Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH môi TRƯỜNG NGÀNH và CHIẾN lược MARKTING CỦATỔNG CÔNG TY cổ PHẦN bảo HIỂM dầu KHÍ VIỆT NAM (PVI)

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGÀNH VÀ CHIẾN LƯỢC MARKTING
CỦATỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM DẦU KHÍ VIỆT NAM
(PVI)
Giới thiệu về PVI:

Vốn điều lệ:
o

Vốn điều lệ hiện tại: 1.035.500.000.000 (Một nghìn không trăm ba lăm
tỷ năm trăm triệu đồng chẵn). Cơ cấu vốn điều lệ tại thời điểm
20/11/2009 như sau:
Bảng 1: Cơ cấu vốn điều lệ tại thời điểm 20/11/2009

TT

Số lượng cổ

Cổ đông

1


Cổ

đông

phần

sáng

61.592.400

Giá trị (VND)
615.924.000.000

lập
2

Cổ

Tỷ lệ
59,48
%

đông

phổ

41.957.600

419.576.000.000

thông

40,52
%

Tổng

103.550.000

1.035.500.000.0



100%

00
1

Cổ

đông

Nhà

61.592.400

615.924.000.000

nước
2

59,48
%

Cổ đông khác

41.957.600

419.576.000.000

40,52
%

Tổng

103.550.000

1.035.500.000.0
00

(Nguồn: Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam)

Phạm vi lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty bao gồm:
o

Kinh doanh bảo hiểm gốc:
 Bảo hiểm sức khỏe và tai nạn con người;
 Bảo hiểm năng lượng;
 Bảo hiểm tài sản và thiệt hại;
 Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển;
 Bảo hiểm thân tầu và trách nhiệm dân sự của chủ tầu;
 Bảo hiểm trách nhiệm chung;

100%


o

 Bảo hiểm hàng không;
 Bảo hiểm xe cơ giới;
 Bảo hiểm cháy, nổ;
 Bảo hiểm nông nghiệp;
 Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính;
 Bảo hiểm khác.
Kinh doanh tái bảo hiểm: Nhận và nhượng tái bảo hiểm đối với tất cả

o

các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ
Giám định tổn thất: Giám định, điều tra, tính toán, phân bổ tổn thất,

o

o

đại lý giám định tổn thất, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn.
Tiến hành hoạt động đầu tư trong các lĩnh vực sau:
 Đầu tư trái phiếu chính phủ
 Đầu tư cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp
 Kinh doanh bất động sản
 Góp vốn vào các doanh nghiệp khác
 Cho vay theo quy định của Luật tổ chức tín dụng
 Gửi tiền tại các tổ chức tín dụng
Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật

Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam, tiền thân là Công ty Bảo
hiểm Dầu khí, được thành lập ngày 23/01/1996 theo Quyết định số 12/BT của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm văn phòng Chính phủ; được Bộ tài chính cấp giấy chứng nhận
đủ tiêu chuẩn và đăng ký hoạt động kinh doanh bảo hiểm số 07 TC/GCN ngày
02/12/1995.
“Trung thành tận tụy với khách hàng” là phương châm hoạt động kinh doanh
của PVI. Theo số liệu của Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam, trong những năm qua PVI
là một trong những công ty bảo hiểm hàng đầu trên thị trường Việt Nam. Hiện
nay, PVI dẫn đầu thị trường bảo hiểm Việt Nam trong các lĩnh vực:
- Bảo hiểm năng lượng: bảo hiểm tài sản ngoài khơi cho các nhà thầu Dầu khí
-

trong và ngoài nước với giá trị bảo hiểm hàng trăm triệu đến tỷ USD.
Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàu có giá trị vài chục triệu
USD như đội tàu của Xí nghiệp Liên doanh Việt Xô (VSP), đội tàu của Tổng
công ty CP dịch vụ kỹ thuật dầu khí (PTSC), đội tàu của Công ty Vận tải dầu
khí (PVTrans),... . Đặc biệt là đội tàu vận tải biển của Vitranschart, Vosco,

-

Vinalines,… với giá trị bảo hiểm hàng chục triệu USD.
Bảo hiểm Tài sản – Kỹ thuật: PVI đứng đầu về bảo hiểm Tài sản – Kỹ thuật, đã
và đang cung cấp dịch vụ bảo hiểm có giá trị hàng trăm triệu USD cho các
đơn vị thành viên của tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt nam như VSP, nhà máy
lọc dầu Dung Quất, nhà máy Đạm Phú Mỹ, Tổng công ty Khí Việt Nam (PV
Gas), cụm khí điện đạm Cà Mau… bên cạnh đó PVI cũng bảo hiểm cho các
công trình trọng điểm quốc gia như Nhà máy lọc dầu Dung Quất, các nhà
máy thủy điện, nhiệt điện…


Bộ Công nghiệp có Quyết định số 3484/QĐ-BCN ngày 15/02/2007 và Quyết
định số 563/QĐ-BCN ngày 15/02/2007 về việc phê duyệt phương án cổ phần hoá
và chuyển Công ty Bảo hiểm Dầu khí thành Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Dầu
khí Việt Nam. Ngày 12/03/2007, Bộ Tài Chính đã cấp giấy phép thành lập và hoạt
động cho Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam số 42GP/KDBH. Năm
2008, PVI đã hoàn thành việc tăng vốn lên 1.035.500.000.000 đồng và được Bộ
Tài Chính cấp giấy phép điều chỉnh số 42/GPDDC9/KDBH ngày 8/9/2008.
Trong những năm qua, PVI đã tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế,
tạo được những tiềm năng to lớn về năng lực tái bảo hiểm. Cho đến nay thị
trường bảo hiểm quốc tế đã coi PVI là nhà bảo hiểm gốc duy nhất cho các hợp
đồng dầu khí tại Việt Nam và xây dựng các hợp đồng tái bảo hiểm cố định có
hạn mức lớn. Với các hợp đồng bảo hiểm năng lượng trị giá hàng tỷ USD, PVI là
công ty duy nhất đã xây dựng được hợp đồng tái bảo hiểm mở sẵn với các công
ty tái bảo hiểm hàng đầu thế giới tại London (trung tâm thị trường bảo hiểm
Quốc tế). Tiêu biểu là hợp đồng Onshore facility với hạn mức trách nhiệm lên
đến 1,5 tỷ USD cho các đơn vị Bảo hiểm xây dựn lắp đặt và tài sản vận hành
trên bờ với phạm vi toàn cầu.
Một số các nhà tái bảo hiểm và môi giới bảo hiểm đã cùng hợp tác với PVI
trong nhiều năm qua như các nhà nhận tái bảo hiểm xây dựng, lắp đặt trên bờ:
AIG Group, Swiss Re, Munich Re, Allianz…, các nhà tái bảo hiểm xây dựng, lắp
đặt ngoài khơi: New Hampshire, Munich Re Co, Lloyds Syndicates…, các nhà môi
giới bảo hiểm hàng đầu Quốc tế: Marsh & Mc Lennan (Marsh), AON, Willis,
Jardine Lloy Thompson (JLT)…


Môi trường ngành kinh doanh bảo hiểm Việt nam:
Sau cơn bão khủng hoảng kinh tế, ngành bảo hiểm Việt Nam năm 2009 đã
đạt được sự tăng trưởng mạnh mẽ trên cả 2 lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ (BHNT)
và bảo hiểm phi nhân thọ (BHPNT). Năm 2010, hoạt động bảo hiểm được dự báo
là sẽ sôi động hơn nhằm đón đầu những diễn biến kinh tế mới.

Diễn biến năm 2009

Năm 2009, lĩnh vực BHNT đã đạt tốc độ

tăng trưởng 15% toàn

ngành. Đây là mức cao nhất trong 4 năm trở lại đây. Trái với những kỳ
vọng về sự giảm sút nhu cầu bảo hiểm, số lượng người quan tâm đến BH nhân
thọ đã tăng khoảng 10.2% sau năm khủng hoảng 2008. Thực tế, các doanh
nghiệp BHNT đưa ra ngày càng nhiều loại sản phẩm bảo hiểm vi mô đáp ứng
gần hơn nhu cầu của người dân. Đặc biệt, trong năm 2009, các hang bảo hiểm
đã cam kết trả mức bảo tức từ 5% - 8%, tương đương với mức lãi suất tiết kiệm
của các NH trong giai đoạn đầu năm ngoái. Như thế, bên cạnh chức năng chính
là đảm bảo an toàn, các sản phẩm bảo hiểm với mức bảo tức này trở nên hấp
dẫn hơn so với lãi suất tiết kiệm. Một yếu tố nữa khiến doanh thu BHNT năm
2009 tăng mạnh là giá trị đóng bảo hiểm của người đã tăng lên. Theo khảo sát
của Bộ LĐ – TB – XH, lương bình quân của người lao động trong các doanh
nghiệp đã tăng 10.08% so với năm 2008. Năm qua, thị trường BHNT vẫn là sân


chơi của Bảo Việt và các Doanh nghiệp nước ngoài gồm Prudential và Manulife.
Riêng 3 tên tuổi này chiếm 81% thị phần doanh thu BHNT toàn ngành.
Lĩnh vực BHPNT cũng có mức tăng trưởng 25% trong năm 2009. Dù
vấp phải những khó khăn kinh tế chung, hoạt động BH PNT vẫn phát triển mạnh
mẽ trong nhiều năm trở lại đây. Nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới do được phép
điều chỉnh tăng phí từ 10 – 20% theo Thông tư 126 và do sản lượng tiêu thụ xe ô
tô tăng 7% đã khiến doanh thu năm ngoái tăng trưởng mạnh, chiếm 36% tổng
doanh thu phí BHPNT toàn ngành. Cũng trong năm 2009, việc tham gia bảo
hiểm tai nạn, bảo hiểm tài sản của các Doanh nghiệp đã được đẩy mạnh sau
khi các khó khăn kinh tế của năm 2008 phần nào đã được giải quyết. Doanh thu
từ các DN có giá trị tài sản lớn và đóng phí bảo hiểm nhiều như các cơ sở đóng
tàu, kinh doanh vận tải biển, hàng không… đã gia tăng hơn 20% trong năm
2009. BHPNT có sự đóng góp nhiều hơn của các Doanh nghiệp BH trong nước.
Bảo Việt, Bảo Minh, BH Dầu Khí là 3 Doanh nghiệp lớn nhất chiếm 60% doanh
thu BH PNT toàn ngành.

Tỷ lệ bồi thường đối với BHNT là 45% và đối với BHPNT là 37%. Một trong
những nguyên nhân dẫn tới tỷ lệ bồi thường cao là do tổn thất nặng nề do bồi
thường lũ lụt, thiên tai. Cụ thể, cơn bão số 9 và 11 ở miền Trung khiến các DN
bảo hiểm tài sản và bảo hiểm hàng hải phải chi trả tiền bồi thường thiệt hại khá
cao. Do đó, hoạt động kinh doanh bảo hiểm của nhiều doanh nghiệp phải chịu lỗ
trong năm 2009. Thị trường chứng khoán sôi động với nhiều đợt sóng lớn, thị
trường trái phiếu ổn định đã giúp cải thiện hiệu quả kinh doanh và đem lại lợi
nhuận dương cho nhiều doanh nghiệp. Theo thống kê của Hiệp hội Bảo hiểm Việt


Nam, cả lĩnh vực BHNT và BHPNT đã huy động khoảng 60,000 tỉ đồng quay trở
lại đầu tư vào nền kinh tế, tăng 17% so với 2008.

Triển vọng năm 2010
Thuận lợi:
Kinh tế hồi phục và hoạt động sản xuất, kinh doanh du lịch sôi động được kỳ
vọng sẽ tiếp tục mang lại nhu cầu cho các DN bảo hiểm. Năm 2010, GDP kế
hoạch đạt 6.5%. Theo đó, với tốc độ tăng trưởng của thị trường bảo hiểm Việt
Nam thường cao hơn tăng trưởng GDP khoảng 3 lần, ngành bảo hiểm có thể
tăng khoảng 17% trong năm 2010. Ba DN BH lớn là BHV, BMI, PVI đều đưa kế
hoạch tăng trưởng 10%. Xét dưới góc độ là kênh đầu tư tài chính, các yếu tố kinh
tế vĩ mô ổn định cũng là điều kiện thuận lợi cho ngành bảo hiểm. Thị trường trái
phiếu được kỳ vọng sẽ sôi động do lãi suất tăng cao. Thị trường chứng khoán
quý I có những dấu hiệu tích cực trong những phiên đầu tháng 3 cho thấy cơ hội
đầu tư đối với các DN có nguồn vốn dồi dào như bảo hiểm.
Khó khăn:
Cạnh tranh thị phần diễn ra gay gắt, nhất là đối với thị trường bảo hiểm
truyền thống bao gồm BHNT, BH tai nạn, BH tài sản. Vấn đề này thực sự là
thách thức đối với các DN bảo hiểm trong nước khi phải đương đầu với các DN
BH nước ngoài với tiềm lực tài chính lớn.
Lãi suất NH tăng cao khiến nhiều khách hàng tham gia BH nhân thọ muốn
chấm dứt hợp đồng trước hạn, rút tiền gửi NH. Hiện tượng này đã từng xảy ra
trong các năm 2006 và 2008.
Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm phụ thuộc nhiều vào yếu tố ngoại cảnh. Do
đó, việc dự phòng và dự báo là khá khó.

Phân tích đối thủ cạnh tranh của PVI:
Nhận dạng đối thủ cạnh tranh
Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam có các 27 doanh nghiệp tham
gia (Quý III/2009). 03 đối thủ cạnh tranh lớn nhất của PVI là Bảo Việt, Bảo Minh
và PJICO. Cả 03 đối thủ này đều là những đối thủ cạnh trang cùng ngành (in-theindustry competitors) với đặc điểm sản phẩm và giá bán tương tự.
(Đơn vị/Unit : 1 000 000 VNĐ)

Phí BH Gốc/Direct Insurance Premium
TT

Doanh nghiệp
Companies

Cùng kỳ năm
Kỳ báo cáo

trước

Reported period

The same period
before

1 ACE INA
2 AIG VIET NAM

11,682.00
97,280.00

7,929.00
78,327.00

% tăng
giảm
Growth rate

47.33%
24.20%

Thị phần(%)
Market
share

0.12%
0.99%


3
4
5
6
7
8
9
10

Bảo Long
Bảo Minh
Bảo Ngân
BAO NÔNG
BAO TIN
Bảo Việt
BIC
Công ty AAA
Công ty BH liên

231,626.00
1,374,371.00
36,669.00
197,409.00
12,330.00
2,672,002.00
229,162.00
218,805.00

185,118.00
1,441,276.00
16,754.00
80,709.00
3,899.00
2,431,054.00
164,394.00
132,960.00

25.12%
-4.64%
118.87%
144.59%
216.23%
9.91%
39.40%
64.56%

2.35%
13.94%
0.37%
2.00%
0.13%
27.11%
2.32%
2.22%

11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23

hiệp
FUBON
Groupama
HÀNG KHÔNG
HÙNG VUONG
LIBERTY
MIC
MSIG
PJICO
PTI
PVInsurance
QBE
Samsung Vina
SHB

92,873.00
27,646.00
4,497.00
203,202.00
10,965.00
117,685.00
241,799.00
30,392.00
897,927.00
283,665.00
2,131,462.00
36,135.00
115,639.00

124,168.00
0.00
2,810.00
0.00
0.00
29,242.00
79,986.00
0.00
736,859.00
296,276.00
1,662,732.00
30,856.00
68,949.00

-25.20%

21.86%
-4.26%
28.19%
17.11%
67.72%

0.94%
0.28%
0.05%
2.06%
0.11%
1.19%
2.45%
0.31%
9.11%
2.88%
21.62%
0.37%
1.17%

24
25
26
27
28

VINACOMIN
TOAN CAU
VIA
Viễn Đông
Tổng

95,503.00
152,153.00
142,078.00
192,862.00
9,857,819.00

0.00
152,871.00
121,669.00
170,974.00
8,019,812.00

-0.47%
16.77%
12.80%
22.92%

0.97%
1.54%
1.44%
1.96%
100.00%

60.04%

302.45%
202.30%

Nhận dạng mục tiêu của đối thủ
Sau khi xem xét các doanh nghiệp BH chính và các nghiệp vụ chính của thị
trường BH, một đặc điểm dễ nhận thấy ở thị trường BH Việt Nam là các doanh
nghiệp BH hàng đầu thường có cơ cấu nghiệp vụ chính tương đối giống nhau.
Theo báo cáo của Hiệp hội BH năm 2008, top 5 nghiệp vụ có doanh thu lớn nhất
của các doanh nghiệp dẫn đầu thị trường khá tương đồng:
Bảng 11 - Thống kê các nghiệp vụ lớn nhất của 4 DN hàng đầu
#

Toàn thị

Bảo Việt

PVI

Bảo Minh

PJICO

BH TS và thiệt

BH TS và thiệt

BH xe cơ giới

hại (gồm BH

hại

trường
1

BH xe cơ giới

BH xe cơ giới

dầu khí &
XDLĐ)
2

BH TS và thiệt

BH sức khoẻ &

BH thân tàu

BH xe cơ giới

BH TS và


hại

TNCN

và TNDS chủ

thiệt hại

tàu
3

BH sức khoẻ &

BH TS và thiệt

TNCN

hại

BH xe cơ giới

BH RR mọi TS

BH vận

và cháy nổ

chuyển hàng
hóa

4

BH thân tàu

BH thân tàu

BH thân tàu &

BH thân tàu

và TNDS chủ

và TNDS chủ

TNDS chủ tàu

và TNDS chủ

tàu

tàu

tàu

5

BH mọi rủi ro
và cháy nổ

Nguồn: Tổng hợp từ các báo cáo của HHBH
Như vậy, mặc dù tỷ lệ xâm nhập vào trong nền vào kinh tế của BH phi nhân
thọ thấp, nhưng trên một số phân khúc sản phẩm chủ yếu: xe cơ giới, con người,
cháy nổ, hàng hóa, thân tàu và TNDS chủ tàu… số lượng doanh nghiệp kinh
doanh lớn cùng cạnh tranh lại cao hơn hẳn. Do vậy đã có nhận định là thị trường
BH Việt Nam dù nhiều khoảng trống nhưng vẫn “chật đất cạnh tranh”
(webbaohiem, 2009), dẫn đến tình trạng cạnh tranh nhau tranh giành khách
hàng rất quyết liệt. Muốn phát triển thị trường trên những phân khúc “chật chội”
này rõ ràng là một thách thức lớn đối với một doanh nghiệp. Trong khi đó trên
nhiều lĩnh vực quan trọng như thiên tai, nông nghiệp, tín dụng, rủi ro tài chính,
hoạt động hành nghề y dược, luật sư, dịch vụ kế toán kiểm toán… vẫn còn trống
nhiều mà chưa có các các sản phẩm bảo hiểm phù hợp.
Cả PVI và 3 đối thủ hàng đầu đều đặt mục tiêu thị phần lên hàng đầu. Cạnh
tranh trên thị trường BH diễn ra thiếu lành mạnh. Các doanh nghiệp đua nhau
giảm phí BH tối đa, dưới cả mức giá thành, bất chấp rủi ro để tranh giành khách
hàng. Nhiều DN đưa ra mức hạ phí BH từ 40-60%, kể cả các mặt hàng nhạy cảm
có tỷ lệ bồi thường cao. Các DN môi giới BH thì cố gắng mở rộng phạm vi bảo
hiểm làm tăng rủi ro, thậm chí đưa ra các điều khoản mở rộng trái tập quán BH
như thiếu hàng trong container nguyên chì, nhiều điều khoản BH cho các rủi ro
bị loại trừ trong quy tắc BH… Tình trạng thu phí ngày càng thấp nhưng trách
nhiệm của người BH ngày càng cao, tỷ lệ bồi thường lớn như vậy ảnh hưởng tới
lợi nhuận của DN.

Nhận dạng chiến lược cạnh tranh của đối thủ
Tiêu chí

Bảo Việt

Bảo Minh

PJICO

Theo số đoạn

Nhiều đoạn (multi-

Nhiều đoạn (multi-

Nhiều đoạn (multi-

thị trường phục

segment)

segment)

segment)

vụ
Theo lợi thế

-

Kênh phân

-

Kênh phân

-

Gắn liền với


-

phối lớn nhất
Thương hiệu

-

lâu năm
Sự hỗ trợ rất
lớn từ Chính phủ

cạnh tranh

khai thác các sp

được sử dụng

bảo hiểm bắt
buộc

-

phối rộng lớn

hệ thống phân

(gần tương

phối xăng dầu

đương Bảo

của Petrolimex

Việt)
Phát triển sp

để khai thác BH

mới (BH tín

-

xe cơ giới
Cổ đông là

dụng) với sự hỗ

các nhà XNK

trợ của đối tác

lớn, lợi thế khai

chiến lược AXA

thác BH hàng

Tích hợp về phía

Tích hợp về phía

trước (forward

trước (forward

Theo đặc điểm

integration): liên kết

integration): liên

liên kết dọc

với các nhà trung

kết với các nhà

gian như môi giới BH

trung gian như môi

hóa
Tích hợp về 2 phía

giới BH

Đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ
1. Đánh giá về thị trường
Tiêu chí
Điểm

Bảo Việt
Là DN BH hàng đầu

Bảo Minh
Hàng đầu về bảo hiểm con

PJICO
Hàng đầu về bảo

mạnh

của Việt Nam

người

hiểm xe cơ giới

Thị phần bảo hiểm

Mất mảng thị trường bảo

Phụ thuộc lớn vào

công nghiệp giảm

hiểm hàng không do sự ra

mảng thị trường

dần do sự ra đời của

đời của cty BH Hàng

BH xe cơ giới

các cty BH chuyên

không

Điểm yếu

ngành mới trực thuộc
các tập đoàn, tổng
công ty
2. Đánh giá về sp và dịch vụ
Tiêu chí
Điểm

Bảo Việt
Danh mục sp đa

Bảo Minh
Danh mục sp đa dạng

PJICO
Có thương hiệu tốt

mạnh

dạng
Thương hiệu lâu đời

(hơn 100 sp BH phi nhân

trong BH Xe cơ

thọ).
Phát triển sp mới: BH tín

giới.
Dịch vụ cứu hộ

dụng. Các DNBH lớn đều

giao thông và dịch

chưa cung cấp hoặc chưa

vụ sửa chữa đi

chú trọng cung cấp.

kèm dịch vụ BH Xe


Thành lập trung tâm bồi
thường tại HN và tp.HCM;
đưa ra quy trình giải
quyết bồi thường mới cho
xe ô tô.

cơ giới.
Phát triển sp mới:
BH trách nhiệm
IPO (dành cho DN
có cổ phiếu chào
bán ra công chúng
lần đầu)

Điểm yếu

Chưa khai thác các

Các nhóm sp chính chưa

Các nhóm sp

sản phẩm mới như

đa dạng, chỉ bao gồm 5

chính chưa đa

bảo hiểm trách

nhóm: BH xe cơ giới, BH

dạng, chỉ bao gồm

nhiệm các ngành

con người, BH hàng hải,

5 nhóm: BH xe cơ

nghề, chưa thiết kế

BH hàng không, BH tài

giới, BH con người,

các sp để khai thác

sản và rủi ro đặc biệt.

BH hàng hải, BH

qua NH Bảo Việt

hàng không, BH
tài sản.

3. Đánh giá về hệ thống phân phối
Tiêu chí

Điểm
mạnh

Bảo Việt
Là công ty BH phi NT

Bảo Minh
Hệ thống kênh phân phối

PJICO
PJICO có hệ thống

duy nhất có kênh

sản phẩm, rộng rãi và trải

đại lý bán lẻ hết

phân phối trên tất cả

khắp các tỉnh thành với

các tỉnh thành của

59 công ty thành viên đặt

sức sâu rộng.
Có hơn 50 công ty

Việt Nam, với 66

tại các tỉnh thành phố lớn,

công ty thành viên,

01 Trung tâm đào tạo, 21

400 phòng phục vụ

phòng khai thác tại Hà

khách hàng, hơn

Nội, 47 phòng khai thác

2,800 nhân viên,

tại TPHCM, 4.000 đại lý

hơn 10,000 đại lý

được đào tạo bài bản.

thành viên tại các
tỉnh thành phố lớn.

bảo hiểm
Điểm yếu

Thiếu liên kết ngang để phân phối các sp bảo hiểm đi kèm với các sản
phẩm/dịch vụ khác

4. Đánh giá về xúc tiến bán hàng
Tiêu chí
Điểm

Bảo Việt
Sự hiện diện của

Bảo Minh
Thương hiệu tạo hình ảnh

PJICO
Thương hiệu PJICO

mạnh

thương hiệu trên

tốt về bảo hiểm con người

hỗ trợ rất tốt cho

khắp cả nước

khai thác BH xe cơ


giới
Điểm yếu

Quá dựa vào cạnh tranh bằng giá để đẩy mạnh doanh thu. Thiếu tư vấn
để KH hiểu hơn về sản phẩm.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×