng áp ............................................................................19 
Hình 2.19: Cảm biến vị trí bàn đạp ga..........................................................................19 
Hình 2.20: Hệ thống bôi trơn ........................................................................................20 
Hình 2.21: Hệ thống làm mát .......................................................................................21 
Hình 2.22 Hệ thống treo ...............................................................................................22 
Hình 2.23: Cân bằng điện tử ESP .................................................................................22 
Hình 2.24: Hộp số tự động ...........................................................................................23 
Hình 2.25 : Hệ thống chống trộm .................................................................................23 
Hình 2.26: Túi khí cho lái xe khi đang hoạt động .......................................................24 
Hình 2.27: Túi khí cho hành khách ..............................................................................25 
Hình 2.28: Túi khí cho va chạm cạnh...........................................................................25 
viii
 


Hình 2.29: Hệ thống điều khiển....................................................................................26 
Hình 2.30: Bảng táp lô hiển thị.....................................................................................27 
Hình 3.1: Không tháo các đường ống cao áp khi động cơ hoạt động ..........................29 
Hình 4.1: Động cơ Santa Fe 2.2 CRDi .........................................................................30 
Hình 4.2: Kích thước tổng thể xe Santa Fe ..................................................................30 
Hình 4.3: Hyundai Santa Fe nhìn từ phía trước............................................................31 
Hình 4.4: Hyundai Santa Fe nhìn từ phía sau ...............................................................31 
Hình 4.5: Vị trí cổng kết nối DLC ................................................................................32 
Hình 4.6 Vị trí ECM .....................................................................................................33 
Hình 4.7: Hộp cầu chì ...................................................................................................33 
Hình 4.8: Sơ đồ điều khiển động cơ .............................................................................34 
Hình 4.9 : Kết nối máy Scan X-431 .............................................................................35 
Hình 4.10 : Mối liên hệ giữa tốc độ động cơ và áp suất phun ......................................36 
Hình 4.11: Bugi xông ...................................................................................................37 
Hình 4.12: Vị trí các bộ phận cần kiểm tra thường xuyên ...........................................44 
Hình 4.13: Khởi động dùng ắc quy ngoài ....................................................................54 

ix
 


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong cuộc sống hiện nay, cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học công
nghệ, kinh tế... Máy móc đã dần thay thế sức lao động của con người góp phần giảm
bớt lao động chân tay và nâng cao năng suất lao động để đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của con người. Trong đó ngành công nghiệp ô tô là một trong những ngành giữ vai
trò quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế phát triển thông qua đáp ứng nhu cầu đi lại,
vận chuyển hàng hóa từ nơi này đến nơi khác một cách thuận lợi và nhanh chóng.
Ngành công nghiệp ôtô ngày càng phát triển theo hướng đa dạng về chủng loại, tiện
dụng, tiết kiệm nhiên liệu và đặc biệt là thân thiện với môi trường. Các hãng xe luôn
mang đến cho khách hàng nhiều sự lựa chọn với sự đa dạng trong sản phẩm của mình.
Dòng xe Santa Fe CRDi chính là một trong những sự lựa chọn mà Hyundai dành cho
những khách hàng muốn sở hữu một mẫu xe kết hợp tính năng vận hành mạnh mẽ của
một chiếc SUV, sự sang trọng của một chiếc sedan và tiện dụng như một chiếc MPV.
Hyundai Santa Fe sở hữu động cơ CRDi diesel thế hệ mới cộng với hệ thống
turbo tăng áp hiện đại làm tăng công suất và hiệu suất của động cơ, ngoài ra Hyundai
Santa Fe còn thân thiện với môi trường khi đạt được tiêu chuẩn Euro IV và giá cả thì
rất cạnh tranh... Chính vì những điểm đó đã làm cho Hyundai Santa Fe là một trong
những mẫu xe SUV bán chạy nhất.
Để khai thác và sử dụng xe một cách hiệu quả đồng thời tìm hiểu động cơ
Diesel Common Rail hiện đại, đưa ra các biện pháp kiểm tra, bảo dưỡng là điều hết
sức cần thiết.
Chính vì thế, đề tài: “ Tìm hiểu dòng xe Hyundai Santa Fe CRDi ở Việt Nam” được
thực hiện nhằm mục đích cung cấp thêm tài liệu về dòng xe này. Ngoài ra, có thể giúp
cho người sử dụng biết cách bảo dưỡng, khắc phục những sự cố xảy ra đối với xe.

1
 


1.2 Mục đích của đề tài
 Tìm hiểu kết cấu, tính năng, thông số kỹ thuật của dòng xe Hyundai Santa Fe
CRDi ở Việt Nam.
 Tìm hiểu động cơ Common Rail, đưa ra phương pháp kiểm tra chẩn đoán, bảo
dưỡng, sửa chữa những hư hỏng trên dòng xe này.
1.3 Giới hạn của đề tài
Với yêu cầu về nội dung, các mục tiêu và thời gian hạn chế cộng với nguồn tài
liệu hiện có, đề tài chỉ giới hạn tập trung khảo sát, tìm hiểu các hệ thống kết cấu tổng
thành trên xe. Bên cạnh đó tìm hiểu sâu hơn phần động cơ Common Rail và các lưu ý
trong bảo dưỡng, chẩn đoán hư hỏng và sửa chữa hệ thống của động cơ. Đề tài không
tập trung vào tính toán, thiết kế các chi tiết trong hệ thống.

2
 


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Vài nét về lịch sử ra đời của hãng Hyundai.
2.1.1 Trên thế giới
Năm 1967, công ty ô tô Hyundai được thành lập với tiền thân của nó là công ty
xây dựng và cơ khí Hyundai do ông Chung Ju-yung sáng lập. Năm 1968, Hyundai hợp
tác với Ford Motor Company cho ra đời model đầu tiên của công ty là Cortina. Pony,
chiếc xe Hàn Quốc đầu tiên xuất xưởng vào năm 1975, được thiết kế bởi Giorgio
Giugiaro theo phong cách Ý, với công nghệ dẫn động do Mitsubishi Motors cung cấp.
Những năm sau đó, sản phẩm của Hyundai được xuất khẩu sang Ecuado và nhanh
chóng tiếp cận thị trường các nước Benelux (Belgium, Netherlands, và Luxembourg) .
Năm 1991, Hyundai đã mở đường độc quyền công nghệ cho mình khi phát triển thành
công động cơ xăng, I4 Alpha và có hộp truyền động.
Đến năm 1986, xe của Hyundai bắt đầu được bán tại Mỹ. Nhờ giá cả phải
chăng, model Excel đã lọt vào top “10 xe được ưa chuộng nhất” do tạp chí Fortune
bình chọn. Năm 1988, công ty bắt đầu sản xuất các model với công nghệ của riêng
mình, khởi đầu là chiếc Sonata loại midsize đến nay vẫn còn được sản xuất.
Năm 1996, Hyundai Motors India Limited được thành lập, đặt xưởng sản xuất
tại Irrungattukatoi gần Chennai, Ấn Độ.
Năm 1998, Hyundai bắt đầu nỗ lực xây dựng hình ảnh của mình như một
thương hiệu toàn cầu. Năm1999, Chung Ju Yung quyết định trao quyền lãnh đạo
Hyundai Motor cho con trai mình là Chung Mong Koo.
Năm 2004, trong cuộc khảo sát về chất lượng ô tô, Hyundai đã vượt qua nhiều
đối thủ và giữ vị trí thứ 2. Năm 2006, ông Kim Dong-jin được bổ nhiệm giữ chức Chủ
tịch kiêm Giám đốc điều hành công ty.
Năm 2007, với sự ra đời của mẫu SUV Santa Fe đã đem đến cho Hyundai thành
công vang dội và giành giải thưởng “2007 Top Safety Pick” của Viện an toàn giao
thông quốc gia Mỹ. Năm 2008, Hyundai đã trình làng model Hyundai Genesis Coupe
3
 


dẫn động bánh sau. Phiên bản mới này đã có mặt tại các đại lý trong nước vào hè 2008
vừa qua và sẽ có mặt tại thị trường Mỹ vào mùa xuân năm 2009.
2.1.2 Ở Việt Nam
- Công ty Cổ phần ô tô Hyundai Việt Nam (HMV) được thành lập vào tháng 3
năm 2006.
- Ngày 16/03/2006, HMV chính thức được công ty ô tô Hyundai - Hàn Quốc chỉ
định là nhà phân phối các sản phẩm xe du lịch nguyên chiếc nhãn hiệu Hyundai tại
Việt Nam.
- Ngày 02/10/2006 lần đầu tiên công ty HMV tổ chức lễ ra mắt, giới thiệu mẫu
xe SUV Hyundai Santa Fe và mẫu xe Coupe 2 cửa tại khách sạn DEAWOO Hà Nội.
Ngày 12/12/2006, công ty HMV giới thiệu mẫu xe Hyundai Getz dung tích 1.4L với
thị trường Việt Nam.
- Ngày 06/08/2007, công ty HMV tổ chức lễ ra mắt giới thiệu mẫu xe SUV
Veracruz - Model xe hiện đại nhất của Hyundai tại khách sạn PARK HAYATT –
thành phố Hồ Chí Minh.
- Hiện nay, Hyundai Việt Nam ngày càng mở rộng các lĩnh vực kinh doanh, đưa
thêm các loại xe chuyên dụng như xe cứu thương, xe chở tiền... để đáp ứng nhu cầu
ngày càng đa dạng của khách hàng.
- Ở Việt Nam Hyundai Santa Fe chỉ có 2 phiên bản với 2 loại động cơ là Diesel
2.2 lít CRDi-VGT và động cơ V6 2.7 lít DOHC-CVVT.
2.2 Thông số kỹ thuật của xe Huyndai Santa Fe 2.2 CRDi
Bảng 2.1: Thông số kỹ thuật xe Hyundai Santa Fe 2.2 CRDi.
Kích thước, trọng lượng
Dài x Rộng x Cao (mm)
Chiều dài cơ sở (mm)
Chiều rộng cơ sở trước/sau (mm)
Khoảng sáng gầm xe (mm)
Trọng lượng không tải (kg)
Tốc độ tối đa (km/h)
Tăng tốc từ 0 - 100km/h (giây)
Động cơ

4650 x 1890 x 1795
2700
1615/1620
190
1960
180
11,3

Loại

Động cơ chạy dầu Diesel 2.2 CRDi
4
 


Dung tích xi lanh (cc)
Đường kính và hành trình piston (mm)
Tỉ số nén
Công suất cực đại (kW/rpm)
Mô men xoắn cực đại (kg.m/rpm)

2.188
87,0 x 92,0
17,3 : 1
110/4000
34,2/1800-2500

Nhiên liệu
Dung tích bình nhiên liệu (lít)
Tiêu thụ nhiên liệu (thành phố, L/100km)
Tiêu thụ nhiên liệu (đường trường, L/100km)
Tiêu thụ nhiên liệu (kết hợp, L/100km)
Hệ thống truyền lực

70
10,7
7,7
8,2

Hộp số

5 số tự động
3,789
2,064
1,421
1,034
0,728
3,808
3,684
Bộ biến đổi mô men
8,5

Số 1
Số 2
Số 3
Tỉ số
truyền
Số 4
Số 5
Số lùi
Tỉ số truyền cuối cùng
Kiểu li hợp
Dung tích dầu bôi trơn (lít)
Hệ thống treo
Phía trước
Phía sau
Giảm xóc

Trước

Độc lập kiểu Macpherson
Liên kết đa điểm
Dạng ống, hai chiều tác dụng

Sau

Giảm xóc hoạt động kép

Hệ thống lái
Cơ cấu lái bánh răng, thanh răng trợ
lực thủy lực
16,5
5,45

Loại
Tỉ số truyền tổng thể
Bán kính vòng quay tối thiểu (m)
Hệ thống phanh
Loại
Phanh trước

Hệ thống hỗ trợ lực phanh điện
Đĩa thông gió loại 16 inch
5
 


Phanh đĩa ɸ320 với hệ thống cảnh báo
mòn má phanh
Hệ thống phân bố lực phanh điện tử
(EBD) được tích hợp trong bộ ABS với
4 cảm biến, 4 dòng công suất.

Phanh sau

Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)
2.3 Động cơ Diesel 2.2 CRDi và các hệ thống
2.3.1 Giới thiệu về hệ thống Common Rail

Động cơ Diesel được Rudolf Diesel phát minh vào năm 1860 người đã tốt
nghiệp đại học kỹ thuật ở Munich – Đức với số điểm cao nhất trong lịch sử của
trường. Động cơ hoạt động theo nguyên lý tự cháy, ở gần cuối quá trình nén nhiên liệu
được phun vào buồng cháy động cơ để hình thành hòa khí rồi tự bốc cháy. Đến năm
1982 thì phát minh này được cấp bằng sáng chế.
Mặc dù ra đời sớm nhưng sự phát triển của động cơ diesel còn kém hơn động
cơ xăng do tồn tại một số hạn chế như: do đặc tính tự cháy của nhiên liệu nên động cơ
diesel phải có tỷ số nén lớn dẫn đến khó khởi động và khởi động nặng, thải khói đen
khá lớn khi tăng tốc, tiêu hao nhiên liệu còn cao và tiếng ồn lớn…
Chính vì thế, năm 1986 hãng Bosch đã tung ra thị trường hệ thống cung cấp
nhiên liệu cho động cơ diesel điều khiển bằng điện tử, được gọi tắt là hệ thống nhiên
liệu Common Rail. Hệ thống này phát triển cho đến ngày nay, được ứng dụng rộng rãi
và ngày càng hoàn thiện. Trong động cơ diesel hiện đại, áp suất phun được thực hiện
cho mỗi vòi phun một cách riêng lẻ, nhiên liệu áp suất cao được chứa trong ống chứa
(ống Rail) hay còn gọi là “Ắc quy thủy lực” và được phân phối đến từng vòi phun theo
yêu cầu. Lợi ích của vòi phun Common Rail là làm giảm mức độ tiếng ồn, nhiên liệu
được phun ra ở áp suất rất cao nhờ kết hợp điều khiển điện tử, kiểm soát lượng phun,
thời điểm phun. Do đó làm hiệu suất động cơ, tính kinh tế nhiên liệu cao hơn và giảm
được ô nhiễm môi trường.
Xu hướng phát triển của hệ thống nhiên liệu Common Rail hiện nay là:
-

Tăng áp suất phun nhiên liệu cực đại vào xi lanh.

-

Tăng số lần phun

6
 


-

Điều khiển thời điểm phun, lưu lượng phun và số lần phun để tối ưu hóa

quá trình cháy từ đó bảo đảm tính năng kinh tế, kỹ thuật của động cơ cũng như
giảm thiểu ô nhiễm.
Tuy nhiên, HTNL Common Rail còn các tồn tại là:
-

Thiết kế và chế tạo phức tạp đòi hỏi có ngành công nghệ cao.

-

Khó xác định và lắp đặt các chi tiết Common Rail trên động cơ cũ.  

2.3.2 Động cơ Diesel của xe Santa Fe 2.2 CRDi
Đặc điểm của động cơ này là sử dụng công nghệ phun dầu điện tử đa điểm với
bơm cao áp có áp suất lớn 1.600 kg/cm2 (động cơ cũ khoảng 250- 500 kg/cm2), vòi
phun 7 lỗ giúp quá trình cháy diễn ra nhanh và nhiên liệu được cháy hết hoàn toàn.
Chế độ phun "pilot" với thời điểm phun, lượng nhiên liệu phun được tối ưu hóa và
điều khiển linh hoạt, giúp cho động cơ đạt gia tốc lớn như động cơ xăng. Hệ thống
turbo tăng áp thế hệ mới giúp động cơ được nạp tốt ngay cả ở tốc độ vòng tua thấp và
ổn định ở tốc độ cao. Hệ thống tuần hoàn khí xả kiểu mới giúp giảm lượng khí NOx có
hại cho môi trường và giúp động cơ hoạt động êm khi tắt máy. Động cơ có tiêu chuẩn
khí thải Euro IV, chỉ mất 11,7 giây để đạt tốc độ 100 km/h trong khi trọng lượng xe
gần 1.800kg, trong thành phố xe chạy hết 9,5 lít dầu/100km, còn trên đường cao tốc
chỉ hết 6 lít dầu/100km.

7
 


2.3.3 Sơ đồ hệ thống Common Rail Hyundai Santa Fe 2.2 CRDi

Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống Common Rail Hyundai Santa Fe 2.2 CRDi.
2.3.3.1 Bơm tiếp vận nhiên liệu.
Trên động cơ Santa Fe 2.2 CRDi sử dụng bơm đặt ngoài thùng nhiên liệu, có
nhiệm vụ hút nhiên liệu từ thùng chứa và cung cấp đến bơm cao áp (áp suất đường dầu
cấp khoảng 3.5 bar).

Hình 2.2: Bơm tiếp vận

8
 


2.3.3.2 Lọc nhiên liệu.

Hình 2.3: Lọc nhiên liệu
- Lọc nhiên liệu được lắp giữa bơm tiếp nhiên liệu và bơm cao áp, có công dụng
tách nước và cặn bẩn lẩn trong nhiên liệu trước khi đưa đến bơm cao áp.
- Lọc nhiên liệu có lõi lọc bằng giấy, vỏ ngoài bằng kim loại và được lắp thêm:
 Công tắc cảnh báo mực nước lắng đọng trong lọc và tình trạng nghẹt lọc để
hiển thị đèn cảnh báo tình trạng lọc nhiên liệu. Khi mực nước trong cốc lọc cao, đèn
báo trên đồng hồ táp lô sẽ nháy liên tục. Khi lọc nghẹt, đèn báo sẽ luôn sáng.

9
 


2.3.3.3 Bơm cao áp: ( High Pressure Pump)
Với kiểu bơm pittông bố trí hình sao lệch nhau 1200. Hoạt động nhẹ nhàng, linh
hoạt và năng suất cao, giảm được tải trọng động trên động cơ. Ở HTNL Hyundai
CRDi 2.2 áp suất phun có thể lên đến 1600 bar.

Hình 2.4: Bơm cao áp
2.3.3.4 Đường ống cao áp
Đường ống cao áp chung có nhiệm vụ tích trữ một lượng nhiên liệu có áp suất
lớn được tạo ra bởi bơm cao áp để phân phối nhiên liệu đến các vòi phun của xi lanh.
Trên ống cao áp có bố trí cảm biến áp suất nhiên liệu để phát hiện áp suất trong ống và
truyền tín hiệu tới ECU, và có thêm van điều chỉnh áp suất để điều chỉnh áp suất theo
tải trọng và tốc độ động cơ.

10
 


Hình 2.5: Đường ống cao áp
2.3.3.5 Van điều chỉnh áp suất đường ống cao áp.
Van này được ECM điều khiển để điều chỉnh áp suất nhiên liệu trong đường
ống cao áp theo tốc độ và tải trọng của động cơ.

Hình 2.6: Van điều chỉnh áp suất đường ống cao áp

11
 


2.3.3.6 Vòi phun.
Sử dụng vòi phun loại van solenoid áp suất phun lên tới 1600 bar, số lần phun
trong một chu kỳ sinh công của xy lanh có thể từ 3 đến 5 lần đòi hỏi vòi phun phải có
thời gian đáp ứng nhanh và lượng nhiên liệu phun chính xác ở mỗi lần phun. Để chế
tạo vòi phun đòi hỏi vật liệu chế tạo, độ chính xác gia công và chất lượng nhiên liệu sử
dụng rất cao.

Hình 2.7: Vòi phun
12
 


2.3.4 Các cảm biến chính của xe
2.3.4.1 Cảm biến vị trí trục khuỷu (CKPS)
Cảm biến vị trí trục khuỷu sử dụng loại cảm ứng điện từ, gồm một cuộn dây
cảm ứng, một nam châm vĩnh cửu và một roto cảm biến. Cảm biến này được lắp phía
đầu động cơ dùng để phát hiện góc quay trục khuỷu và số vòng quay động cơ. Roto
cảm biến là loại 34 răng đủ và 2 răng khuyết. Khi 2 răng khuyết khi đi ngang qua cảm
biến thì pít tông xi lanh 1 ở điểm chết trên.

Hình 2.8: Cảm biến vị trí trục khuỷu
2.3.4.2 Cảm biến vị trí trục cam (CMPS)
Cảm biến vị trí trục cam sử dụng loại cảm biến hall, được lắp phía đầu động cơ,
gần bơm cao áp. Một răng làm bằng vật liệu sắt từ được gắn liền với trục cam và quay
cùng với trục cam. Khi răng này đi qua các tấm bán dẫn mỏng của bộ cảm biến trục
cam làm cho từ trường qua các tấm bán dẫn này thay đổi. Khi đó sẽ có một tín hiệu
điện áp gửi đến ECM để báo là xi lanh 1 đã bước vào giai đoạn nén.

13
 


Hình 2.9: Cảm biến vị trí trục cam
2.3.4.3 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát (ECTS)

Hình 2.10: Cảm biến nhiệt độ nước làm mát
Cảm biến nhiệt độ nước làm mát được lắp trên nắp máy nơi có nhiệt độ nước
cao nhất. Cảm biến sử dụng một thermistor. Điện thế ra của cảm biến thay đổi theo
14
 


nhiệt độ nước làm mát. ECM sử dụng tín hiệu điện thế ra để điều khiển lượng nhiên
liệu phun, tốc độ cầm chừng và thời điểm phun nhiên liệu.
Cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ sử dụng loại nhiệt điện trở có hệ số
nhiệt âm, khi nhiệt độ nước làm mát tăng, giá trị điện trở cảm biến giảm và ngược lại,
ECM dùng tín hiệu này để phát hiện tình trạng nhiệt độ động cơ.
2.3.4.4 Cảm biến nhiệt độ và lưu lượng không khí nạp.
Cảm biến nhiệt độ không khí nạp là một thermistor được lắp chung trên thân bộ
cảm biến lưu lượng không khí nạp. Khi nhiệt độ dòng khí nạp thay đổi thì điện trở của
cảm biến cũng thay đổi. Tín hiệu điện áp ra của cảm biến đi đến ECM thay đổi. ECM
sử dụng thông tin này để thêm hoặc bớt lượng nhiên liệu cơ bản cung cấp cho vòi
phun.
Cảm biến nhiệt độ khí nạp sử dụng loại nhiệt điện trở có hệ số nhiệt âm, khi
nhiệt độ khí nạp tăng, giá trị điện trở cảm biến giảm và ngược lại, ECM dùng tín hiệu
này để phát hiện nhiệt độ khí nạp vào động cơ.

Hình 2.11: Cấu tạo cảm biến lưu lượng và nhiệt độ không khí nạp

15
 


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×