Tải bản đầy đủ

Quản lý chất thải rắn sinh hoạt huyện an lão, thành phố hải phòng (tt)

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

ĐỖ DANH PHƯỚC
KHÓA: 2016 - 2018

QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT HUYỆN AN LÃO,
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Chuyên nghành: Quản lý đô thị và công trình
Mã số: 60.58.01.06

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS CÙ HUY ĐẤU

XÁC NHẬN
CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

TS. VŨ ANH

Hà Nội - 2018


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa học cũng như luận văn này, tác giả xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc tới Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Khoa Sau đại học, và các thầy, cô
giáo của trường đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo PGS.TS.
Cù Huy Đấu đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ, động viên và cung cấp nhiều thông tin
khoa học có giá trị trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn phòng Tài nguyên và môi trường huyện An Lão,
UBND huyện An Lão, các phòng ban chức năng, cũng như gia đình và đồng nghiệp
đã động viên và tạo điều kiện tốt nhất trong quá trình thực hiện luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 04 năm 2018
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đỗ Danh Phước


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ này là công trình nghiên cứu khoa học
độc lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực
và có nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội, tháng 04 năm 2018
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đỗ Danh Phước


MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
Danh mục các bảng, biểu


NỘI DUNG ................................................................................................... 6
CHƯƠNG 1. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT TẠI HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ............ 6
1.1. Khái quát chung huyện An Lão ........................................................ 6
1.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên............................................... 6
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ......................................................... 10
1.1.3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật ...................................................... 15
1.2. Thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt ...................................... 17
1.2.1. Thực trạng phát sinh và thành phần chất thải rắn sinh hoạt ...... 17
1.2.2. Thực trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt [16] ... 20
1.2.3. Hiện trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt.................................... 22
1.2.4. Tình hình tham gia của cộng đồng dân cư trong QLCTRSH .... 26
1.3. Thực trạng quản lý Nhà nước trong quản lý chất thải rắn ............... 27
1.3.1. Thực trạng phân cấp quản lý .................................................... 27
1.3.2. Thực trạng nguồn kinh phí quản lý chất thải rắn sinh hoạt ....... 29
1.4. Nhận xét, đánh giá.......................................................................... 30
1.4.1. Những tồn tại và bất cập trong công tác quản lý CTRSH tại
huyện An Lão .................................................................................... 30
1.4.2. Cơ chế và chính sách quản lý CTRSH ..................................... 31
1.4.3. Nhận thức của cộng đồng dân cư với quản lý CTRSH ............. 32
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ CHẤT THẢI
RẮN SINH HOẠT TẠI HUYỆN AN LÃO, TP HẢI PHÒNG ................... 33
2.1. Cơ sở lý luận trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt ......................... 33
2.1.1. Nguồn phát sinh, đặc điểm thành phần, tính chất của CTRSH . 33
2.1.2. Những tác động của CTRSH đối với môi trường, sức khỏe cộng
đồng, kinh tế, xã hội, mỹ quan và văn minh đô thị............................. 38
2.1.3. Các nguyên tắc cơ bản quản lý chất thải rắn sinh hoạt ............. 40


2.1.4. Mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt ................................... 42
2.1.5. Mô hình xã hội hóa, sự tham gia của cộng đồng ...................... 45
2.2. Cơ sở pháp lý trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt ........................ 46
2.2.1. Hệ thống các văn bản pháp lý liên quan đến quản lý CTRSH do
cơ quan Trung ương ban hành ........................................................... 46
2.2.2. Hệ thống các văn bản pháp lý quản lý CTRSH do địa phương
ban hành ............................................................................................ 48
2.2.3. Quy hoạch xử lý CTR TP Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn
đến năm 2050 .................................................................................... 49
2.2.4. Định hướng quy hoạch quản lý CTRSH huyện An Lão ........... 52
2.3. Kinh nghiệm quản lý CTRSH trên thế giới và tại Việt Nam ........... 56
2.3.1. Kinh nghiệm quản lý CTRSH trên thế giới .............................. 56
2.3.2. Kinh nghiệm quản lý CTRSH tại một số địa phương ở Việt Nam
.......................................................................................................... 60
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH
HOẠT TẠI HUYỆN AN LÃO, TP HẢI PHÒNG ...................................... 65
3.1. Quan điểm và nguyên tắc quản lý CTRSH ..................................... 65
3.1.1. Quan điểm về CTRSH và quản lý CTRSH .............................. 65
3.1.2. Nguyên tắc quản lý CTRSH..................................................... 67
3.2. Đề xuất giải pháp quản lý kỹ thuật ................................................. 68
3.2.1. Giái pháp phân loại CTRSH tại nguồn ..................................... 68
3.2.2. Giải pháp giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế CTRSH ................... 71
3.2.3. Giải pháp thu gom, vận chuyển CTRSH .................................. 74
3.2.4. Giải pháp xử lý CTRSH........................................................... 76
3.3. Đề xuất giải pháp cơ chế quản lý .................................................... 78
3.3.1. Đề xuất mô hình tổ chức bộ máy quản lý CTRSH ................... 78
3.3.2. Đề xuất bổ sung quy định quản lý CTRSH .............................. 83
3.3.3. Giải pháp tài chính trong công tác quản lý CTRSH ................. 84
3.4. Sự tham gia của công đồng trong công tác quản lý CTRSH ........... 86
3.4.1. Sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý CTRSH ..... 86
3.4.2. Xã hội hóa công tác quản lý CTRSH ....................................... 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 90
KẾT LUẬN .............................................................................................. 90
KIẾN NGHỊ.............................................................................................. 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Tên đầy đủ

CTR

Chất thải rắn

CTRHC

Chất thải rắn hữu cơ

CTRSH

Chất thải rắn sinh hoạt

CTRVC

Chất thải rắn vô cơ

HĐND

Hội đồng nhân dân

HTX

Hợp tác xã

TN&MT

Tài nguyên và môi trường

TP

Thành phố

UBND

Ủy ban nhân dân


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Số hiệu hình

Tên hình

Trang

Hình 1.1

Sơ đồ vị trí huyện An Lão, TP Hải Phòng

6

Hình 1.2

Xe công nông vận chuyển CTR

21

Hình 1.3

Xe đẩy tay thu gom CTR

21

Hình 1.4
Hình 1.5
Hình 1.6

Hình 2.1

Hình 2.2

Hình 2.3

Hình 2.4

Hình 2.5

Bãi rác Đồn Cung, xã Trường Thành sát đê hữu
sông Lạch Tray
Lò đốt rác xã Quốc Tuấn
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Môi trường đô thị
các cấp
Xe rác màu vàng nhanh chóng xuất hiện sau khi
nhạc phát lên
CTRSH là thực phẩm chưa nấu được cho vào
thùng màu xanh
Sau khi vứt rác, người dân được cung cấp nước
sạch để rửa tay
CTRSH không thể tái chế sẽ được xếp vào những
chiếc túi ni lon xanh
Chai nhựa được tách rời thành nhiều phần sau đó
phân loại theo màu sắc

23
25
28

58

58

58

58

60

Hình 2.6

Phân loại giấy báo cũ

60

Hình 2.7

Thu gom chất thải nông thôn tại Đà Nẵng

61


Hình 2.8
Hình 2.9
Hình 3.1
Hình 3.2
Hình 3.3
Hình 3.4
Hình 3.5
Hình 3.6
Hình 3.7
Hình 3.8

Phun hóa chất tại trạm trung chuyển
Cán bộ kỹ thuật hướng dẫn người dân phân loại
rác thải
Sơ đồ phân loại CTRSH tại nguồn
Thùng chứa 3 loại CTR được phân biệt bằng màu
sắc khác nhau
Quy trình vận chuyển CTR
Xe công nông cải tiến thu gom, vận chuyển
CTRSH
Sơ đồ dòng vật chất và phương án xử lý
Mô hình đề xuất tổ chức bộ máy quản lý CTRSH
huyện An Lão
Mô hình đề xuất tổ chức HTX dịch vụ môi trường
Tình nguyện viên thường là người về hưu hoặc có
nhiều thời gian rảnh rỗi

62
63
73
71
74
75
76
84
86
92


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Số hiệu bảng
Bảng 1.1
Bảng 1.2
Bảng 1.3

Bảng 1.4

Tên bảng
Hiện trạng tổng hợp diện tích, số dân, điểm dân cư
toàn huyện
Số liệu kinh tế cơ bản
Khối lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn huyện
An Lão qua các năm
Khối lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn huyện
An Lão năm 2016

Trang
10
13
17

18

Bảng 1.5

Thành phần CTRSH trên địa bàn huyện An Lão

19

Bảng 2.1

Nguồn gốc phát sinh các loại chất thải rắn

33

Bảng 2.2

Tổng hợp thành phần CTRSH

34

Bảng 2.3

Tổng hợp thành phần hóa học CTRSH

37

Bảng 2.4

Bảng 2.5

Bảng 2.6

Bảng 2.7

Bảng 2.8

Khối lượng CTR dự kiến của TP Hải Phòng đến
năm 2025
Định hướng các phương pháp xử lý chất thải rắn
tại Việt Nam
Tiêu chuẩn phát thải và tỷ lệ thu gom CTRSH theo
từng giai đoạn của huyện An Lão
Dự báo khối lượng CTR phát sinh và thu gom của
huyện An Lão, TP Hải Phòng đến năm 2020
Dự báo khối lượng CTR phát sinh và thu gom của
huyện An Lão, TP Hải Phòng đến năm 2025

49

51

53

54

54


Bảng 2.9

Bảng 3.1

Dự báo khối lượng CTR phát sinh và thu gom của
huyện An Lão, TP Hải Phòng đến năm 2050
Bảng so sánh giai đoạn thu gom, vận chuyển sơ
cấp và thứ cấp chất thải rắn sinh hoạt

54

74


1

MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Hải Phòng là đô thị loại I trung tâm cấp quốc gia, có vị trí quan trọng về
kinh tế xã hội và an ninh, quốc phòng của vùng Bắc Bộ và cả nước.
Huyện An Lão là một trong các vùng phát triển kinh tế và phát triển đô
thị quan trọng của thành phố Hải Phòng.
Tại quyết định 1711/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2012 của UBND
thành phố Hải Phòng về việc phê duyệt Quy hoạch xử lý CTR trên địa bàn
thành phố Hải Phòng đến năm 2025. Trong đó tập trung quy hoạch nguồn
phát sinh và khối lượng CTR từ sinh hoạt, xây dựng, công nghiệp, nông
nghiệp, y tế và cảng biển trên địa bàn thành phố đến năm 2025. Quy hoạch
các khu xử lý CTR cấp thành phố, cấp huyện; các bãi xử lý CTR xây dựng;
các trạm trung chuyển CTR cho các khu vực. Thời gian trước mắt, trên địa
bàn huyện vẫn sử dụng các bãi chôn lấp chất thải rắn nhỏ lẻ vị trí không đảm
bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường, không có biện pháp xử lý, đặc
biệt nhiều điểm ở gần sông nguồn nước gây nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng.
Huyện An Lão đang chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ, tỷ lệ đô thị
hóa cao. Với điều kiện giao thông tốt (có tuyến đường Cao tốc Hà Nội - Hải
Phòng, đường Quốc lộ 10, 4 tuyến tỉnh lộ), huyện đang phát triển nhanh với
sự xuất hiện của các khu, cụm công nghiệp, sân golf, điểm du lịch, di tích,
văn hóa,... bởi vậy nguồn phát thải ngày một lớn và đa dạng.
Công tác quản lý chất thải rắn chưa được quan tâm đúng mức, các bãi
chôn lấp thường phục vụ từ một đến vài thôn trong nội bộ xã, gây lãng phí đất
đai và ô nhiễm môi trường. Do vậy, rất cần thiết phương án phối hợp mà ở
đây là cấp huyện, để điều phối công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn.
Thực tế cho thấy, công tác quản lý CTRSH huyện An Lão còn tồn tại
nhiều vấn đề, từ công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải; những bất


2

cập trong cơ chế, chính sách, bộ máy quản lý; thiếu sự tham gia của cộng
đồng…. gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới phát triển kinh tế - xã hội của
huyện An Lão nói riêng và thành phố Hải Phòng nói chung.
Do vậy, đề tài “Quản lý chất thải rắn sinh hoạt huyện An Lão, thành phố
Hải Phòng” là cần thiết, đáp ứng yêu cầu và đòi hỏi của thực tiễn.
Mục đích nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn huyện An Lão, Hải Phòng.
- Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn kết hợp với những kinh
nghiệm về quản chất thải rắn sinh hoạt ở một số nước trên thế giới và ở Việt
Nam. Từ đó, đề xuất một số giải pháp phân loại, tái chế, thu gom, vận chuyển,
xử lý nhằm giảm thiểu, kiểm soát ô nhiễm môi trường.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất thải rắn sinh hoạt. Cụ thể là nguồn phát
sinh, khối lượng, thành phần CTR; phân loại, tái chế CTR; thu gom, vận
chuyển CTR.
- Phạm vi nghiên cứu: toàn bộ địa giới huyện An Lão, thành phố Hải
Phòng (bao gồm 2 thị trấn và 15 xã trực thuộc); diện tích nghiên cứu khoảng
115,06 km2; dân số khoảng 141,5 nghìn người.
- Thời gian nghiên cứu: Đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập; kế thừa tài liệu, kết quả đã nghiên cứu;
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa, xử lý thông tin;
- Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh, tiếp cận hệ thống;
- Phương pháp chuyên gia, đúc rút kinh nghiệm, đề xuất giải pháp mới.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài


3

Qua nghiên cứ, tổng hợp tài liệu chuyên ngành về quản lý CTRSH, tác
giả nhận thấy:
- Chưa có đề tài và nội dung nghiên cứu về quản lý CTRSH tại huyện An
Lão, thành phố Hải Phòng trong chuyên ngành Quản lý đô thị và công trình.
- Do tốc độ phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện An Lão
diễn ra nhanh hơn dự báo cùng nhiều yếu tố khách quan khác, các đề tài
nghiên cứu về quản lý CTRSH liên quan đến khu vực huyện An Lão đã phát
sinh những vấn đề không khả thi.
 Ý nghĩa khoa học
Đề tài đã xác định được cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý CTRSH tại
huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Dựa vào đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã
hội, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý CTRSH huyện An Lão.Trên cơ sở
đó, đề xuất giải pháp phù hợp quản lý CTRSH huyện An Lão, thành phố Hải
Phòng.
 Ý nghĩa thực tiễn
+ Góp phần thực hiện Luật Bảo vệ môi trường 2014 của Việt Nam.
+ Góp phần triển khai thực hiện Quy hoạch xử lý Chất thải rắn thành phố
Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050.
+ Góp phần hoàn thành sớm chương trình xây dựng Nông thôn mới của
các xã trên địa bàn huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
+ Kết quả nghiên cứu của Luận văn về quản lý CTRSH tại huyện An
Lão, thành phố Hải Phòng có thể được các địa phương khác trên cả nước có
điều kiện tương tự học tập, trao đổi kinh nghiệm để áp dụng cho địa phương
mình trong công tác quản lý CTRSH.
Một số khái niệm cơ bản
 Chất thải rắn [11]


4

Theo mục 12, điều 3 của Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 đã
giải thích chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
Như vây, thuật ngữ chất thải rắn bao gồm tất cả các chất rắn hỗn hợp
thải ra từ cộng đồng dân cư, cũng như các chất thải rắn đặc thù từ các ngành
sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, khai khoáng và các ngành dịch vụ khác.
 Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt (viêt tắt là: CTRSH), còn gọi là rác thải sinh hoạt,
là các chất rắn bị loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt của con người và
động vật nuôi. Chất thải dạng rắn phát sinh từ khu vực đô thị - gọi là chất thải
rắn đô thị bao gồm các loại chất thải rắn phát sinh từ các hộ gia đình, khu
công cộng, khu thương mại, các công trình xây dựng, khu xử lý chất thải.
Trong đó, CTRSH chiếm tỷ lệ lớn nhất.
 Quản lý chất thải rắn sinh hoạt
Quản lý chất thải là các hoạt động kiểm soát chất thải trong suốt quá
trình từ phát sinh đến thu gom, vận chuyển, lưu trữ, xử lý, thải bỏ, tiêu hủy
chất thải. Do vậy, quản lý CTRSH cũng bao gồm toàn bộ các hoạt động quản
lý chất thải đã nêu trên. Mục đích của quản lý CTRSH là bảo vệ sức khỏe của
cộng đồng, bảo vệ môi trường, giảm thiểu CTRSH, tận dụng tối đa vật liệu,
tiết kiệm tài nguyên và năng lượng, tái chế và sử dụng tối đa các thành phần
còn hữu ích (hữu cơ, vô cơ có thể tái chế) nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng,
bảo vệ môi trường.
 Các khái niệm về công tác thực hiện trong quá trình quản lý CTRSH
[6],[8],[10],[21]
Thu gom CTR: là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu trữ tạm
thời CTR tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền chấp nhận.


5

Lưu giữ tạm thời CTR: là việc giữ CTR trong một khoảng thời gian nhất
định ở nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển xử
lý.
Vận chuyển CTR: là quá trình vận tải CTR từ nơi phát sinh, thu gom, lưu
giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp CTR.
Xử lý CTR: là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm
giảm, loại bỏ, tiêu hùy các thành phần có hại hoặc không có ích trong CTR;
thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong CTR.
Chôn lấp CTR hợp vệ sinh: là hoạt động chôn lấp phù hợp với yêu cầu
của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh.
Xã hội hóa công tác quản lý CTRSH là sự tham gia của các thành phần
kinh tế, các tổ chức quần chúng, các hiệp hội nghề nghiệp… vào các hoạt
động quản lý CTRSH như phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý.
Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận kiến nghị và tài liệu tham khảo nội dung
chính của luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Thực trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện
An Lão, thành phố Hải Phòng
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt
tại huyện An Lão, thành phố Hải Phòng
Chương 3: Đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện An
Lão, thành phố Hải Phòng


THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email: digilib.hau@gmail.com

TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN


90

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN
Thực trạng ô nhiễm môi trường hiện nay ở huyện An Lão đã cho thấy
công tác quản lý CTRSH còn yếu và thiếu trong các mặt kỹ thuật, quản lý,
cũng như sự tham gia của cộng đồng.
Dựa trên cơ sở khoa học, thực trạng quản lý CTRSH của huyện An Lão
và các bài học kinh nghiệm liên quan trong nước cũng như quốc tế, tác giả đã
đưa ra một số đề xuất sau:
- Phân chia khu vực quản lý CTRSH;
- Đề xuất mô hình phân loại CTRSH tại nguồn theo 3 loại;
- Đề xuất mô hình thu gom, vận chuyển CTRSH cho từng khu vực;
- Đề xuất huy động sự tham gia của cộng đồng trong quản lý CTR;
- Một số đề xuất về cơ cấu tổ chức và cơ chế chính sách quản lý CTRSH
như: hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, quy định rõ trách nhiệm của các
tổ chức và cá nhân trong công tác quản lý CTRSH, điều chỉnh mức phí vệ
sinh môi trường và xây dựng chính sách thu hút nguồn vốn xã hội hóa vào
công tác quản lý CTRSH.
Với các đề xuất trên và hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển CTRSH
trên địa bàn huyện An Lão, tác giả đề xuất ưu tiên thực hiện giải pháp phân
loại CTRSH tại nguồn và giải pháp về thu gom vận chuyển về khu xử lý chất
thải rắn tập trung cấp huyện Ngọc Chử tại xã Trường Thọ theo quy hoạch
Quản lý chất thải rắn của thành phố.


91

KIẾN NGHỊ
Để thực hiện được các đề xuất trên, tác giả cũng đưa ra các kiến nghị
sau:
- Đối với nhà nước
+ Xây dựng cơ chế khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào
lĩnh vực thu gom, vận chuyển và xử lý CTR như cơ chế ưu đãi về vốn, về
thuế.
+ Ban hành các quy định mức phí bảo vệ môi trường là cở sở để các địa
phương xây dựng mức phí phù hợp.
+ Có chiến lược tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân về
bảo vệ môi trường.
- Đối với UBND thành phố:
+ Rà soát lại các văn bản liên quan đến công tác bảo vệ môi trường và
quản lý CTR để có những điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với thực tế.
+ Đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là
đường giao thông để thuận tiện cho việc thu gom và vận chuyển CTR từ
nguồn phát sinh đến nơi xử lý CTR.
- UBND huyện:
+ Điều chỉnh mức thu phí vệ sinh theo hình thức “người gây ô nhiễm
nhiều phải trả nhiều tiền” để hạn chế việc thải CTR ra môi trường, đồng thời
làm tăng nguồn kinh phí hoạt động phục vệ sinh môi trường trên địa bàn
huyện.
+ Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục cho người dân để mọi
người thấy rõ: CTR không phải là vứt bỏ hoàn toàn mà có thể tái sử dụng, tái
chế nếu thực hiện phân loại tốt và bảo vệ môi trường chính là quyền lợi và
trách nhiệm để bảo vệ cuộc sống của chính mình.


92

+ Thường xuyên tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm tốt của các đô
thị bạn. Thường xuyên bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ chuyên trách.


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

Bộ Xây dựng (2008), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng
QCXDVN 01:2008/BXD.

2.

Bộ Xây dựng (2016), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình Hạ tầng
kỹ thuật đô thị QCVN 07:2016/BXD.

3.

Chính phủ (2015), Nghị định số18/2015/NĐ-CP ngày 09/04/2007của Chính
phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến
lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.

4.

Chính phủ (2015), Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày24/04/2007của Chính
phủ quy định về quản lý chất thải và phế liệu.

5.

Cục Thống kê thành phố Hải Phòng (2017), Niên giám thống kê năm 2016.

6.

Cù Huy Đấu, Trần Thị Hường (2009), Quản lý chất thải rắn đô thị, NXB
Xây dựng, Hà Nội.

7.

HĐND thành phố Hải Phòng (2010), Nghị quyết số 09/NQ-HĐND về nhiệm
vụ, giải pháp thu gom, xử lý chất thải rắn ở nông thôn trên địa bàn thành
phố giai đoạn 2010 – 2020.

8.

Nguyễn Đức Khiển (2009), Quản lý môi trường đô thị, NXB Nông nghiệp
Hà Nội.

9.

Trần Quang Ninh (2007), Tổng luận về Công nghệ xử lý chất thải rắn của
một số nước và Việt Nam, Trung tâm thông tin KH&CN Quốc gia.

10. Nguyễn Văn Phước (2008), Giáo trình quản lý và xử lý chất thải rắn, NXB
Xây dựng.
11. Quốc hội (2014), Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13.
12. Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng (2017), Báo cáo kết quả thực hiện
xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn các xã.


13. Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16/09/2009
về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải
Phòng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050.
14. UBND thành phố Hải Phòng (2012), Quyết định số 1711/QĐ-UBND ngày
11/10/2012 về việc phê duyệt Quy hoạch xử lý chất thải rắn trên địa bàn
thành phố Hải Phòng đến năm 2025.
15. UBND thành phố Hải Phòng (2012), Quyết định số 1999/QĐ-UBND ngày
15/11/2012 về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới thu gom chất thải rắn
nông thôn thông thường trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2020.
16. UBND huyện An Lão (2017), Cung cấp số liệu phục vụ lập Điều chỉnh quy
hoạch xử lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2025.
17. UBND huyện An Lão (2017), Báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm
2017.
18. Viện Quy hoạch Hải Phòng (2012), thuyết minh tổng hợp + bản vẽ quy
hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm
2025.
19. Viện Quy hoạch Hải Phòng (2012), thuyết minh tổng hợp + bản vẽ quy
hoạch mạng lưới thu gom chất thải rắn nông thôn thông thường trên địa
bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2025.
20. Viện Quy hoạch Hải Phòng (2016), thuyết minh tổng hợp + bản vẽ quy
hoạch xây dựng vùng huyện An Lão, thành phố Hải Phòng đến năm 2025,
tầm nhìn đến năm 2050.
21. Nguyễn Trung Việt, Trần Thị Mỹ Diệu (2007), Quản lý Chất thải rắn sinh
hoạt, Công ty môi trường Tầm nhìn xanh.
22. http://moitruongdothidaklak.com.vn/t.aspx?id=2190&lgid=2.


23. http://ttvn.vn/kinh-doanh/tung-la-thien-duong-rac-the-nhung-dai-loan-daco-nhung-thay-doi-khien-ca-the-gioi-bat-ngo-520161010154244432.htm.
24. http://www.baotainguyenmoitruong.vn/moi-truong-va-phattrien/201507/huong-di-moi-trong-xu-ly-chat-thai-ran-o-da-nang-598576/.
25. http://www.baoxaydung.com.vn/news/vn/xa-hoi/hai-phong-xa-tu-son-tienphong-phan-loai-rac-thai-sinh-hoat-tai-nguon.html.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×