Tải bản đầy đủ

(BẢN DỊCH )BPTC CẨU THÁP CẨU CÂY XANH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

BIỆN PHÁP CẨU CÂY XANH LÊN LẦU 6
MEASURE OF C GREEN BLUE PLAN 6

Mục Lục

1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.

Giới thiệu(Introduction)
Định nghĩa(Definition)
Phạm vi công việc(Works)
Quy trình cẩu (crane process)

Kế hoạch QA/QC (QA/QC plan)
Sức khỏe và an toàn (Health and safety)
Biện pháp an toàn lao động(Measures to ensure safe labor)
Công tác đảm bảo trật tự an ninh, công trường(Site security, human resources management,

equipment:)
9. Công tác đảm bảo trật tự an ninh, công trường
10. Phòng cháy chữa cháy trong và ngoài công trình (Fire protection inside and outside the
building)
11. Bảo vệ môi trường chống tiếng ồn và rung (Environmental protection, no dust)
12. Kiểm soát rác thải trong quá trình thi công và vận hành(Waste control, leaks, grease,
chemicals …)
13. Vận hành các trang thiết bị cần thiết (Methods to ensure good operation and safety of
equipment)
14. Đảm bảo an toàn cho khu vực thi công xung quanh(Methods to ensure the safety of adjacent
works, traffic safety and the surrounding population)
15. Tiến độ thi công(Construction progress)


Giới thiệu: (Introduction)
Tài liệu này mô tả biện pháp cẩu Cây xanh lên lầu 6 cho khu trung tâm thương mại Estella heigh giai đoạn 2
(This file describes as solution for craning trees up to floor 6 at the Estella heigh mall stage 2)
Vị trí dự án đặt tại phường An Phú, quận 2, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam ( Location : An Phu ward,
districh 2, Ho Chi Minh city, Viet Nam)
2.Định nghĩa: (Definition )
Định nghĩa dự án:
Các định nghĩa trong dự án sử dụng các thuật ngữ thi công và kết hợp bản vẽ
Viết tắt & Dịch nghĩa:
Project: Estella Height Project (Phase 2)/Dự án: Estella height giai đoạn 2.
Owner / Principal: Chủ đầu tư/Giám đốc
Architect Consultant/ Kiến trúc sư tư vấn.
Engineering (M&E and C&S): ICIC.
Main Contractor/ Nhà thầu chính
Sub-Contractor: Kurihara Viet Nam Co., Ltd./Nhà thầu phụ : Kurihara Việt Nam
KPL: Kepple land , The Cleint / Chủ đầu tư Kepple
PM: Project Manager, CM: Construction Manager, SM: Site Manager.
PM: Quản lý dự án, CM: Quản lý xây dựng, SM: Quản lý công trường
PD: Project Director/Giám đốc dự án.
PJC: Project Company/Công ty dự án
KPLS: Keppel Land Safety team./Bộ phận an toàn Keppel


SCM: Senior Construction Manager / Quản lý xây dựng cao cấp.
SEM: Senior Engineering Manager / Kỹ sư quản lý cao cấp.
MEGM: Mechanical & Electrical General Manager./Quản lý cơ điện
SHE: Safety Health Environment, RFT: Raft /An toàn, sức khõe, môi trường.
SAC: Safety Awareness Center/Trung tâm nhận thức an toàn.


QA: Quality Assurance, QC: Quality Control, QS: Quality Surveyor / Đảm bảo chất lượng, kiểm soát chất
lượng, giám sát chất lượng.
DWG: Drawing / Bản vẽ.
ITP: Inspection and Testing Plan / Kế hoạch nghiệm thu và kiểm tra
-

3. Phạm vi công việc gói thầu: (Scope of work of the tender package )
3.1 Phạm vi công việc: (Scope of work)
-

Biện pháp được áp dụng cho việc cẩu cây xanh lên lầu 6 của dự án Estella Height giai đoạn 2

-

(Measures applied to the tree crane to the 6th floor Estella Height project phase 2)
Mục đích của biện pháp này là cung cấp tài liệu , thủ tục và kiểm tra trong quá trình cẩu cây xanh lên
lầu 6 bao gồm các hạng mục sau: (The purpose of this measure is to provide documents, procedures

-

and inspection during the crane green tree to the 6th floor including the following items:)
Cẩu cây xanh, thiết bị vật tư và dụng cụ cần thiết lên lầu 6 (Crane trees, supplies and equipment
needed to the 6th floor)

3.2 Căn cứ tiêu chuẩn:
-

(standard basis)

Nghị định 06/ND-CP ban hành ngày 20 tháng 01 năm 1995 bởi Chính Phủ về Luật Lao Động liên

-

quan đến An toàn và sức khỏe người lao động.
Nghị định 15 2013/ND-CP liên quan đến Quản lý chất lượng trên công trường xây dựng.
Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng.
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 296 – 2004: Dàn giáo - Các yêu cầu về an toàn.
QCVN 7:2012/BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thiết bị nâng;
TCVN 5208-3:2008. Cần trục, yêu cầu đối với cơ cấu công tác. Phần 3-Cần trục tháp;
TCVN 8590-3:2010. Cần trục-phân loại theo chế độ làm việc. Phần 3-Cần trục tháp;
TCVN 4244 : 2005: Thiết bị nâng thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật;
TCVN 4755 : 1989: Cần trục - Yêu cầu an toàn đối với các thiết bị thuỷ lực;
TCVN 5206 : 1990: Máy nâng hạ - Yêu cầu an toàn đối với đối trọng và ổn trọng;
TCVN 5207:1990:Máy nâng hạ - Yêu cầu an toàn chung;
TCVN 5209:1990: Máy nâng hạ - Yêu cầu an toàn đối với thiết bị điện;
TCVN 5179:1990: Máy nâng hạ - Yêu cầu thử thuỷ lực về an toàn;
TCVN 7549-3: 2007: Cần trục - Sử dụng an toàn Cần trục tháp;
TCVN 9385 : 2012: Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp – Yêu cầu

-

chung;
TCXDVN 9385:2012: Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì

-

hệ thống;
ASME 30.3-2009: Safety Standard Tower Cranes - Tiêu chuẩn an toàn cần trục tháp

-

4.Quy trình cẩu:(crane process)
4.1 Yêu cầu cơ bản:(basic condition)


Xưởng đế gia công chế tạo khung giá đỡ và sàn thao tác (Workshop for fabrication frame and floor
manipulation)
4.2 Thiết bị và nhân lực: (equipment and labor )
-

Tất cả vật tư, sử dụng thi công công trình sẽ được nhà thầu đảm bảo phù hợp về quy cách , chủng
loại thiết kế và các tiêu chuẩn hiện hành, tuân thủ theo các quy định về kỹ thuật, chất lượng trong chỉ
dẫn kỹ thuật, hồ sơ mời thầu chủ đầu tư quy định. (All materials used in the construction work will
be conformable by the contractor in terms of specification, type of design and current standards, in
accordance with the technical and quality regulations in the technical instructions. the bidding

-

documents is decided by the investor.)
Các loại thiết bị vật tư, vật liệu chính sử dụng thi công công trình, Nhà thầu đều có kết quả chứng
nhận đảm bảo yêu cầu chất lượng, chứng chỉ sản xuất của sản phẩm, nguồn gốc xuất xứ, hóa đơn
xuất xưởng, đăng ký chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm, có cam kết cung ứng của nhà
sản xuất hoặc của các đại lý kèm theo chứng nhận chất lượng phù hợp yêu cầu chủ đấu tư đưa ra(The
main types of materials and equipment used for the construction of works, the contractor shall have
the certification of quality requirements, production certificates of the products, origin, quality
registration of the manufacturer, test results, commitment of the supplier or the dealer with the

-

appropriate quality certification required by the owner)
Trước khi đưa vào sử dụng các vật tư, vật liệu, hàng hóa thiết bị Nhà thầu sẽ trình lên chủ đầu tư các
giấy tờ liên quan như: (Prior to the use of materials, and equipment, the Contractor shall submit to

-

the Owner the relevant documents such as:)
Chứng chỉ nguồn gốc xuất xứ vật tư, vật liệu , hàng hóa thiết bị (Certificates of origin of materials,

-

and equipment)
Chứng chỉ sản phẩm của nhà sản xuất ( Certificate of the manufacturer's product)
Các biên bản thí nghiệm Catologue hàng hóa thiết bị (Experimental records Catologue goods

-

equipment)
Kiểm tra lập biên bản cùng tư vấn giám sát và Chủ đầu tư (Check the records with the supervision

-

consultant and the investor)
Nguồn gốc và biện pháp tổ chức vận chuyển đến công trường của từng loại cho chủ đầu tư xem xét
và quyết định (Origin and methods of organization of transportation to the site of each type for the

-

investor to considered and decided)
Nhà thầu chỉ tiến hành kí hợp đồng mua vật tư, vật liệu, hàng hóa thiết bị sau khi có sự đồng ý duyệt
của Chủ đầu tư (Contractors shall only sign contracts for the purchase of supplies, materials and

-

goods after the approval of the investor.)
Nhà thầu sẽ lưu lại văn phòng công trường một bộ đầy đủ các chứng chỉ xác nhận nguồn gốc, kết quả
thí nghiệm, kiểm định đạt yêu cầu để Chủ đầu tư và cơ quan quản lý thanh tra, kiểm tra bất cứ lúc
nào.Trong trường hợp nếu có yêu cầu của Chủ đầu tư trong việc kiểm tra đột xuất chất lượng các
chủng loại vật tư, vật liệu, thiết bị có trên công trường, Nhà thầu sẽ tuyệt đối tuẩn thủ để nhằm mục
đích đảm bảo chất lượng công trình(The Contractor shall retain a complete set of certificates of
origin, test results and inspection results at the request of the Investor and the Inspection Authority at


any time. In case where there is a requirement of the Investor to inspect unexpectedly the quality of
materials, materials and equipment on site, the Contractor shall strictly inspect the quality
-

construction)
Khi có sự thay đổi về nguồn gốc, chủng loại vật liệu, mẫu mã hàng hóa Chủ đầu tư có quyền ngừng
thi công để kiểm tra, nếu không đạt yêu cầu, Nhà thầu sẽ phải chuyển toàn bộ số vật liệu sai khác ra
khỏi công trình và chịu mọi phí tổn(When there is a change in the origin, type of material or design
of goods, the investor shall have the right to stop construction for inspection, if failing to meet the

-

requirements, the contractor shall have to transfer all wrong materials works and bear all costs)
Đối với các vật tư có yêu cầu bắt buộc và chứng nhận hợp chuẩn, hợp qui, nhà thầu sẽ cung cấp đầy
đủ (For materials with mandatory requirements and standard conformity certification, the contractor
will provide the full)

4.3 Hiện trạng khu vực đặt Cẩu (status of crane area )
Về vị trí công trình và các công trình lân cận - Các tác động tới thi công: (About the location of works
and adjacent works - Impacts on construction:)
-

Hiện trạng mặt bằng: Khu vực cao cấp, mật độ hoàn thiện và yêu cầu rất cao về vệ sinh và hoàn thiện
cũng như an ninh (Site status: High-end, high density and very high requirements on hygiene and

-

safety as well as security)
Vị trí thi công công công trình nằm trong dự án Estella, xung quanh có dân cư và các công trình lân
cận(The site of the project is located in the Estella project, surrounded by residential and neighboring

-

buildings)
Mạt bằng và điều kiện thi công: (Premises and conditions of construction:)
Theo khảo sát của Nhà thầu thì hiện tại : Hạ tầng kỹ thuật hiện có cho địa điểm khu vực xung quanh
khu đất đã cơ bản đồng bộ. Công trình tiếp giáp với đường giao thông, khu vực dân cư là nơi tập
trung đông người. Do vậy các phương tiện thi công của Nhà thầu khi được phép ra vào sẽ phải đảm
bảo an toàn giao thông. Khi ra vào tập kết vật liệu phải hạn chế sự rơi vãi ảnh hưởng đến vệ sinh môi
trường. Nhìn chung mặt bằng thi công không có các yếu tố đặc biệt xấu tác động tới công trường,
trong quá trình thi công xây dựng công trình công tác đảm bảo an toàn, đảm bảo vệ sinh môi trường
và phòng chống cháy nổ phải được đặt lên hàng đầu. Mặt khác cần có biện pháp đảm bảo tránh
những tác động khác đối với hoạt động của các khu vực xung quanh. Việc cách ly khu vực thi công
với các khu vực xung quanh để giảm thiểu tiếng ồn và chống bụi bẩn ô nhiễm môi trường, đảm bảo
sự hoạt động bình thường của các cơ quan và trường học là ưu tiên hàng đầu, vấn đề về giờ giấc thi
công cũng phải được lưu tâm đặc biệt. (According to the survey of the contractor currently: The
existing technical infrastructure for the area around the site has been basically synchronized. The
project is adjacent to the traffic road, the residential area is the concentration of people. Therefore,
the Contractor's construction vehicles, when being allowed to enter and leave, must ensure traffic
safety. At the entrance to the material collection must limit the spillage affect the environmental
sanitation. In general, there are no special factors affecting the construction site at first. On the other


hand, measures should be taken to ensure that other impacts on the activities of the surrounding areas
are avoided. The isolation of construction areas with surrounding areas to minimize noise and dust
pollution, ensuring the normal operation of agencies and schools is a priority, the problem of
-

Construction time must also be paid special attention.)
Nhà thầu sẽ bố trí hàng rào che chắn để không ảnh hưởng đến quá trình hoạt động bình thường của
các công trình lân cận. Do vậy các phương tiện thi công của Nhà thầu khi được phép ra vào sẽ phải
đảm bảo an toàn giao thông. Khi ra vào tập kết vật liệu phải hạn chế sự rơi vãi ảnh hưởng đến vệ
sinh môi trường.(The contractor will arrange fence so as not to affect the normal operation of the
adjacent works. Therefore, the Contractor's construction vehicles, when being allowed to enter and
leave, must ensure traffic safety. At the entrance to the material collection must limit the spillage

-

affect the environmental sanitation.)
Vấn đề thời gian và thời điểm cũng phải được lưu tâm đặc biệt tránh ảnh hưởng tới các hoạt động
của các công trình lân cận, Nhà thầu sẽ dự kiến các yếu tố ảnh hưởng để thi công đảm bảo an toàn,
chất lượng và tiến độ.(The time and place must also be taken into account in particular to avoid
affecting the activities of neighboring buildings. The contractor will anticipate the factors affecting
the construction to ensure safety, quality and advance)

4.4 Phạm vi công việc:(scope of work )
-

Quy trình thiết lập chỉ thị cho công tác chuẩn bị và kiểm soát kế hoạch nghiệm thu và công tác xây
dựng tại công trường và thông báo cho ban quản lý dự án chủ đầu tư kiểm tra và chọn lựa kịp thời
(The process of setting up directives for the preparation and control of the acceptance test and
construction work at the site and informing the project management board of the investor to check
and select timely)

4.5 Định nghĩa:( definition)
-

Để kiểm tra tại công trường, kỹ sư cảu nhà thầu phải chuẩn bị mới nghiệm thu và thông báo cho kỹ
sư trước ít nhất một ngày làm việc cho yêu cầu giữ và chứng kiến(For on-site inspections, engineers
must prepare the vehicle for acceptance and inform the engineer at least one working day prior to the

-

day of the test.)
ITP sẽ được chuẩn bị trách nhiệm bởi nhà thầu, Kỹ sư làm theo đúng lịch trình chi tiết xây dựng dựa
trên cơ sở bản vẽ thi công, phương pháp thi công hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật(ITP will be prepared by
the contractor. The engineer follows the detailed construction schedule based on the construction

-

drawing, the construction method or the technical standard.)
Kỹ sư của nhà thầu phải tuân thủ công tác nghiệm thu đúng với ITP (The contractor's engineer must

-

comply with the ITP acceptance test)
Sau khi hoàn thành công việc, kỹ sư của nhà thầu chịu trách nhiệm sẽ xem xét các hạng mục thuộc
phạm vi áp dụng của ITP để đảm bảo rằng công việc đã được hoàn thành một cách thỏa đáng và ITP
và tất cả tài liệu bổ sung được đính kèm và nộp cho Kỹ sư (Upon completion of the work, the
contractor’s engineer responsibly for reviewing the items covered by the ITP to ensure that the work


has been satisfactorily completed and the ITP and all documentation Appointment and submission to
-

the Engineer)
Nhà thầu sẽ kiểm tra trực quan tại chỗ (The contractor will inspect the site visually)

4.6 Kiểm soát vật tư (material control)
4.6.1 Mục đích(purpose)
-

Mục đích này đảm bảo kiểm soát chất lượng vật tư và trang thiết bị đúng quy cách , kích thước theo
bản vẽ trước khi tiến hành thầu cho dự án Estella giai đoạn 2(This purpose ensures the quality
control of materials and equipment according to specifications, size according to drawings before
bidding for Estella project phase 2)

4.7 Phạm vi (range)
-

Quy trình này áp dụng cho việc tiếp nhận , vận chuyển, lưu trữ và kiểm tra các hạng mục nhận được
của nhà thầu phụ để thực hiện xây dựng dự án Estella Height 2 (This procedure applies to the
approval, transportation, storage and inspection of items received by the subcontractor for the
construction of the Estella Height 2 project.)

4.8 Trách nhiệm (Responsibilities)
-

Nhà thầu sẽ đảm bảo nhân viên vận hành làm việc trong quá trình cẩu được đào tạo tốt về quy trình
vận hành và an toàn lao động (The contractor will ensure that the operator works in the crane process

-

and is well trained in the operational and safety procedures.)
Các hoạt động tháo dỡ, lắp đặt và thay đổi trong quá trình cẩu được thực hiện bởi công nhân có thẩm
quyền dưới sự giám sát chặt chẽ của nhà thầu và chủ đầu tư (Removal, installation and change
operations during crane operation are carried out by authorized personnel under the close supervision

-

of the contractor and the owner.)
Các công nhân vận hành cẩu được đào tạo bài bản có trình độ và kinh nghiệm (Crane operators are

-

well trained and experienced)
Nhân viên trực tiếp vận hành và xử lý tải trọng đã được đào tạo theo nguyên tắc hạt động, có thể lập
trọng lượng, đánh giá khoảng cách, chiều cao và độ thanh tải, cpos khả năng lựa chọn dụng cụ nâng
phù hợp cho tải trọng được nâng lên, có khả năng điều khiển chuyển động của cần cẩu và tải để đảm
bảo sự an toàn của tất cả mọi người(Personnel who directly operate and handle the load have been
trained according to the principle of operation, can be weighted, distance, height and load, can
choose appropriate lifting device. The load is lifted, capable of controlling the movement of the crane

-

and load to ensure the safety of everyone.)
Tiến hành đánh giá rủi ro cho tất cả cấc hoạt động của cần cẩu và đưa ra chương trình an toàn tuyệt
đối cho tất cả các giai đoạn cẩu (Carry out risk assessments for all crane operations and provide an
absolute safety program for all crane stages.)


-

Giám sát nhà thầu chịu trách nhiệm, kiểm tra và thông báo cho chủ đầu tư trước ( 1 ngày ) về sự
giao nhận vật tư và sử dụng các mẫu IDP cung cấp vật tư (Supervise the contractor responsible for
checking and informing the owner (1 day) of the delivery of materials and using IDP supplies.)

4.9 Quy trình cẩu Cây xanh ( crane process)
Sơ đồ công việc

Khảo sát

Định vị


Đánh dấu vị trí
xe tải
Cẩu tháp
Bước 1: Khảo sát và đánh dấu vị trí cẩu tháp (Step 1: Survey and mark the location of the tower
crane)
-

Sau khi tiến hành khảo sát chọ vị trí cẩu hợp lý thỏa mãn các yêu cầu: (After conducting the survey,
select a suitable crane location that meets the following requirements:)
Tầm với và sức cẩu lúc vận hành nâng cây lên tầng (Growing and lifting at the tree lifting operation)
Vị trí cẩu gần chỗ cung cấp điện và khôngKiểm
gian tra
rộng rãi thuận tiện cho việc vận chuyển (The location
near the power supply and spacious space is convenient for tránportation)
Đảm bảo an toàn cho phương tiện lưu thông và vận hành cẩu (Ensure safety of the means of
transportation and crane operation)

-

Đường song hành
Lắp ráp cẩu và xe tải

Vị trí đặt cẩủ
Bảng 1:Tổng khối lượng thiết bị

Nâng
Tổng khối
Đơn

S

Số

Khối

lượngTotal
weight (kg)

T

Tên /

vị

lượ

lượng

T

Name

Uni

ng

Weight(

Qty

kg)

N
o.
A

Thiết
bị

1

Cây xanh

Cây

1

1000

1000

Sợi

4

2

80

Cáp Ø22/
Ø22

0
Ma ní
1.5T/

cái

1

3

3


Thanh thép
cẩu
cái

1

50

10
0

Khung
nâng máy
Lifting

cái

1

2650

26
50

frame
B

Tổng khối lượng cần cẩu (kg)

1183

Bảng 2:Công cụ cẩu
Description

Qt

Calibr

Load

Total

y

atio n

capacity

Load

certific

( Equipme

Capacit

ate

nt )

y
( Tool )

Chain block (15 ton)
Palang xích

Steel Cable (Φ22, Length:

2

Yes

3.6 (ton)

2(ton)

set

2

Yes

1.5 (ton)

3 (ton)

Yes

2 (ton)

2 (ton)

Yes

4.2 (ton)

2(ton)

02

Yes

4.2 (ton)

10 (ton)

01

Yes

10 (ton)

1.5(ton)

no
6.000 mm)

s

Dây cẩu bản rộng 5cm

4
no
s

Mani Φ32

1
no
s

Hydraulic
jack Kích
thủy lực

Cẩu tháp

Picture Typical


Xe

03

tải

Cây xanh

Not

( Hvn:6m,D1.3:0,2M )
Applica

KL=((0,2)2x3,14x6x0,45)/

ble

4

➢ Bước 2: dựa vào khối lượng tính toán của cẩu để bố trí cây (Step 2: Based on the calculated

volume of the crane to arrange the tree)
➢ Dựa vào tổng tải trọng của cây . Chúng tôi sử dụng cẩu với công suất tải là 1.5 tấn với bán

kình cẩu là 55m và chiều cao cần là 39 m như thông số thể hiện bên dưới


➢ Bảng 3

Khối lượng và sức nâng cẩu

Khối lượng cẩu

Bán kính cẩu

4.9

4-29

3.78

35

3

40

2.38

45

1.89

50

1.5

55


Bước 3: Công tác bố trí vị trí cẩu tháp

( Hình : Mặt cắt ngang vị trí đặt cẩu )
❖ Bước 4: Cẩu cây xanh từ xe tải trên mặt đường Song Hanh (Step 4: Crane trees from the truck
on the road Song Hanh)


Mặt bằng di chuyển cây xanh tới thùng cẩu di động (Plan to move the tree to mobile crane)

❖ Bước 5:Cây được néo dây chuẩn bị móc cẩu (Step 5: The tree is anchored to prepare the hook)


Bước 6: Cẩu cây từ mặt đường lên tầng 6(Step 6: Cranes from the road to the 6th floor)

(Hình : Di chuyển cây từ mặt đường lên tầng 6) (Figure: Moving trees from
pavement to 6th floor)

Hình: Chi ti cẩu cây lên trên cao


❖ Bước 07: Hạ cây xanh xuống chỗ hố mặc định trồng (Step 07: Lower the green tree to the
default hole)

hố trồng cây

hố

đường Song hành

hố trồng


Bước 8: Công nhân tháo balang xích cho xuống hố (Step 8: Workers unload the chain to the pit)

❖ Bước 9: Cây được cho xuống hố ( Dhố=Dbầu+30cm ) (Step 9: Plants are put down the hole
(Dhdo = Dbầu + 30cm))

Bước 10: Cây tiếp theo sẽ được cẩu trình tự như các cây trên (Step 10: The next tree will be crane
sequentially as above trees)

5.Kế hoạch QA/QC ( QA / QC plan)


5.1 Đảm bảo chất lượng (Quality assurance)
-

Ct.y Thảo Nguyên đã có nhiều công trình thi công đạt chất lượng, đạt được chứng chỉ về quản lý chất
lượng theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 (Thao Nguyen Plc has had many quality
construction works, achieved the certificate of quality management under the quality management
system ISO 9001: 2008.)

-

C.ty đã triễn khai đến toàn thể nhân viên của mình chính sách chất lượng của công ty với khẩu hiệu
“Chất lượng quyết định sự phát triển của doanh nghiệp” (The company has implemented its quality
policy with its motto "Quality determines the development of the enterprise")

-

Các thiết bị vật tư, công cụ, thiết bị được sử dụng trong công việc được đảm bảo chất lượng và được
công nhận (Equipment, tools and equipment used in the work are guaranteed quality and are
recognized)

-

Đèn và các thiết bị phòng cháy, chữa cháy được cung cấp tại nơi làm việc (Lamps and fire protection
equipment are provided at the workplace)

5.2 Kiểm tra chất lượng ( check quality)
-

Là kỹ sư trở lên, có trình độ chuyên môn, có khả năng tổ chức tốt, có sức khỏe, trách nhiệm với công
việc, có tư cách đạo đức tốt(Being an engineer or above, qualified, able to organize well, have good

-

health, responsible for work, have good ethics)
Quyền han, trách nhiệm:(Authority, responsibility)
Có trách nhiệm xây dựng và triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hộp với yêu cầu dự
án (Is responsible for developing and applying a quality management system in accordance with the

-

requirements of the project)
Có trách nhiệm hướng dẫn, giám sát việc thực hiện các tiêu chí, tiêu chuẩn vê công tác thí nghiệm,
nghiệm thu theo quy định nhà nước và yêu cầu của chủ đầu tư nơi công trường(To guide and
supervise the observance of the criteria and criteria for experimental work and takeover test

-

according to the nation regulations and requirements of the investors at the construction sites.)
Có trách nhiệm kiểm tra quy cách, chất lượng của vật tư trước khi đưa vào sử dụng và chất lượng sản
phẩm sau khi hoàn thành. Kiến nghị và đưa ra các giải pháp khắc phục sai sót trong quá trình thi
công (It is responsible for checking the specifications and quality of materials before putting them
into use and the quality of the finished products. Proposing solutions to errors in the construction

-

process)
Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, an toàn lao động, tiến độ thi công trước chủ đầu tư (To
take responsibility for product quality, labor safety and construction tempo before investors)

6.Sức khoẻ và an toàn (Health and safety)


6.1 Mục đích:(purpose)
-

Công ty chúng tôi xác định An toàn lao động là yêu cầu quạn trọng bậc nhất trong quá trình hoạt
động của công ty (Our company determines Occupational Safety is the most important requirement

-

in the operation of the company)
An toàn cho người , thiết bị và vật tư suốt quá trình chuẩn bị thi công công trình(Safety for people,

-

equipment and materials throughout the process of construction preparation)
An toàn cho công trình đang thi công và cấc công trình lân cận (Safety for construction works and
adjacent works)

6.2 Các tiêu chuẩn kỹ thuật trong an toàn lao đông được áp dụng: (Technical standards in
occupational safety:)
-

Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308:1991
Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động Quy định cơ bản TCVN 2287:1978
Qúa trình sản xuất. Yêu cầu chung về an toàn TCVN 2289:1978
Phương tiện bảo vệ người lao động TCVN 2291:1978
An toàn điện trong xây dựng.Yêu cầu chung TCVN 40786:1985
Thiết bị nâng.Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng TCVN 5744:1993
Vận hành, khai thác hệ thống cấp thoát nước.Yêu cầu an toàn TCVN 66:1991
Và các tiêu chuẩn hiện hành khác

6.3 Mô hình tổ chức công tác đảm bảo an toàn lao động của công ty và tại dự án (The organizational
structure of work safety assurance of the company and the project)
-

Phù hơp với quy định của Luật lao động và Pháp lệnh đảm bảo an toàn lao động của Nhà nước cũng
như theo yêu cầu của chủ đầu tư (Comply with the provisions of the Labor Code and the Ordinance

-

on labor safety of the nation as well as at the request of the investor.)
Công ty Thảo Nguyên đảm bảo cung cấp đầy đủ tất cả các nguồn lực cần thiết để đảm bảo công tác
An toàn lao động và chịu trách nhiệm đến cùng và không giới hạn trách nhiệm về công tác an toàn
lao động phù hợp với các điều khoản dự án đưa ra.Mô hình đảm bảo an toàn lao động tại tất cacr các
dự án của công ty bao gồm:(Thao Nguyen Company provides all necessary resources to ensure the
work safety and responsibility to the same and not limit the responsibility for labor safety in
accordance with the provisions The model of ensuring labor safety in all projects of the company

-

include:)
Bộ phận phụ trách chung của toàn Công ty về công tác An toàn lao động và chịu trách nhiệm:(The

-

unit responsible for the whole company on the work safety and responsibility)
Ban hành cơ chế đảm bảo an toàn lao động áp dụng cho toàn Công ty phù hợp với Pháp luật và yêu
cầu của Chủ đầu tư tại dự án(Issue the labor safety mechanism applicable to the whole company in

-

accordance with the law and requirements of the project owner.)
Cung cấp các nguồn lực cần thiết để đảm bảo các công tác An toàn lao động tại tất cả các dự
án(Provide the resources needed to ensure the occupational safety of all projects)


-

Kiểm tra và đảm bảo công tác an toàn lao động được triển khai đầy đủ tại dự án mà công ty tham
gia(Check and ensure the safety work is fully implemented at the project that the company

-

participates)
Bộ phận này bao gồm Giám đốc công ty, Chỉ huy trưởng và các phòng ban liên quan(This includes

-

the company director, the commander and the relevant departments)
Bộ phận chịu trách nhiệm an toàn lao động tại mỗi dự án đều phải xuyên suốt theo giõi đôn đóc
trong quá trình thi công dự án như:(The department responsible for occupational safety at each

-

project must be consistent throughout the construction process such as:)
Kiểm tra , đảm bảo an toàn cho nhân lực và vật lực suốt thời gian triển khai(Ensure safety for human

-

and material resources during deployment)
Lập các biện pháp đảm bảo an toàn( create solutions for safety)

6.3.1 Chức năng nhiệm vụ:(Mandates)
Giam đốc công ty:(Director)
-

Là người đại diện pháp luật và cung cấp các nguồn nhân lực , vật lực trong quá trình tham gia dự án
(Be a legal representative and provide human and material resources in the process of participating in
the project)

Chỉ huy trưởng:(Captain)
-

Chịu trách nhiệm cao nhất trong quá trình thi công(To take the highest responsibility in the

-

construction process)
Chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn lao động trong suốt thời gian thi công cho đến khi kết

-

thúc(Responsible for ensuring labor safety throughout the construction period until the end)
Chủ động đề ra các biện pháp phòng ngừa tai nạn giao thông trên công trường do mình quản

-

lý(Actively set up measures to prevent traffic accidents on the site under their management)
Thực hiện đầy đủ các thủ tục Bảo hiểm lao động và An toàn lao động trước khi người lao đông làm
việc(Comply with all occupational and occupational safety procedures prior to the employee's
employment)

Kỹ sư giám sát:(Supervising engineer:)
-

Phổ biến các yêu cầu về An toàn lao động( Describes about occupational safety)
Đình chỉ công việc của cá nhân hoặc tổ nhóm vi phạm an toàn lao động trong quá trình thi
công(Suspending the work of individuals or groups violating labor safety during the construction
process)

Người lao động:(labor)
-

Có quyền và trách nhiệm nắm được các quy định chung về an toàn lao động trên công trường, các
yêu cầu về đảm bảo an toàn lao động đối với công việc được giao cụ thể(Has the right and


responsibility to understand the general regulations on occupational safety at work, the requirements
-

for ensuring occupational safety for the work assigned.)
Có quyền được yêu cầu và đòi hỏi trang thiết bị cần thiết bảo hộ lao động(Has the right to request

-

and require necessary equipment for labor protection)
Phát hiện các nguy cơ gây mất an toàn lao động trong quá trình thi công và báo lên cho cán bộ trực
tiếp quản lý để có biện pháp khắc phục kịp thời(To detect the risk of causing unsafety in the process
of construction and report to the direct management staff for timely remedial measures)

7.Biện pháp đảm bảo ATLĐ cho từng giai đoạn thi công(Measures to ensure safe labor for each phase
of the work)
Nhân sự:(labor)
-

Đủ tuổi theo quy định nhà nước đối với từng loại nghề(Enough age according to state regulations for

-

each job category)
Có giấy chứng nhận đảm bảo sức khỏe theo yêu cầu nghề đó và phải được cơ quan ý tế cấp(Have a

-

health certificate as required by the occupation and must be issued by a health agency)
Hàng tháng phải kiểm tra định kì sức khỏe ít nhất 1 lần(Monthly health checks should be made at

-

least once)
Có giấy chứng nhận học tập và kiểm tra đạt yêu cầu về an toàn lao động phù hợp từng nghành nghề
do do giám đốc công ty xác nhận(Having a certificate of study and testing that meets the
requirements of occupational safety appropriate to each occupation as certified by the company

-

director.)
Nghiêm cấm tất cả các hành vi uống rươu hoặc sử dụng chất kích thích trước khi váo làm(All acts of

-

drinking alcohol or using stimulants before doing so are strictly prohibited)
Cấm vất các dụng cụ, vật tư từ trên cao xuống(Do not allowed to throw tools and supplies from

-

above)
Đầy đủ các bảo hộ lao động trong quá trình thi công(Full of labor protection during construction)

Mặt bằng thi công:( construction site)
-

Xung quanh công trường phải bố trí các hàng rào chắn xung quanh(Around the site must be

-

surrounded by barriers)
Bố trí chòi gác không cho người không có nhiệm vụ và quyền hạn ra vào công trường khi đang thi
công(Placement of guard towers shall not allow persons who have no duties and powers to enter the

-

construction site when being constructed)
Bố trí các hệ thống thoát nước bảo đảm mặt bằng thi công khô ráo sạch sẽ(Arranging drainage

-

systems to ensure clean dry ground)
Các công trình phụ trợ phát sinh phải được bố trí sao cho không gây ảnh hưởng đến các yếu tố đọc

-

hại (Any auxiliary facilities should be arranged so that they do not affect the factors of poison)
Giếng, hầm , hố, móng và các lỗ trồng cây trên tầng được che chắn và kéo dây an toàn(Wells,

-

tunnels, pits, hoofs and tree planting holes are covered and the harnesses are secured)
Khi chuyển vật liệu, phế thải từ lầu 6 xuống phải sử dụng cấp hợp lý(When moving materials, waste
from the 6th floor down must use reasonable level)


-

Những vùng nguy hiểm có thể có vật rơi tự do từ trên caoi xuống cần phải được làm rào chắn cẩn
thận và mái che phù hợp với thực tế công trường(Hazardous areas that may have fallen free from

-

falling from the ground must be carefully guarded and the canopy is suitable for the site.)
Xếp đặt nguyên liệu và thiết bị:(placement of materials and equipments)
Sau khi bắt đàu thi công các cây xanh được vận chuyển từ vườn ươm đến công trường phải định hình
mặt bằng công trường sao cho số lượng phù hợp với thực tế, không được quá số lượng cho phép
tránh tồn động và hư hại cây(After starting the construction of green trees to be transported from the
nursery to the site, the site must be shaped so that the quantity is suitable to the reality and must not

-

exceed the quantity allowed to avoid damage to trees.)
Bố trí các hệ thống chiếu sang đầy đủ trong quá trình vận chuyển và thi công về đêm, Tránh những
chỗ khuất ánh sáng không nhìn thấy(Arrange lighting systems fully during transportation and
construction at night, Avoid hidden light areas.)

An toàn vận hành cẩu:(Safe Crane Operation:)
-

Công nhân vận hành cẩu phải trong độ tuổi lao động do nhà nước quy định(Crane operators must be

-

in the working age prescribed by the State)
Sức khỏe phải đảm bảo an toàn của bộ y tế(Health must ensure the safety of the health department)
Hoàn thành khóa học về an toàn lao động thiết bị nâng, được đào tao bài bản đúng chuyên môn và có
chứng chỉ kèm theo(Complete the course on occupational safety and lifting equipment, properly

-

trained professional and accompanied certificate)
Được giao quyết định điều khiển cầu tháp bằng văn bản có chữ ký của giám đốc(Delivered the

-

decision to control the tower bridge in writing signed by the director)
Công nhân làm việc trên cần trục tháp đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động như: áo, quần, dày, mũ
cứng, găng tay…(Workers working on tower cranes full of labor protection equipment such as:

-

shirts, pants, thick, hard hat, gloves …)
Trước lúc vận hành phải đảm bảo và kiểm tra kỹ thuật hoàn hảo các chi tiết và các bộ phận quan
trọng của cẩu tháp, thử lần lượt từng bộ phận của cẩu trong trạng thái không tải(Prior to operation,

-

ensure that the crane is perfectly work with detailed about each part of the crane)
Người vận hành cẩu và người làm tín hiệu phải phối hợp nhịp nhàng thống nhất theo ngôn ngữ quy
ước đã quy định(Crane operators and signalers shall coordinate in a uniform manner in accordance

-

with the prescribed convention)
Phải có đèn pha chiếu sáng đủ cho khu vực làm việc, công tắc đèn phải bố trí gần chỗ chân cần trục,
đèn chiếu sáng đầy đủ cho buông điều khiển với mạng điên riêng để khi ngắt điện thiết bị nâng
không làm tắt đèn(The headlight must be sufficiently illuminated for the working area, the light
switch must be placed near the foot of the crane, the full illumination shall be let go with the private

-

network to stop the lift device not to turn off the lights.)
Điều khiển thiết bị di chuyển, hạ tải phải luôn nắm vững các nguyên lý cần kiểm tra trước lúc vận
hành(Control of moving equipment, load down must always be firmly grasp the principles to test
before the operation)

An toàn cây xanh( safety for trees)


-

Cây xanh phải được cắt tỉa , tẩy các cành cây, chồi thân ngang độ cao dưới 2m tránh va chạm trong
lúc vận chuyển(Trees must be pruned, cleansed of branches, buds at the height of less than 2m to

-

avoid collision during transportation.)
Bó bầu phải đúng kỹ thuật của chủ đầu tư , bầu được quây tròn và chuyển lên xe đưa ra công trường

-

không được bể bầu và làm rơi vãi
Cây được vận chuyển lên xe phải được xếp cẩn thận không được rơi rớt hoặc gãy cành nhánh trong
quá trình vận chuyển(Trees to be transported to the vehicle must be carefully folded and not fall apart

-

or broken branches during transportation)
Lúc sử dụng cẩu thùng phải an toàn chặt chẽ,phải vận chuyển vào thùng, dùng giây néo , kiểm tra kỹ
trước lúc cho cây lên(When using crane barrel must be tight, must be transported to the crate, using

-

the tie, check carefully before the tree up.)
không được vận chuyển cây lên lúc gió lớn từ cấp 5 trở đi hoặc hệ thống chiếu sáng bị khuất (Do not
transport trees when wind is high from level 5 onwards or the lighting system is off)

An toàn khu vực thi công cây xanh trên lầu 6:(Safety of green building area on 6th floor:)
-

Chỗ thi công phải khô ráo, các khu vực thi công phải có biển báo, giăng giấy các khu vực chưa thi

-

công(The construction site must be dry, the construction areas must have signboards)
Khi làm việc vào ban đêm phải đủ ánh sáng treo cao ở chỗ đi lại, những chỗ đi lại phải có đèn báo
nguy hiểm(When working at night, there must be enough light hanging high in the travel area, the

-

traffic must have dangerous lights)
Không được hút thuốc và sử dụng chất kích thích trong lúc thi công ở trên cao, kiểm tra tất cả các
thiết bị trước khi cẩu cây xanh vào điểm trồng(Do not smoke and use drug during high rise
construction, inspect all equipment before planting crane at planting site.)

8.Công tác đảm bảo trật tự, an ninh công trường, quản lý nhân lực, thiết bị:(Site security, human
resources management, equipment:)
-

Giu gìn an ninh trật tự, tuân thủ, đảm bảo kỹ luật và hỗ trợ công tác quản lý về nhân lực và tài sản.
Góp phần giữ gìn an ninh , trật tự tại công trường (Ensure security, compliance, legal disciplines and

-

support management of human resources and property. Contribute to maintaining security at the site)
Thường xuyên kết hợp chặt chẽ với chủ dầu tư đăng ký đối với công nhân và cán bộ ở lại công
trường(Regularly close cooperation with the registered investment owner for workers and staff on

-

site)
Thẻ ra vào công trường được sự quản lý và giám chặt chẽ của chủ đầu tư(Entry and exit cards are

-

managed and monitored closely by the owner)
Lập danh sách làm việc báo cáo với chủ đầu tư để phối hợp, quản lý và kiểm tra chung trên công
trường(Make a working list to report to the owner for coordination, management and general

-

inspection on the site)
Thiết bị và vật tư ra vào công trường phải báo qua phòng bảo vệ và được ghi sổ theo dõi(Equipment

-

and supplies to the site must be reported through the protection room and recorded in the monitoring)
Trong quá trình vận hành các thiết bị và thi công không được sinh chất độc hoặc ảnh hưởng đến môi
trường xung vượt qua mức quy định của chủ đầu tư(During the operation of the equipment and


construction is not generated toxic or affect the pulse environment beyond the level prescribed by the
investor)
9. Phòng cháy chữa cháy trong và ngoài công trình (Fire protection inside and outside the building)
9.1: Mục đích: (purpose)
-

An toàn cho người, thiết bị và vật tư suốt quá trình chuẩn bị và thi công công trình(Safety for people,

-

equipment and materials throughout the process of preparation and construction)
An toàn cho phòng chóng cháy nổ các công trình đang thi công và khu vực lân cận(Safety for
explosion prevention of construction works and adjacent areas)

9.2 Các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng(Applicable technical standards)
-

An toàn nổ. Yêu cầu chung TCVN 3255:1986
An toàn cháy. Yêu cầu chung TCVN 3254:1989
Phòng cháy.Dấu hiệu an toàn TCVN 4879:1989
Hệ thống báo cháy.Yêu cầu kỹ thuật TCVN 5738:1993

9.3 Biện pháp PCCC:(Fire prevention)
-

Tất cả các biện pháp pccc phải tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu của Chủ đầu tư (All fire prevention

-

must strictly required by the Owner)
Thành lập ban chỉ huy PCCC do chỉ huy trưởng công trường phụ trách và chịu trách nhiệm trước
Giám đốc và pháp luật(Establishment of the fire command committee by the site manager and

-

responsible to the Director and the law)
Thành lập PCCC nghiệp vụ được lựa chon từ các công nhân tham gia thi công, lực lượng này được
học tập, huấn luyện nghiệp vụ cơ bản về công tác PCCC(Establishment of professional firefighting
was selected from the workers participating in the construction, this force was trained, basic training

-

on fire prevention and fighting.)
Phổ biến các tiêu chuẩn, kỹ thuật an toàn cháy và các chỉ dẫn cần thiết khi làm việc với các chất cháy
và vật liệu nguy hiểm cháy(Dissemination of fire safety standards and techniques and necessary

-

instructions when working with combustible substances and hazardous materials.)
Trang bị đầy đủ các phương tiện PCCC trong suốt quá trình thi công bao gồm: Bình chữa cháy CO2,
bình chữa cháy tổng hợp, nôi quy tiêu lênh PCCC (Fully equipped fire fighting equipment during the
process of construction including: CO2 fire extinguisher, fire extinguisher, fire protection

-

regulations)
Các bình chữa cháy phải được hướng dẫn và đặt tại các vị trí dễ xảy ra cháy nổ, đảm bảo nhìn thấy,
dễ lấy khi có sự cố xảy ra(Fire extinguishers must be instructed and placed in locations prone to fire

-

and explosion, to be visible, easily accessible when problems occur.)
Lắp đặt điện thoại và các đường dây nóng khi có việc hỗ trợ khẩn cấp xảy ra cháy nổ(Install
telephone and hotline when emergency assistance is available)

10. Bảo vệ môi trường ,chống bụi ồn (Environmental protection, no dust)


● Trong quá trình thi công phát sinh tiếng ồn, khói bui và rung làm ảnh hưởng tới khu vực và công
trình xung quanh.Chính vì vây biện pháp chống ồn và rung trong quá trình thi công được chú ý và
cần thiết:(During construction, noise, smoke and vibration affect the surrounding area and works.
Because of the anti-noise and vibration measures in the process of construction are noted and
-

necessary:)
Lựa chọn máy móc thiết bị tiên tiến không sinh hoặc sinh ồn ít(Select advanced machinery that does

-

not produce or produce less noise)
Sắp đặt giờ thi công hợp lý(Arrange reasonable hours of construction)

11. Kiểm soát rác thải, rò rỉ, dầu mỡ, hóa chất…(Waste control, leaks, grease, chemicals …)
-

Làm hàng rào kín che chắn khu vực thi công không có bụi bẩn làm ảnh hưởng tới khu vực lân

-

cận(Make fences that shield the dusty construction area from damaging the surrounding area)
Tiến hành dọn dẹp vệ sinh khu vực thi công, thu dọn phế liệu về nơi tập kết công trường.Làm đâu

-

sạch đến đấy(Carry out cleaning of the construction site, clearing waste on the site gathering place)
Toàn bộ các tầng thi công được thu gọn, tập kết một chỗ quy định, những phế thải chưa vận chuyển
được sẽ có biện pháp đảm bỏ vệ sinh, tưới nước và dùng bạt che(All layers of construction are
gathered a designated place, unloaded waste will take measures to ensure hygiene, watering and

-

cover the canvas)
Tưới nước cho cây không được tràn qua hệ thống trồng cây(Watering plants should not overflow

-

through the planting system)
Các thiết bị máy móc và dụng cụ thi công đảm bảo độ ồn, có công suất phù hơp.(The construction
equipment and tools to ensure noise, with appropriate capacity)

12. Các biện pháp đảm bảo vận hành tốt và an toàn thiết bị (Methods to ensure good operation and
safety of equipment)
12.1 Những quy định chung (general requirements)
Thiết bị sản xuất đảm bảo an toàn khi lắp ráp, tháo dỡ, vận hành, sửa chữa, vận chuyển và bảo quản, khi sử
dụng từng bộ phận hoặc đồng bộ hoặc cả hệ thống công nghệ.(Production facilities ensure safety when
assembling, dismantling, operating, repairing, transporting and preserving, when using each component or
synchronous system or technology.)
Trong quá trình vận hành thiết bị sản xuất không phát sinh những chất độc hại làm bẩn môi trường xung
quanh (không khí, đất, nước...) vượt quá mức quy định(In the process of operating the production
equipment, there are no toxic substances that contaminate the surrounding environment (air, soil, water ...)
exceed the prescribed level.)
Thiết bị sản xuất được đảm bảo an toàn bằng cách:(Production equipment is secured by:)
+ Chọn các nguyên lí hoạt động, các sơ đồ cấu tạo, các bộ phận an toàn của kết cấu;(Select operating
principles, structural diagrams, structural safety components;)


+ ứng dụng cơ giới hoá, tự động hoá và điều khiển từ xa;(mechanized, automated and remote control
applications;)
+ ứng dụng các phương tiện bảo vệ; (application of protection devices;)
+ Thực hiện các yêu cầu về công thái học (ECGONOMIC);
+ Vận dụng yêu cầu an toàn vào tài liệu kỹ thuật lắp láp, vận hành, sữa chữa, chuyển và bảo quản.(Apply
safety requirements to the technical documentation for assembly, operation, repair, transfer and storage.)
Thiết bị sản xuất đảm bảo an toàn về cháy, nổ.(Production equipment to ensure fire and explosion safety.)
Thiết bị sản xuất khi vận hành theo tài liệu kĩ thuật đã quy định, không được gây ra nguy hiểm do tác dụng
của độ ẩm, bức xạ mặt trời, rung xóc, áp suất và nhiệt độ cao hay thấp, chất xâm thực, tải trong gió.
(Equipment produced under the operating conditions of the technical documentation, not caused by the
effects of humidity, solar radiation, vibration, pressure and high or low temperature, Load in the wind.)
12.2 Những yêu cầu chung về an toàn(General safety requirements)
Yêu cầu đối với các bộ phận chủ yếu của kết cấu.(Requirements for the major parts of the structure.)
-

Vật liệu được sử dựng trong kết cấu của thiết bị sản xuất không được nguy hiểm và có hại. Không
cho phép sử dụng các nguyên vật liệu mới, chưa qua kiểm tra đánh giá vệ sinh và an toàn.(Materials
used in the structure of the production equipment are not dangerous and harmful. New materials,

-

unchecked hygiene are not allowed.)
Các bộ phận về thiết bị sản xuất (trong đó có: dây dẫn điện, ống dẫn, dây cáp phải tính toán để đảm
bảo khả năng khi xảy ra hư hỏng ngẫu nhiên không gây nguy hiểm.(Components of production
equipment (including: conductors, conduits, cables must be calculated to ensure the possibility of

-

occurrence of random damage is not dangerous.)
Trong kết cấu của thiết bị sản xuất có trang bị các hệ thống khí nén, thuỷ lực và các hệ thống khác thì
phải đảm bảo an toàn theo yêu cầu của từng hệ thống đó.(In the structure of production equipment
equipped with compressed air systems, hydraulic systems and other systems must ensure the safety

-

requirements of each system.)
Đối với các bộ phận chuyển động của thiết bị sản xuất, nếu có nguy cơ gây ra nguy hiểm thì
phải che chắn an toàn, những không được làm mất chức năng của chúng.(For the moving parts of the
production equipment, if there is a risk of danger, they must be safeguarded, but not lose their

-

function.)
Trong trường hợp không thể áp dụng các biện pháp che chắn thì phải có trang bị tín hiệu phòng
ngừa.(In cases where protective measures can not be applied, a precautionary sign must be

-

provided.)
Các bộ phận cấu tạo của thiết bị sản xuất không được có những góc nhọn, cạnh sắc bề mặt gồ ghề có
thể gây nên nguy hiểm (nếu các loại đó không thuộc chức năng kĩ thuật của thiết bị).(The


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×