Tải bản đầy đủ

Phân tích chiến lược marketing của công ty cổ phần viglacera tiên sơn

PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN VIGLACERA TIÊN SƠN
1 Giới thiệu về Công ty

Công ty Cổ phần Viglacera Tiên Sơn


Tên giao dịch quốc tế

: Viglacera Tien Son Joint Stock

Company


Địa chỉ

: Khu công nghiệp Tiên Sơn, huyện

Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.




Lĩnh vực hoạt động kinh doanh:
Theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 21.03.000297 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp lần đầu ngày 01 tháng 11 năm 2007,
đăng ký thay đổi lần thứ 03 ngày 29 tháng 05 năm 2008, ngành
nghề kinh doanh của Công ty gồm:
o

Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm gạch ốp lát Granite,
Ceramic và các loại vật liệu xây dựng khác;


o

Hoàn thiện và trang trí các công trình công nghiệp dân
dụng;

o

Tư vấn, thiết kế, chuyển giao công nghệ sản xuất vật liệu
xây dựng;



Ngày 29 tháng 8 năm 2007, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ra Quyết định
số 1124/QĐ-BXD về việc phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công
ty Granite Viglacera Tiên Sơn thuộc Tổng Công ty Thủy tinh và
Gốm Xây dựng.

2.phân tích môi trường ngành
• Theo hiệp hội gốm sứ xây dựng Việt Nam, tính đến hết năm 2007,
trên cả nước có trên 45 tập đoàn, công ty sản xuất gạch ốp lát với
tổng công suất thiết kế là 261 triệu m2/năm. Trong đó, gạch
ceramic (gạch men) và gạch gốm chiếm 222,7 triệu m2; gạch
granite (đá nhân tạo) 38,5 triệu m2. Các doanh nghiệp điển hình
sản xuất gạch granite như Đồng Tâm, Thạch Bàn, Taicera,
Prime...
• Hiện nay trên toàn quốc sản lượng gạch ốp lát granite và ceramic
đạt 300 triệu m2/năm, trong đó riêng granite là 25 triệu m2/năm;



sản lượng granite xuất khẩu hàng năm là 15 triệu m2/năm, tiêu
thụ trong nước khoảng 10 triệu m2/năm.


Theo năm 2009, công ty chiếm khoảng 15% thị phần trong nước
và chiếm 10% thị phần xuất khẩu.

• Xây dựng là ngành quan trọng trong nền kinh tế. Dưới tác động

của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, các nền kinh tế trên thế
giới đều bị chịu ảnh hưởng lớn, sức tiêu thụ giảm sút mạnh. Tuy
nhiên,. Kinh tế thế giới và Việt Nam đã có những dấu hiệu khởi
sắc. Đối với ngành xây dựng, năm 2009 sẽ là năm của các công
trình xây dựng vì đây là thời điểm thuận lợi để đẩy mạnh tiến độ
thi công, cũng như khởi công xây dựng các công trình mới bởi giả
nguyên vật liệu đã giảm lớn so với giữa năm 2008. Theo IMF
ngành xây dựng Việt Nam đã tăng 6,9% trong quý I/2009 và các
số liệu của Tổng cục thống kê cho thấy, tổng mức bán lẻ hàng hóa
và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trong 4 tháng đầu năm 2009 đã
tăng 21,5% so với cùng kỳ năm ngoái. Thị trường bất động sản
những tháng đầu năm 2009 cũng đã trở nên ấm hơn. Chính sách
kích cầu của Chính phủ sẽ tạo ra cơ hội cho các cơ sở sản xuất
nguyên vật liệu xây dựng phát triển. Hơn nữa, kể từ khi Việt Nam
gia nhập WTO cuối tháng 11/2007, quan hệ hợp tác quốc tế


thương mại với các nước trên thế giới đã được mở rộng, hàng rào
thuế quan được rỡ bỏ, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho Công
ty phát triển hoạt động xuất khẩu - là hướng đi chiến lược của
Công ty trong tương lai.
3.chiến lược marketing của công ty
Chiến lược marketing về cơ bản thường được triển khai chung quanh
4 yếu tố, thường được gọi là 4P: Sản phẩm (product), Giá (price), Xúc
tiến thương mại hay Truyền thông (promotion) và Kênh phân phối
(place).
a. Sản phẩm (product
• Chất lượng và mẫu mã sản phẩm là yếu tố quyết định sự thành
công của sản phẩm và doanh nghiệp. Do đó, Công ty không ngừng
đẩy mạnh nghiên cứu kỹ thuật nhằm đưa ra những sản phẩm
chất lượng cao, mẫu mã đẹp và phù hợp thị hiếu người tiêu dùng.
• Sản phẩm chính của Công ty là gạch ốp lát granite, đây là sản
phẩm có cường độ chịu nén gấp hai lần so với gạch tráng men
ceramic, độ hút nước gần như bằng 0, sản phẩm được cấu thành
từ nguyên liệu đồng chất. Sản phẩm được sản xuất bằng công


nghệ hiện đại và đồng bộ từ nhà cung cấp Sacmi – Italia với nhiều
chủng loại và kích thước, màu sắc.
• , Công ty đã đưa ra thị trường sản phẩm mới có kích thước 800
x800. Ưu điểm của dòng sản phẩm này là khổ lớn, mẫu mã đa
dạng, chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế với độ hút nước gần như
bằng không, bề mặt siêu bóng chống bám bẩn, chống mài mòn.
Các sản phẩm này phù hợp với những công trình lớn, cao cấp và
sang trọng. Việc tập trung vào những sản phẩm này cũng là chiến
lược quan trọng của Công ty trong tương lai đó là sản xuất những
mặt hàng cao cấp, sang trọng có kích thước lớn, giá trị cao hướng
b.Giá (price),
• Quản lý chi phí luôn là một trong những công tác trọng tâm của
Công ty và được lên kế hoạch chi tiết cho từng loại sản phẩm hàng
tháng, quý và năm. Đặc biệt chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cấu
thành lên sản phẩm được kiểm soát chặt chẽ, các Hợp đồng mua
bán đều được đàm phán theo đúng trình tự, thủ tục quy định,
đảm bảo các yêu cầu về cạnh tranh, tiết kiệm và chất lượng
nguyên vật liệu.
• Công ty tận dụng được thế mạnh của các đại lý như khả năng tài
chính tốt, hệ thống bán lẻ rộng rãi, am hiểu và nắm bắt kịp thời


nhu cầu và những thay đổi thị trường đồng thời giảm thiểu chi
phí quản lý và công tác thu hồi nợ.
c.Xúc tiến thương mại hay Truyền thông (promotion)
• Công ty cũng thực hiện các chương trình quảng cáo trên truyền
hình và phát thanh của tỉnh, huyện; sử dụng tờ rơi để tiếp cận với
người tiêu dùng
• Xây dựng hệ thống biển quảng cáo trên các trục giao thông huyết
mạch
• Lập website giới thiệu sản phẩm và cung cấp các thông tin cho
khách hàng
• Công ty cũng xây dựng hệ thống Showroom trưng bày và giới
thiệu sản phẩm trên toàn quốc, tại đây, khách hàng sẽ được cung
cấp sản phẩm chính hãng và nhận được tư vấn hỗ trợ kỹ thuật
chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên Công
d.Kênh phân phối (place).
• Đối với sản phẩm tiêu thụ nội địa, Công ty thực hiện phân phối
thông qua hệ thống đại lý rộng khắp trên cả nước. Tại khu vực
miền Bắc Công ty trực tiếp bán hàng cho đại lý, miền Trung, Chi
nhánh Công ty tại Đà Nẵng sẽ chịu trách nhiệm giao dịch với đại


lý, tại miền Nam, chi nhánh Công ty tại Tp Hồ Chí Minh sẽ phân
phối cho các đại lý ở tỉnh thành khác nhau.
• Đối với các sản phẩm xuất khẩu, Công ty cũng phân phối cho các
nhà phân phối như Đài Loan, Thổ Nhĩ Kỳ, Pháp, Nhật...
4. Chiến lược marketing 3 công ty trong nghành
1) Công ty cổ phần Gạch men Thăng Long Viglacera
Chiến lược Sản phẩm (product) và Kênh phân phối (place).
+ Đối với Công ty cổ phần Gạch men Thăng Long Viglacera, thị
trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty được xác định là thị trường gạch
cung cấp.
Trong phân khúc thị trường này, sản phẩm của Công ty sản xuất ra đến
đâu được tiêu thụ ngay đến đó. Sản phẩm của Công ty chủ yếu phục vụ
người có thu nhập khá, thị trường tập trung chủ yếu là các thành phố
lớn, các địa bàn ven đô, thị trấn, thị xã…
+ Chọn Miền Bắc và Hà Nội là thị trường mục tiêu và chủ yếu.
+ Duy trì thương hiệu Viglacera đã có uy tín từ nhiều năm; Tiếp tục
củng cố và phát triển hệ thống Đại lý phân phối hiện có, mở rộng thêm
thị trường tại khu vực nông thôn và thị trường có nhu cầu sản phẩm
chất lượng cao.
2) Công ty Cổ phần Gạch men Thanh Thanh


Chiến lược Giá (price) và Xúc tiến thương mại hay Truyền thông
(promotion)
+ Sản phẩm của Công ty đáp ứng cho phân khúc thị trường cấp độ
trung bình đến khá. HIện sản phẩm gạch men Thanh Thanh đã có mặt
trên cả nước, tập trung chủ yếu trên miền Đông Nam Bộ, Thành phố Hồ
Chí Minh và miền Tây Nam Bộ.
+ Công ty xây dựng mạng lưới bán hàng bằng việc phất triển hệ
thống các nhà phân phối, các nhà phân phối sẽ cung cấp hàng cho các
cửa hàng trong vùng do mình quản lý để các cửa hàng cung cấp trực
tiép cho người tiêu thụ. Đối với các công trình xây dựng, tuỳ theo từng
công trình Công ty có thể kết hợp với nhà phân phối các cửa hàng trong
vùng đó. Công ty tính chiết khấu phí vận chuyển theo vùng cho các nhà
phân phối của mình.
3) Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long
Chiến lược về giá thành sản phẩm (PRICE)
Chiến lược về giá thành sản phẩm (PRICE) Định hướng của Công ty Cổ
phần Viglacera Hạ Long là trở thành một thương hiệu công chúng.
Chính vì vậy, Công ty áp dụng một chiến lược giá khác biệt dựa trên lợi
thế về uy tín doanh nghiệp khi nghiêm túc thực hiện các cam kết về chất


lượng và hiệu quả vượt trội cảu sản phẩm mới nhờ quá trình nghiên
cứu phát triển được chú trọng:
+ Chiến lược ổn định giá bán sản phẩm với mức tối đa mặ dù thị
trường nội địa có sự cạnh tranh gay gắt và chi phí đầu vào biến động
không ngừng.
+ Chính sách sách chiết khấu bán hàng đối với các đại lý cấp 1 và
các nhân viên tiêu thụ trực tiếp của công ty.
- Doanh thu thực hiện ≥ Kế hoạch doanh thu: Tỷ lệ
chiết khấu là 7%
- Doanh thu thực hiện từ 70% đền 100% so với Kế
hoạch doanh thu: Tỷ lệ chiết khấu tăng dần từ 3%
đến 6%
- 100% so với Kế hoạch doanh thu: 10%
Đối với thị trường mới triển khai và khả năng tiêu thụ thấp như ở Điện
Biên, Lào Cai, Lai Châu, Công ty áp dụng chiết khấu khá cao là
12%doanh thu tiêu thụ.
5 Kết luận
Tóm lại trong quá trình phân tích và tìm hiểu chiến lược Marketing của
các công ty đều có những điểm tương đồng về chiến lược hệ thống phân
phối sản phẩm, quảng cáo và lợi thế về giá, tuy nhiên do chiến lược của


từng công ty nên sản phẩm tập trung vào những đối tượng khách hàng
cũng khác nhau, mặt khác do yếu tố địa lý nên mỗi công ty đều có lợi
thế trong những vùng miền, từ đó phát huy sức mạnh của mình theo
chiều hướng có lợi nhất cho công ty của mình.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình quản trị marketing của Trường Đại học Griggs
2. Những vấn đề cơ bản của marketing
3. Phân tích môi trường marketing
4. Kinh nghiệm marketing – J.H.Gilmore & B.Joseph Pine II
5. http://www.ask.edu.vn/lib/QuanTriMarketing/Marketing_Tiengviet/
6. http://caohockinhte.info/forum/showthread.php?t=7755)
7. TL công ty Viglacera Tien Son
8. TL công ty Viglacera Hạ Long
9. TL công ty gạch Thanh Thanh
10. TL công ty Thăng Long Viglacera.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×