Tải bản đầy đủ

Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng TMCP hàng hải (maritime bank)

GaMBA01.X02

Quản Trị

Marketing

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG
TMCP HÀNG HẢI (MARITIME BANK).
I. Định nghĩa về chiến lược Marketing:
Vai trò của marketing trong kinh doanh là xác định những nhu cầu và ước
muốn chưa được đáp ứng, vạch rõ, đo lường quy mô và khả năng sinh lợi tiềm
tàng, xác định những thị trường mục tiêu nào mà tổ chức có thể phục vụ tốt nhất,
quyết định làm ra các sản phẩm, dịch vụ và kế hoạch thích hợp để cung ứng cho
những thị trường đã lựa chọn đó, tổ chức thực hiện nhằm mang lại những giá trị
ưu việt nhất đến với khách hàng để qua đó xây dựng, duy trì sự phát triển lâu dài
của doanh nghiệp.
Chiến lược Marketing là một kế hoạch nhằm đem lại cho tổ chức một lợi thế
cạnh tranh so với đối thủ. Chiến lược là hiểu được mục tiêu của Công ty/doanh
nghiệp đang làm và tập trung vào việc lập kế hoạch để đạt được mục tiêu đó.
II. Giới thiệu về Ngân Hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam (gọi tắt là Maritime

Bank) chính thức thành lập theo giấy phép số 0001/NH-GP ngày 08/06/1991 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngày 12/07/1991 Ngân hàng TMCP
Hàng Hải chính thức khai trương và đi vào hoạt động tại Thành phố cảng Hải
Phòng. Đến nay, Maritime Bank đã trở thành một ngân hàng thương mại cổ phần
phát triển mạnh, bền vững và tạo được niềm tin đối với khách hàng. Vốn điều lệ
hiện tại ở mức 3.300 tỷ đồng và tổng tài sản đạt 65.000 tỷ đồng trong năm 2009,
lợi nhuận đạt 1.100 tỷ đồng. Nguồn nhân sự tăng đều qua các năm từ 30-60%, từ
483 nhân viên năm 2005 lên 2.200 nhân viên năm 2009. Số lượng các điểm giao
dịch tăng mạnh từ 16 điểm giao dịch năm 2005 lên 110 điểm giao dịch trong năm
1


GaMBA01.X02

Quản Trị

Marketing

2009 và dự kiến sẽ đạt tới con số 130 vào thời điểm cuối năm 2010. Ngân hàng
TMCP Hàng Hải có các cổ đông lớn Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam, Tổng
Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam,
Tập đoàn Bảo Việt.
Nhìn lại chặng đường phát triển thì năm 1997 - 2000 là giai đoạn thử thách,
cam go nhất của Maritime Bank. Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính
tiền tệ châu Á, Ngân hàng đã gặp rất nhiều khó khăn. Tuy vậy, bằng nội lực và
bản lĩnh của mình, Maritime Bank đã dần lấy lại trạng thái cân bằng và phát triển
mạnh mẽ từ năm 2005.
Với phương châm “Tạo lập giá trị bền vững”, cùng bề dày kinh nghiệm, tiềm
lực sẵn có và đường hướng hoạt động đúng đắn, Maritime Bank đã chứng tỏ
được bản lĩnh vững vàng, tự tin trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, dù biết
rằng phía trước sẽ còn không ít khó khăn, thử thách..

II. Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP Hàng Hải
Việt Nam (MSB):
Trong các năm gần đây do cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu làm cho nên
kinh tế trong nước và trên toàn thế giới gặp nhiều khó khăn, gây ảnh hưởng lớn
đến các hoạt động của nghành ngân hàng, một lĩnh vực điều phối vĩ mô cho nền
kinh tế.

2




GaMBA01.X02

Quản Trị

Marketing

Cuộc khủng hoảng tài chính kéo dài đã phá vỡ các hoạt động kinh tế toàn cầu.
Kinh tế thế giới cuối năm 2008 và năm 2009 tiếp tục suy giảm mạnh, các nước
công nghiệp phát triển đang rơi vào giai đoạn khủng hoảng tồi tệ nhất trong gần
70 năm qua. Đối với Việt Nam, mặc dù hệ thống tài chính vẫn chưa bị ảnh hưởng
nhiều nhưng sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu, thu hút vốn đầu tư, kiều hồi…
đã bị tác động tương đối rõ nét. Kinh tế Việt Nam hiện nay chịu tác động chủ yếu
thông qua 02 kênh: Xuất khẩu giảm cả về lượng lẫn giá do kinh tế thế giới suy
thoái; nhu cầu giảm sút và đầu tư nước ngoài sụt giảm. “Cơn địa chấn” khủng
hoảng tài chính toàn cầu đã tác động đến hệ thống Ngân hàng Việt Nam qua các
mặt sau đây: Mặc dù chưa chịu tác động mạnh từ cuộc khủng hoảng tài chính của
Mỹ vì hệ thống tài chính ngân hàng Việt Nam mới chỉ ở giai đoạn đầu của hội
nhập; nhưng trong ngắn hạn, do tác động trực tiếp của khủng hoảng tài chính, lợi
nhuận của nhiều ngân hàng có thể giảm, thậm chí một số ngân hàng nhỏ có thể
thua lỗ; nợ xấu tăng lên; nên hệ thống ngân hàng tài chính Việt Nam có nguy cơ
bị ảnh hưởng trong một vài năm.
Hệ thống các Ngân hàng cổ phần tại Việt Nam ngày càng nhiều, khả năng cạnh
tranh giữa các ngân hàng ngày càng khốc liệt hơn.
Đề đối phó với những tác động bất lợi đến hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng, Maritme Bank cũng đã sử dụng các công cụ Marketing rất hữu hiệu để
quảng bá thương hiệu và giới thiệu các sản phẩm Ngân hàng đến với khách hàng
một cách nhanh nhất, tốt nhất. Trong thời gian vừa qua để đảm bảo vốn cho hoạt
động kinh doanh Ngân hàng, Maritime Bank đã đưa ra hàng trăm sản phẩm huy
động với lãi suất hấp dẫn để lôi kéo khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm. Để đối
phó với các chi phí tăng cao, việc cho vay lại bị hạn chế bởi lãi suất trần cơ bản

3


GaMBA01.X02

Quản Trị

Marketing

nên Maritime Bank cũng đã đưa ra chính sách sản phẩm cho vay tập trung vào tín
dụng cá nhân (đây là đối tượng vay không bị ràng buộc bởi cơ chế cho vay,
không vượt quá 150% lãi suất cơ bản) để tối đa hóa lợi nhuận, phân tán rủi ro,…
Trong chiến lược xây dựng Maritime Bank thành Ngân hàng TMCP hàng đầu,
Maritime Bank cũng đã xác định đây quả là một thách thức đối với bộ phận
Marketing của mình, đặc biệt trong bối cảnh chịu tác động của cuộc khủng hoảng
kinh tế toàn cầu thì hoạt động marketing của Maritime Bank hiện nay lại càng trở
nên khó khăn hơn.
Để phát huy được thế mạnh của sản phẩm Maritime Bank trên thị trường thì
điều quan trọng nhất là làm sao để khách hàng biết đến sự ưu việt này. Maritime
Bank đã nhanh chóng triển khai chiến dịch truyền thông rộng rãi nhằm chuyển tải
thông tin về sản phẩm của mình đến với công chúng.
Để đảm bảo khả năng cạnh tranh cao, phát triển bền vững, mang lại nhiều lợi
nhuận, lợi ích cho các cổ đông và cán bộ nhân viên đòi hỏi Hội đồng quản trị,
Ban Điều Hành và toàn thể cán bộ nhân viên cần phải nỗ lực, đưa ra các chính
sách phù hợp và nâng cao khả năng cạnh tranh. Phương châm rõ nét của
Maritime Bank như sau:
Tầm nhìn chiến lược:
Maritime Bank phấn đấu trở thành Ngân hàng TMCP dẫn đầu thị trường về
cung ứng các dịch vụ tài chính chuyên nghiệp đa năng, trọn gói theo tiêu chuẩn
quốc tế.Với cam kết vì sự phát triển bền vững, Maritime Bank phấn đấu trở thành
Ngân hàng TMCP hàng đầu cả nước về hiện đại hóa, năng động, chuyên nghiệp
và lấy chữ Tín trong mọi hoạt động kinh doanh.
Sứ mệnh:
4


GaMBA01.X02

Quản Trị

Marketing

Thiết lập quan hệ toàn diện với các tập đoàn kinh tế thuộc các ngành Hàng hải,
Bưu chính viễn thông, Hàng không, Đầu tư, Bảo hiểm…Phát triển bền vững, tin
cậy với khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân. Cung cấp
các sản phẩm dịch vụ ngân hàng với chất lượng cao cho mọi đối tượng khách
hàng.
Gía trị cốt lõi:
Chú trọng đáp ứng khách hàng bằng chất lượng dịch vụ. Hiệu quả là mục tiêu
của mọi công việc. Học hỏi, sáng tạo để vươn tới sự hoàn thiện. Hợp tác, tin cậy
là động lực của thành công.
Cam kết hành động:
Với khách hàng: Sự thành công của Maritime Bank phụ thuộc chủ yếu vào sự
hài lòng và thành công của khách hàng. Cung cấp các dịch vụ chất lượng cao,
linh hoạt và nhanh chóng. Không ngừng đa dạng hóa nhằm đưa ra những sản
phẩm phù hợp nhất với các đối tượng khách hàng. Đảm bảo tuyệt đối an toàn và
bảo mật
Với nhân viên: Một trong những tài sản quan trọng nhất, là động lực thúc đẩy
sự phát triển của Maritime Bank là nguồn lực con người, Thiết lập môi trường
làm việc tin tưởng và tôn trọng lẫn nhau, Phát triển văn hoá hiệu quả tương xứng
với quyền lợi, Tạo cơ hội cho sự phát triển của mọi thành viên Maritime Bank.
Với cổ đông: Các cổ đông là những người tin tưởng tuyệt đối và sẵn sàng chia
sẻ thành bại với Ngân hàng. Làm tăng giá trị đầu tư, đảm bảo sự tăng trưởng bền
vững của Ngân hàng.

5


GaMBA01.X02

Quản Trị

Marketing

Với toàn xã hội: Bằng việc đảm bảo sự tăng trưởng không ngừng của Ngân
hàng đồng thời thường xuyên tham gia các hoạt động văn hóa, từ thiện, Maritime
Bank cam kết đóng góp các giá trị văn hóa, kinh tế cho cộng đồng và sự phát
triển chung của toàn xã hội.
Đối với sản phẩm tín dụng cá nhân của Maritime Bank:
Trong các năm vừa qua khi thị trường tín dụng bùng nổ và sự phát triển mạnh
mẽ của hệ thống các Ngân hàng cổ phần, lĩnh vực cho vay tín dụng cá nhân là sản
phẩm mà nhiều ngân hàng cổ phần lựa chọn là sản phẩm cho vay chính, để sản
phẩm tín dụng cá nhân được thành công Ban điều hành đã đưa ra được các sản
phẩm tối yêu, đảm bảo phù hợp đối với mọi đối tượng khách hàng nhưng vẫn
đảm bảo chất lượng tín dụng và thúc đẩy tăng trưởng mạnh mẽ (cụ thể năm 2008
toàn bộ dư nợ tín dụng cá nhân của Maritime Bank đạt 4.000 tỷ đồng, năm 2009
đạt 8.000 tỷ đồng tăng gấp đôi). Các chính sách Marketing do Maritime Bank đưa
ra dựa trên quy tắc marketing mix do McCarthy xây dựng, được gọi là quy tắc 4P,
bao gồm: product – thiết kế và xây dựng chiến lược sản phẩm; Price – Chiến lược
giá; Promotion – Xúc tiến sản phẩm và hỗ trợ bán hàng; Place – Thiết lập kênh
phân phối.
Chiến lược dành cho thị trường mục tiêu của Maritime Bank bao gồm các
chính sách và quy chế hoạt động nhằm định hướng cho những nỗ lực marketing
đối với các sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp mà chiến lược marketing hỗn hợp
là một trong những yếu tố trọng tâm của chiến lược kinh doanh.
1. Pproduct – thiết kế và xây dựng chiến lược sản phẩm:
Ban điều hành, khối khách hàng cá nhân, khối dịch vụ khách hàng và bộ phận
phát triển sản phẩm xây dựng các sản phẩm tín dụng cá nhân phù hợp với nhu
6


GaMBA01.X02

Quản Trị

Marketing

cầu của mọi đối tượng khách hàng, tiện ích của sản phẩm, thời gian phê duyệt tín
dụng và giải ngân nhanh, không đòi hỏi nhiều hồ sơ, rút ngắn các bước phê duyệt
nhưng vẫn đảm bảo an toàn tín dụng và hạn chế rủi ro, tạo nhiều tiện ích cho sản
phẩm và dịch vụ, thời gian vay đối với từng sản phẩm phù hợp với từng mục đích
vay vốn khác nhau. Các sản phẩm mà Maritime Bank đã áp dụng như sau:
+ Sản phẩm cho vay mua nhà (áp dụng cho các khách hàng mua nhà trả góp
với thời gian cho vay tối đa 10 năm, trả lãi và gốc hàng tháng, nguồn trả nợ từ
lương và các thu nhập khác, tài sản đảm bảo là tài sản hình thành từ vốn vay hoặc
tài sản khác, tỷ lệ cho vay tối đa 70% giá trị tài sản thế chấp).
+ Sản phẩm cho vay ngôi nhà hành phúc (áp dụng cho đôi vợ chồng trẻ có độ
tuổi từ 25 đến 40, có thu nhập cả hai vợ chồng từ 15 triệu đồng trở lên, thời gian
cho vay tối đa 15 năm, trả nợ gốc và lãi hàng tháng, tỷ lệ cho vay tối đa 90% trị
giá tài sản thế chấp, tài sản đảm bảo là tài sản hình thành từ vốn vay hoặc tài sản
khác, nguồn trả nợ từ lương và các thu nhập khác, đối với sản phẩm này hạn mức
cho vay tối đa 2 tỷ đồng và phê duyệt tại các chi nhánh của Maritime Bank không
phải qua phê duyệt của Hội đồng tín dụng Maritime Bank nên rút ngắn được thời
gian cho vay).
+ Sản phẩm cho vay xây sửa, nhà (áp dụng cho các khác hàng có nhu cầu xây,
sửa nhà thời gian cho vay tối đa 05 năm, , trả nợ gốc và lãi hàng tháng, tỷ lệ cho
vay tối đa 70% trị giá tài sản thế chấp, tài sản đảm bảo là tài sản hình thành từ
vốn vay hoặc tài sản khác, nguồn trả nợ từ lương và các thu nhập khác, đối với
sản phẩm này hạn mức cho vay tối đa là 1,5 tỷ đồng và phê duyệt tại các chi
nhánh của Maritime Bank không phải qua phê duyệt của Hội đồng tín dụng
Maritime Bank nên rút ngắn được thời gian cho vay).

7


GaMBA01.X02

Quản Trị

Marketing

+ Sản phẩm cho vay mua ô tô trả góp (áp dụng cho các khác hàng có nhu cầu
mua ô tô thời gian cho vay tối đa 05 năm, , trả nợ gốc và lãi hàng tháng, tỷ lệ cho
vay tối đa 70% trị giá tài sản thế chấp, tài sản đảm bảo là tài sản hình thành từ
vốn vay hoặc tài sản khác, nguồn trả nợ từ lương và các thu nhập khác).
+ Sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp (áp dụng cho các khác hàng có nhu cầu
vay tiêu dùng tín chấp thời gian cho vay tối đa 03 năm, , trả nợ gốc và lãi hàng
tháng, tỷ lệ cho vay tối đa 18 tháng lương của khách hàng vay và không được
vượt quá 500 triệu đồng, nguồn trả nợ từ lương và các thu nhập khác, đối với vay
tín chấp chỉ áp dụng cho đối tượng là các CBNV đang công tác tại các đơn vị có
uy tín hoặc tại chính Maritime Bank, phải là trưởng, phó phòng trở lên, có thu
nhập ổn định, có hợp đồng lao động từ ba năm trở lên, chưa từng có nợ quá hạn
tại các tổ chức tín dụng nào, khoản vay này phê duyệt tại các chi nhánh của
Maritime Bank không phải qua phê duyệt của Hội đồng tín dụng Maritime Bank
nên rút ngắn được thời gian cho vay).
+ Sản phẩm cho vay thấu chi theo thẻ tín dụng Visa ( áp dụng đối với các
khách hàng có nhu cầu chi tiêu bằng thẻ tín dụng thời gian cho vay vô thời hạn,
trả nợ gốc và lãi hàng tháng, tỷ lệ cho vay tối đa 100 triệu đồng, nguồn trả nợ từ
lương và các thu nhập khác, đối tượng khách hàng vay áp dụng như khách hàng
cho vay tín chấp ).
+ Sản phẩm cho vay đầu tư chứng khoán hoặc góp vốn kinh doanh, Maritime
hạn chế cho vay chỉ áp dụng đối với một số đối tượng là khách hàng VIP.
+ ……………….
2. Price – Chiến lược giá:

8


GaMBA01.X02

Quản Trị

Marketing

+ Maritime Bank lựa chọn mức lãi suất cho vay phù hợp với tính chất cạnh
tranh trên thị trường như căn cứ vào các đối thủ cạnh tranh khác, căn cứ vào giá
vốn (nguồn vốn do Maritime Bank huy động được), căn cứ vào năng lực và uy tín
của từng khách hàng, căn cứ vào thời gian cho vay và sản phẩm cho vay. Nhìn
chung về giá (lãi suất cho vay) do Maritime Bank đưa ra đều có tính cạnh tranh
so với các đối thủ và phù hợp với mọi đối tượng khách hàng. Về giá của
Maritime Bank mạnh hơn so với các đối thủ cạnh tranh là Maritime Bank không
thu phí khi khách hàng vay trả nợ trước hạn.
3. Promotion – Xúc tiến sản phẩm và hỗ trợ bán hàng:
- Maritime Bank quảng cáo các sản phẩm của mình thông qua các phương tiện
sau:
+ Báo, tạp chí ngành ngân hàng.
+ Trên Wedsite của Maritime Bank.
+ Băng rôn, tờ rơi tại các đơn vị kd của Maritime Bank (các chi nhánh, phòng
giao dịch).
+ Nhân viên tín dụng cá nhân và nhân viên tư vấn khách hàng của Maritime
Bank (tiếp thị trực tiếp đến từng khách hàng).
+ Thường xuyên tổ chức hội thảo đối với từng sản phẩm mới trước khi áp dụng
(mục đích lấy ý kiến khách hàng và quảng bá sản phẩm).
4. Place – Thiết lập kênh phân phối:
+ Maritime Bank tổ chức bán các sản phẩm của mình thông qua các đơn vị
kinh doanh trực tiếp của mình (các chi nhánh, phòng giao dịch), việc bán hàng

9


GaMBA01.X02

Quản Trị

Marketing

thông qua các nhân viên tín dụng cá nhân, ban lãnh đạo của các chi nhánh và
phòng giao dịch.
+ Các bộ phận Maritime Bank tai hội sở luôn phối hợp với các đơn vị kinh
doanh nhằm quảng bá, xây dựng sản phẩm, đưa ra các sản phẩm phù hợp với nhu
cầu thị trường và có khả năng cạnh tranh.
Phân tích SWOT đối với sản phẩm tín dụng cá nhân của Maritime Bank:
a. Điểm mạnh:
+ Maritime Bank luôn xây dựng chiến lược về giá phù hợp với từng đối tượng
khách hàng, có khả năng cạnh tranh cao và mang lại hiệu quả (Việc Maritime
Bank áp dụng thành công chính sách về giá là do Maritime Bank xây dựng nhiều
mạng lưới dày đặc các đơn vị kinh doanh của mình trên toàn quốc, các đơn vị
kinh doanh của Maritime Bank luôn phát huy hết sức mạnh của mình, huy động
tiền gửi với giá cả phù hợp, khả năng huy động của Maritime Bank luôn cao hơn
so với các đối thủ cạnh tranh khác trên cùng một địa bàn, tỷ lệ cho vay tínd dụng
của Maritime Bank chỉ chiểm 60% tỷ lệ huy động từ thị trường 1 do vậy
Maritime Bank luôn chủ động được nguồn vốn cho vay làm cho khả năng cạnh
tranh của Maritime Bank rất cao).
+ Sự phối hợp giữa Hội đồng quản trị, ban điều hành, khối khách hàng cá nhân
và các đơn vị tại hội sở chính luôn gắn kết với các đơn vị kinh doanh trực tiếp
(chi nhánh và các phòng giao dịch), tìm hiểu, phân tích thị trường nhằm đưa ra
các sản phẩm phù hợp và hạn chế rủi ro.
+ Các sản phẩm tín dụng cá nhân phù hợp với mọi đối tượng khách hàng, tạo
thuận lợi cho các đơn vị kinh doanh của Maritime Bank dễ dàng cung cấp sản
phẩm ra thì trường.
10


GaMBA01.X02

Quản Trị

Marketing

+ Xây dựng hệ thống phê duyệt tín dụng ít cấp nhưng vẫn đảm bảo an toàn về
chất lượng tín dụng và tính pháp lý, thời gian phê duyệt nhanh, ít giấy tờ thủ tục
hơn hơn đáp ứng khả năng cạnh tranh cao.
+ Có đội ngũ cán bộ tín dụng ảm hiểu về nghiệp vụ, luật pháp, năng động và
nhanh nhẹn, nhiệt tình và có khả năng giao tiếp tốt.
b. Điểm yếu:
+ Có nhiều rủi ro về tín dụng do có sự biến động vĩ mô về suy thoái kinh tế
hoặc các chính sách điều hành của chính phủ và ngân hàng nhà nước.
+ Chưa đa dạng hoá hết các sản phẩm cho phù hợp đối với nhu cầu thị trường.
+ Chưa có những chính sách khuyến mại khách hàng và đãi ngộ nhân viên tín
dụng cá nhân tương sứng so với năng lực mà họ đem lại.
Thị trường mục tiêu cho sản phẩm tín dụng cá nhân mà Maritime Bank
đang hướng đến:
+ Sản phẩm cho vay ngôi nhà hành phúc (áp dụng cho đôi vợ chồng trẻ có độ
tuổi từ 25 đến 40 và có thu nhập cả hai vợ chồng từ 15 triệu đồng trở lên, nguồn
trả nợ từ lương và các thu nhập khác). Việt Nam ta hiện nay là nước có dân số trẻ
và đối tượng khách hàng mà Maritime Bank trọng tấm hướng tới là tầng lớp
khách hàng có độ tuổi từ 25 đến 40, đây là đối tượng có nhiều nhu cầu mua nhà ở
và đang có khả năng lao động cao, tuy nhiên Maritime Bank cũng hướng đến đối
với đối tượng này là những gia đình có thu nhập ổn định từ 15 triệu đồng trở lên.
Thời gian cho vay đối với sản phẩm này tối đa 15 năm. Sản phẩm này đang được
các gia đình trẻ ủng hộ bởi họ có nhu cầu mua nhà để ở khá nhiều, sản phẩm này
cũng mạnh lại nhiều lợi nhuận cho Maritime Bank.

11


GaMBA01.X02

Quản Trị

Marketing

+ Sản phẩm cho vay xây sửa, nhà (áp dụng cho các khác hàng có nhu cầu xây,
sửa nhà thời gian cho vay tối đa 05 năm, , trả nợ gốc và lãi hàng tháng, tỷ lệ cho
vay tối đa 70% trị giá tài sản thế chấp, tài sản đảm bảo là tài sản hình thành từ
vốn vay hoặc tài sản khác, nguồn trả nợ từ lương và các thu nhập khác). Hiện nay
trong nước nhu cầu xây sửa nhà rất lớn do vậy sản phẩm này của Maritime Bank
khi đưa ra thị trường rất được khách hàng ủng hộ và khả năng cạnh tranh cao,
mang lại nhiều lợi nhuận cho Maritime Bank.
III. Phân tích chiến lược Marketing về sản phẩm tín dụng cá nhân của ba
đối thủ cạnh tranh mạnh nhất đối với Maritime Bank.
Trên thị trường ngân hàng nói trung thị trường tín dụng cá nhân nói riêng hiện
nay sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng rất cao, mục tiêu chung của các ngân
hàng là:
+ Thu được nhiều lợi nhuận.
+ Hạn chế được rủi ro tín dụng.
+ Nâng cao uy tín và thương hiệu.
+ Phát triển bền vững.
+ Mang lại nhiều giá trị cho các cổ đông.
Sản phẩm tín dụng cá nhân tuy doanh số không cao so với tín dụng doanh
nghiệp, tuy nhiên nó có khả năng mang lại nhiều lợi nhuận, phân tán rủi ro, phù
hợp với sự phát triển của ngành và dễ dàng phát triển khách hàng do vậy khá
nhiều ngân hàng phát triển mạnh sản phẩm này, có những ngân hàng lựa chon sản
phẩm này là sản phẩm chính cho sự phát triển tín dụng. Có ba ngân hàng lớn
đang cạnh tranh với Maritme Bank trong lĩnh vực tín dụng cá nhân là Ngân hàng

12


GaMBA01.X02

Quản Trị

Marketing

TMCP Sài gòn Thương Tín (Sacombank), Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB),
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank).
+ Sacombank: Rất chú trọng phát triển sản phẩm tín dụng cá nhân, định vị
thương hiệu và thị trường mục tiêu của sacombank là ngân hàng bán lẻ, do vậy
hầu hết các sản phẩm tín dụng cá nhân của Sacombank đều có khả năng cạnh
tranh cao, sản phẩm có thế mạnh nhất của Sacombank là cho vay mua nhà, cho
vay thẻ tín dụng và cho vay hộ kinh doanh cá thể. Maritime Bank chỉ phả cạnh
tranh với Sacombank sản phẩm cho vay mua nhà còn đối với sản phẩm cho vay
thẻ tín dụng và cho vay hộ kinh doanh cá thể không phải là sản phẩm mà
Maritime Bank yêu tiên, mặt khác các sản phẩm của Sacombank thường áp dụng
lãi suất cho vay cao hơn Maritime Bank, về xúc tiến bán hàng của Sacombank
cho các sản phẩm này kém hơn Maritime Bank, và một điểm hạn chế về cạnh
tranh của Sacombank so với Maritime Bank là áp dụng mức thu phí đối với các
khoản vay mà khách hàng trả nợ trước hạn, Maritime Bank không áp dụng
phương thức thu phí này..
+ ACB: Rất chú trọng phát triển sản phẩm tín dụng cá nhân, định vị thương
hiệu và thị trường mục tiêu của ACB là ngân hàng bán lẻ và bán buôn, do vậy hầu
hết các sản phẩm tín dụng cá nhân của ACB đều có khả năng cạnh tranh khá cao,
hầu hết các sản phẩm tín dụng cá nhân là thế mạnh nhất của ACB. Tuy nhiên
ACB không có sản phẩm cho vay ngôi nhà hạnh phúc (vợ chồng trẻ) mà chỉ có
Maritime Bank áp dụng, và một điểm hạn chế về cạnh tranh của ACB so với
Maritime Bank là áp dụng mức thu phí đối với các khoản vay mà khách hàng trả
nợ trước hạn, Maritime Bank không áp dụng phương thức thu phí này.

13


GaMBA01.X02

Quản Trị

Marketing

+ Techcombank rất chú trọng phát triển sản phẩm tín dụng cá nhân, định vị
thương hiệu và thị trường mục tiêu của Techcombank là ngân hàng bán lẻ, do vậy
hầu hết các sản phẩm tín dụng cá nhân của Techcombank đều có khả năng cạnh
tranh cao, sản phẩm thế mạnh nhất của Techcombank là cho vay mua nhà, mua ô
tô. Maritime Bank chỉ phả cạnh tranh với Techcombank sản phẩm cho vay mua
nhà còn đối với sản phẩm cho vay mua ô tô không phải là sản phẩm mà Maritime
Bank yêu tiên, mặt khác các sản phẩm của Techcombank thường áp dụng lãi suất
cho vay cao hơn Maritime Bank, và một điểm hạn chế về cạnh tranh của
Techcombank so với Maritime Bank là áp dụng mức thu phí đối với các khoản
vay mà khách hàng trả nợ trước hạn, Maritime Bank không áp dụng phương thức
thu phí này.
IV: Kết luận
Qua môn học này, chúng ta nhận thấy rằng thực chất của hoạt động quản trị
marketinh là các hoạt động của con người và thông qua đó quản trị mọi yếu tố
khác liên quan tới quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tiếp cận và đáp ứng nhu
cầu của thị trường mà trọng tâm là nhu cầu của khách hàng.
Từ một ví dụ thực tế hoạt động tại Maritime bank với quá trình hình thành và
phát triển của sản phẩm tín dụng cá nhân chúng ta có nhận thấy rằng để vươn lên
và khẳng định thương hiệu của mình, Ngân hàng TMCP Hàng Hải luôn xây dựng
và nâng cao nhận thức cũng như tri thức về quản trị marketing từ cấp lãnh đạo tới
từng cấp nhân viên quản lý và các đơn vị trong doanh nghiệp nhằm hướng doanh
nghiệp đến chất lượng, dịch vụ và giá trị.
Mọi chiến lược kinh doanh có thể tạo nên sức mạnh cho một doanh nghiệp hay
cũng có thể trở thành nguy cơ tiềm ẩn rủi ro nếu quá trình tạo lập và triển khai kế
14


GaMBA01.X02

Quản Trị

Marketing

hoạch thực hiện không có sự thống nhất cũng như cam kết đảm bảo những giá trị
thực sự mà nhà quản trị marketing luôn phải lựa chọn và định hướng.

-----------------------------------------****-----------------------------------------Tài liệu tham khảo:
1. Giáo trình ”Quản Trị Marketing” – Chương trình đào tạo Thạc sỹ Quản trị
Kinh doanh quốc tế Đại học Griggs..
2. http//www.msb.com.vn
3. Giáo trình tín dụng cá nhân của Học Viện Ngân hàng.
4. Quy chế cho vay của Ngân hàng TMCP Hàng hải.
5. Các văn bản ban hành chính sách tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP
Hàng Hải

15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×